Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trích xuất câu hỏi từ trang 1

Total questions: 149

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Vecto vận tốc tức thời luôn có giá:

a)

Tiếp tuyến với quỹ đạo tại điểm khảo sát

b)

Song song với tiếp tuyến quỹ đạo tại điểm khảo sát

c)

Trùng với quỹ đạo chuyển động

d)

Vuông góc với tiếp tuyến quỹ đạo tại điểm khảo sát

2.

Theo Định Luật I Niu tơn:

a)

Vật giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều khi nó không chịu tác dụng của bất cứ lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực cân bằng nhau.

b)

Nếu một vật đứng yên nghĩa là không có lực nào tác dụng lên vật.

c)

Khi một vật đang chuyển động nghĩa là hợp lực tác dụng lên vật khác không.

d)

Do quán tính nên một vật đang chuyển động đều có xu hướng đứng lại.

3.

Cặp “lực và phản lực” trong định luật III Niutơn:

a)

Tác dụng vào hai vật khác nhau.

b)

Tác dụng vào cùng một vật.

c)

Không cần phải bằng nhau về độ lớn.

d)

Không cần phải có cùng phương nhưng phải cùng giá.

4.

Theo định luật II Niu tơn:

a)

Gia tốc tỷ lệ thuận với hợp lực tác dụng

b)

Gia tốc tỷ lệ nghịch với hợp lực tác dụng

c)

Gia tốc của vật sẽ càng lớn nếu khối lượng của vật càng lớn

d)

Lực tác dụng càng lớn khi khối lượng vật càng nhỏ

5.

Trọng lực có biểu thức:

a)

P=mgP = mg

b)

F⃗=kg\vec{F} = kg

c)

F⃗=kΔl\vec{F} = k\Delta l

d)

P=gmP = \dfrac{g}{m}

6.

Lực ma sát trượt có biểu thức:

a)

F=μNF = \mu N

b)

P=mgP = mg

c)

F=kgF = kg

d)

F=kΔlF = k\Delta l

7.

Lực đàn hồi có biểu thức:

a)

F=kΔlF = k\Delta l

b)

P→=mg\overrightarrow{P}=mg

c)

F = kg

d)

F = μ\mu N

8.

Đâu là phương trình động lực học mô tả chuyển động tịnh tiến của vật rắn?

a)

ma=∑Fim a = \sum F_i , với mm là khối lượng vật rắn

b)

I β=MI\,\beta = M , với MM là tổng mômen của các ngoại lực

c)

L˙=M\dot L = M , với LL là mômen động lượng

d)

I=∑miri2I = \sum m_i r_i^2 , với II là mômen quán tính

9.

Trong phương trình động lực học mô tả chuyển động tịnh tiến của vật rắn ma→=∑F→im\overrightarrow{a}=\sum_{ }^{ }\overrightarrow{F}_i , thì ∑F→i\sum_{ }^{ }\overrightarrow{F}i là gì?

a)

Tổng hợp các ngoại lực tác dụng lên vật rắn

b)

Tổng hợp các nội lực

c)

Tổng hợp các lực tác dụng lên vật rắn theo chiều chuyển động

d)

Tổng hợp các lực tác dụng lên vật rắn theo phương chuyển động

10.

Đâu là phương trình động lực học mô tả chuyển động của vật rắn quay quanh một trục cố định?

a)

I β=MI\,\beta = M , với MM là tổng mômen của các ngoại lực

b)

ma=∑Fim a = \sum F_i , với mm là khối lượng vật rắn

c)

L˙=M\dot L = M , với LL là mômen động lượng

d)

I=∑miri2I = \sum m_i r_i^2 , với II là mômen quán tính

11.

Trong phương trình động lực học mô tả chuyển động của vật rắn quay quanh một trục cố định I β=MI\,\beta = M , thì β\beta là gì?

a)

Vecto gia tốc góc của vật rắn

b)

Gia tốc của vật rắn

c)

Mômen quán tính của vật rắn đối với trục quay

d)

Vecto gia tốc của vật rắn

12.

Đâu là biểu thức năng lượng của vật rắn chuyển động tịnh tiến trong trường trọng lực?

a)

mv22+mgh\dfrac{m v^2}{2} + m g h

b)

mgh+mv22+Iω22m g h + \dfrac{m v^2}{2} + \dfrac{I \omega^2}{2}

c)

mv22+Iω22\dfrac{m v^2}{2} + \dfrac{I \omega^2}{2}

d)

mgh+Iω22m g h + \dfrac{I \omega^2}{2}

13.

Đâu là biểu thức động năng của vật rắn chuyển động quay quanh một trục cố định?

a)

Iω22\dfrac{I \omega^2}{2}

b)

mgh+mv22+Iω22m g h + \dfrac{m v^2}{2} + \dfrac{I \omega^2}{2}

c)

mv22+Iω22\dfrac{m v^2}{2} + \dfrac{I \omega^2}{2}

d)

mgh+Iω22m g h + \dfrac{I \omega^2}{2}

14.

Vật lí học cung cấp kiến thức cơ bản về lĩnh vực cơ, nhiệt, điện, quang. Kiến thức đó không thể thiếu cho sinh viên ngành nào?

a)

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

b)

Luật kinh tế

c)

Ngôn ngữ Anh

d)

Giáo dục mầm non

15.

Sinh viên các ngành kỹ thuật và công nghệ nêu trong đề cần học Vật lí bởi cần có những kiến thức căn bản ở lĩnh vực nào?

a)

trong lĩnh vực cơ, nhiệt, điện, quang

b)

chỉ trong lĩnh vực nhiệt học

c)

chỉ trong lĩnh vực cơ học và điện học

d)

chỉ trong lĩnh vực quang học

16.

Thương số giữa tổng quãng đường đi được và thời gian đi hết quãng đường đó cho biết đại lượng nào?

a)

Tốc độ trung bình

b)

Tốc độ tức thời

c)

Véc tơ vận tốc trung bình

d)

Véc tơ vận tốc tức thời

17.

Một vận động viên đi xe đạp trên đoạn đường ABC. Trên đoạn AB dài 10 km người đó đi mất t1 = 20 phút. Trên đoạn BC dài 5 km người đó đi mất t2 = 16 phút. Tính tốc độ trung bình của người đó trên quãng đường ABC.

a)

25 km/h

b)

0,4 km/h

c)

1,0 km/h

d)

30 km/h

18.

Một người đi xe đạp từ M đến N với tốc độ 12 km/h rồi lập tức trở về M với tốc độ 20 km/h. Tốc độ trung bình của người này trên cả đoạn đường đi và về là bao nhiêu?

a)

15 km/h

b)

16 km/h

c)

32 km/h

d)

15,8 km/h

19.

Một vật chuyển động trên đoạn đường từ M đến N mất thời gian Δt. Tại M vật có tốc độ v1, tại N vật có tốc độ v2. Tỷ số v2−v1Δt\frac{v_2 - v_1}{\Delta t} cho ta biết đại lượng nào?

a)

Gia tốc trung bình của chuyển động

b)

Tốc độ trung bình của chuyển động

c)

Gia tốc tức thời của chuyển động

d)

Độ biến thiên của vận tốc

20.

Trường hợp nào sau đây nói về chuyển động tịnh tiến của vật rắn?

a)

Chuyển động của ngăn kéo khi kéo ra hoặc đẩy vào

b)

Bánh xe ô tô lăn trên đường cong

c)

Chuyển động của viên đạn bay xuyên trong không khí

d)

Bánh xe ô tô lăn trên đường thẳng

21.

Trường hợp nào sau đây nói về chuyển động quay quanh một trục cố định của vật rắn?

a)

Chuyển động của cánh cửa nhà khi mở hoặc đóng cửa

b)

Chuyển động của toa tàu trên một đoạn đường ray thẳng

c)

Bánh xe lăn trên đường thẳng

d)

Chuyển động của xe mô tô xung quanh sân vận động

22.

Hai thành phố A, B cách nhau 28 km. Từ A và B, cùng một lúc có hai ô tô 1 và 2 chạy cùng chiều và theo hướng từ A đến B (xe 1 đi về phía B, xe 2 đi ra xa A). Tốc độ của ô tô chạy từ A là 54 km/h, của ô tô chạy từ B là 40 km/h. Sau bao lâu hai ô tô gặp nhau?

a)

2h

b)

3h

c)

1,5h

d)

1h

23.

Hai thành phố A, B cách nhau 100 km. Từ A và B, cùng một lúc có hai ô tô chạy ngược chiều theo hướng lại gần nhau. Tốc độ của ô tô chạy từ A là 60 km/h, của ô tô chạy từ B là 40 km/h. Sau bao lâu hai ô tô gặp nhau?

a)

1h

b)

4h

c)

0,5h

d)

1,5h

24.

Một xe ô tô đi từ TP Vinh đến Hà Nội với hai tốc độ khác nhau. Từ TP Vinh đến TP Thanh Hóa đi với tốc độ 65 km/h, từ TP Thanh Hóa đến Hà Nội đi với tốc độ 56 km/h. Biết TP Thanh Hóa cách TP Vinh 138 km, Hà Nội cách TP Vinh 300 km. Sau bao lâu xe đến Hà Nội?

a)

5h

b)

6h

c)

7,5h

d)

7h

25.

Một ô tô đang chuyển động với tốc độ 12 m/s thì lên dốc, ô tô chuyển động chậm dần đều với gia tốc a = -2,4 m/s². Sau bao lâu thì ô tô dừng?

a)

5 s

b)

0,2 s

c)

0,4 s

d)

4 s

26.

Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 20 m/s thì lái xe tắt máy hãm phanh, xe ngừng lại sau 5 s. Quãng đường của ô tô đi được từ khi hãm phanh là:

a)

50 m

b)

25 m

c)

2,5 m

d)

100 m

27.

Một chất điểm chuyển động thẳng dọc trục Ox theo phương trình x=−2t3+3t2−1x=-2t^3+3t^2-1 (m), thời gian tính bằng giây. Tốc độ của chất điểm tại thời điểm 0,5 s là:

a)

1,5 m/s

b)

0,5 m/s

c)

-0,5 m/s

d)

1,2 m/s

28.

Một vật rơi tự do với vận tốc ban đầu bằng không từ độ cao 20 m. Cho g = 10 m/s². Bỏ qua sức cản của không khí. Tốc độ của vật ngay trước khi chạm đất là:

a)

20 m/s

b)

2 m/s

c)

14,14 m/s

d)

19,8 m/s

29.

Hai vật đồng thời xuất phát ở A, chuyển động cùng chiều. Vật thứ nhất chuyển động đều với tốc độ v1 = 20 m/s, vật thứ 2 chuyển động nhanh dần đều không vận tốc đầu với gia tốc 0,4 m/s². Tìm thời gian hai xe gặp nhau.

a)

100 s

b)

200 s

c)

60 s

d)

50 s

30.

Một chất điểm chuyển động trên quỹ đạo tròn đường kính 6 m, vật đi được 2 vòng trong 6 s. Tốc độ dài của vật là:

a)

2π m/s

b)

3 m/s

c)

4π m/s

d)

π m/s

31.

Một vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều quanh Trái Đất với vận tốc v; bán kính quỹ đạo tính từ tâm Trái Đất là R. Khối lượng Trái Đất là M, hằng số hấp dẫn là G. Mối liên hệ đúng giữa R và v là

a)

R = GMv2\frac{GM}{v^2}

b)

R = GM2v\frac{GM}{2v}

c)

R = 2GMv2\frac{2GM}{v^2}

d)

R = GMv\frac{GM}{v}

32.

Một vật chuyển động đều trên đường tròn bán kính 50 cm với tốc độ 600 vòng/phút. Tốc độ dài của vật trên quỹ đạo bằng bao nhiêu

a)

31,4 m/s

b)

15,7 m/s

c)

3140 m/s

d)

125,6 m/s

33.

Một xe có khối lượng 20 tấn chuyển động dưới tác dụng của một lực 6000 N. Gia tốc của xe có giá trị bằng bao nhiêu

a)

0,3 m/s²

b)

0,1 m/s²

c)

0,1 m²/s²

d)

0,2 m/s²

34.

Một xe khối lượng 20 tấn chuyển động chậm dần đều dưới tác dụng của một lực 6000 N; tốc độ ban đầu 15 m/s. Sau bao lâu xe dừng lại

a)

50 s

b)

150 s

c)

40 s

d)

5 s

35.

Một xe khối lượng 20 tấn chuyển động chậm dần đều dưới tác dụng của lực hãm 6000 N; tốc độ ban đầu 15 m/s. Đoạn đường xe đi được kể từ lúc hãm cho đến khi dừng hẳn là bao nhiêu

a)

375 m

b)

4,5 m

c)

750 m

d)

45 m

36.

Một lực không đổi tác dụng vào một vật 5 kg làm vận tốc của nó tăng từ 2 m/s đến 8 m/s trong 3 s. Độ lớn của lực tác dụng vào vật bằng bao nhiêu

a)

10 N

b)

5 N

c)

50 N

d)

2 N

37.

Một ô tô khối lượng 1 tấn đang chuyển động với tốc độ 20 m/s thì hãm phanh, đi thêm 500 m rồi dừng lại. Lực hãm tác dụng lên xe bằng bao nhiêu

a)

400 N

b)

5184 N

c)

5,184 N

d)

800 N

38.

Một bàn gỗ A đặt trên mặt phẳng nằm ngang, nối với vật gỗ B bằng sợi dây không giãn qua ròng rọc cố định (bỏ qua khối lượng dây và ma sát ở trục ròng rọc). Biết m_A = 200 kg, m_B = 300 kg, hệ số ma sát trượt giữa A và mặt phẳng là 0,25, lấy g = 10 m/s². Tốc độ của B khi A trượt được 1 m là bao nhiêu

a)

10 m/s

b)

5 m/s

c)

2 m/s

d)

12 m/s

39.

Một ô tô khối lượng 1 tấn chuyển động nhanh dần đều trên đường bằng; hệ số ma sát lăn giữa bánh xe và mặt đường là 0,1. Lực kéo động cơ là 1200 N, lấy g = 10 m/s². Thời gian cần thiết để ô tô đạt tốc độ 36 km/h từ trạng thái nghỉ bằng bao nhiêu

a)

50 s

b)

40 s

c)

10 s

d)

2 s

40.

Một ô tô khối lượng 1 tấn chuyển động nhanh dần đều trên đường bằng; hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là 0,1. Lực kéo động cơ 1500 N, lấy g = 10 m/s². Quãng đường cần để xe đạt tốc độ 54 km/h từ trạng thái nghỉ bằng bao nhiêu

a)

225 m

b)

15 m

c)

450 m

d)

200 m

41.

Một toa tàu khối lượng 10 tấn bắt đầu chuyển động từ ga với gia tốc 0,2 m/s². Sau khi đi được 1 km, động năng của toa tàu bằng bao nhiêu

a)

2000 kJ

b)

2 kJ

c)

1 kJ

d)

1000 kJ

42.

Một bánh đà dạng trụ đặc đồng chất khối lượng 50 kg, bán kính 40 cm, quay với tốc độ 300 vòng/phút. Động năng của bánh đà bằng bao nhiêu

a)

877 J

b)

8773 kJ

c)

42 J

d)

2193 J

43.

Một bánh đà dạng trụ đặc đồng chất khối lượng 50 kg, bán kính 40 cm bắt đầu quay nhanh dần đều với gia tốc góc 1,5 rad/s². Sau 1 phút, động năng của bánh đà bằng bao nhiêu

a)

16,2 kJ

b)

180 kJ

c)

40,5 kJ

d)

32,4 kJ

44.

Một vành xe dạng vành tròn đồng chất khối lượng 2 kg, bán kính 34 cm bắt đầu quay nhanh dần đều. Sau 1 phút, động năng của vành xe là 1 kJ. Gia tốc góc của vành xe bằng bao nhiêu

a)

2,4 rad/s²

b)

0,8 rad/s²

c)

1,2 rad/s²

d)

8650 rad/s²

45.

Một xe có khối lượng 20 tấn chuyển động chậm dần đều dưới tác dụng của lực hãm 6000 N; tốc độ ban đầu 15 m/s. Tốc độ của xe sau khi hãm 10 s bằng bao nhiêu

a)

12 m/s

b)

10 m/s

c)

18 m/s

d)

7,5 m/s

46.

Một hợp lực 6N tác dụng vào một vật có khối lượng 2kg lúc đầu đứng yên. Trong khoảng thời gian 4s đầu tiên quãng đường mà vật đó đi được là:

a)

24 m

b)

6 m

c)

48 m

d)

12 m

47.

Một ô tô khối lượng 3 tấn đang chuyển động với vận tốc 72 km/h thì bị hãm cho đến khi dừng lại. Quãng đường hãm dài 40m. Coi lực hãm là không đổi. Lực hãm có giá trị:

a)

15000 N

b)

10000 N

c)

30000 N

d)

8000 N

48.

Một lực không đổi 0,1 N tác dụng lên một vật có khối lượng 0,2 kg lúc đầu đứng yên. Hỏi quãng đường mà vật đi được sau 5s?

a)

6,25m

b)

4,25m

c)

5,15m

d)

3,51m

49.

Một ô tô khối lượng m = 1 tấn đang lên một đoạn đường dốc 2% (tức là tanα = 0,02). Lực ma sát Fms = 200 N. Khi xe có vận tốc thì tài xế tắt máy. Tìm đoạn đường ô tô tiếp tục đi đến khi dừng. Lấy .

a)

500m

b)

200m

c)

400m

d)

1000m

50.

Một ô tô đang chạy trên đường nằm ngang với vận tốc v = 8m/s8 m/s thì lái xe thấy có vật cản cách xe khoảng 10 m và hãm phanh khẩn cấp. Lực cản cực đại lúc đó bằng 30% trọng lượng của xe. Lấy g = 9,8m/s29,8 m/s^2 . Hỏi xe có đâm vào vật cản không?

a)

Xe ô tô đâm vào vật cản vì quãng đường đi được lớn hơn 10m

b)

Xe ô tô vừa chạm vật cản vì quãng đường đi được bằng 10m

c)

Xe ô tô không đâm vào vật cản vì còn cách vật cản 1,2m

d)

Xe ô tô không đâm vào vật cản vì còn cách vật cản 2m

51.

Một vật có khối lượng m=5kgm=5 kg được đặt trên một mặt phẳng nghiêng hợp với mặt phẳng nằm ngang một góc α=30°α = 30° . Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng bằng k=0,2k = 0,2 . Lấy g=9,8m/s2g = 9,8 m/s^2 . Tìm gia tốc của vật trên mặt phẳng nghiêng.

a)

3,2 m/s^2

b)

9,5 m/s^2

c)

6,6 m/s2m/s^2

d)

3,5 m/s^2

52.

Một vật trượt xuống trên mặt phẳng nghiêng hợp với mặt phẳng nằm ngang một góc α=45°α = 45° . Khi trượt được quãng đường s=36,1cms = 36,1 cm thì vật thu được vận tốc v=2m/sv = 2m/s . Lấy g=9,8m/s2g = 9,8 m/s^2 . Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là:

a)

0,2

b)

0,1

c)

0,3

d)

0,4

53.

Một vật nhỏ khối lượng 100 g trượt xuống không vận tốc ban đầu từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng. Góc nghiêng so với mặt nằm ngang α=30°\alpha = 30° , hệ số ma sát giữa mặt phẳng nghiêng và vật là 0,1. Chiều dài mặt phẳng nghiêng là 100 cm. Lấy g=10m/s2g = 10 m/s^2 . Vận tốc của vật ở chân mặt phẳng nghiêng là:

a)

0,91 m/s

b)

1,27 m/s

c)

0,99 m/s

d)

0,75 m/s

54.

Gắn vào mép bàn nằm ngang một ròng rọc nhẹ (hình 1). Hai vật có khối lượng m1 = m2 = 3 kg được nối với nhau bằng một sợi dây mảnh không giãn có khối lượng không đáng kể vắt qua ròng rọc. Vật m1 trượt trên mặt bàn nằm ngang với hệ số ma sát 0,2. Lấy gia tốc trọng trường g = 9,81m/s29,81 m/s^2 . Lực căng T của dây treo hai vật là:

a)

T = 17,66 N

b)

T = 15,44 N

c)

T = 19,68 N

d)

T = 11,84 N

55.

Một trụ đặc khối lượng m=100kg, bán kính R=0,5m đang quay xung quanh trục của nó. Tác dụng lên trụ 1 lực hãm Fh = 250 N, tiếp tuyến với mặt trụ và vuông góc với trục quay. Sau thời gian Δt = 31,4 giây, trụ dừng lại. Tốc độ góc của trụ lúc bắt đầu tác dụng lực hãm là:

a)

314 rad/s

b)

0,32 rad/s

c)

157 rad/s

d)

32 rad/s

56.

Một trụ rỗng có khối lượng 50kg, đường kính 1m, đang quay với tốc độ 800 vòng/phút. Tác dụng vào trụ 1 lực hãm tiếp tuyến với mặt trụ và vuông góc với trục quay. Sau 2 phút 37 giây trụ dừng lại. Mô men hãm đã tác dụng có giá trị:

a)

6,67 N.m

b)

26,7 N

c)

26,7 N.m

d)

13,34 N

57.

Một trụ rỗng có khối lượng 50kg, đường kính 1m, đang quay với tốc độ 800 vòng/phút. Tác dụng vào trụ 1 lực hãm tiếp tuyến với mặt trụ và vuông góc với trục quay. Sau 2 phút 37 giây trụ dừng. Lực hãm tiếp tuyến đã tác dụng có giá trị:

a)

13,34 N

b)

26,7 N

c)

6,67 N

d)

26,7 N.m

58.

Một bánh xe bán kính R = 0,5 m và có mômen quán tính I = 20 kg.m^2. Tác dụng lên vành bánh một lực tiếp tuyến F1=100NF_1 = 100 N . Gia tốc góc của bánh xe có giá trị:

a)

2,5 rad/s^2

b)

1000 rad/s^2

c)

1000 rad/s

d)

5 rad/s^2

59.

Tác dụng lên 1 bánh xe bán kính R =0,5 m và có mômen quán tính I =20 kg.m^2 một lực tiếp tuyến với vành bánh F1 = 100N. Biết rằng lúc đầu bánh xe đứng yên. Vận tốc dài của một điểm trên vành bánh sau khi tác dụng lực 10 giây là:

a)

12,5 m/s

b)

50 m/s

c)

25 m/s

d)

10 m/s

60.

Một bánh xe bán kính R = R=50cmR = 50cm đang quay dưới tác dụng của mômen lực M = M=980NmM = 980 Nm thì bị hãm phanh. Bánh xe quay chậm dần đều với gia tốc góc β=−2,5rad/s2β = −2,5 rad/s^2 . Biết phanh có 2 má, hệ số ma sát giữa má phanh và vành là 0,250,25 , mô men quán tính của bánh xe đối với trục quay I=50kg/m2I = 50 kg/m^2 . Coi bán kính của vành cùng bằng bán kính bánh xe. Lực mà mỗi má phanh tác dụng lên vành là:

a)

4420 N

b)

8840 N

c)

3420 N

d)

6840 N

61.

Trên một trụ rỗng có khối lượng m = 1 kg, người ta quấn một sợi dây không giãn có khối lượng không đáng kể. Đầu còn lại của dây treo một vật (hình 3). Để trụ rơi tự do, đầu dây trượt qua chốt cố định như hình. Lấy g = 9,8m/s29,8 m/s^2 . Lực căng của dây treo có giá trị:

a)

9,81 N

b)

4,90 N

c)

6,54 N

d)

2,45 N

62.

Công thức nào dưới đây không thể dùng để tính công?

a)

A=F⋅Ssin⁡(F,S)A = F\cdot S\sin(F,S)

b)

A=F⃗⋅S⃗A = \vec{F}\cdot\vec{S}

c)

A=F⋅SA = F\cdot S

d)

A=F⋅Scos⁡(F,S)A = F\cdot S\cos(F,S)

63.

Công là đại lượng:

a)

Vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không.

b)

Vô hướng, có thể âm hoặc dương, không thể bằng không.

c)

Véc tơ, có thể âm, dương hoặc bằng không.

d)

Véc tơ, có thể âm hoặc dương.

64.

Công thức nào dưới đây không thể dùng để tính công suất?

a)

P=A tP = A\,t

b)

P=AtP = \dfrac{A}{t}

c)

P=F vP = F\,v

d)

P=F⋅StP = \dfrac{F\cdot S}{t}

65.

Công của lực tác dụng lên vật rắn chuyển động quanh trục cố định có biểu thức:

a)

A=M αA = M\,\alpha , với M là mômen của lực tác dụng đối với trục quay

b)

A=F dA = F\,d

c)

A=MαA = \dfrac{M}{\alpha} , với M là mômen của lực tác dụng đối với trục quay

d)

A=I βA = I\,\beta

66.

Công suất của lực tác dụng lên vật rắn chuyển động quanh trục cố định không thể xác định bằng biểu thức:

a)

P=M tP = M\,t

b)

P=M ωP = M\,\omega

c)

P=M θ˙P = M\,\dot{\theta}

d)

P=dAdtP = \dfrac{dA}{dt}

67.

Động năng của chất điểm xác định bằng biểu thức:

a)

Wd=mv22W_d = \dfrac{m v^2}{2}

b)

Wd=Iω22W_d = \dfrac{I\omega^2}{2}

c)

Wd=mvW_d = m v

d)

Wd=mv22W_d = \dfrac{m v^2}{2}

68.

Độ biến thiên động năng của một vật bằng:

a)

tổng công của ngoại lực tác dụng lên vật

b)

tổng các ngoại lực tác dụng lên vật

c)

tổng công của các lực tác dụng theo chiều chuyển động của vật

d)

độ biến thiên thế năng của vật

69.

Định lý biến thiên động năng có biểu thức:

a)

ΔWđ=Wđ2−Wđ1=∑A12\Delta W_{đ}=W_{đ2}-W_{đ1}=\sum A_{12} , với ∑A12\sum A_{12} là tổng công của tất cả các lực tác dụng lên vật

b)

ΔWđ=Wđ1−Wđ2=∑A12\Delta W_{đ}=W_{đ1}-W_{đ2}=\sum A_{12} , với Wđ1W_{đ1} là động năng đầu, Wđ2W_{đ2} là động năng sau

c)

ΔWđ=12mv22−12mv12=Ama saˊt\Delta W_{đ}=\tfrac12 m v_2^2-\tfrac12 m v_1^2=A_{\text{ma sát}}

d)

ΔWđ=Wđ2−Wđ1=Ama saˊt\Delta W_{đ}=W_{đ2}-W_{đ1}=A_{\text{ma sát}}

70.

Cơ năng của một vật không thay đổi (được bảo toàn) khi:

a)

vật chuyển động trong một trường lực thế (chẳng hạn trọng lực) mà không chịu thêm tác dụng một lực nào khác

b)

động năng của vật không thay đổi

c)

thế năng của vật không thay đổi

d)

động năng tăng, thế năng giảm hoặc ngược lại

71.

Cơ năng của một vật sẽ không được bảo toàn nếu trong quá trình chuyển động:

a)

độ tăng động năng bằng độ tăng thế năng

b)

độ tăng thế năng bằng độ giảm động năng

c)

vật chuyển động chịu tác dụng lực thế (chẳng hạn trọng lực) mà không chịu thêm tác dụng một lực nào khác

d)

độ tăng động năng bằng độ giảm thế năng

72.

Biểu thức nào sau đây không mô tả định luật bảo toàn cơ năng trong trường trọng lực?

a)

W=12mv2+mghW=\tfrac12 m v^2+mgh

b)

W=12mv2+mgh=constW=\tfrac12 m v^2+mgh=\text{const}

c)

Wđ+Wt=W=constW_{đ}+W_{t}=W=\text{const}

d)

12mv22+mgh2=12mv12+mgh1\tfrac12 m v_2^2+m g h_2=\tfrac12 m v_1^2+m g h_1

73.

Khi vật chuyển động trong một trường lực thế (chẳng hạn trọng lực) mà còn chịu thêm tác dụng một lực không thế F⃗\vec F (chẳng hạn lực ma sát) thì:

a)

độ biến thiên cơ năng của vật bằng công của lực F⃗\vec F

b)

độ biến thiên thế năng của vật bằng công của lực F⃗\vec F

c)

độ biến thiên động năng của vật bằng công của lực F⃗\vec F

d)

cơ năng của vật bảo toàn nếu F⃗\vec F thực hiện công khác không

74.

Khi vật chuyển động trong một trường lực thế (chẳng hạn trọng lực) mà còn chịu thêm tác dụng một lực không thế F⃗\vec F (chẳng hạn lực ma sát) thì:

a)

cơ năng của vật bảo toàn nếu F⃗\vec F không thực hiện công

b)

cơ năng của vật không bảo toàn nếu F⃗\vec F không thực hiện công

c)

cơ năng của vật không bảo toàn

d)

cơ năng của vật bảo toàn

75.

Khi vật chuyển động trong một trường lực thế (chẳng hạn trọng lực) mà cơ năng của vật không bảo toàn do chịu thêm tác dụng một lực không thế F⃗\vec F (chẳng hạn lực ma sát) thì:

a)

độ biến thiên cơ năng của vật bằng công của lực F⃗\vec F

b)

độ biến thiên thế năng của vật bằng công của trọng lực

c)

hiệu độ biến thiên cơ năng của vật bằng tổng công của lực F⃗\vec F và của trọng lực

d)

hiệu độ biến thiên cơ năng của vật bằng hiệu của công lực F⃗\vec F và công của trọng lực

76.

Khi một hệ chất điểm là hệ kín (cô lập) thì tổng động lượng của hệ:

a)

luôn được bảo toàn

b)

giảm dần đều theo thời gian

c)

tăng dần đều theo thời gian

77.

Khi một hệ chất điểm không cô lập nhưng hình chiếu của các ngoại lực lên một phương nào đó bằng không thì theo phương đó:

a)

tổng động lượng của hệ không đổi

b)

tổng động lượng của hệ tăng dần

c)

tổng động lượng của hệ giảm dần

d)

tổng động lượng của hệ bằng không

78.

Định luật bảo toàn động lượng của hệ cô lập gồm hai chất điểm có biểu thức: p1+p2=constp_1 + p_2 = \text{const} , với p1p_1 và p2p_2 là động lượng của chất điểm thứ nhất và thứ hai; p1=p2p_1 = p_2 ; m1 v1=m2 v2=constm_1\,v_1 = m_2\,v_2 = \text{const} ; m1 v1=m2 v2m_1\,v_1 = m_2\,v_2 . Chọn mệnh đề đúng.

a)

p1+p2=constp_1 + p_2 = \text{const} , với p1p_1 và p2p_2 là động lượng của chất điểm thứ nhất và thứ hai

b)

p1=p2p_1 = p_2 , với p1p_1 và p2p_2 là động lượng của chất điểm thứ nhất và thứ hai

c)

m1v1=m2v2=constm_1 v_1 = m_2 v_2 = \text{const}

d)

m1v1=m2v2m_1 v_1 = m_2 v_2

79.

Khi một hệ hai chất điểm không cô lập nhưng hình chiếu của các ngoại lực lên một phương nào đó (chẳng hạn phương x) bằng không thì theo phương đó động lượng của hệ thỏa mãn:

a)

p1x+p2x=constp_{1x} + p_{2x} = \text{const}

b)

p1=p2p_1 = p_2 , với p1p_1 và p2p_2 là động lượng của chất điểm thứ nhất và thứ hai

c)

m1v1x=m2v2xm_1 v_{1x} = m_2 v_{2x}

d)

m1v1x=m2v2xm_1 v_{1x} = m_2 v_{2x}

80.

Khi hệ chất điểm (vật rắn) cô lập hoặc chịu tác dụng của ngoại lực sao cho tổng mômen các ngoại lực ấy đối với gốc O (trục quay) bằng không thì mômen động lượng của hệ:

a)

không đổi

b)

bằng không

c)

tăng dần

d)

giảm dần

81.

Mômen động lượng của một hệ chất điểm (vật rắn) được bảo toàn:

a)

khi hệ chất điểm cô lập hoặc chịu tác dụng của ngoại lực sao cho tổng mômen các ngoại lực ấy đối với gốc O (trục quay) bằng không

b)

chỉ khi chịu tác dụng của ngoại lực sao cho tổng mômen các ngoại lực ấy đối với gốc O (trục quay) bằng không

c)

khi tổng các ngoại lực bằng không

d)

chỉ khi hệ chất điểm cô lập (không chịu tác dụng của ngoại lực)

82.

Một vật rắn chuyển động quay quanh trục cố định, vật chịu tác dụng của ngoại lực sao cho tổng mômen các ngoại lực ấy đối với trục quay bằng không thì ta viết được:

a)

I ω=constI\,\omega = \text{const}

b)

I ω=mvI\,\omega = m v

c)

I ω=FI\,\omega = F

d)

ω\omega tăng dần

83.

Hai đĩa tròn có mômen quán tính I1I_1 và I2I_2 quay quanh cùng một trục và cùng chiều với tốc độ góc ω1\omega_1 và ω2\omega_2 . Ma sát ở trục quay nhỏ không đáng kể. Sau đó cho hai đĩa chạm nhau thì hai đĩa quay với tốc độ góc ω\omega (Hình 4). Định luật bảo toàn mômen động lượng cho hệ được viết:

a)

$(I_1 + I_2)\,\omega = I_1\,\omega_1 + I_2\,\omega_2

b)

$(I_1 + I_2)\,\omega = I_1\,\omega_1 - I_2\,\omega_2

c)

$(I_1 + I_2)\,\omega = \dfrac{I_1\,\omega_1 + I_2\,\omega_2}{2}

d)

$\dfrac{I_1 - I_2}{2}\,\omega = I_1\,\omega_1 - I_2\,\omega_2

84.

Khẳng định nào sau đây không đúng?

a)

Trong trường hợp hợp lực cân bằng thì nhất thiết các lực phải cân bằng nhau từng đôi một

b)

Hai lực cân bằng là hai lực có cùng giá, cùng độ lớn, ngược chiều

c)

Trong trường hợp hợp lực cân bằng nhau thì gia của chúng phải đồng quy và đồng phẳng

d)

Hệ lực cân bằng là hệ lực có hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật bằng 0 và tổng mômen các lực đối với một điểm bất kỳ bằng 0

85.

Một hệ lực được gọi là cân bằng nếu:

a)

có hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật bằng 0 và tổng mômen các lực đối với một điểm bất kỳ bằng 0

b)

tổng mômen các lực đối với một điểm bất kỳ bằng 0

c)

có hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật bằng 0

d)

có hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật bằng 0 và tổng mômen các lực đối với một điểm bất kỳ không đổi

86.

Điều kiện cân bằng của một vật rắn là:

a)

F⃗=∑iF⃗i=0\vec F = \sum_i \vec F_i = 0 và M⃗=∑i[r⃗i∧F⃗i]=0\vec M = \sum_i [\vec r_i \wedge \vec F_i] = 0

b)

F⃗=∑iF⃗i=0\vec F = \sum_i \vec F_i = 0

c)

M⃗=∑i[r⃗i∧F⃗i]=0\vec M = \sum_i [\vec r_i \wedge \vec F_i] = 0

d)

∑iF⃗i=0\sum_i \vec F_i = 0 và M⃗=∑iF⃗i=0\vec M = \sum_i \vec F_i = 0

87.

Trong các điều kiện cân bằng của vật rắn:

a)

Điều kiện M⃗=∑i[r⃗i∧F⃗i]=0\vec M = \sum_i [\vec r_i \wedge \vec F_i] = 0 để đảm bảo vật không chuyển động quay

b)

Điều kiện M⃗=∑i[r⃗i∧F⃗i]=0\vec M = \sum_i [\vec r_i \wedge \vec F_i] = 0 để đảm bảo vật không chuyển động tịnh tiến

c)

Điều kiện F⃗=∑iF⃗i=0\vec F = \sum_i \vec F_i = 0 để đảm bảo vật không chuyển động quay và không chuyển động tịnh tiến

d)

Điều kiện F⃗=∑iF⃗i=0\vec F = \sum_i \vec F_i = 0 để đảm bảo vật không chuyển động quay

88.

Áp suất là một đại lượng vật lí có giá trị bằng:

a)

lực nén vuông góc lên một đơn vị diện tích

b)

lực nén vuông góc tác dụng lên thành bình

c)

lực tác dụng lên thành bình

d)

lực nén vuông góc lên một đơn vị thể tích bình chứa

89.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về nhiệt độ?

a)

Các phân tử chuyển động càng nhanh khi nhiệt độ càng thấp

b)

Ở Việt Nam thường dùng đơn vị độ C trong đời sống và độ K trong khoa học

c)

Nhiệt độ là đại lượng đặc trưng cho mức độ chuyển động hỗn loạn phân tử của các vật

d)

Khái niệm "nhiệt độ thấp" hay "nhiệt độ cao" không cho ta thông tin định lượng về độ "nóng" và "lạnh"

90.

Đơn vị nào không phải là đơn vị áp suất?

a)

Niutơn trên mét vuông (N/m 2^2 )

b)

Niutơn trên mét vuông (N/m)

c)

Milimét thủy ngân (mmHg)

d)

Atmôtphe (atm)

91.

Trong các quan hệ chuyển đổi giữa các đơn vị áp suất sau đây, mệnh đề nào sai?

a)

1 at=273 mmHg1\ \text{at} = 273\ \text{mmHg}

b)

760 mmHg=1 atm760\ \text{mmHg} = 1\ \text{atm}

c)

1 at≈9,81×104 N/m21\ \text{at} \approx 9{,}81\times 10^4\ \text{N}/\text{m}^2

d)

1 Pa=1 N/m21\ \text{Pa} = 1\ \text{N}/\text{m}^2

92.

Công thức chuyển đổi giữa độ C và độ K:

a)

T (K)=t (∘C)+273T\,(\text{K}) = t\,(^{\circ}\text{C}) + 273

b)

T (K)=t (∘C)−273T\,(\text{K}) = t\,(^{\circ}\text{C}) - 273

c)

t (∘C)=T (K)+273t\,(^{\circ}\text{C}) = T\,(\text{K}) + 273

d)

T (K)=273 t (∘C)T\,(\text{K}) = 273\,t\,(^{\circ}\text{C})

93.

Trong một hệ trao đổi nhiệt, luôn thỏa mãn:

a)

Q thu = Q tỏa

b)

Q thu < Q tỏa

c)

Q thu > Q tỏa

d)

Q thu ≤ Q tỏa

94.

Khi nhiệt độ giảm hầu hết các chất sẽ:

a)

co lại

b)

nhẹ hơn

c)

nở ra

d)

tăng thể tích

95.

Khi nhiệt độ tăng hầu hết các chất sẽ:

a)

nở ra

b)

co lại

c)

nặng hơn

d)

giảm thể tích

96.

Khi nhiệt độ thay đổi, kích thước của vật rắn thay đổi theo công thức nở dài:

a)

Δl=l−l0=αl0Δt\Delta l = l - l_0 = \alpha l_0 \Delta t , với α\alpha là hệ số nở dài

b)

Δl=l+l0=αl0Δt\Delta l = l + l_0 = \alpha l_0 \Delta t , với α\alpha là hệ số nở dài

c)

Δl=l+l0=αl Δt\Delta l = l + l_0 = \alpha l \, \Delta t , với α\alpha là hệ số nở dài

d)

Δl−l0=αl0Δt\Delta l - l_0 = \alpha l_0 \Delta t , với α\alpha là hệ số nở dài

97.

Công thức nào sau đây không phải là công thức nở dài của vật rắn?

a)

Δl=l−l0=αl0Δt\Delta l = l - l_0 = \alpha l_0 \Delta t

b)

l=l0+αl0Δtl = l_0 + \alpha l_0 \Delta t

c)

l=l0 (1+αΔt)l = l_0\,(1 + \alpha \Delta t)

d)

Δl=l−l0=αl Δt\Delta l = l - l_0 = \alpha l \, \Delta t

98.

Khi nhiệt độ thay đổi, thể tích của vật rắn thay đổi theo công thức nở khối:

a)

ΔV=V−V0=βV0Δt\Delta V = V - V_0 = \beta V_0 \Delta t , với β\beta là hệ số nở khối

b)

ΔV=V−V0=βV Δt\Delta V = V - V_0 = \beta V \, \Delta t , với β\beta là hệ số nở khối

c)

ΔV=V−V0=βΔt\Delta V = V - V_0 = \beta \Delta t , với β\beta là hệ số nở khối

d)

ΔV=V+V0=βV0Δt\Delta V = V + V_0 = \beta V_0 \Delta t , với β\beta là hệ số nở khối

99.

Công thức nào sau đây không phải là công thức nở khối của vật rắn?

a)

ΔV=V−V0=βV0Δt\Delta V = V - V_0 = \beta V_0 \Delta t

b)

V=V0+βV0ΔtV = V_0 + \beta V_0 \Delta t

c)

V=V0 (1+βΔt)V = V_0\,(1 + \beta \Delta t)

d)

ΔV=V−βV0Δt\Delta V = V - \beta V_0 \Delta t

100.

Khí lý tưởng không có tính chất nào sau đây?

a)

Khoảng cách giữa các phân tử khí là rất nhỏ so với kích thước các phân tử, có thể bỏ qua.

b)

Tuân theo hoàn toàn chính xác định luật Gay-Luyt-xác.

c)

Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng.

d)

Tuân theo hoàn toàn chính xác định luật Bôilơ-Mariốt.

101.

Phương trình nào sau đây không thể coi là phương trình trạng thái của khí lý tưởng?

a)

p1V1=p2V2p_1 V_1 = p_2 V_2

b)

p1V1T1=p2V2T2\dfrac{p_1 V_1}{T_1} = \dfrac{p_2 V_2}{T_2}

c)

pVT=const\dfrac{pV}{T} = \text{const}

102.

Phương trình trạng thái của khí lý tưởng có dạng:

a)

pV=mμRTpV=\frac{m}{\mu}RT

b)

p1T1=p2T2\frac{p_1}{T_1}=\frac{p_2}{T_2}

c)

p1V1=p2V2p_1V_1=p_2V_2

d)

VT=const\frac{V}{T}=\text{const}

103.

Trong phương trình trạng thái của khí lý tưởng pV=mμRTpV=\frac{m}{\mu}RT , nếu mm đo bằng g, còn μ\mu đo bằng g/mol thì RR phải có giá trị:

a)

8,318{,}31 jun/mol.K

b)

0,08480{,}0848 jun/mol.K

c)

0,08480{,}0848 jun/kmol.K

d)

8,31⋅1038{,}31\cdot10^3 jun/kmol.K

104.

Nếu lấy hằng số khí R=8,31R=8{,}31 jun/mol.K thì trong phương trình trạng thái của khí lý tưởng pV=mμRTpV=\frac{m}{\mu}RT

a)

m/μm/\mu đo bằng mol

b)

mm đo bằng kg, còn μ\mu đo bằng kg/kmol

c)

mm đo bằng g, còn μ\mu đo bằng kmol

d)

mm đo bằng g, còn μ\mu đo bằng kg/mol

105.

Trong phương trình trạng thái của khí lý tưởng pV=mμRTpV=\frac{m}{\mu}RT , khẳng định nào sau đây sai?

a)

TT đo bằng ∘^\circ C

b)

μ\mu đo bằng g/mol

c)

VV đo bằng m 3^3

d)

pp đo bằng N/m 2^2

106.

Hệ thức nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng áp?

a)

V∼1TV \sim \frac{1}{T}

b)

VT=\frac{V}{T}= hằng số.

c)

V∼TV \sim T

d)

V1T1=V2T2\frac{V_1}{T_1}=\frac{V_2}{T_2}

107.

Khi một khối khí xác định biến đổi trạng thái mà thể tích không đổi thì:

a)

p1T1=p2T2\frac{p_1}{T_1}=\frac{p_2}{T_2}

b)

V1T1=V2T2\frac{V_1}{T_1}=\frac{V_2}{T_2}

c)

p1V1=p2V2p_1V_1=p_2V_2

108.

Một người kéo một bị xi măng có khối lượng 50 kg di chuyển với tốc độ không đổi trên đường ngang một đoạn 100 m. Hệ số ma sát giữa mặt đường và bị xi măng là 0,05. Lấy g = . Người đó đã thực hiện công:

a)

2500 J

b)

-2500 J

c)

2000 J

d)

-2000 J

109.

Một người kéo một chiếc xe có khối lượng 100 kg thông qua sợi cáp với lực kéo 500 N trên đoạn đường 20 m. Sợi cáp hợp với mặt đường góc 30°. Người đó đã thực hiện công:

a)

8660 J

b)

5000 J

c)

500 kJ

d)

86,6 J

110.

Một thang máy khối lượng không tải 1 tấn đang vận chuyển 800 kg hàng hóa. Khi chuyển động thang máy chịu một lực cản không đổi bằng 4⋅1034 \cdot 10^3 N. Lấy g=9,8m/s2g = 9,8 m/s^2 . Hỏi để đưa thang máy lên cao với tốc độ không đổi 3m/s3 m/s thì công suất của động cơ phải bằng bao nhiêu?

a)

64920 W

b)

12000 W

c)

55560 W

d)

32460 W

111.

Một bánh xe bán kính R = 60 cm quay được góc 180° dưới tác dụng của lực tiếp tuyến 100 N. Lực đã thực hiện công:

a)

188,5 J

b)

10800 J

c)

18849 J

d)

180 J

112.

Một bánh đà dạng trụ đặc đồng chất có khối lượng 50 kg, bán kính 40 cm, quay đều với tốc độ 30 vòng/phút dưới tác dụng của lực tiếp tuyến 60 N. Công suất của lực tác dụng là:

a)

75,4 W

b)

7540 W

c)

86 W

d)

4523 W

113.

Một vô lăng hình vành tròn đường kính 1 m, khối lượng 500 kg quay đều với tốc độ 120 vòng/phút dưới tác dụng của lực tiếp tuyến 50 N. Tính công thực hiện của lực trong thời gian 1 giây:

a)

314 J

b)

628 J

c)

3000 kJ

d)

1256 J

114.

Con quay được ứng dụng nhiều trong việc xác định phương hướng. Hoạt động của con quay dựa trên:

a)

Định luật bảo toàn mômen động lượng

b)

Định luật bảo toàn động năng

c)

Định luật bảo toàn phương hướng

d)

Định luật bảo toàn động lượng

115.

Các dạng cân bằng của vật rắn là:

a)

Cân bằng bền, cân bằng không bền, cân bằng phiếm định

b)

Cân bằng không bền, cân bằng phiếm định

c)

Cân bằng bền, cân bằng phiếm định

d)

Cân bằng bền, cân bằng không bền

116.

Khi vật bị kéo ra khỏi vị trí cân bằng một chút mà các lực tác dụng lên vật có xu hướng kéo nó trở về vị trí cân bằng, thì đó là vị trí cân bằng:

a)

bền

b)

phiếm định

c)

ở rất xa vị trí cân bằng bền

d)

không bền

117.

Trong quá trình đẳng nhiệt:

a)

áp suất tăng bao nhiêu lần thì thể tích giảm bấy lần và ngược lại

b)

tích số giữa áp suất p và thể tích V là một hàm của thời gian

c)

áp suất tỷ lệ với thể tích

d)

áp suất và thể tích luôn không đổi

118.

Trong quá trình đẳng tích:

a)

áp suất tỷ lệ với nhiệt độ

b)

thương số giữa p và nhiệt độ T là một hàm của thời gian

c)

áp suất tăng bao nhiêu lần thì nhiệt độ giảm bấy lần và ngược lại

d)

áp suất và nhiệt độ luôn không đổi

119.

Trong quá trình đẳng áp:

a)

thể tích tỷ lệ với nhiệt độ

b)

thương số giữa thể tích V và nhiệt độ T là một hàm của thời gian

c)

thể tích tăng bao nhiêu lần thì nhiệt độ giảm bấy lần và ngược lại

d)

thể tích và nhiệt độ luôn không đổi

120.

Một chiếc xe khối lượng 20 tấn chuyển động chậm dần đều dưới tác dụng của lực ma sát bằng 6000 N. Sau một thời gian xe dừng lại. Vận tốc ban đầu của xe là 54 km/h. Quãng đường mà xe đã đi được kể từ lúc có lực ma sát tác dụng cho tới khi xe dừng hẳn là:

a)

375 m

b)

257 m

c)

4860 m

d)

275 m

121.

Công cần thiết để một đoàn tàu khối lượng 800 tấn dừng lại nếu vận tốc ban đầu 72 km/h là:

a)

-1,6·10^8 J

b)

-2,073·10^9 J

c)

-4,1772·10^9 J

d)

-57,6·10^3 J

122.

Một vô lăng hình vành tròn đường kính 1 m, khối lượng 400 kg. Công cần thiết để làm cho vô lăng quay tới vận tốc 120 vòng/phút từ trạng thái đứng yên là:

a)

7895 J

b)

31583 J

c)

15791 J

d)

800 J

123.

Một bánh xe dạng vành tròn khối lượng 4 kg, bán kính R = 50 cm, đang quay với tốc độ 60 vòng/phút. Tác dụng lực hãm tiếp tuyến để bánh xe dừng lại. Công của lực hãm là:

a)

-19,74 J

b)

-1800 J

c)

-9,87 J

d)

9,87 J

124.

Một bánh đà dạng trụ đặc đồng chất khối lượng 100 kg, bán kính R = 60 cm, đang quay với tốc độ 300 vòng/phút. Tác dụng lực hãm để tốc độ còn 120 vòng/phút. Công của lực hãm là:

a)

-7461 J

b)

-680400 J

c)

-14922 J

d)

14922 J

125.

Ném một hòn đá thẳng đứng từ mặt đất lên cao với vận tốc 10m/s10 m/s . Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy g=10m/s2g = 10 m/s^2 . Đến độ cao nào thì thế năng gấp 4 lần động năng?

a)

4 m

b)

6,25 m

c)

2 m

d)

1 m

126.

Từ mặt đất, một vật được ném lên thẳng đứng với vận tốc ban đầu v0 = 1010 m/s. Bỏ qua sức cản của không khí. Cho g = 1010 m/s2. Ở độ cao nào thế năng bằng động năng?

a)

2,5 m

b)

5 m

c)

6,25 m

d)

4 m

127.

Từ một đỉnh tháp cao h = h=20mh = 20 m , người ta ném một hòn đá khối lượng 50 g theo phương nghiêng với mặt phẳng nằm ngang, với vận tốc ban đầu v0=18m/sv_0 = 18 m/s . Khi rơi tới mặt đất hòn đá có vận tốc v=24m/sv = 24 m/s . Lấy g=9,8m/s2g = 9,8 m/s^2 . Công của lực cản của không khí lên hòn đá là:

a)

-3,5 J

b)

-2,8 J

c)

-3500 J

d)

-2,08 J

128.

Một vật khối lượng m = trượt từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng cao xuống. Khi tới chân dốc vật có vận tốc . Lấy g = . Công của lực ma sát là:

a)

-835 J

b)

-1125 J

c)

-1960 J

d)

-680 J

129.

Khi xe xuống dốc thường phải hãm phanh; nếu không, tốc độ của xe sẽ tăng dần và có thể dẫn tới nguy hiểm. Hiện tượng tốc độ tăng dần khi xe xuống dốc là do

a)

thế năng giảm dần thì động năng tăng dần

b)

thế năng tăng dần thì động năng cũng giảm theo

c)

thế năng tăng dần thì động năng cũng tăng theo

d)

thế năng và động năng của xe bảo toàn

130.

Khi ta ném một vật lên cao, vật sẽ chuyển động chậm dần, dừng lại, rồi rơi xuống nhanh dần. Tốc độ của vật thay đổi như vậy là do

a)

thế năng tăng dần thì động năng giảm dần và ngược lại

b)

thế năng giảm dần thì động năng cũng giảm theo

c)

thế năng tăng dần thì động năng cũng tăng theo

d)

thế năng và động năng của vật bảo toàn

131.

Một viên đạn khối lượng 5 kg được bắn đi từ một khẩu pháo với tốc độ 200 m/s so với mặt đất. Khẩu pháo có khối lượng 5000 kg, nòng khẩu pháo chếch 30° so với phương ngang. Trước khi bắn, pháo đứng yên. Sau khi bắn, pháo giật lùi với tốc độ là

a)

0,23 m/s

b)

0,4 m/s

c)

46 m/s

d)

0,45 m/s

132.

Viên bi A có khối lượng m1 = 60 g chuyển động với vận tốc v1 = 5 m/s va chạm vào viên bi B có khối lượng m2 = 40 g chuyển động ngược chiều với vận tốc v2. Sau va chạm, hai viên bi đứng yên. Độ lớn vận tốc v2 của viên bi B là

a)

7,5 m/s

b)

10/3 m/s

c)

25/3 m/s

d)

12,5 m/s

133.

Một xe ô tô có khối lượng m1 = 1,5 tấn chuyển động thẳng với vận tốc v1 = 36 km/h đến tông và dính vào một xe gắn máy đang đứng yên có khối lượng m2 = 200 kg. Sau va chạm, vận tốc của các xe là

a)

8,82 m/s

b)

8 m/s

c)

75 m/s

d)

6,72 m/s

134.

Một cục cát có khối lượng m1 = 390 kg chuyển động không ma sát theo phương ngang với tốc độ v0 = 8 m/s. Hòn đá có khối lượng m2 = 10 kg rơi thẳng đứng đâm cắm vào cát. Sau khi hòn đá rơi vuông góc, tốc độ của khối cát – đá ngay sau va chạm là

a)

7,8 m/s

b)

7,7 m/s

c)

7,5 m/s

d)

312 m/s

135.

Khi ta đứng trên thuyền rồi nhảy lên bờ thì thuyền bị trôi ra xa. Hiện tượng này là do

a)

tổng động lượng của hệ thuyền và người bảo toàn

b)

tổng động năng của hệ thuyền và người bảo toàn

c)

cơ năng của hệ thuyền và người bảo toàn

d)

động năng của người bảo toàn

136.

Khi đạn được bắn đi, hệ pháo bị giật lùi về sau là do

a)

tổng động lượng của hệ pháo và đạn bảo toàn

b)

tổng cơ năng của hệ pháo và đạn bảo toàn

c)

động năng của pháo luôn bằng động năng của đạn

d)

tốc độ của pháo luôn bằng tốc độ của đạn

137.

Khi bắn súng AK bằng súng giật lùi và đập vào vai xạ thủ. Hiện tượng này là do

a)

tổng động lượng của hệ súng và người bảo toàn

b)

tổng động năng của hệ súng và người bảo toàn

c)

tổng cơ năng của hệ súng và người bảo toàn

d)

tốc độ của súng và người bảo toàn

138.

Xe cẩu khi hoạt động thường hạ chân chống (hình 9) nhằm mục đích

a)

tăng diện tích mặt chân đế giúp xe cân bằng tốt hơn

b)

tăng trọng lượng của xe

c)

giảm diện tích mặt chân đế giúp xe cân bằng tốt hơn

d)

thay đổi trọng tâm của xe

139.

Một đòn bẩy AB có khối lượng không đáng kể, đầu A của đòn bẩy treo một vật m = 3 kg. Lấy g = 10 m/s². AO = 20 cm, AB = 50 cm (hình 10). Để đòn bẩy cân bằng quanh điểm tựa O thì lực tác dụng lên đầu B bằng

a)

20 N

b)

4 N

c)

45 N

d)

25 N

140.

Một thanh chắn đường có trọng lượng 300 N (gồm cả thanh ngang và giá trọng), có trọng tâm G cách trục quay 1,5 m (hình 11). Biết BO = 7,5 m. Để thanh nằm ngang, thì lực tác dụng vào đầu B phải bằng

a)

60 N

b)

1500 N

c)

40 N

d)

50 N

141.

Một vật khối lượng m = 6 kg treo vào một điểm O và được giữ cân bằng (hình 12). Lấy g = 10 m/s². Lực căng của dây OA là

a)

69 N

b)

120 N

c)

12 N

d)

35 N

142.

Một vật khối lượng m = 1,2 kg được treo và cân đỡ (hình 13). Thanh ngang AB khối lượng không đáng kể. Biết g = 10 m/s², AB = 20 cm, AC = 48 cm. Lực căng của dây BC là

a)

13 N

b)

5 N

c)

15 N

143.

Một vật có khối lượng m=1 kgm = 1\,\mathrm{kg} treo tại trung điểm C của dây AB làm dây bị võng xuống góc α=30∘\alpha = 30^\circ (hình 14). Biết g=10 m/s2g = 10\,\mathrm{m/s^2} . Lực căng của dây AC và BC bằng:

a)

10 N

b)

20 N

c)

5 N

d)

15 N

144.

Dùng 200 g nước đang sôi đổ vào 300 g nước ở nhiệt độ phòng (27°C). Nhiệt độ của hỗn hợp sau khi cân bằng là:

a)

56,2 °C

b)

119 °C

c)

61,2 °C

d)

63,5 °C

145.

Thả 2 kg nước đá ở −10 °C vào một nhiệt lượng kế đựng 2,4 kg nước ở 60 °C. Bình nhiệt lượng kế bằng nhôm có khối lượng 200 g và nhiệt dung riêng là 880 J/kg.K. Khi cân bằng:

a)

Nước đá không tan hết

b)

Nước đá không tan hết vì nhiệt lượng do nước và nhiệt lượng kế tỏa ra lớn hơn nhiệt lượng cần cho 2 kg nước đá nóng chảy hoàn toàn

c)

Nước đá tan hoàn toàn

d)

Nước đá không tan chút nào

146.

Thả 2 kg nước đá ở −10 °C vào một nhiệt lượng kế đựng 2,4 kg nước ở 60 °C. Bình nhiệt lượng kế bằng nhôm có khối lượng 200 g và nhiệt dung riêng là 880 J/kg.K. Khi cân bằng nhiệt độ cuối cùng của nhiệt lượng kế là:

a)

0 °C

b)

−2 °C

c)

2 °C

d)

−3,5 °C

147.

Ở nhiệt độ 15 °C, mỗi thanh ray của đường sắt dài 12,5 m. Biết ray có hệ số nở dài α=11⋅10−6 K−1\alpha = 11\cdot10^{−6}\,\mathrm{K^{−1}} . Hỏi khe hở giữa hai thanh ray phải có độ lớn tối thiểu bằng bao nhiêu để các thanh ray không bị cong khi nhiệt độ tăng tới 55 °C?

a)

5,5 mm

b)

5,2 mm

c)

7,2 mm

d)

4,3 mm

148.

Khi nhiệt độ ngoài trời là 10 °C một thanh dầm cầu bằng sắt có độ dài là 10 m. Biết hệ số nở dài của sắt là 12⋅10−6 K−112\cdot10^{−6}\,\mathrm{K^{−1}} . Khi nhiệt độ ngoài trời là 40 °C thì độ dài của thanh dầm cầu sẽ tăng:

a)

3,6 mm

b)

1,3 mm

c)

3,6 m

d)

4,8 mm

149.

Một bình thủy tinh chứa đầy 50 cm 3^3 thủy ngân ở 18 °C. Cho biết hệ số nở dài của thủy tinh là α1=9⋅10−6 K−1\alpha_1 = 9\cdot10^{−6}\,\mathrm{K^{−1}} , hệ số nở khối của thủy ngân là β2=18⋅10−5 K−1\beta_2 = 18\cdot10^{−5}\,\mathrm{K^{−1}} . Hỏi khi nhiệt độ tăng tới 38 °C thì thể tích thủy ngân tràn ra là bao nhiêu?

a)

0,153 cm 3^3

b)

1,5 cm 3^3

c)

0,18 cm 3^3

d)

0,027 cm 3^3