Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 66

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Môn Địa lí phổ thông có kiến thức bắt nguồn từ khoa học

a)

Địa lí tự nhiên.

b)

Địa lí kinh tế - xã hội.

c)

Địa lí dân cư.

d)

Địa lí.

2.

Khoa học nào sau đây thuộc vào Địa lí học?

a)

Địa chất học.

b)

Địa lí nhân văn.

c)

Thủy văn học.

d)

Nhân chủng học.

3.

Môn Địa lí ở phổ thông được gọi là

a)

Địa lí tự nhiên.

b)

Địa lí kinh tế - xã hội.

c)

Địa lí dân cư.

d)

Địa lí.

4.

Địa lí học là khoa học nghiên cứu về

a)

thể tổng hợp lãnh thổ.

b)

trạng thái của vật chất.

c)

tính chất lí học các chất.

d)

nguyên lí chung tự nhiên.

5.

Khoa học Địa lí cần cho những người hoạt động

a)

ở tất cả các lĩnh vực sản xuất.

b)

chỉ ở phạm vi ngoài thiên nhiên.

c)

chỉ ở lĩnh vực công tác xã hội.

d)

chỉ thuộc phạm vi ở hải đảo.

6.

Các mỏ khoáng sản thường được biểu hiện bằng phương pháp

a)

đường chuyển động.

b)

kí hiệu.

c)

chấm điểm.

d)

bản đồ - biểu đồ.

7.

Các nhà máy điện thường được biểu hiện bằng phương pháp

a)

đường chuyển động.

b)

chấm điểm.

c)

kí hiệu.

d)

bản đồ - biểu đồ.

8.

Các đô thị thường được biểu hiện bằng phương pháp

a)

đường chuyển động.

b)

kí hiệu.

c)

chấm điểm.

d)

bản đồ - biểu đồ.

9.

Phương pháp đường chuyển động được thể hiện các đối tượng

a)

phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc.

b)

tập trung thành vùng rộng lớn.

c)

thể hiện các đồ thị.

d)

biểu hiện theo các chỉ số.

10.

Phương pháp đường chuyển động không thể hiện được

a)

khối lượng của đối tượng.

b)

bản chất của đối tượng.

c)

hướng di chuyển đối tượng.

d)

tốc độ di chuyển đối tượng.

11.

Hướng, gió thường được biểu hiện bằng phương pháp

a)

đường chuyển động.

b)

kí hiệu.

c)

chấm điểm.

d)

bản đồ - biểu đồ.

12.

Dòng biển thường được biểu hiện bằng phương pháp

a)

đường chuyển động.

b)

kí hiệu.

c)

chấm điểm.

d)

bản đồ - biểu đồ.

13.

Lượng di dân thường được biểu hiện bằng phương pháp

a)

kí hiệu.

b)

chấm điểm.

c)

đường chuyển động.

d)

bản đồ - biểu đồ.

14.

Sự vận chuyển hàng hoá thường được biểu hiện bằng phương pháp

a)

đường chuyển động.

b)

kí hiệu.

c)

chấm điểm.

d)

bản đồ - biểu đồ.

15.

Sự vận chuyển hành khách thường được biểu hiện bằng phương pháp

a)

đường chuyển động.

b)

kí hiệu.

c)

chấm điểm.

d)

bản đồ - biểu đồ.

16.

Các tuyến giao thông đường biển thường được biểu hiện bằng phương pháp

a)

kí hiệu theo đường.

b)

kí hiệu.

c)

chấm điểm.

d)

bản đồ - biểu đồ.

17.

Các tuyến giao thông đường bộ thường được biểu hiện bằng phương pháp

a)

kí hiệu theo đường.

b)

kí hiệu.

c)

chấm điểm.

d)

bản đồ - biểu đồ.

18.

Phương pháp chấm điểm dùng để thể hiện các hiện tượng

a)

phân bố theo những điểm cụ thể.

b)

di chuyển theo các hướng bất kì.

c)

phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc.

d)

tập trung thành vùng rộng lớn.

19.

Ý nghĩa của phương pháp chấm điểm là thể hiện được

a)

số lượng và khối lượng của đối tượng.

b)

cường độ và hướng di chuyển đối tượng.

c)

khối lượng và tốc độ của các đối tượng.

d)

tốc độ và hướng di chuyển của đối tượng.

20.

Sự phân bố các điểm dân cư nông thôn thường được biểu hiện bằng phương pháp

a)

đường chuyển động.

b)

kí hiệu.

c)

chấm điểm.

d)

bản đồ - biểu đồ.

21.

Trong Hệ Mặt Trời, từ Mặt Trời trở ra ngoài, Trái Đất nằm ở vị trí thứ

a)

nhất.

b)

hai.

c)

ba.

d)

tư.

22.

Các hành tinh trong Hệ Mặt Trời có quỹ đạo chuyển động từ

a)

tây sang đông.

b)

đông sang tây.

c)

bắc đến nam.

d)

nam đến bắc.

23.

Trái Đất nhận được lượng nhiệt và ánh sáng phù hợp để sự sống phát sinh và phát triển là nhờ vào sự tự quay và ở vị trí

a)

quá xa so với Mặt Trời.

b)

quá gần so với Mặt Trời.

c)

vừa phải so với Mặt Trời.

d)

hợp lí so với Mặt Trời.

24.

Phát biểu nào sau đây đúng với Trái Đất trong Hệ Mặt Trời?

a)

Trái Đất tự quay quanh trục, sau đó chuyển động tịnh tiến ở quanh Mặt Trời.

b)

Trái Đất chuyển động tịnh tiến ở quanh Mặt Trời, sau đó tự quay quanh trục.

c)

Trái Đất vừa tự quay quanh trục, vừa chuyển động tịnh tiến quanh Mặt Trời.

d)

Trái Đất chuyển động tịnh tiến quanh trục và tự quay xung quanh Mặt Trời.

25.

Cấu trúc của Trái Đất gồm các lớp sau

a)

Vỏ đại dương, lớp Man-ti, nhân Trái Đất.

b)

Vỏ Trái Đất, lớp Man-ti, nhân Trái Đất.

c)

Vỏ lục địa, lớp Man-ti, nhân Trái Đất.

d)

Vỏ đại dương, Man-ti trên, nhân Trái Đất.

26.

Phát biểu nào sau đây không đúng với lớp vỏ Trái Đất?

a)

Vỏ cứng, mỏng, độ dày ở đại dương khoảng 5 km.

b)

Dày không đều, cấu tạo bởi các tầng đá khác nhau.

c)

Trên cùng là đá ba dan, dưới cùng là đá trầm tích.

d)

Giới hạn với Trái Đất không nhận biết được.

27.

Đá trầm tích được hình thành

a)

ở nơi chất nóng chảy, trào lên mặt đất nguội.

b)

ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.

c)

từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.

d)

ở lớp đá bị thay đổi tính chất do sức nén.

28.

Đá biến chất được hình thành

a)

từ nơi chất nóng chảy, trào lên mặt đất nguội.

b)

ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.

c)

từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.

d)

từ khối mac ma nóng chảy đột ngột mặt đất nguội.

29.

Đá mac ma có

a)

các tinh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau.

b)

các lớp vật liệu độ dày, màu sắc khác nhau.

c)

các lớp đá nằm song song, xen kẽ với nhau.

d)

các tinh thể lóng lánh với cấu trúc không rõ.

30.

Đá trầm tích có

a)

các tinh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau.

b)

nhiều tinh thể to nhỏ với màu sắc khác nhau.

c)

các lớp đá nằm song song, xen kẽ với nhau.

d)

các tinh thể lóng lánh với cấu trúc không rõ.

31.

Trên Trái Đất có ngày và đêm là nhờ vào

a)

Trái Đất hình khối cầu tự quay quanh trục và được Mặt Trời chiếu sáng.

b)

Trái Đất hình khối cầu quay quanh Mặt Trời và được Mặt Trời chiếu sáng.

c)

Trái Đất được chiếu sáng toàn bộ và có hình khối cầu tự quay quanh trục.

d)

Trái Đất được Mặt Trời chiếu sáng và không tự quay xung quanh Mặt Trời.

32.

Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất không phải là nguyên nhân chính gây nên hiện tượng

a)

sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất.

b)

Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày.

c)

lệch hướng chuyển động của các vật thể.

d)

thời tiết các mùa thay đổi trong một năm.

33.

Hiện tượng nào sau đây là hệ quả của chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất?

a)

Sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất.

b)

Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày.

c)

Chuyển động các vật thể bị lệch hướng.

d)

Thời tiết các mùa trong năm khác nhau.

34.

Đường biểu diễn chuyển động biểu kiến của Mặt Trời trong năm, điểm E tương ứng với ngày

a)

23/9.

b)

22/12.

c)

21/3.

d)

22/6.

35.

Ngày Thu phân là ngày nào trong năm?

a)

21/3

b)

22/12

c)

23/9

d)

22/6

36.

BÀI 5: Giới hạn thạch quyển ở độ sâu khoảng bao nhiêu km ở tầng Man-ti trên?

a)

50 km

b)

100 km

c)

150 km

d)

200 km

37.

BÀI 5: Thạch quyển gồm những phần nào?

a)

vỏ Trái Đất và phần trên cùng của lớp Man-ti

b)

phần trên cùng của lớp Man-ti và đá trầm tích

c)

đá badan và phần ở trên cùng của lớp Man-ti

d)

phần trên cùng của lớp Man-ti và đá biến chất

38.

BÀI 5: Nhận định nào đúng về thạch quyển?

a)

là nơi tích tụ nguồn năng lượng bên trong

b)

là nơi hình thành các địa hình khác nhau

c)

di chuyển trên quyển mềm của bao Man-ti

d)

đứng yên trên quyển mềm của bao Man-ti

39.

BÀI 5: Nội lực là lực phát sinh từ đâu?

a)

bên trong Trái Đất

b)

bên ngoài Trái Đất

c)

bức xạ của Mặt Trời

d)

nhân của Trái Đất

40.

BÀI 5: Nguồn năng lượng sinh ra nội lực không phải là do yếu tố nào sau đây?

a)

sự phân huỷ các chất phóng xạ

b)

sự di chuyển các dòng vật chất

c)

các phản ứng hoá học khác nhau

d)

bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất

41.

BÀI 6: Các quá trình ngoại lực bao gồm những quá trình nào?

a)

phong hoá, nâng lên, vận chuyển, bồi tụ

b)

phong hoá, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ

c)

phong hoá, hạ xuống, vận chuyển, bồi tụ

d)

phong hoá, uốn nếp, vận chuyển, bồi tụ

42.

BÀI 6: Quá trình phong hoá xảy ra là do tác động của sự thay đổi nào?

a)

nhiệt độ, nước, sinh vật

b)

sinh vật, nhiệt độ, gió

c)

đất, nhiệt độ, địa hình

d)

địa hình, nước, khí hậu

43.

BÀI 6: Cường độ phong hoá xảy ra mạnh nhất ở đâu?

a)

bề mặt Trái Đất

b)

tầng khí đối lưu

c)

ở thềm lục địa

d)

lớp Man-ti trên

44.

BÀI 6: Cường độ phong hoá xảy ra mạnh nhất ở nơi có đặc điểm nào?

a)

các địa hình núi cao và nhiều sông suối

b)

sự thay đổi lớn nhiệt độ, nước, sinh vật

c)

nhiều đồng bằng rộng và đất đai màu mỡ

d)

sự biến động của sinh vật và con người

45.

BÀI 6: Phong hoá lí học là gì?

a)

sự phá huỷ đá thành các khối vụn; làm biến đổi màu sắc, thành phần hoá học

b)

việc giữ nguyên đá, nhưng làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hoá học

c)

việc giữ nguyên đá và không làm biến đổi thành phần khoáng vật và hoá học

d)

sự phá huỷ đá thành các khối vụn mà không làm biến đổi thành phần hoá học

46.

BÀI 6: Phong hoá lí học chủ yếu do yếu tố nào?

a)

sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước

b)

các hợp chất hoà tan trong nước, khí, axit hữu cơ

c)

tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây,...

d)

tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật

47.

BÀI 6: Phong hoá hoá học chủ yếu do yếu tố nào?

a)

sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước

b)

các hợp chất hoà tan trong nước, khí, axit hữu cơ

c)

tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây,...

d)

tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật

48.

Phong hoá sinh học chủ yếu do

a)

sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.

b)

các hợp chất hoà tan trong nước, khí, axit hữu cơ.

c)

tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây.

d)

tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật.

49.

Kết quả của phong hoá lí học là

a)

đá bị nứt vỡ thành từng tảng nhỏ và mảnh vụn.

b)

tính chất hoá học của đá, khoáng vật biến đổi.

c)

tạo thành lớp vỏ phong hoá ở bề mặt Trái Đất.

d)

đá bị nứt vỡ thành tảng và bị biến đổi màu sắc.

50.

Kết quả của phong hoá hoá học là

a)

đá bị nứt vỡ thành từng tảng nhỏ và mảnh vụn.

b)

tính chất hoá học của đá, khoáng vật biến đổi.

c)

tạo thành lớp vỏ phong hoá ở bề mặt Trái Đất.

d)

đá bị nứt vỡ thành tảng và bị biến đổi màu sắc.

51.

Kết quả của phong hoá sinh học là

a)

đá bị nứt vỡ thành từng tảng nhỏ và mảnh vụn.

b)

tính chất hoá học của đá, khoáng vật biến đổi.

c)

tạo thành lớp vỏ phong hoá ở bề mặt Trái Đất.

d)

đá bị nứt vỡ thành tảng và bị biến đổi màu sắc.

52.

Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò, đặc điểm của khí quyển?

a)

Là lớp không khí bao quanh Trái Đất.

b)

Luôn chịu ảnh hưởng của Mặt Trời.

c)

Rất quan trọng cho phát triển sinh vật.

d)

Giới hạn phía trên đến gần lớp ôzôn.

53.

Phát biểu nào sau đây không đúng về tính chất của các khối khí?

a)

Khối khí cực rất lạnh.

b)

Khối khí xích đạo thường rất nóng.

c)

Khối khí xích đạo nóng ẩm.

d)

Khối khí ôn đới lạnh khô.

54.

Vị trí dao động về các khối khí lớn nhất là

a)

Xích đạo, chí tuyến, ôn đới.

b)

Xích đạo, ôn đới, chí tuyến.

c)

Xích đạo, cực, ôn đới, chí tuyến.

d)

Xích đạo, chí tuyến, cực, ôn đới.

55.

Trên bề mặt Trái Đất phân bố các khối khí nào sau đây?

a)

Chí tuyến lục địa.

b)

Xích đạo lục địa.

c)

Ôn đới lục địa.

d)

Cực lục địa.

56.

Phát biểu nào sau đây không đúng với các khối khí?

a)

Các khối khí ở vĩ độ khác nhau có tính chất khác nhau.

b)

Khối khí ở đại dương khác với ở lục địa.

c)

Vị trí địa lí quy định tính chất của các khối khí.

d)

Tính chất của các khối khí còn biến đổi khi di chuyển.

57.

Khối khí nào sau đây không phân biệt thành kiểu lục địa và kiểu hải dương?

a)

Cực.

b)

Xích đạo.

c)

Cực.

d)

Ôn đới.

58.

Dựa vào bảng số liệu sau, hãy chọn dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện nhiệt độ trung bình tháng I và tháng VII của Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Bảng số liệu: - Hà Nội: tháng I 16,4°C; tháng VII 28,9°C. - TP. Hồ Chí Minh: tháng I 25,8°C; tháng VII 27,1°C.

a)

Cột.

b)

Miền.

c)

Tròn.

d)

Đường.

59.

Cho đoạn thông tin sau: "Nhật Bản nằm trong vùng không ổn định của vỏ Trái Đất, thường xuyên chịu ảnh hưởng của động đất, núi lửa. Hiện nay, ở Nhật Bản vẫn còn khoảng 80 ngọn núi lửa đang hoạt động. Mỗi năm, trung bình nước Nhật phải chịu khoảng 1000 trận động đất lớn nhỏ." Chọn các nhận định đúng dựa trên đoạn thông tin.

a)

Nhật Bản là quốc gia chịu ảnh hưởng nhiều của động đất và núi lửa.

b)

Nguyên nhân chủ yếu sinh ra động đất, núi lửa là do nội lực.

c)

Động đất, núi lửa chỉ xảy ra trên biển ở Nhật Bản.

d)

Nhật Bản chịu ảnh hưởng nhiều của động đất và núi lửa là do vị trí nằm ở nơi tiếp giáp giữa hai mảng kiến tạo Âu - Á và Thái Bình Dương.

60.

Cho đoạn thông tin sau: "Ngoại lực có xu hướng bóc mòn những nơi cao, dốc và bồi tụ ở những nơi thấp, thoải trên bề mặt Trái Đất. Địa hình do ngoại lực tạo thành rất đa dạng và phổ biến trên Trái Đất." Chọn các nhận định đúng dựa trên đoạn thông tin.

a)

Ngoại lực là lực sinh ra chủ yếu do năng lượng bức xạ Mặt Trời.

b)

Hệ thống núi Himalaya được hình thành do ngoại lực.

c)

Các tác động ngoại lực diễn ra độc lập, tách biệt với các tác động nội lực.

d)

Địa hình các-xtơ là một trong những biểu hiện điển hình của tác động ngoại lực trên bề mặt Trái Đất.

61.

Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt độ năm theo vĩ độ ở bán cầu Bắc (đơn vị: °C). Dựa vào bảng, chọn các nhận định đúng.

a)

Nhiệt độ trung bình năm giảm từ xích đạo về cực.

b)

Khu vực chí tuyến có nhiệt độ trung bình năm cao nhất.

c)

Biên độ nhiệt độ năm tăng từ xích đạo về cực.

d)

Biên độ nhiệt độ năm thay đổi theo vĩ độ chủ yếu do góc nhập xạ giảm từ xích đạo về cực.

62.

Biết bản đồ có tỉ lệ 1 : 3 000 000. 1 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa (làm tròn đến hàng đơn vị của km)?

a)

3 km

b)

30 km

c)

300 km

d)

3000 km

63.

Bản đồ có tỉ lệ 1 : 6 000 000. 2,5 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa (làm tròn đến hàng đơn vị của km)?

a)

125 km

b)

150 km

c)

175 km

d)

200 km

64.

Khi Hà Nội là 9 giờ ngày 2-9-2021 thì Luân Đôn (Anh) là mấy giờ (cùng thời điểm)?

a)

2 giờ ngày 2-9-2021

b)

3 giờ ngày 2-9-2021

c)

15 giờ ngày 2-9-2021

d)

3 giờ ngày 1-9-2021

65.

Nếu múi giờ số 12 đang là 2 giờ ngày 15-2 thì cùng lúc đó Việt Nam (múi giờ số 7) đang là mấy giờ?

a)

7 giờ ngày 15-2

b)

21 giờ ngày 14-2

c)

21 giờ ngày 15-2

d)

7 giờ ngày 14-2

66.

Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình tháng tại Lạng Sơn năm 2021 (đơn vị: °C). Căn cứ vào bảng số liệu, tính biên độ nhiệt độ trung bình năm tại Lạng Sơn (làm tròn đến hàng đơn vị của °C).

a)

12 °C

b)

13 °C

c)

14 °C

d)

15 °C