Font size
WorksheetsQuiz về Dao Động Điều Hòa
Total questions: 87
Worksheet time: 44mins
Trong dao động điều hòa, đại lượng dùng để xác định trạng thái của vật dao động là
pha ban đầu.
tần số góc.
li độ.
pha dao động.
Dao động điều hòa là dao động mà đồ thị li độ của vật dao động có dạng
một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
một đường hình sin.
một đoạn thẳng đi qua gốc tọa độ.
một hình ellip.
Đối với dao động tuần hoàn, khoảng thời gian ngắn nhất sau đó trạng thái dao động lặp lại như cũ gọi là
pha ban đầu.
chu kì dao động.
tần số dao động.
tần số góc.
Trường hợp nào sau đây chuyển động của vật không phải là dao động cơ?
Máy bay hạ cánh xuống sân bay.
Chiếc dù dùng đựtạ.
Dây đàn vi cầm rung động.
Pittông chuyển động lên xuống trong xylanh.
Treo một vật nặng, nhờ vào đầu tự do của một lò xo nhẹ, ta có con lắc lò xo như hình. Kéo vật lệch khỏi vị trí cân bằng theo phương thẳng đứng, rồi thả ra cho chuyển động. Chuyển động của vật nặng được gọi là
rơi tự do.
chuyển động tròn.
dao động cơ.
ném ngang.
Trong phương trình dao động điều hòa $ x = Acos(\omega t + \varphi) $, đại lượng $ (\omega t + \varphi) $ gọi là
tần số góc của dao động.
pha của dao động.
biên độ của dao động.
chu kì của dao động.
Đối với dao động điều hòa, số lần dao động được lặp lại trong một đơn vị thời gian gọi là
tần số góc.
pha dao động.
tần số dao động.
chu kì dao động.
Chu kì dao động là
thời gian vật thực hiện một dao động toàn phần.
thời gian ngắn nhất để vật trở về vị trí xuất phát.
thời gian ngắn nhất để biên độ dao động trở về giá trị ban đầu.
thời gian ngắn nhất để li độ dao động trở về giá trị ban đầu.
Một vật dao động điều hòa với phương trình $ x = Acos(\omega t + \phi) $, mét(m). Trong phương trình đại lượng chỉ độ dịch chuyển từ vị trí cân bằng đến vị trí của vật tại thời điểm t là
$ \omega $.
$ A $.
$ x $.
$ \phi $.
Một vật dao động điều hòa theo phương trình $ x = 6cos(4\pi t) $ cm. Biên độ dao động của vật là
A = 4 cm.
A = 6 cm.
A = –6 cm.
A = 12 m.
Chuyển động nào sau đây là dao động cơ?
Quả bóng lăn trên mặt đất.
Con lắc đồng hồ đang hoạt động.
Xe đạp đang chạy trên đường.
Người đi bộ trên vỉa hè.
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = Acos(ωt + φ) (ω > 0). Tần số góc của dao động là
A.
ω.
φ.
x.
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = Acos(ωt + φ) (A > 0). Biên độ dao động của vật là
B. φ.
φ.
ω.
x.
Vật dao động điều hòa với biên độ, tần số và pha ban đầu lần lượt là A, f, φ. Đại lượng luôn dương trong ba đại lượng trên là
f, φ.
A, f.
A, f, φ.
A, φ.
Chuyển động nào sau đây không được coi là dao động cơ?
Dây đàn ghi ta rung động.
Chiếc dù dùng để nhảy.
Pit tông chuyển động lên xuống trong xi lanh.
Một hòn đá được thả rơi.
Khoảng thời gian để vật thực hiện được một dao động toàn phần gọi là
tần số.
chu kì.
biên độ.
tần số góc.
Đại lượng chỉ biến số dao động mà vật thực hiện được trong 1 s gọi là
pha dao động.
tần số.
biên độ.
li độ.
Trong dao động điều hòa thì nhóm đại lượng nào sau đây không thay đổi theo thời gian?
Li độ và thời gian.
Biên độ và tần số góc.
Li độ và pha ban đầu.
Tần số và pha dao động.
Độ lệch cực đại so với vị trí cân bằng gọi là
Biên độ.
Tần số.
Li độ.
Pha ban đầu.
Tần số góc có đơn vị là
Hz.
cm.
rad.
rad/s.
Một vật dao động điều hòa trên trục Ox. Vận tốc của vật
luôn có giá trị không đổi.
luôn có giá trị dương.
là hàm bậc hai của thời gian.
biến thiên điều hòa theo thời gian.
Trong dao động điều hòa gia tốc biến đổi
cùng pha với li độ.
ngược pha với li độ.
sớm pha π/2 so với li độ.
trễ pha π/2 so với li độ.
Chất điểm dao động điều hòa với tần số góc ω thì gia tốc a và li độ x liên hệ với nhau bởi biểu thức
a = ωx.
a = -ωx.
a = ω²x.
a = -ω²x.
Vectơ vận tốc của một vật dao động điều hòa luôn
hướng ra xa vị trí cân bằng.
cùng hướng chuyển động.
hướng về vị trí cân bằng.
ngược hướng chuyển động.
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = Acos(ωt + φ). Vận tốc của vật được tính bằng công thức
v = -ωAsin(ωt + φ).
v = ωAsin(ωt + φ).
v = -ωAcos(ωt + φ).
v = ωAcos(ωt + φ).
Trong dao động điều hòa vận tốc biến đổi
cùng pha với li độ.
ngược pha với li độ.
Khi nói về dao động điều hòa của một vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Khi vật ở vị trí biên, gia tốc của vật bằng không.
Vectơ gia tốc của vật luôn hướng về vị trí cân bằng.
Vectơ vận tốc của vật luôn hướng về vị trí cân bằng.
Khi đi qua vị trí cân bằng, vận tốc của vật bằng không.
Một vật dao động điều hòa có phương trình x = Acos(ωt + φ). Gọi v là vận tốc của vật khi vật ở li độ x. Biên độ dao động của vật là
x2+ω2v2
x2+4ω2v2
x+ω2v2
x2+ω2v4
Vận tốc của chất điểm dao động điều hòa có độ lớn cực đại khi
li độ có độ lớn cực đại.
gia tốc có độ lớn cực đại.
li độ bằng 0.
pha dao động cực đại.
Trong dao động điều hòa của con lắc lò xo, cơ năng của nó bằng
tổng động năng và thế năng của vật khi qua một vị trí bất kì.
thế năng của vật khi qua vị trí cân bằng.
động năng của vật nặng khi qua vị trí biên.
động năng của vật khi ở li độ bất kì.
Cơ năng của một vật dao động điều hòa
tăng gấp đôi khi biên độ dao động của vật tăng gấp đôi.
biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ bằng chu kỳ dao động của vật.
biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ bằng một nửa chu kỳ dao động của vật.
bằng động năng của vật khi vật tới vị trí cân bằng.
Một chất điểm có khối lượng m đang dao động điều hòa. Khi chất điểm có vận tốc v thì động năng của nó là
mv2
2mv2
vm2
2vm2
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ và lò xo nhẹ có độ cứng k, đang dao động điều hòa. Mốc thế năng tại vị trí cân bằng. Biểu thức thế năng của con lắc ở li độ x là
2kx²
2kx2
2kx
2kx
Cơ năng của một chất điểm dao động điều hòa tỷ lệ thuận với
bình phương biên độ dao động.
li độ của dao động.
biên độ dao động.
chu kỳ dao động.
Chọn câu sai: Năng lượng của một vật dao động điều hòa
luôn luôn là một hằng số.
bằng động năng của vật khi qua vị trí cân bằng.
bằng tổng động năng và thế năng tại mọi vị trí.
không đổi theo thời gian.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về động năng và thế năng của 1 vật dao động điều hòa?
Động năng của vật tăng và thế năng giảm khi vật đi từ VTCB đến vị trí biên.
Động năng bằng không và thế năng cực đại khi vật ở VTCB.
Động năng giảm, thế năng tăng khi vật đi từ VTCB đến vị trí biên.
Động năng giảm, thế năng tăng khi vật đi từ vị trí biên đến VTCB.
Chọn phát biểu sai. Khi nói về năng lượng trong dao động điều hòa của con lắc lò xo thì:
Cơ năng của con lắc tỉ lệ với bình phương biên độ dao động.
Cơ năng tỉ lệ với bình phương của tần số dao động.
Cơ năng là 1 hàm số sin theo thời gian với tần số bằng tần số dao động.
Có sự chuyển hóa qua lại giữa động năng và thế năng nhưng cơ năng luôn bảo toàn.
Một con lắc đơn dao động điều hòa từ vị trí biên độ cực đại đến vị trí cân bằng có:
Thế năng tăng dần.
Động năng tăng dần.
Vận tốc giảm dần.
Vận tốc không đổi.
Một vật nhỏ khối lượng m dao động điều hòa trên trục Ox theo phương trình x = Acosωt. Động năng của vật tại thời điểm t là:
Wₖ = 2mω²A²sin²ωt.
Wₖ = ½mω²A²sin²ωt.
Wₖ = mω²A²sin²ωt.
Wₖ = ½mω²A²cos²ωt.
Dao động cưỡng bức của một vật là dao động dưới tác dụng của ngoại lực biến thiên tuần hoàn. Kết quả vật sẽ dao động với:
Biên độ của ngoại lực.
Pha ban đầu của ngoại lực.
Tần số của ngoại lực.
Biên độ của dao động riêng.
Một hệ dao động cơ đang thực hiện dao động cưỡng bức. Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi:
Tần số của lực cưỡng bức lớn hơn tần số dao động riêng của hệ dao động.
Chu kì của lực cưỡng bức lớn hơn chu kì dao động riêng của hệ dao động.
Tần số của lực cưỡng bức bằng tần số dao động riêng của hệ dao động.
Chu kì của lực cưỡng bức nhỏ hơn chu kì dao động riêng của hệ dao động.
Trong dao động tắt dần, đại lượng có độ lớn giảm dần theo thời gian là:
Động năng.
Thế năng.
Biên độ.
Gia tốc.
Một hệ dao động cưỡng bức dưới tác dụng của một ngoại lực cưỡng bức biến thiên tuần hoàn với tần số f. Tần số dao động của hệ là:
2f.
√2f.
f/2.
f.
Khi nói về sóng cơ hình sin, phát biểu nào sau đây là sai?
Bước sóng là quãng đường mà sóng truyền đi được trong một nửa chu kì.
Chu kì của sóng là chu kì dao động của một phần tử môi trường khi có sóng truyền qua.
Sóng cơ truyền được trong các môi trường rắn, lỏng, khí.
Sóng cơ không truyền được trong chân không.
Quá trình truyền sóng cơ học là quá trình nào sau đây?
Lan truyền các biến dạng cơ học trong môi trường vật chất đàn hồi.
Lan truyền pha dao động giữa các phần tử vật chất có sóng truyền qua.
Lan truyền dao động trong môi trường vật chất đàn hồi.
Lan truyền các phần tử vật chất trong môi trường vật chất đàn hồi.
Công thức nào sau đây là sai khi nói về mối liên hệ giữa tốc độ truyền sóng (v), chu kỳ sóng (T), tần số sóng (f) và bước sóng (λ)?
λ = v / f
f = λ / v
T = λ / v
f = 1 / T
Trong sóng cơ, tốc độ truyền sóng là gì?
Tốc độ lan truyền dao động trong môi trường truyền sóng.
Tốc độ cực tiểu của các phần tử môi trường truyền sóng.
Tốc độ chuyển động của các phần tử môi trường truyền sóng.
Tốc độ cực đại của các phần tử môi trường truyền sóng.
Một sóng có chu kỳ T đang lan truyền trong một môi trường. Bước sóng là quãng đường sóng truyền được trong khoảng thời gian nào?
T/2
T
2T
4T
Đại lượng nào đo bằng năng lượng sóng truyền qua một đơn vị diện tích vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian?
Tốc độ truyền sóng.
Biên độ sóng.
Cường độ sóng.
Bước sóng.
Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox với phương trình x = 6cos(2πt + π/3) (x tính bằng cm, t tính bằng s). Biên độ dao động của chất điểm là bao nhiêu?
2 cm
3 cm
6 cm
12 cm
Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox với phương trình x = 6cos(2πt + π/3). Tần số dao động của chất điểm là bao nhiêu?
1 Hz
2 Hz
3 Hz
4 Hz
Khi động cơ ô tô hoạt động, pít-tông bên trong động cơ dao động lên xuống theo phương trình x = 12cos(40πt) (x tính bằng cm, t tính bằng s). Quãng đường mà pít-tông đi được trong 1 chu kỳ là bao nhiêu?
12 cm
24 cm
48 cm
36 cm
Biên độ dao động của vật có phương trình vận tốc v = 4πcos2πt (cm/s) là bao nhiêu?
4π cm
8π cm
2π cm
4 cm
Gia tốc cực đại của chất điểm dao động điều hòa với phương trình vận tốc v = 4πcos2πt (cm/s) là bao nhiêu?
8π² cm/s²
4π² cm/s²
16π² cm/s²
2π² cm/s²
Đồ thị của vận tốc theo thời gian của dao động điều hòa là dạng gì?
Đường hình sin
Đường thẳng
Đường parabol
Đường hyperbol
Tại thời điểm t = 2s, chất điểm có li độ là bao nhiêu?
4π cm/s
0 cm/s
2π cm/s
8π cm/s
Vận tốc cực đại của vật nhỏ có khối lượng 200 g dao động điều hòa là bao nhiêu?
20π m/s
10π m/s
5π m/s
2π m/s
Vận tốc ban đầu của vật nhỏ có giá trị nào sau đây?
10π cm/s
20π cm/s
5π cm/s
2π cm/s
Động năng ở thời điểm ban đầu của vật nhỏ là bao nhiêu?
0,01 J
0,1 J
0,02 J
0,05 J
Cơ năng của vật nhỏ là bao nhiêu?
0,04 J
0,01 J
0,1 J
0,02 J
Vận tốc cực đại của vật nặng 2 kg dao động điều hòa là bao nhiêu?
0,4 m/s
0,2 m/s
0,8 m/s
1,2 m/s
Chu kì dao động của vật nặng và thế năng là bao nhiêu?
1,2 s
2,4 s
0,6 s
0,8 s
Động năng ở thời điểm 0,6s là bao nhiêu?
0,16 J
0,32 J
0,08 J
0,24 J
Cơ năng của vật ở thời điểm 1,2s là bao nhiêu?
0,32 J
0,16 J
0,08 J
0,24 J
Trong quá trình dao động, cơ năng của vật luôn bằng tổng động năng và thế năng tại bất kì vị trí nào. Nhận định này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Chỉ đúng khi vật ở vị trí cân bằng
Chỉ đúng khi vật ở biên
Chu kì của dao động lò xo có khối lượng m và độ cứng k là gì?
T = 2π√(m/k)
T = 2π√(k/m)
T = π√(m/k)
T = 2√(m/k)
Một chất điểm dao động điều hòa trong thời gian 1 phút vật thực hiện được 30 dao động. Chu kì dao động của vật là bao nhiêu giây?
2 s
1 s
0,5 s
0,25 s
Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình li độ x = 2cos(2πt + π/2) (x tính bằng cm, t tính bằng cm, t tính bằng giây). Tại thời điểm t = 1/4 s, chất điểm có li độ bằng bao nhiêu cm?
0 cm
1 cm
-2 cm
2 cm
Một vật dao động điều hòa với chu kì là 2 s. Quãng đường mà vật đi chuyển trong 8 s là 64 cm. Biên độ dao động của vật là bao nhiêu cm?
2 cm
4 cm
8 cm
16 cm
Một vật dao động điều hòa có đồ thị li độ theo thời gian như hình vẽ. Tại thời điểm t = 0,5 s vật có độ lớn vận tốc bằng bao nhiêu cm/s? (Kết quả được làm tròn đến hàng phần mười)
0 cm/s
2,8 cm/s
4,4 cm/s
6,3 cm/s
Một vật dao động điều hòa có đồ thị li độ theo thời gian được biểu diễn như hình vẽ. Tốc độ cực đại của vật có giá trị bao nhiêu cm/s? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
10 cm/s
12 cm/s
15 cm/s
20 cm/s
Một vật dao động điều hòa với tần số góc 10 rad/s. Khi vật có vận tốc bằng 0,4 m/s thì li độ của nó là 3 cm. Gia tốc cực đại của vật là bao nhiêu cm/s²? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
100 cm/s²
200 cm/s²
300 cm/s²
400 cm/s²
Một vật dao động điều hòa với biên độ 6 cm. Móc thẻ năng ở vị trí cân bằng. Khi vật có động năng bằng 0,75 lần cơ năng thì vật cách vị trí cân bằng một đoạn bao nhiêu cm?
3 cm
4 cm
5 cm
6 cm
Một vật nặng khối lượng 100 g dao động điều hòa với chu kì 0,2 s và cơ năng là 0,18 J (móc thẻ năng tại vị trí cân bằng). Lấy π² = 10. Tại li độ x = 3 cm, tỉ số động năng và thế năng bằng bao nhiêu?
1/2
1
2
3
Một con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ có độ cứng 25 N/m và vật nhỏ có khối lượng m dao động cưỡng bức ổn định dưới tác dụng của ngoại lực biến thiên điều hòa với tần số f. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của biên độ vào tần số của ngoại lực tác dụng lên hệ có dạng như hình vẽ. Lấy π² =10. Khối lượng của vật nhỏ bằng bao nhiêu gam?
10 g
25 g
40 g
100 g
Một chất điểm dao động dưới tác dụng của ngoại lực cưỡng bức tuần hoàn F = F₀cos(2πt – φ). Bỗng nhiên ngoại lực ngừng tác dụng, vật dao động tắt dần với biên độ giảm 5% sau mỗi chu kì. Phần cơ năng của vật bị mất đi sau mỗi chu kì bằng bao nhiêu phần trăm? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
5%
10%
19%
25%
Xác định biên độ, chu kì và tần số của dao động có đồ thị li độ - thời gian được biểu diễn ở Hình 1.1
Biên độ 10 cm, chu kì 4 s, tần số 0,25 Hz
Biên độ 5 cm, chu kì 2 s, tần số 0,5 Hz
Biên độ 10 cm, chu kì 2 s, tần số 0,5 Hz
Biên độ 5 cm, chu kì 4 s, tần số 0,25 Hz
Đồ thị li độ theo thời gian x₁, x₂ của hai chất điểm dao động điều hòa được mô tả như Hình vẽ bên. Xác định độ lệch pha của 2 dao động.
0 rad
π/2 rad
π rad
2π rad
Cho hai con lắc đơn dao động điều hòa. Biết phương trình dao động của con lắc thứ nhất là x = 5cos(10πt – π/6) (cm). Con lắc thứ hai có cùng tần số, biên độ bằng quỹ đạo chuyển động của con lắc thứ nhất, nhưng sớm pha π/2 so với con lắc thứ nhất. Viết phương trình dao động của con lắc thứ hai.
x = 5cos(10πt – π/6 + π/2)
x = 5cos(10πt – π/6 – π/2)
x = 5cos(10πt + π/6)
x = 5cos(10πt – π/2)
Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình: x = 5cos(2πt + π/6). Lấy π² ≈ 10. Xác định li độ, vận tốc, gia tốc tại thời điểm t = 5 s.
x = 5 cm, v = 0 cm/s, a = -100 cm/s²
x = 2,5 cm, v = 10 cm/s, a = -50 cm/s²
x = 4,33 cm, v = -5 cm/s, a = -86,6 cm/s²
x = 0 cm, v = 5 cm/s, a = 0 cm/s²
Một vật dao động điều hòa phải mất 0,25 s để đi từ điểm có vận tốc bằng không tới điểm tiếp theo cũng như vậy. Khoảng cách giữa hai điểm đó là 36 cm. Tốc độ của vật khi đi qua vị trí cân bằng là bao nhiêu?
72 cm/s
144 cm/s
36 cm/s
18 cm/s
Một dao động điều hòa trên đoạn thẳng dài 10 cm và thực hiện được 50 dao động trong thời gian 78,5 s. Tìm vận tốc và gia tốc của vật khi đi qua vị trí có li độ x = -3 cm theo chiều hướng về vị trí cân bằng.
v = 60 cm/s, a = 30 cm/s²
v = 40 cm/s, a = 20 cm/s²
v = 50 cm/s, a = 25 cm/s²
v = 30 cm/s, a = 15 cm/s²
Trong môi trường đàn hồi có một sóng cơ tần số 10 Hz lan truyền với tốc độ 40 cm/s. Hai điểm A,B trên phương truyền sóng dao động cùng pha nhau. Giữa chúng chỉ có 2 điểm khác dao động ngược pha với A. Tính khoảng cách AB.
20 cm
40 cm
60 cm
80 cm
Một sóng âm có tần số 192 Hz và truyền đi được quãng đường 91,4 m trong 0,27 s. Hãy tính: a. Tốc độ truyền sóng. b. Bước sóng.
v = 338,5 m/s, λ = 1,76 m
v = 338,5 m/s, λ = 0,5 m
v = 192 m/s, λ = 1,76 m
v = 91,4 m/s, λ = 0,5 m
Tại một điểm trên mặt chất lỏng có một nguồn dao động với tần số 120 Hz, tạo ra sóng ổn định trên mặt chất lỏng. Xét 5 gợn lồi liên tiếp trên một phương truyền sóng, ở về một phía so với nguồn, gợn thứ nhất cách gợn thứ năm 0,5 m. Tốc độ truyền sóng là bao nhiêu?
30 m/s
60 m/s
120 m/s
24 m/s
Hình vẽ dưới đây mô tả đồ thị li độ - thời gian của một sóng. a. Tính chu kì, tần số và biên độ của sóng.
T = 4 ms, f = 250 Hz, A = 10 cm
T = 8 ms, f = 125 Hz, A = 5 cm
T = 4 ms, f = 250 Hz, A = 5 cm
T = 8 ms, f = 125 Hz, A = 10 cm
Biết tốc độ của sóng là 5 m/s, tính bước sóng.
λ = 0,02 m
λ = 0,04 m
λ = 0,01 m
λ = 0,08 m
