WorksheetsTrích xuất câu hỏi từ trang 1
Total questions: 149
Worksheet time: 1hrs 15mins
Vecto vận tốc tức thời luôn có giá:
Tiếp tuyến với quỹ đạo tại điểm khảo sát
Song song với tiếp tuyến quỹ đạo tại điểm khảo sát
Trùng với quỹ đạo chuyển động
Vuông góc với tiếp tuyến quỹ đạo tại điểm khảo sát
Theo Định Luật I Niu tơn:
Vật giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều khi nó không chịu tác dụng của bất cứ lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực cân bằng nhau.
Nếu một vật đứng yên nghĩa là không có lực nào tác dụng lên vật.
Khi một vật đang chuyển động nghĩa là hợp lực tác dụng lên vật khác không.
Do quán tính nên một vật đang chuyển động đều có xu hướng đứng lại.
Cặp “lực và phản lực” trong định luật III Niutơn:
Tác dụng vào hai vật khác nhau.
Tác dụng vào cùng một vật.
Không cần phải bằng nhau về độ lớn.
Không cần phải có cùng phương nhưng phải cùng giá.
Theo định luật II Niu tơn:
Gia tốc tỷ lệ thuận với hợp lực tác dụng
Gia tốc tỷ lệ nghịch với hợp lực tác dụng
Gia tốc của vật sẽ càng lớn nếu khối lượng của vật càng lớn
Lực tác dụng càng lớn khi khối lượng vật càng nhỏ
Trọng lực có biểu thức:
P=mg
F=kg
F=kΔl
P=mg
Lực ma sát trượt có biểu thức:
F=μN
P=mg
F=kg
F=kΔl
Lực đàn hồi có biểu thức:
F=kΔl
P=mg
F = kg
F = μ N
Đâu là phương trình động lực học mô tả chuyển động tịnh tiến của vật rắn?
ma=∑Fi , với m là khối lượng vật rắn
Iβ=M , với M là tổng mômen của các ngoại lực
L˙=M , với L là mômen động lượng
I=∑miri2 , với I là mômen quán tính
Trong phương trình động lực học mô tả chuyển động tịnh tiến của vật rắn ma=∑Fi , thì ∑Fi là gì?
Tổng hợp các ngoại lực tác dụng lên vật rắn
Tổng hợp các nội lực
Tổng hợp các lực tác dụng lên vật rắn theo chiều chuyển động
Tổng hợp các lực tác dụng lên vật rắn theo phương chuyển động
Đâu là phương trình động lực học mô tả chuyển động của vật rắn quay quanh một trục cố định?
Iβ=M , với M là tổng mômen của các ngoại lực
ma=∑Fi , với m là khối lượng vật rắn
L˙=M , với L là mômen động lượng
I=∑miri2 , với I là mômen quán tính
Trong phương trình động lực học mô tả chuyển động của vật rắn quay quanh một trục cố định Iβ=M , thì β là gì?
Vecto gia tốc góc của vật rắn
Gia tốc của vật rắn
Mômen quán tính của vật rắn đối với trục quay
Vecto gia tốc của vật rắn
Đâu là biểu thức năng lượng của vật rắn chuyển động tịnh tiến trong trường trọng lực?
2mv2+mgh
mgh+2mv2+2Iω2
2mv2+2Iω2
mgh+2Iω2
Đâu là biểu thức động năng của vật rắn chuyển động quay quanh một trục cố định?
2Iω2
mgh+2mv2+2Iω2
2mv2+2Iω2
mgh+2Iω2
Vật lí học cung cấp kiến thức cơ bản về lĩnh vực cơ, nhiệt, điện, quang. Kiến thức đó không thể thiếu cho sinh viên ngành nào?
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
Luật kinh tế
Ngôn ngữ Anh
Giáo dục mầm non
Sinh viên các ngành kỹ thuật và công nghệ nêu trong đề cần học Vật lí bởi cần có những kiến thức căn bản ở lĩnh vực nào?
trong lĩnh vực cơ, nhiệt, điện, quang
chỉ trong lĩnh vực nhiệt học
chỉ trong lĩnh vực cơ học và điện học
chỉ trong lĩnh vực quang học
Thương số giữa tổng quãng đường đi được và thời gian đi hết quãng đường đó cho biết đại lượng nào?
Tốc độ trung bình
Tốc độ tức thời
Véc tơ vận tốc trung bình
Véc tơ vận tốc tức thời
Một vận động viên đi xe đạp trên đoạn đường ABC. Trên đoạn AB dài 10 km người đó đi mất t1 = 20 phút. Trên đoạn BC dài 5 km người đó đi mất t2 = 16 phút. Tính tốc độ trung bình của người đó trên quãng đường ABC.
25 km/h
0,4 km/h
1,0 km/h
30 km/h
Một người đi xe đạp từ M đến N với tốc độ 12 km/h rồi lập tức trở về M với tốc độ 20 km/h. Tốc độ trung bình của người này trên cả đoạn đường đi và về là bao nhiêu?
15 km/h
16 km/h
32 km/h
15,8 km/h
Một vật chuyển động trên đoạn đường từ M đến N mất thời gian Δt. Tại M vật có tốc độ v1, tại N vật có tốc độ v2. Tỷ số Δtv2−v1 cho ta biết đại lượng nào?
Gia tốc trung bình của chuyển động
Tốc độ trung bình của chuyển động
Gia tốc tức thời của chuyển động
Độ biến thiên của vận tốc
Trường hợp nào sau đây nói về chuyển động tịnh tiến của vật rắn?
Chuyển động của ngăn kéo khi kéo ra hoặc đẩy vào
Bánh xe ô tô lăn trên đường cong
Chuyển động của viên đạn bay xuyên trong không khí
Bánh xe ô tô lăn trên đường thẳng
Trường hợp nào sau đây nói về chuyển động quay quanh một trục cố định của vật rắn?
Chuyển động của cánh cửa nhà khi mở hoặc đóng cửa
Chuyển động của toa tàu trên một đoạn đường ray thẳng
Bánh xe lăn trên đường thẳng
Chuyển động của xe mô tô xung quanh sân vận động
Hai thành phố A, B cách nhau 28 km. Từ A và B, cùng một lúc có hai ô tô 1 và 2 chạy cùng chiều và theo hướng từ A đến B (xe 1 đi về phía B, xe 2 đi ra xa A). Tốc độ của ô tô chạy từ A là 54 km/h, của ô tô chạy từ B là 40 km/h. Sau bao lâu hai ô tô gặp nhau?
2h
3h
1,5h
1h
Hai thành phố A, B cách nhau 100 km. Từ A và B, cùng một lúc có hai ô tô chạy ngược chiều theo hướng lại gần nhau. Tốc độ của ô tô chạy từ A là 60 km/h, của ô tô chạy từ B là 40 km/h. Sau bao lâu hai ô tô gặp nhau?
1h
4h
0,5h
1,5h
Một xe ô tô đi từ TP Vinh đến Hà Nội với hai tốc độ khác nhau. Từ TP Vinh đến TP Thanh Hóa đi với tốc độ 65 km/h, từ TP Thanh Hóa đến Hà Nội đi với tốc độ 56 km/h. Biết TP Thanh Hóa cách TP Vinh 138 km, Hà Nội cách TP Vinh 300 km. Sau bao lâu xe đến Hà Nội?
5h
6h
7,5h
7h
Một ô tô đang chuyển động với tốc độ 12 m/s thì lên dốc, ô tô chuyển động chậm dần đều với gia tốc a = -2,4 m/s². Sau bao lâu thì ô tô dừng?
5 s
0,2 s
0,4 s
4 s
Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 20 m/s thì lái xe tắt máy hãm phanh, xe ngừng lại sau 5 s. Quãng đường của ô tô đi được từ khi hãm phanh là:
50 m
25 m
2,5 m
100 m
Một chất điểm chuyển động thẳng dọc trục Ox theo phương trình x=−2t3+3t2−1 (m), thời gian tính bằng giây. Tốc độ của chất điểm tại thời điểm 0,5 s là:
1,5 m/s
0,5 m/s
-0,5 m/s
1,2 m/s
Một vật rơi tự do với vận tốc ban đầu bằng không từ độ cao 20 m. Cho g = 10 m/s². Bỏ qua sức cản của không khí. Tốc độ của vật ngay trước khi chạm đất là:
20 m/s
2 m/s
14,14 m/s
19,8 m/s
Hai vật đồng thời xuất phát ở A, chuyển động cùng chiều. Vật thứ nhất chuyển động đều với tốc độ v1 = 20 m/s, vật thứ 2 chuyển động nhanh dần đều không vận tốc đầu với gia tốc 0,4 m/s². Tìm thời gian hai xe gặp nhau.
100 s
200 s
60 s
50 s
Một chất điểm chuyển động trên quỹ đạo tròn đường kính 6 m, vật đi được 2 vòng trong 6 s. Tốc độ dài của vật là:
2π m/s
3 m/s
4π m/s
π m/s
Một vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều quanh Trái Đất với vận tốc v; bán kính quỹ đạo tính từ tâm Trái Đất là R. Khối lượng Trái Đất là M, hằng số hấp dẫn là G. Mối liên hệ đúng giữa R và v là
R = v2GM
R = 2vGM
R = v22GM
R = vGM
Một vật chuyển động đều trên đường tròn bán kính 50 cm với tốc độ 600 vòng/phút. Tốc độ dài của vật trên quỹ đạo bằng bao nhiêu
31,4 m/s
15,7 m/s
3140 m/s
125,6 m/s
Một xe có khối lượng 20 tấn chuyển động dưới tác dụng của một lực 6000 N. Gia tốc của xe có giá trị bằng bao nhiêu
0,3 m/s²
0,1 m/s²
0,1 m²/s²
0,2 m/s²
Một xe khối lượng 20 tấn chuyển động chậm dần đều dưới tác dụng của một lực 6000 N; tốc độ ban đầu 15 m/s. Sau bao lâu xe dừng lại
50 s
150 s
40 s
5 s
Một xe khối lượng 20 tấn chuyển động chậm dần đều dưới tác dụng của lực hãm 6000 N; tốc độ ban đầu 15 m/s. Đoạn đường xe đi được kể từ lúc hãm cho đến khi dừng hẳn là bao nhiêu
375 m
4,5 m
750 m
45 m
Một lực không đổi tác dụng vào một vật 5 kg làm vận tốc của nó tăng từ 2 m/s đến 8 m/s trong 3 s. Độ lớn của lực tác dụng vào vật bằng bao nhiêu
10 N
5 N
50 N
2 N
Một ô tô khối lượng 1 tấn đang chuyển động với tốc độ 20 m/s thì hãm phanh, đi thêm 500 m rồi dừng lại. Lực hãm tác dụng lên xe bằng bao nhiêu
400 N
5184 N
5,184 N
800 N
Một bàn gỗ A đặt trên mặt phẳng nằm ngang, nối với vật gỗ B bằng sợi dây không giãn qua ròng rọc cố định (bỏ qua khối lượng dây và ma sát ở trục ròng rọc). Biết m_A = 200 kg, m_B = 300 kg, hệ số ma sát trượt giữa A và mặt phẳng là 0,25, lấy g = 10 m/s². Tốc độ của B khi A trượt được 1 m là bao nhiêu
10 m/s
5 m/s
2 m/s
12 m/s
Một ô tô khối lượng 1 tấn chuyển động nhanh dần đều trên đường bằng; hệ số ma sát lăn giữa bánh xe và mặt đường là 0,1. Lực kéo động cơ là 1200 N, lấy g = 10 m/s². Thời gian cần thiết để ô tô đạt tốc độ 36 km/h từ trạng thái nghỉ bằng bao nhiêu
50 s
40 s
10 s
2 s
Một ô tô khối lượng 1 tấn chuyển động nhanh dần đều trên đường bằng; hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là 0,1. Lực kéo động cơ 1500 N, lấy g = 10 m/s². Quãng đường cần để xe đạt tốc độ 54 km/h từ trạng thái nghỉ bằng bao nhiêu
225 m
15 m
450 m
200 m
Một toa tàu khối lượng 10 tấn bắt đầu chuyển động từ ga với gia tốc 0,2 m/s². Sau khi đi được 1 km, động năng của toa tàu bằng bao nhiêu
2000 kJ
2 kJ
1 kJ
1000 kJ
Một bánh đà dạng trụ đặc đồng chất khối lượng 50 kg, bán kính 40 cm, quay với tốc độ 300 vòng/phút. Động năng của bánh đà bằng bao nhiêu
877 J
8773 kJ
42 J
2193 J
Một bánh đà dạng trụ đặc đồng chất khối lượng 50 kg, bán kính 40 cm bắt đầu quay nhanh dần đều với gia tốc góc 1,5 rad/s². Sau 1 phút, động năng của bánh đà bằng bao nhiêu
16,2 kJ
180 kJ
40,5 kJ
32,4 kJ
Một vành xe dạng vành tròn đồng chất khối lượng 2 kg, bán kính 34 cm bắt đầu quay nhanh dần đều. Sau 1 phút, động năng của vành xe là 1 kJ. Gia tốc góc của vành xe bằng bao nhiêu
2,4 rad/s²
0,8 rad/s²
1,2 rad/s²
8650 rad/s²
Một xe có khối lượng 20 tấn chuyển động chậm dần đều dưới tác dụng của lực hãm 6000 N; tốc độ ban đầu 15 m/s. Tốc độ của xe sau khi hãm 10 s bằng bao nhiêu
12 m/s
10 m/s
18 m/s
7,5 m/s
Một hợp lực 6N tác dụng vào một vật có khối lượng 2kg lúc đầu đứng yên. Trong khoảng thời gian 4s đầu tiên quãng đường mà vật đó đi được là:
24 m
6 m
48 m
12 m
Một ô tô khối lượng 3 tấn đang chuyển động với vận tốc 72 km/h thì bị hãm cho đến khi dừng lại. Quãng đường hãm dài 40m. Coi lực hãm là không đổi. Lực hãm có giá trị:
15000 N
10000 N
30000 N
8000 N
Một lực không đổi 0,1 N tác dụng lên một vật có khối lượng 0,2 kg lúc đầu đứng yên. Hỏi quãng đường mà vật đi được sau 5s?
6,25m
4,25m
5,15m
3,51m
Một ô tô khối lượng m = 1 tấn đang lên một đoạn đường dốc 2% (tức là tanα = 0,02). Lực ma sát Fms = 200 N. Khi xe có vận tốc thì tài xế tắt máy. Tìm đoạn đường ô tô tiếp tục đi đến khi dừng. Lấy .
500m
200m
400m
1000m
Một ô tô đang chạy trên đường nằm ngang với vận tốc v = 8m/s thì lái xe thấy có vật cản cách xe khoảng 10 m và hãm phanh khẩn cấp. Lực cản cực đại lúc đó bằng 30% trọng lượng của xe. Lấy g = 9,8m/s2 . Hỏi xe có đâm vào vật cản không?
Xe ô tô đâm vào vật cản vì quãng đường đi được lớn hơn 10m
Xe ô tô vừa chạm vật cản vì quãng đường đi được bằng 10m
Xe ô tô không đâm vào vật cản vì còn cách vật cản 1,2m
Xe ô tô không đâm vào vật cản vì còn cách vật cản 2m
Một vật có khối lượng m=5kg được đặt trên một mặt phẳng nghiêng hợp với mặt phẳng nằm ngang một góc α=30° . Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng bằng k=0,2 . Lấy g=9,8m/s2 . Tìm gia tốc của vật trên mặt phẳng nghiêng.
3,2 m/s^2
9,5 m/s^2
6,6 m/s2
3,5 m/s^2
Một vật trượt xuống trên mặt phẳng nghiêng hợp với mặt phẳng nằm ngang một góc α=45° . Khi trượt được quãng đường s=36,1cm thì vật thu được vận tốc v=2m/s . Lấy g=9,8m/s2 . Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là:
0,2
0,1
0,3
0,4
Một vật nhỏ khối lượng 100 g trượt xuống không vận tốc ban đầu từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng. Góc nghiêng so với mặt nằm ngang α=30° , hệ số ma sát giữa mặt phẳng nghiêng và vật là 0,1. Chiều dài mặt phẳng nghiêng là 100 cm. Lấy g=10m/s2 . Vận tốc của vật ở chân mặt phẳng nghiêng là:
0,91 m/s
1,27 m/s
0,99 m/s
0,75 m/s
Gắn vào mép bàn nằm ngang một ròng rọc nhẹ (hình 1). Hai vật có khối lượng m1 = m2 = 3 kg được nối với nhau bằng một sợi dây mảnh không giãn có khối lượng không đáng kể vắt qua ròng rọc. Vật m1 trượt trên mặt bàn nằm ngang với hệ số ma sát 0,2. Lấy gia tốc trọng trường g = 9,81m/s2 . Lực căng T của dây treo hai vật là:
T = 17,66 N
T = 15,44 N
T = 19,68 N
T = 11,84 N
Một trụ đặc khối lượng m=100kg, bán kính R=0,5m đang quay xung quanh trục của nó. Tác dụng lên trụ 1 lực hãm Fh = 250 N, tiếp tuyến với mặt trụ và vuông góc với trục quay. Sau thời gian Δt = 31,4 giây, trụ dừng lại. Tốc độ góc của trụ lúc bắt đầu tác dụng lực hãm là:
314 rad/s
0,32 rad/s
157 rad/s
32 rad/s
Một trụ rỗng có khối lượng 50kg, đường kính 1m, đang quay với tốc độ 800 vòng/phút. Tác dụng vào trụ 1 lực hãm tiếp tuyến với mặt trụ và vuông góc với trục quay. Sau 2 phút 37 giây trụ dừng lại. Mô men hãm đã tác dụng có giá trị:
6,67 N.m
26,7 N
26,7 N.m
13,34 N
Một trụ rỗng có khối lượng 50kg, đường kính 1m, đang quay với tốc độ 800 vòng/phút. Tác dụng vào trụ 1 lực hãm tiếp tuyến với mặt trụ và vuông góc với trục quay. Sau 2 phút 37 giây trụ dừng. Lực hãm tiếp tuyến đã tác dụng có giá trị:
13,34 N
26,7 N
6,67 N
26,7 N.m
Một bánh xe bán kính R = 0,5 m và có mômen quán tính I = 20 kg.m^2. Tác dụng lên vành bánh một lực tiếp tuyến F1=100N . Gia tốc góc của bánh xe có giá trị:
2,5 rad/s^2
1000 rad/s^2
1000 rad/s
5 rad/s^2
Tác dụng lên 1 bánh xe bán kính R =0,5 m và có mômen quán tính I =20 kg.m^2 một lực tiếp tuyến với vành bánh F1 = 100N. Biết rằng lúc đầu bánh xe đứng yên. Vận tốc dài của một điểm trên vành bánh sau khi tác dụng lực 10 giây là:
12,5 m/s
50 m/s
25 m/s
10 m/s
Một bánh xe bán kính R = R=50cm đang quay dưới tác dụng của mômen lực M = M=980Nm thì bị hãm phanh. Bánh xe quay chậm dần đều với gia tốc góc β=−2,5rad/s2 . Biết phanh có 2 má, hệ số ma sát giữa má phanh và vành là 0,25 , mô men quán tính của bánh xe đối với trục quay I=50kg/m2 . Coi bán kính của vành cùng bằng bán kính bánh xe. Lực mà mỗi má phanh tác dụng lên vành là:
4420 N
8840 N
3420 N
6840 N
Trên một trụ rỗng có khối lượng m = 1 kg, người ta quấn một sợi dây không giãn có khối lượng không đáng kể. Đầu còn lại của dây treo một vật (hình 3). Để trụ rơi tự do, đầu dây trượt qua chốt cố định như hình. Lấy g = 9,8m/s2 . Lực căng của dây treo có giá trị:
9,81 N
4,90 N
6,54 N
2,45 N
Công thức nào dưới đây không thể dùng để tính công?
A=F⋅Ssin(F,S)
A=F⋅S
A=F⋅S
A=F⋅Scos(F,S)
Công là đại lượng:
Vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không.
Vô hướng, có thể âm hoặc dương, không thể bằng không.
Véc tơ, có thể âm, dương hoặc bằng không.
Véc tơ, có thể âm hoặc dương.
Công thức nào dưới đây không thể dùng để tính công suất?
P=At
P=tA
P=Fv
P=tF⋅S
Công của lực tác dụng lên vật rắn chuyển động quanh trục cố định có biểu thức:
A=Mα , với M là mômen của lực tác dụng đối với trục quay
A=Fd
A=αM , với M là mômen của lực tác dụng đối với trục quay
A=Iβ
Công suất của lực tác dụng lên vật rắn chuyển động quanh trục cố định không thể xác định bằng biểu thức:
P=Mt
P=Mω
P=Mθ˙
P=dtdA
Động năng của chất điểm xác định bằng biểu thức:
Wd=2mv2
Wd=2Iω2
Wd=mv
Wd=2mv2
Độ biến thiên động năng của một vật bằng:
tổng công của ngoại lực tác dụng lên vật
tổng các ngoại lực tác dụng lên vật
tổng công của các lực tác dụng theo chiều chuyển động của vật
độ biến thiên thế năng của vật
Định lý biến thiên động năng có biểu thức:
ΔWđ=Wđ2−Wđ1=∑A12 , với ∑A12 là tổng công của tất cả các lực tác dụng lên vật
ΔWđ=Wđ1−Wđ2=∑A12 , với Wđ1 là động năng đầu, Wđ2 là động năng sau
ΔWđ=21mv22−21mv12=Ama saˊt
ΔWđ=Wđ2−Wđ1=Ama saˊt
Cơ năng của một vật không thay đổi (được bảo toàn) khi:
vật chuyển động trong một trường lực thế (chẳng hạn trọng lực) mà không chịu thêm tác dụng một lực nào khác
động năng của vật không thay đổi
thế năng của vật không thay đổi
động năng tăng, thế năng giảm hoặc ngược lại
Cơ năng của một vật sẽ không được bảo toàn nếu trong quá trình chuyển động:
độ tăng động năng bằng độ tăng thế năng
độ tăng thế năng bằng độ giảm động năng
vật chuyển động chịu tác dụng lực thế (chẳng hạn trọng lực) mà không chịu thêm tác dụng một lực nào khác
độ tăng động năng bằng độ giảm thế năng
Biểu thức nào sau đây không mô tả định luật bảo toàn cơ năng trong trường trọng lực?
W=21mv2+mgh
W=21mv2+mgh=const
Wđ+Wt=W=const
21mv22+mgh2=21mv12+mgh1
Khi vật chuyển động trong một trường lực thế (chẳng hạn trọng lực) mà còn chịu thêm tác dụng một lực không thế F (chẳng hạn lực ma sát) thì:
độ biến thiên cơ năng của vật bằng công của lực F
độ biến thiên thế năng của vật bằng công của lực F
độ biến thiên động năng của vật bằng công của lực F
cơ năng của vật bảo toàn nếu F thực hiện công khác không
Khi vật chuyển động trong một trường lực thế (chẳng hạn trọng lực) mà còn chịu thêm tác dụng một lực không thế F (chẳng hạn lực ma sát) thì:
cơ năng của vật bảo toàn nếu F không thực hiện công
cơ năng của vật không bảo toàn nếu F không thực hiện công
cơ năng của vật không bảo toàn
cơ năng của vật bảo toàn
Khi vật chuyển động trong một trường lực thế (chẳng hạn trọng lực) mà cơ năng của vật không bảo toàn do chịu thêm tác dụng một lực không thế F (chẳng hạn lực ma sát) thì:
độ biến thiên cơ năng của vật bằng công của lực F
độ biến thiên thế năng của vật bằng công của trọng lực
hiệu độ biến thiên cơ năng của vật bằng tổng công của lực F và của trọng lực
hiệu độ biến thiên cơ năng của vật bằng hiệu của công lực F và công của trọng lực
Khi một hệ chất điểm là hệ kín (cô lập) thì tổng động lượng của hệ:
luôn được bảo toàn
giảm dần đều theo thời gian
tăng dần đều theo thời gian
Khi một hệ chất điểm không cô lập nhưng hình chiếu của các ngoại lực lên một phương nào đó bằng không thì theo phương đó:
tổng động lượng của hệ không đổi
tổng động lượng của hệ tăng dần
tổng động lượng của hệ giảm dần
tổng động lượng của hệ bằng không
Định luật bảo toàn động lượng của hệ cô lập gồm hai chất điểm có biểu thức: p1+p2=const , với p1 và p2 là động lượng của chất điểm thứ nhất và thứ hai; p1=p2 ; m1v1=m2v2=const ; m1v1=m2v2 . Chọn mệnh đề đúng.
p1+p2=const , với p1 và p2 là động lượng của chất điểm thứ nhất và thứ hai
p1=p2 , với p1 và p2 là động lượng của chất điểm thứ nhất và thứ hai
m1v1=m2v2=const
m1v1=m2v2
Khi một hệ hai chất điểm không cô lập nhưng hình chiếu của các ngoại lực lên một phương nào đó (chẳng hạn phương x) bằng không thì theo phương đó động lượng của hệ thỏa mãn:
p1x+p2x=const
p1=p2 , với p1 và p2 là động lượng của chất điểm thứ nhất và thứ hai
m1v1x=m2v2x
m1v1x=m2v2x
Khi hệ chất điểm (vật rắn) cô lập hoặc chịu tác dụng của ngoại lực sao cho tổng mômen các ngoại lực ấy đối với gốc O (trục quay) bằng không thì mômen động lượng của hệ:
không đổi
bằng không
tăng dần
giảm dần
Mômen động lượng của một hệ chất điểm (vật rắn) được bảo toàn:
khi hệ chất điểm cô lập hoặc chịu tác dụng của ngoại lực sao cho tổng mômen các ngoại lực ấy đối với gốc O (trục quay) bằng không
chỉ khi chịu tác dụng của ngoại lực sao cho tổng mômen các ngoại lực ấy đối với gốc O (trục quay) bằng không
khi tổng các ngoại lực bằng không
chỉ khi hệ chất điểm cô lập (không chịu tác dụng của ngoại lực)
Một vật rắn chuyển động quay quanh trục cố định, vật chịu tác dụng của ngoại lực sao cho tổng mômen các ngoại lực ấy đối với trục quay bằng không thì ta viết được:
Iω=const
Iω=mv
Iω=F
ω tăng dần
Hai đĩa tròn có mômen quán tính I1 và I2 quay quanh cùng một trục và cùng chiều với tốc độ góc ω1 và ω2 . Ma sát ở trục quay nhỏ không đáng kể. Sau đó cho hai đĩa chạm nhau thì hai đĩa quay với tốc độ góc ω (Hình 4). Định luật bảo toàn mômen động lượng cho hệ được viết:
$(I_1 + I_2)\,\omega = I_1\,\omega_1 + I_2\,\omega_2
$(I_1 + I_2)\,\omega = I_1\,\omega_1 - I_2\,\omega_2
$(I_1 + I_2)\,\omega = \dfrac{I_1\,\omega_1 + I_2\,\omega_2}{2}
$\dfrac{I_1 - I_2}{2}\,\omega = I_1\,\omega_1 - I_2\,\omega_2
Khẳng định nào sau đây không đúng?
Trong trường hợp hợp lực cân bằng thì nhất thiết các lực phải cân bằng nhau từng đôi một
Hai lực cân bằng là hai lực có cùng giá, cùng độ lớn, ngược chiều
Trong trường hợp hợp lực cân bằng nhau thì gia của chúng phải đồng quy và đồng phẳng
Hệ lực cân bằng là hệ lực có hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật bằng 0 và tổng mômen các lực đối với một điểm bất kỳ bằng 0
Một hệ lực được gọi là cân bằng nếu:
có hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật bằng 0 và tổng mômen các lực đối với một điểm bất kỳ bằng 0
tổng mômen các lực đối với một điểm bất kỳ bằng 0
có hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật bằng 0
có hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật bằng 0 và tổng mômen các lực đối với một điểm bất kỳ không đổi
Điều kiện cân bằng của một vật rắn là:
F=i∑Fi=0 và M=i∑[ri∧Fi]=0
F=i∑Fi=0
M=i∑[ri∧Fi]=0
i∑Fi=0 và M=i∑Fi=0
Trong các điều kiện cân bằng của vật rắn:
Điều kiện M=i∑[ri∧Fi]=0 để đảm bảo vật không chuyển động quay
Điều kiện M=i∑[ri∧Fi]=0 để đảm bảo vật không chuyển động tịnh tiến
Điều kiện F=i∑Fi=0 để đảm bảo vật không chuyển động quay và không chuyển động tịnh tiến
Điều kiện F=i∑Fi=0 để đảm bảo vật không chuyển động quay
Áp suất là một đại lượng vật lí có giá trị bằng:
lực nén vuông góc lên một đơn vị diện tích
lực nén vuông góc tác dụng lên thành bình
lực tác dụng lên thành bình
lực nén vuông góc lên một đơn vị thể tích bình chứa
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về nhiệt độ?
Các phân tử chuyển động càng nhanh khi nhiệt độ càng thấp
Ở Việt Nam thường dùng đơn vị độ C trong đời sống và độ K trong khoa học
Nhiệt độ là đại lượng đặc trưng cho mức độ chuyển động hỗn loạn phân tử của các vật
Khái niệm "nhiệt độ thấp" hay "nhiệt độ cao" không cho ta thông tin định lượng về độ "nóng" và "lạnh"
Đơn vị nào không phải là đơn vị áp suất?
Niutơn trên mét vuông (N/m 2 )
Niutơn trên mét vuông (N/m)
Milimét thủy ngân (mmHg)
Atmôtphe (atm)
Trong các quan hệ chuyển đổi giữa các đơn vị áp suất sau đây, mệnh đề nào sai?
1 at=273 mmHg
760 mmHg=1 atm
1 at≈9,81×104 N/m2
1 Pa=1 N/m2
Công thức chuyển đổi giữa độ C và độ K:
T(K)=t(∘C)+273
T(K)=t(∘C)−273
t(∘C)=T(K)+273
T(K)=273t(∘C)
Trong một hệ trao đổi nhiệt, luôn thỏa mãn:
Q thu = Q tỏa
Q thu < Q tỏa
Q thu > Q tỏa
Q thu ≤ Q tỏa
Khi nhiệt độ giảm hầu hết các chất sẽ:
co lại
nhẹ hơn
nở ra
tăng thể tích
Khi nhiệt độ tăng hầu hết các chất sẽ:
nở ra
co lại
nặng hơn
giảm thể tích
Khi nhiệt độ thay đổi, kích thước của vật rắn thay đổi theo công thức nở dài:
Δl=l−l0=αl0Δt , với α là hệ số nở dài
Δl=l+l0=αl0Δt , với α là hệ số nở dài
Δl=l+l0=αlΔt , với α là hệ số nở dài
Δl−l0=αl0Δt , với α là hệ số nở dài
Công thức nào sau đây không phải là công thức nở dài của vật rắn?
Δl=l−l0=αl0Δt
l=l0+αl0Δt
l=l0(1+αΔt)
Δl=l−l0=αlΔt
Khi nhiệt độ thay đổi, thể tích của vật rắn thay đổi theo công thức nở khối:
ΔV=V−V0=βV0Δt , với β là hệ số nở khối
ΔV=V−V0=βVΔt , với β là hệ số nở khối
ΔV=V−V0=βΔt , với β là hệ số nở khối
ΔV=V+V0=βV0Δt , với β là hệ số nở khối
Công thức nào sau đây không phải là công thức nở khối của vật rắn?
ΔV=V−V0=βV0Δt
V=V0+βV0Δt
V=V0(1+βΔt)
ΔV=V−βV0Δt
Khí lý tưởng không có tính chất nào sau đây?
Khoảng cách giữa các phân tử khí là rất nhỏ so với kích thước các phân tử, có thể bỏ qua.
Tuân theo hoàn toàn chính xác định luật Gay-Luyt-xác.
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Tuân theo hoàn toàn chính xác định luật Bôilơ-Mariốt.
Phương trình nào sau đây không thể coi là phương trình trạng thái của khí lý tưởng?
p1V1=p2V2
T1p1V1=T2p2V2
TpV=const
Phương trình trạng thái của khí lý tưởng có dạng:
pV=μmRT
T1p1=T2p2
p1V1=p2V2
TV=const
Trong phương trình trạng thái của khí lý tưởng pV=μmRT , nếu m đo bằng g, còn μ đo bằng g/mol thì R phải có giá trị:
8,31 jun/mol.K
0,0848 jun/mol.K
0,0848 jun/kmol.K
8,31⋅103 jun/kmol.K
Nếu lấy hằng số khí R=8,31 jun/mol.K thì trong phương trình trạng thái của khí lý tưởng pV=μmRT
m/μ đo bằng mol
m đo bằng kg, còn μ đo bằng kg/kmol
m đo bằng g, còn μ đo bằng kmol
m đo bằng g, còn μ đo bằng kg/mol
Trong phương trình trạng thái của khí lý tưởng pV=μmRT , khẳng định nào sau đây sai?
T đo bằng ∘ C
μ đo bằng g/mol
V đo bằng m 3
p đo bằng N/m 2
Hệ thức nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng áp?
V∼T1
TV= hằng số.
V∼T
T1V1=T2V2
Khi một khối khí xác định biến đổi trạng thái mà thể tích không đổi thì:
T1p1=T2p2
T1V1=T2V2
p1V1=p2V2
Một người kéo một bị xi măng có khối lượng 50 kg di chuyển với tốc độ không đổi trên đường ngang một đoạn 100 m. Hệ số ma sát giữa mặt đường và bị xi măng là 0,05. Lấy g = . Người đó đã thực hiện công:
2500 J
-2500 J
2000 J
-2000 J
Một người kéo một chiếc xe có khối lượng 100 kg thông qua sợi cáp với lực kéo 500 N trên đoạn đường 20 m. Sợi cáp hợp với mặt đường góc 30°. Người đó đã thực hiện công:
8660 J
5000 J
500 kJ
86,6 J
Một thang máy khối lượng không tải 1 tấn đang vận chuyển 800 kg hàng hóa. Khi chuyển động thang máy chịu một lực cản không đổi bằng 4⋅103 N. Lấy g=9,8m/s2 . Hỏi để đưa thang máy lên cao với tốc độ không đổi 3m/s thì công suất của động cơ phải bằng bao nhiêu?
64920 W
12000 W
55560 W
32460 W
Một bánh xe bán kính R = 60 cm quay được góc 180° dưới tác dụng của lực tiếp tuyến 100 N. Lực đã thực hiện công:
188,5 J
10800 J
18849 J
180 J
Một bánh đà dạng trụ đặc đồng chất có khối lượng 50 kg, bán kính 40 cm, quay đều với tốc độ 30 vòng/phút dưới tác dụng của lực tiếp tuyến 60 N. Công suất của lực tác dụng là:
75,4 W
7540 W
86 W
4523 W
Một vô lăng hình vành tròn đường kính 1 m, khối lượng 500 kg quay đều với tốc độ 120 vòng/phút dưới tác dụng của lực tiếp tuyến 50 N. Tính công thực hiện của lực trong thời gian 1 giây:
314 J
628 J
3000 kJ
1256 J
Con quay được ứng dụng nhiều trong việc xác định phương hướng. Hoạt động của con quay dựa trên:
Định luật bảo toàn mômen động lượng
Định luật bảo toàn động năng
Định luật bảo toàn phương hướng
Định luật bảo toàn động lượng
Các dạng cân bằng của vật rắn là:
Cân bằng bền, cân bằng không bền, cân bằng phiếm định
Cân bằng không bền, cân bằng phiếm định
Cân bằng bền, cân bằng phiếm định
Cân bằng bền, cân bằng không bền
Khi vật bị kéo ra khỏi vị trí cân bằng một chút mà các lực tác dụng lên vật có xu hướng kéo nó trở về vị trí cân bằng, thì đó là vị trí cân bằng:
bền
phiếm định
ở rất xa vị trí cân bằng bền
không bền
Trong quá trình đẳng nhiệt:
áp suất tăng bao nhiêu lần thì thể tích giảm bấy lần và ngược lại
tích số giữa áp suất p và thể tích V là một hàm của thời gian
áp suất tỷ lệ với thể tích
áp suất và thể tích luôn không đổi
Trong quá trình đẳng tích:
áp suất tỷ lệ với nhiệt độ
thương số giữa p và nhiệt độ T là một hàm của thời gian
áp suất tăng bao nhiêu lần thì nhiệt độ giảm bấy lần và ngược lại
áp suất và nhiệt độ luôn không đổi
Trong quá trình đẳng áp:
thể tích tỷ lệ với nhiệt độ
thương số giữa thể tích V và nhiệt độ T là một hàm của thời gian
thể tích tăng bao nhiêu lần thì nhiệt độ giảm bấy lần và ngược lại
thể tích và nhiệt độ luôn không đổi
Một chiếc xe khối lượng 20 tấn chuyển động chậm dần đều dưới tác dụng của lực ma sát bằng 6000 N. Sau một thời gian xe dừng lại. Vận tốc ban đầu của xe là 54 km/h. Quãng đường mà xe đã đi được kể từ lúc có lực ma sát tác dụng cho tới khi xe dừng hẳn là:
375 m
257 m
4860 m
275 m
Công cần thiết để một đoàn tàu khối lượng 800 tấn dừng lại nếu vận tốc ban đầu 72 km/h là:
-1,6·10^8 J
-2,073·10^9 J
-4,1772·10^9 J
-57,6·10^3 J
Một vô lăng hình vành tròn đường kính 1 m, khối lượng 400 kg. Công cần thiết để làm cho vô lăng quay tới vận tốc 120 vòng/phút từ trạng thái đứng yên là:
7895 J
31583 J
15791 J
800 J
Một bánh xe dạng vành tròn khối lượng 4 kg, bán kính R = 50 cm, đang quay với tốc độ 60 vòng/phút. Tác dụng lực hãm tiếp tuyến để bánh xe dừng lại. Công của lực hãm là:
-19,74 J
-1800 J
-9,87 J
9,87 J
Một bánh đà dạng trụ đặc đồng chất khối lượng 100 kg, bán kính R = 60 cm, đang quay với tốc độ 300 vòng/phút. Tác dụng lực hãm để tốc độ còn 120 vòng/phút. Công của lực hãm là:
-7461 J
-680400 J
-14922 J
14922 J
Ném một hòn đá thẳng đứng từ mặt đất lên cao với vận tốc 10m/s . Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy g=10m/s2 . Đến độ cao nào thì thế năng gấp 4 lần động năng?
4 m
6,25 m
2 m
1 m
Từ mặt đất, một vật được ném lên thẳng đứng với vận tốc ban đầu v0 = 10 m/s. Bỏ qua sức cản của không khí. Cho g = 10 m/s2. Ở độ cao nào thế năng bằng động năng?
2,5 m
5 m
6,25 m
4 m
Từ một đỉnh tháp cao h = h=20m , người ta ném một hòn đá khối lượng 50 g theo phương nghiêng với mặt phẳng nằm ngang, với vận tốc ban đầu v0=18m/s . Khi rơi tới mặt đất hòn đá có vận tốc v=24m/s . Lấy g=9,8m/s2 . Công của lực cản của không khí lên hòn đá là:
-3,5 J
-2,8 J
-3500 J
-2,08 J
Một vật khối lượng m = trượt từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng cao xuống. Khi tới chân dốc vật có vận tốc . Lấy g = . Công của lực ma sát là:
-835 J
-1125 J
-1960 J
-680 J
Khi xe xuống dốc thường phải hãm phanh; nếu không, tốc độ của xe sẽ tăng dần và có thể dẫn tới nguy hiểm. Hiện tượng tốc độ tăng dần khi xe xuống dốc là do
thế năng giảm dần thì động năng tăng dần
thế năng tăng dần thì động năng cũng giảm theo
thế năng tăng dần thì động năng cũng tăng theo
thế năng và động năng của xe bảo toàn
Khi ta ném một vật lên cao, vật sẽ chuyển động chậm dần, dừng lại, rồi rơi xuống nhanh dần. Tốc độ của vật thay đổi như vậy là do
thế năng tăng dần thì động năng giảm dần và ngược lại
thế năng giảm dần thì động năng cũng giảm theo
thế năng tăng dần thì động năng cũng tăng theo
thế năng và động năng của vật bảo toàn
Một viên đạn khối lượng 5 kg được bắn đi từ một khẩu pháo với tốc độ 200 m/s so với mặt đất. Khẩu pháo có khối lượng 5000 kg, nòng khẩu pháo chếch 30° so với phương ngang. Trước khi bắn, pháo đứng yên. Sau khi bắn, pháo giật lùi với tốc độ là
0,23 m/s
0,4 m/s
46 m/s
0,45 m/s
Viên bi A có khối lượng m1 = 60 g chuyển động với vận tốc v1 = 5 m/s va chạm vào viên bi B có khối lượng m2 = 40 g chuyển động ngược chiều với vận tốc v2. Sau va chạm, hai viên bi đứng yên. Độ lớn vận tốc v2 của viên bi B là
7,5 m/s
10/3 m/s
25/3 m/s
12,5 m/s
Một xe ô tô có khối lượng m1 = 1,5 tấn chuyển động thẳng với vận tốc v1 = 36 km/h đến tông và dính vào một xe gắn máy đang đứng yên có khối lượng m2 = 200 kg. Sau va chạm, vận tốc của các xe là
8,82 m/s
8 m/s
75 m/s
6,72 m/s
Một cục cát có khối lượng m1 = 390 kg chuyển động không ma sát theo phương ngang với tốc độ v0 = 8 m/s. Hòn đá có khối lượng m2 = 10 kg rơi thẳng đứng đâm cắm vào cát. Sau khi hòn đá rơi vuông góc, tốc độ của khối cát – đá ngay sau va chạm là
7,8 m/s
7,7 m/s
7,5 m/s
312 m/s
Khi ta đứng trên thuyền rồi nhảy lên bờ thì thuyền bị trôi ra xa. Hiện tượng này là do
tổng động lượng của hệ thuyền và người bảo toàn
tổng động năng của hệ thuyền và người bảo toàn
cơ năng của hệ thuyền và người bảo toàn
động năng của người bảo toàn
Khi đạn được bắn đi, hệ pháo bị giật lùi về sau là do
tổng động lượng của hệ pháo và đạn bảo toàn
tổng cơ năng của hệ pháo và đạn bảo toàn
động năng của pháo luôn bằng động năng của đạn
tốc độ của pháo luôn bằng tốc độ của đạn
Khi bắn súng AK bằng súng giật lùi và đập vào vai xạ thủ. Hiện tượng này là do
tổng động lượng của hệ súng và người bảo toàn
tổng động năng của hệ súng và người bảo toàn
tổng cơ năng của hệ súng và người bảo toàn
tốc độ của súng và người bảo toàn
Xe cẩu khi hoạt động thường hạ chân chống (hình 9) nhằm mục đích
tăng diện tích mặt chân đế giúp xe cân bằng tốt hơn
tăng trọng lượng của xe
giảm diện tích mặt chân đế giúp xe cân bằng tốt hơn
thay đổi trọng tâm của xe
Một đòn bẩy AB có khối lượng không đáng kể, đầu A của đòn bẩy treo một vật m = 3 kg. Lấy g = 10 m/s². AO = 20 cm, AB = 50 cm (hình 10). Để đòn bẩy cân bằng quanh điểm tựa O thì lực tác dụng lên đầu B bằng
20 N
4 N
45 N
25 N
Một thanh chắn đường có trọng lượng 300 N (gồm cả thanh ngang và giá trọng), có trọng tâm G cách trục quay 1,5 m (hình 11). Biết BO = 7,5 m. Để thanh nằm ngang, thì lực tác dụng vào đầu B phải bằng
60 N
1500 N
40 N
50 N
Một vật khối lượng m = 6 kg treo vào một điểm O và được giữ cân bằng (hình 12). Lấy g = 10 m/s². Lực căng của dây OA là
69 N
120 N
12 N
35 N
Một vật khối lượng m = 1,2 kg được treo và cân đỡ (hình 13). Thanh ngang AB khối lượng không đáng kể. Biết g = 10 m/s², AB = 20 cm, AC = 48 cm. Lực căng của dây BC là
13 N
5 N
15 N
Một vật có khối lượng m=1kg treo tại trung điểm C của dây AB làm dây bị võng xuống góc α=30∘ (hình 14). Biết g=10m/s2 . Lực căng của dây AC và BC bằng:
10 N
20 N
5 N
15 N
Dùng 200 g nước đang sôi đổ vào 300 g nước ở nhiệt độ phòng (27°C). Nhiệt độ của hỗn hợp sau khi cân bằng là:
56,2 °C
119 °C
61,2 °C
63,5 °C
Thả 2 kg nước đá ở −10 °C vào một nhiệt lượng kế đựng 2,4 kg nước ở 60 °C. Bình nhiệt lượng kế bằng nhôm có khối lượng 200 g và nhiệt dung riêng là 880 J/kg.K. Khi cân bằng:
Nước đá không tan hết
Nước đá không tan hết vì nhiệt lượng do nước và nhiệt lượng kế tỏa ra lớn hơn nhiệt lượng cần cho 2 kg nước đá nóng chảy hoàn toàn
Nước đá tan hoàn toàn
Nước đá không tan chút nào
Thả 2 kg nước đá ở −10 °C vào một nhiệt lượng kế đựng 2,4 kg nước ở 60 °C. Bình nhiệt lượng kế bằng nhôm có khối lượng 200 g và nhiệt dung riêng là 880 J/kg.K. Khi cân bằng nhiệt độ cuối cùng của nhiệt lượng kế là:
0 °C
−2 °C
2 °C
−3,5 °C
Ở nhiệt độ 15 °C, mỗi thanh ray của đường sắt dài 12,5 m. Biết ray có hệ số nở dài α=11⋅10−6K−1 . Hỏi khe hở giữa hai thanh ray phải có độ lớn tối thiểu bằng bao nhiêu để các thanh ray không bị cong khi nhiệt độ tăng tới 55 °C?
5,5 mm
5,2 mm
7,2 mm
4,3 mm
Khi nhiệt độ ngoài trời là 10 °C một thanh dầm cầu bằng sắt có độ dài là 10 m. Biết hệ số nở dài của sắt là 12⋅10−6K−1 . Khi nhiệt độ ngoài trời là 40 °C thì độ dài của thanh dầm cầu sẽ tăng:
3,6 mm
1,3 mm
3,6 m
4,8 mm
Một bình thủy tinh chứa đầy 50 cm 3 thủy ngân ở 18 °C. Cho biết hệ số nở dài của thủy tinh là α1=9⋅10−6K−1 , hệ số nở khối của thủy ngân là β2=18⋅10−5K−1 . Hỏi khi nhiệt độ tăng tới 38 °C thì thể tích thủy ngân tràn ra là bao nhiêu?
0,153 cm 3
1,5 cm 3
0,18 cm 3
0,027 cm 3
