wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KIỂM TRA SINH HỌC GIỮA KÌ 1 LỚP 11

Total questions: 67

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Sinh vật nào sau đây trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng bằng phương thức quang tự dưỡng?

a)

Thực vật.

b)

Giun đất.

c)

Nấm hoại sinh.

d)

Vi khuẩn phân giải.

2.

Sinh vật nào sau đây trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng bằng phương thức hóa tự dưỡng?

a)

Thực vật.

b)

Vi khuẩn lam.

c)

Nấm hoại sinh.

d)

Vi khuẩn nitrat hóa.

3.

Chuyển hóa năng lượng trong sinh giới gồm các giai đoạn theo trình tự nào sau đây?

a)

Tổng hợp → Phân giải → Huy động năng lượng.

b)

Tổng hợp → Huy động năng lượng → Phân giải.

c)

Phân giải → Huy động năng lượng → Tổng hợp.

d)

Phân giải → Tổng hợp → Huy động năng lượng.

4.

Khi nói về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật, phát biểu sau đây sai?

a)

Quá trình trao đổi chất và năng lượng luôn được điều chỉnh bởi nhu cầu cơ thể.

b)

Thực vật lấy chất khoáng, nước, CO2 và năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ.

c)

Chất dinh dưỡng và O2 được vận chuyển đến các tế bào ở động vật thuôc lớp thú nhờ hệ tuần hoàn.

d)

Tất cả các loài động vật đều lấy chất dinh dưỡng nhờ hệ tiêu hóa và lấy O2 nhờ hệ hô hấp.

5.

Khi nói về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Sinh vật sẽ không thể tồn tại và phát triển nếu không thực hiện trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.

II. Tất cả chất hưu cơ được tạo ra từ quá trình đồng hóa ở tế bào để xây dựng cơ thể và dự trữ năng lượng.

III. Các chất thải,chất động hain ứ động trong cơ thể sinh vật có thể gây rối loạn hoạt động sống,thậm chí gây tử vong.

IV. Thực vật là nhóm sinh vật duy nhất có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

6.

Khi nói về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở động vật đa bào, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Đồng hóa là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản, kèm theo tích lũy năng lượng trong các liên kết hoá học.

b)

Dị hóa là quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản, kèm theo giải phóng năng lượng từ các liên kết hoá học.

c)

Các chất không được cơ thể sử dụng, các chất dư thừa tạo ra từ quá trình chuyển hóa được cơ thể thải ra môi trường.

d)

Các chất dinh dưỡng và O2 sau khi được lấy vào trong cơ thể sẽ được vận chuyển đến các tế bào nhờ hệ tiêu hóa và hệ hô hấp.

7.

Trong quá trình trao đổi chất ở động vật đa bào, trừ khí carbonic (CO2), các sản phẩm phân giải chủ yếu được vận chuyển đến cơ quan nào sau đây để thải ra môi trường?

a)

Cơ quan hô hấp.

b)

Cơ quan sinh dục.

c)

Cơ quan bài tiết.

d)

Cơ quan tiêu hoá.

8.

Nước chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm khối lượng tươi của thực vật?

a)

10-20%.

b)

30-50%.

c)

50-70%.

d)

70-90%.

9.

Trong thành phần cấu tạo của cơ thể sinh vật có hơn 50 nguyên tố khoáng, có khoảng bao nhiêu nguyên tố khoáng được xem là nguyên tố khoáng thiết yếu với cây?

a)

5.

b)

11.

c)

17.

d)

25.

10.

Ở thực vật, nguyên tố nào sau đây là thành phần của diệp lục, hoạt hóa enzyme liên quan đến sự vận chuyển gốc phosphate?

a)

Calcium

b)

Nitrogen.

c)

Magnesium.

d)

Potassium.

11.

Ở thực vật, nguyên tố nào sau đây là thành phần của tế bào, hoạt hóa enzyme, truyền tin1 hiệu?

a)

Calcium.

b)

Nitrogen.

c)

Magnesium.

d)

Potassium.

12.

Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và muối khoáng chủ yếu qua

a)

miền lông hút.

b)

miền chóp rễ.

c)

miền sinh trưởng.

d)

miền trưởng thành.

13.

Rễ cây trên cạn hấp thụ khoáng từ đất theo cơ chế nào?

a)

Cơ chế thẩm thấu và thẩm tách.

b)

Cơ chế chủ động và thẩm thấu.

c)

Cơ chế thụ động và thẩm tách.

d)

Cơ chế thụ động và chủ động.

14.

Thực vật hấp thụ nitrogen chủ yếu ở dạng nào sau đây?

a)

NO2- và NH3.

b)

NO3- và NH3.

c)

NO3- và NH4+.

d)

NH3 và NH4+.

15.

Quá trình khử nitrate trong cây là quá trình chuyển hóa

a)

NO3- thành NH4+.

b)

NO3- thành NO2-.

c)

NH4+ thành NO2-.

d)

NO2- thành NO3-

16.

Phần lớn các chất khoáng được vận chuyển từ đất vào rễ theo cơ chế chủ động

a)

từ nơi nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, cần tiêu tốn ít năng lượng.

b)

từ nơi nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng.

c)

từ nơi nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng.

d)

từ nơi nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng.

17.

Sự trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng ở thực vật chịu tác động của các nhân tố là

a)

nhiệt độ và ánh sáng, độ pH và vi khuẩn phản nitrate hóa.

b)

nước trong đất và độ thoáng khí của đất.

c)

hệ vi sinh vật vùng rễ, độ thoáng khí, độ pH

d)

nhiệt độ, ánh sáng, nước trong đất, độ thoáng khí, hệ vi sinh vật vùng rễ.

18.

Cường độ ánh sáng tăng trong ngưỡng xác định làm

a)

giảm cường độ thoát hơi nước, giảm cường độ quang hợp.

b)

tăng cường độ thoát hơi nước, tăng cường độ quang hợp.

c)

tăng cường độ thoát hơi nước, giảm cường độ quang hợp.

d)

tăng cường độ thoát hơi nước, còn cườ

19.

Cây sinh trưởng, phát triển bình thường khi

a)

lượng nước hút vào nhỏ hơn hoặc bằng lượng nước thoát ra.

b)

lượng nước hút vào lớn hơn hoặc bằng lượng nước thoát ra.

c)

lượng nước hút vào nhỏ hơn lượng nước thoát ra.

d)

lượng nước hút vào nhỏ hơn rất nhiều lượng nước thoát ra.

20.

Khi cây chịu tác động của hạn hán, có thể hình thành phản ứng chống chịu nào sau đây?

a)

Biến đổi hình thái và tổng hợp protein chống căng thẳng.

b)

Tích lũy chất thẩm thấu (proline, đường).

c)

Loại bỏ sản phẩm gây độc và tổng hợp protein chống căng thẳng.

d)

Biến đổi hình thái, loại bỏ sản phẩm gây độc, tích lũy chất thẩm thấu (proline, đường).

21.

Người ta sử dụng giấy tẩm dung dịch CoCl2 để xác định sự thoát hơi nước ở lá vì

a)

giấy tẩm dung dịch CoCl2 có tác dụng hút ẩm, khi quan sát tốc độ đổi màu của giấy có thể xác định được tốc độ thoát hơi nước nhanh hay chậm.

b)

giấy tẩm dung dịch CoCl2 có tác dụng hút ẩm, khi quan sát sự thay đổi kích thước của giấy có thể xác định được tốc độ thoát hơi nước nhanh hay chậm.

c)

giấy tẩm dung dịch CoCl2 có tác dụng hấp thụ ánh sáng, khi quan sát tốc độ đổi màu của giấy có thể xác định được tốc độ thoát hơi nước nhanh hay chậm.

d)

giấy tẩm dung dịch CoCl2 có tác dụng hấp thụ ánh sáng, khi quan sát sự thay đổi màu sắc khác nhau của giấy có thể xác định được tốc độ thoát hơi nước nhanh hay chậm.

22.

Vì sao nếu bón quá nhiều Phân cho cây sẽ làm cây héo và chết?

a)

Vì cây sẽ phát triển quá mạnh, dễ bị nhiễm bệnh, dẫn đến héo và chết.

b)

Vì bộ lá của cây phát triển mạnh, không đủ nguồn sáng cung cấp cho cây nên cây héo và chết.

c)

Vì nồng độ chất tan của dung dịch đất tăng cao so với trong rễ cây, rễ không hút được nước từ môi trường; đồng thời cây bị mất nước do thoát hơi nước, dẫn đến cây bị héo và chết.

d)

Vì nồng độ chất tan của dung dịch đất tăng quá cao làm hệ vi sinh vật vùng rễ phát triển mạnh, làm chết bộ rễ, dẫn đến cây bị héo và chết.

23.

Chất hoá học nào sau đây không được tạo ra trong quang hợp?

a)

O2.

b)

CO2.

c)

C6H12O6.

d)

H2O.

24.

Hệ sắc tố quang hợp bao gồm

a)

diệp lục a và diệp lục b.

b)

diệp lục a và carotenoid

c)

diệp lục b và carotenoid

d)

diệp lục và carôtenôit

25.

Các sắc tố quang hợp của lá có màu đỏ hấp thụ ánh sáng và truyền năng lượng hấp thụ theo sơ đồ nào sau đây?

a)

Diệp lục b ( diệp lục a ( diệp lục a ở trung tâm phản ứng ( carotenoid.

b)

Carotenoid ( diệp lục b ( diệp lục a ( diệp lục a ở trung tâm phản ứng.

c)

Carotenoid ( xanthophyl ( diệp lục b ở trung tâm phản ứng.

d)

Diệp lục b ( diệp lục a ( Carotenoid ( diệp lục a ở trung tâm phản ứng.

26.

Vị trí xảy ra pha sáng trong quang hợp ở thực vật là

a)

màng thylakoid.

b)

bào tương.

c)

chất nền lục lạp.

d)

màng trong lục lạp.

27.

Sản phẩm của pha sáng không sử dụng cho pha tối trong quang hợp là

a)

O2.

b)

ATP.

c)

NADPH.

d)

CO2.

28.

Vai trò nào sau đây không thuộc quá trình quang hợp?

a)

Biến đổi quang năng thành hoá năng tích luỹ trong các hợp chất hữu cơ

b)

Biến đổi chất hữu cơ thành nguồn năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động sống trên Trái đất

c)

Làm trong sạch bầu khí quyển

d)

Tổng hợp chất hữu cơ bổ sung cho các hoạt động của sinh vật dị dưỡng

29.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về pha sáng của quá trình quang hợp?

a)

Pha sáng của quá trình quang hợp diễn ra ở chất nền của lục lạp.

b)

Sản phẩm của pha sáng gồm ATP, NADPH và C6H12O6.

c)

Oxygen được tạo ra trong quá trình phân li nước của pha sáng.

d)

Nguyên liệu của pha sáng gồm ánh sáng, ATP và NADPH.

30.

Khi nói về quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Chu trình Canvin tồn tại ở cả 3 nhóm thực vật C3, C4 và CAM.

b)

O2 được tạo ra trong pha sáng có nguồn gốc từ phân tử CO2.

c)

Pha tối (pha cố định CO2) diễn ra trong xoang thylakoid của lục lạp.

d)

Quá trình quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM chỉ khác nhau chủ yếu ở pha sáng.

31.

Khi nói về pha sáng của quá trình quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Pha sáng chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong ATP và NADPH

II. Pha sáng diễn ra trong chất nền( stroma) của lục lạp.

III. Oxygene trong quang hợp được ra từ pha sáng.

IV. Pha sáng phụ thuộc vào cường độ ánh sáng và thành phần quang phổ của ánh sáng.

a)

4.

b)

3.

c)

1.

d)

2.

32.

Phát biểu nào đúng khi nói về thực vật CAM?

a)

Các loài thực vật CAM mở khí khổng vào ban ngày và đóng vào ban đêm.

b)

Thực vật CAM gồm những thực vật sống ở vùng ôn đới và cận nhiệt đới.

c)

Giai đoạn cố định CO2 ở thực vật CAM diễn ra ở 2 loại tế bào là tế bào thịt lá và tế bào bao bó mạch.

d)

Thực vật CAM cũng thực hiện chu trình Calvin giống như thực vật C3 và C4.

33.

Điểm bù ánh sáng là

a)

cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp.

b)

cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp lớn hơn cường độ hô hấp.

c)

cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp nhỏ cường độ hô hấp.

d)

cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp đạt cực đại.

34.

Khi tăng nồng độ CO2 thì

a)

cường độ quang hợp sẽ giảm.

b)

cường độ quang hợp cũng tăng tỉ lệ thuận, sau đó tăng chậm cho tới khi đến giá trị bão hòa.

c)

cường độ quang hợp cũng tăng tỉ lệ thuận, sau đó tăng chậm cho tới khi đến giá trị điểm bù CO2.

d)

cường độ quang hợp giảm, sau đó tăng chậm cho tới khi đến giá trị điểm bù CO2.

35.

Hợp chất hữu cơ được sử dụng phổ biến trong hô hấp ở thực vật là

a)

carbohydrate.

b)

lipid.

c)

protein.

d)

nucleic acid.

36.

Chất mang năng lượng tạo ra trong hô hấp ở thực vật cung cấp cho các hoạt động sống chủ yếu là

a)

ATP.

b)

pyruvate.

c)

CO2.

d)

H2O.

37.

Trong quá trình hô hấp hiếu khí 1 phân tử glucose, số lượng phân tử ATP được tích lũy trong giai đoạn đường phân là bao nhiêu?

a)

2.

b)

1.

c)

26 - 28.

d)

30 - 32.

38.

Trong quá trình hô hấp ở thực vật, nếu oxi hóa hoàn toàn một phân tử glucose thì tổng hợp được khoảng

a)

15 - 20 ATP.

b)

20 - 30 ATP.

c)

25 - 32 ATP.

d)

30 - 32 ATP.

39.

Trong quá trình hô hấp hiếu khí, giai đoạn chuỗi truyền electron diễn ra ở

a)

Màng trong ti thể.

b)

chất nền ti thể.

c)

Màng ngoài ti thể.

d)

bào tương.

40.

Bào quan tham gia thực hiện quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật là

a)

ti thể.

b)

lục lạp.

c)

peroxisome.

d)

ribosome.

41.

Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật.

b)

Các loại hạt khô như hạt thóc, hạt ngô có cường độ hô hấp thấp.

c)

Nồng độ CO2 cao có thể ức chế quá trình hô hấp.

d)

Trong điều kiện thiếu oxy, thực vật tăng cường quá trình hô hấp hiếu khí.

42.

"....... (1)....... là quá trình ....(2).... các hợp chất hữa cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng ....(3).... cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể". (1), (2) và (3) lần lượt là

a)

quang hợp, tổng hợp, O2

b)

hô hấp, tổng hợp, năng lượng

c)

quang hợp, oxi hóa, năng lượng

d)

hô hấp, oxi hóa, năng lượng

43.

Có bao nhiêu chất sau đây là sản phẩm của chu trình Crep ? I. ATP II. Axit pyruvic III. NADH IV. FADH2 V. CO2

a)

2

b)

5

c)

3

d)

4

44.

Nguyên liệu của quá trình hô hấp ở thực vật là

a)

CO2 và H2O.

b)

CO2 và ATP.

c)

O2 và C6H12O6.

d)

CO2 và C6H12O6.

45.

Phát biểu nào đúng khi nói về các giai đoạn của quá trình hô hấp ở thực vật?

a)

Sản phẩm cuối cùng của hô hấp hiếu khí là O2 và H2O.

b)

Chuỗi truyền electron phân bố ở màng trong của ti thể.

c)

Hai phân tử pyruvic acid được tạo ra từ giai đoạn đường phân được sử dụng trực tiếp trong chu trình Krebs.

d)

Chu trình Krebs là giai đoạn tạo ra nhiều ATP nhất trong quá trình hô hấp ở thực vật.

46.

Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của hô hấp ở thực vật?

a)

Hô hấp giải phóng và chuyển hóa năng lượng tích lũy trong các hợp chất hữu cơ thành năng lượng ATP, cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể thực vật

b)

Hô hấp tạo ra năng lượng nhiệt giúp thực vật chống chịu với điều kiện lạnh.

c)

Hô hấp tạo ra các chất hữu cơ cung cấp cho cơ thể thực vật và tạo ra oxygen giúp điều hòa không khí.

d)

Quá trình hô hấp tạo ra các chất trung gian là nguyên liệu của các quá trình tổng hợp nhiều chất hữu cơ khác nhau cho tế bào và cơ thể thực vật.

47.

Quá trình tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá chủ yếu diễn ra như thế nào?

a)

Thức ăn được tiêu hoá nội bào nhờ enzyme thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.

b)

Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ enzyme thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.

c)

Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào trong túi tiêu hóa, sau đó được hấp thụ vào tế bào và tiếp tục tiêu hóa nội bào.

d)

Thức ăn được tiêu hoá nội bào trong túi tiêu hóa, sau đó được hấ

48.

Nhu cầu năng lượng và các chất dinh dưỡng của cơ thể phụ thuộc vào

a)

hoàn cảnh, môi trường sống của mỗi người.

b)

độ tuổi và khả năng lao động của mỗi người.

c)

độ tuổi, giới tính, sở thích và tình trạng hôn nhân.

d)

độ tuổi, giới tính, cường độ lao động, sức khỏe tinh thần và tình trạng bệnh tật.

49.

Phát biểu nào không đúng khi nói về chế độ dinh dưỡng cân bằng?

a)

Chế độ dinh dưỡng cân bằng là cung cấp năng lượng và các chất dinh dưỡng phù hợp với nhu cầu cơ thể, các nhóm chất đưa vào cơ thể vừa đủ, đúng tỉ lệ.

b)

Trong chế độ dinh dưỡng cân bằng, tỉ lệ nhóm chất carbohydrate chiếm khoảng 13 - 20% so với tổng nhu cầu năng lượng.

c)

Trong chế độ dinh dưỡng cân bằng, tỉ lệ nhóm chất lipid chiếm khoảng 15 - 20% so với tổng nhu cầu năng lượng.

d)

Chế độ dinh dưỡng cân bằng cần bổ sung đầy đủ nước, vitamin, khoáng chất và chất xơ.

50.

Người mắc bệnh táo bón chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Sử dụng chất kích thích; do các tác nhân gây dị ứng.

b)

Chế độ ăn ít chất xơ, không đủ nước; ít vận động; nhịn đại tiện.

c)

Vệ sinh răng miệng không sạch sẽ; ăn nhiều thực phẩm chứa nhiều đường.

d)

Sử dụng thuốc kháng sinh không đúng chỉ dẫn; vệ sinh môi trường không tốt.

51.

Sau giai đoạn tiêu hóa và hấp thụ, chất dinh dưỡng được vận chuyển đến từng tế bào nhờ

a)

hệ bài tiết.

b)

hệ tuần hoàn.

c)

hệ hô hấp.

d)

hệ nội tiết.

52.

các giai đoạn của quá trình dinh dưỡng ở người là

a)

lấy thức ăn → tiêu hóa thức ăn → tổng hợp các chất → hấp thụ chất dinh dưỡng → thải chất cặn bã.

b)

hấp thụ chất dinh dưỡng → tiêu hóa thức ăn → lấy thức ăn → tổng hợp các chất → thải chất cặn bã.

c)

lấy thức ăn → tiêu hóa thức ăn → hấp thụ chất dinh dưỡng → tổng hợp các chất → thải chất cặn bã.

d)

lấy thức ăn → hấp thụ chất dinh dưỡng → tiêu hóa thức ăn → tổng hợp các chất → thải chất cặn bã.

53.

Phát biểu nào không đúng khi nói về tiêu hóa ở động vật?

a)

Ở đa số các loài động vật, thức ăn được tiêu hóa bằng hình thức tiêu hóa nội bào.

b)

Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và nội bào.

c)

Ống tiêu hóa có ở hầu hết các động vật không xương sống và có xương sống.

d)

Thức ăn đi qua ống tiêu hóa và được tiêu hóa ngoại bào nhờ quá trình tiêu hóa cơ học và hóa học.

54.

Tiêu hóa trong túi tiêu hóa ưu việt hơn tiêu hóa nội bào vì

a)

Có thể lấy thức ăn có kích thước lớn.

b)

Sự biến đổi thức ăn nhanh hơn.

c)

Thức ăn bị biến đổi nhờ enzyme do các tế bào của túi tiêu hóa tiết ra.

d)

Enzyme tiêu hóa không bị hòa loãng với nước.

55.

Ở người, trật tự nào sau đây đúng với các bộ phận cấu thành ống tiêu hóa?

a)

Miệng → ruột non → dạ dày → hầu → ruột già → hậu môn.

b)

Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn.

c)

Miệng → ruột non → thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn.

d)

Miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn.

56.

Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra theo hướng nào sau đây?

a)

Tiêu hóa nội bào → tiêu hóa ngoại bào → tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào.

b)

Tiêu hóa ngoại bào → tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hóa nội bào.

c)

Tiêu hóa nội bào → tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hóa ngoại bào.

d)

Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hóa nội b

57.

Phát biểu nào sai khi nói về hình thức trao đổi khí qua mang?

a)

Tôm, cua là các động vật có hình thức trao đổi khí qua mang.

b)

Mang cá xương được cấu tạo từ các cung mang, sợi mang và phiến mang.

c)

Trao đổi khí qua mang là hình thức trao đổi khí mà CO2 hòa tan trong nước được khuếch tán vào máu, O2 từ máu khuếch tán vào nước.

d)

Hệ thống mao mạch trên phiến mang là nơi trao đổi khí O2 và CO2 với dòng nước chảy qua phiến mang.

58.

Đơn vị nhỏ nhất trong phổi, gồm những túi khí được sắp xếp như chùm nho, nằm ở đầu tận của các phế quản nhỏ nhất gọi là

a)

phế quản.

b)

tiểu phế quản.

c)

khí quản.

d)

phế nang.

59.

Phát biểu nào đúng khi nói về sự di chuyển của khí O2 và CO2 diễn ra ở ở phổi?

a)

Khí O2 khuếch tán từ phế nang vào máu.

b)

Khí O2 khuếch tán từ máu ra phế nang.

c)

Khí CO2 khuếch tán từ phế nang vào máu.

d)

Khí CO2 di chuyển từ máu ra phế nang nhờ các kênh protein.

60.

Ở chim, hô hấp nhờ phổi và hệ thống túi khí nên

a)

khi hít vào và thở ra đều có không khí giàu CO2 đi qua phổi.

b)

khi hít vào và thở ra đều có không khí giàu O2 đi qua phổi.

c)

khi hít vào và thở ra đều có không khí không chứa O2 đi qua phổi.

d)

khi hít vào túi khí sau và túi khí trước đều phồng chứa khí giàu O2.

61.

Ở động vật, quá trình trao đổi khí với môi trường được thực hiện qua

a)

ống trao đổi khí.

b)

bề mặt trao đổi khí.

c)

áp suất trao đổi khí.

d)

thể tích trao đổi khí.

62.

Hình thức trao đổi khí qua ống khí có ở các động vật nào sau đây?

a)

Bọt biển, giun tròn, giun dẹp.

b)

Châu chấu, ong, dế mèn.

c)

Con trai, ốc, tôm.

d)

Chim bồ câu, thỏ, thằn lằn.

63.

Vì sao nồng độ O2 khi thở ra thấp hơn so với khi hít vào phổi?

a)

Vì một lượng O2 còn lưu giữ trong phế nang.

b)

Vì một lượng O2 còn lưu giữ trong phế quản.

c)

Vì một lượng O2 đã oxi hoá các chất trong cơ thể.

d)

Vì một lượng O2 đã khuếch tán vào máu trước khi ra khỏi phổi.

64.

Phát biểu nào không đúng khi nói về các biện pháp phòng bệnh về hô hấp?

a)

Phòng các bệnh về hô hấp bằng cách hạn chế khả năng xâm nhập của mầm bệnh vào cơ thể.

b)

Giữ vệ sinh môi trường là một biện pháp giúp hạn chế sự phát triển của mầm bệnh.

c)

Thường xuyên luyện tập thể thao giúp các cơ hô hấp khỏe hơn, giảm thể tích khí lưu thông và tăng nhịp thở.

d)

Đeo khẩu trang là một biện pháp giảm sự lây lan của nguồn lây bệnh.

65.

Mỗi mang cá được cấu tạo từ các cung mang, sợi mang và phiến mang giúp

a)

tăng số lượng mang của cá.

b)

giảm tác động quá mạnh của dòng nước.

c)

tăng kích thước và khối lượng của mang.

d)

tạo ra diện tích trao đổi khí lớn.

66.

Vì sao khi nuôi ếch cần chú ý giữ môi trường luôn ẩm ướt?

a)

Vì môi trường ẩm ướt giúp ếch có thể bơi lội và di chuyển dễ dàng hơn.

b)

Vì ếch chủ yếu hô hấp qua da và phổi, da ếch cần ẩm ướt để hô hấp bằng phổi dễ dàng hơn.

c)

Vì ếch chủ yếu hô hấp qua da, da ếch cần ẩm ướt để có thể dễ dàng trao đổi khí.

d)

Vì môi trường ẩm ướt giúp ếch dễ dàng làm tổ và đẻ trứng.

67.

Quá trình quang hợp chủ yếu diễn ra ở đâu?

a)

Diễn ra chủ yếu ở lá cây

b)

Diễn ra chủ yếu ở thân cây

c)

Diễn ra chủ yếu ở rễ cây

d)

Diễn ra chủ yếu ở hoa và quả