wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm Tra Giữa Kỳ Môn GDQP-AN

Total questions: 110

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

Sau ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước (30/4/1975), nhân dân ta đã tiến hành những cuộc chiến tranh nào để bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc? Hãy chọn phương án đúng nhất:

a)

Chiến tranh bảo vệ: Biên giới Tây Nam, biên giới phía Bắc, bảo vệ chủ quyền biển, đảo.

b)

Các hoạt động đấu tranh để bảo vệ chủ quyền biển, đảo

c)

Chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc

d)

Chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam

2.

Việt Nam và Campuchia là hai nước có mối quan hệ như thế nào?

a)

Mối quan hệ “kinh tế nóng, chính trị lạnh”

b)

Mối quan hệ căng thẳng nhiều năm

c)

Mối quan hệ bình thường, không thân thiết

d)

Mối quan hệ láng giềng gần gũi, có mối quan hệ truyền thống, gắn bó từ lâu đời

3.

Việt Nam và Campuchia giành chiến thắng trong cuộc chiến tranh chống kẻ thù chung là

a)

Anh và Nhật

b)

Thực dân Pháp và đế quốc Mỹ

c)

Ý và Anh

d)

Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha

4.

Tập đoàn Pol Pot – leng Sary (Pôn Pốt – lêng Xary) lên cầm quyền vào thời điểm nào?

a)

Tháng 3/1975

b)

Tháng 3/1976

c)

Tháng 4/1975

d)

Tháng 4/1976

5.

Tập đoàn Pol Pot – leng Sary (Pôn Pốt – lêng Xary) lên cầm quyền đã có hành động như thế nào?

a)

Phản bội lại nhân dân Campuchia và âm mưu phá hoại mối quan hệ Việt Nam – Campuchia

b)

Xây dựng đất nước Campuchia giàu mạnh

c)

Thực hiện tình đoàn kết quốc tế trong sáng

d)

Thúc đẩy, phát triển mối quan hệ tốt đẹp Việt Nam – Campuchia

6.

Tội ác mà lực lượng Khmer Đỏ đã gây ra cho nhân dân Việt Nam đó là

a)

Cải tạo xã hội theo mô hình cực đoan

b)

Cô lập kinh tế, bao vây cấm vận Việt Nam

c)

Xâm phạm nghiêm trọng chủ quyền lãnh thổ, lãnh hải của nước ta; khiến nhiều dân thường vô tội bị sát hại, cướp bóc tài sản, phá hoại hoa màu, nhà cửa của nhân dân Việt Nam

d)

7.

Tập đoàn Pol Pot – leng Sary đánh chiếm đảo Phú Quốc vào ngày tháng năm nào?

a)

Ngày 03/5/1975

b)

Ngày 13/5/1975

c)

Ngày 13/5/1976

d)

Ngày 03/5/1976

8.

Tập đoàn Pol Pot – leng Sary sử dụng lực lượng quân sự xâm phạm một số vùng lãnh thổ nước ta từ tỉnh Kiên Giang (Hà Tiên cũ) đến tỉnh Tây Ninh vào ngày tháng năm nào?

a)

Ngày 30/4/1976

b)

Ngày 30/5/1976

c)

Ngày 30/4/1977

d)

Ngày 30/5/1977

9.

Đảng và Nhà nước ta dùng biện pháp gì trước hành động của Pol Pot?

a)

Dùng mọi biện pháp ngoại giao hoà bình để tránh xảy ra chiến tranh

b)

Răn đe vũ trang

c)

Cô lập kinh tế, bao vây cấm vận

d)

Uy hiếp tinh thần

10.

Bộ Chính trị và Quân uỷ Trung ương quyết định phát động chiến tranh nhân dân, kiên quyết phản công vào ngày tháng năm nào?

a)

Ngày 16/6/1979

b)

Ngày 15/6/1978

c)

Ngày 15/6/1979

d)

Ngày 16/6/1978

11.

Mặt trận Đoàn kết dân tộc cứu nước Campuchia ra đời vào ngày tháng năm nào?

a)

Ngày 02/12/1978

b)

Ngày 12/12/1979

c)

Ngày 02/12/1979

d)

Ngày 12/12/1978

12.

Liên minh chiến đấu giữa bộ đội Việt Nam với lực lượng cách mạng Campuchia được thực hiện trong giai đoạn nào của cuộc chiến tranh.

a)

Cuối năm 1981 - đầu năm 1982

b)

Cuối năm 1979 - đầu năm 1980

c)

Cuối năm 1980 - đầu năm 1981

d)

Cuối năm 1978 - đầu năm 1979

13.

Quân và dân ta đã tổ chức tổng phản công trên toàn tuyến biên giới, giáng trả kẻ thù những đòn thích đáng, đẩy chúng ra khỏi lãnh thổ của Tổ quốc vào ngày tháng năm nào?

a)

Ngày 20/12/1978

b)

Ngày 23/12/1978

c)

Ngày 23/12/1979

d)

Ngày 20/12/1979

14.

Thủ đô Phnom Penh (Phnôm Pênh) được hoàn toàn giải phóng vào ngày tháng năm nào?

a)

Ngày 17/01/1979

b)

Ngày 7/01/1979

15.

Thủ đô Phnom Penh (Phnôm Pênh) được hoàn toàn giải phóng vào ngày tháng năm nào?

a)

Ngày 17/01/1979

b)

Ngày 7/01/1979

c)

Ngày 17/01/1978

d)

Ngày 7/01/1978

16.

Chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam thể hiện tinh thần gì?

a)

Quyết chiến với chế độ Thực dân phong kiến

b)

Mở mang bờ cõi về hướng Tây Nam

c)

Quyết chiến với Đế quốc, tay sai

d)

Quốc tế trong sáng, thủy chung xoá bỏ chế độ diệt chủng Pol Pot giúp nhân dân Campuchia thoát khỏi thảm hoạ diệt chủng

17.

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Tổ quốc là

a)

Hành đông khiêu khích chống lại cuộc chiến tranh xâm lược do tập đoàn Pol Pot – leng Sary gây ra

b)

Hành động trả thù chính đáng chống lại cuộc chiến tranh xâm lược do tập đoàn Pol Pot – leng Sary gây ra

c)

Hành động tự vệ chính đáng và chính nghĩa của nhân dân Việt Nam chống lại cuộc chiến tranh xâm lược do tập đoàn Pol Pot – leng Sary gây ra; góp phần bảo vệ hoà bình trong khu vực và trên thế giới

d)

Hành động răn đe vũ trang chống lại cuộc chiến tranh xâm lược do tập đoàn Pol Pot – leng Sary gây ra

18.

Nghệ thuật quân sự trong chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Tổ quốc là

a)

Tiến công quân sự kết hợp với ngoại giao

b)

Nghệ thuật toàn dân đánh giặc, lấy lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt; kết hợp chặt chẽ giữa phòng ngự, phản công, tiến công ở các quy mô đánh nhỏ, đánh vừa, đánh lớn; giành thắng lợi từng bước, tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn. Kết hợp chặt chẽ lực lượng tại chỗ và lực lượng của các binh đoàn chủ lực và nghệ thuật liên minh chiến đấu

c)

Chiến thuật vây thành và đánh thành

d)

Đánh nhanh, thắng nhanh

19.

Trung Quốc tăng cường các hoạt động quân sự, xâm lấn đất đai đối với Việt Nam vào khoảng thời gian nào?

a)

Từ năm 1976 đến năm 1977

b)

Từ năm 1975 đến năm 1978

c)

Từ năm 1978 đến năm 1979

d)

Từ năm 1977 đến năm 1978

20.

xâm lấn đất đai đối với Việt Nam vào khoảng thời gian nào?

a)

Từ năm 1976 đến năm 1977

b)

Từ năm 1975 đến năm 1978

c)

Từ năm 1978 đến năm 1979

d)

Từ năm 1977 đến năm 1978

21.

Trung Quốc tiến công lãnh thổ Việt Nam vào thời gian nào?

a)

17/2/1977

b)

17/2/1978

c)

17/2/1979

d)

17/2/1975

22.

Chủ tịch nước ra lệnh Tổng động viên chống quân xâm lược, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa vào khi ngày nào?

a)

18/3/1979

b)

17/2/1979

c)

05/3/1979

d)

15/3/1979

23.

Cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc của Tổ quốc có giá trị lịch sử như thế nào?

a)

Quyết chiến với Đế quốc, tay sai

b)

Biểu hiện sinh động cho ý chí, sức mạnh bền bỉ của nhân dân Việt Nam, quyết tâm vượt qua mọi khó khăn, thử thách để bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc

c)

Mở mang bờ cõi về hướng Tây Nam

d)

Quyết chiến với chế độ Thực dân phong kiến

24.

Trong cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc của Tổ quốc, quân và dân ta đã kết hợp chặt chẽ các mặt đấu tranh nào để giành thắng lợi?

a)

Kết hợp chính trị với binh vận

b)

Kết hợp tốt với các nước đế quốc để chống lại quân xâm lược

c)

Kết hợp với bọn phản động trong nước

d)

Kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao; sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ của cộng đồng quốc tế

25.

Việt Nam có bờ biển dài bao nhiêu kilomet?

a)

3460 km

b)

3260 km

c)

3160 km

d)

3360 km

26.

Vùng biển Việt Nam có khoảng bao nhiêu đảo?

a)

Hơn 5000 đảo

b)

Hơn 4000 đảo

c)

Hơn 6000 đảo

d)

Hơn 3000 đảo

27.

Quần đảo nào của nước ta có đầy đủ cơ sở pháp lí và bằng chứng lịch sử để chứng minh và khẳng định Việt Nam là Nhà nước đầu tiên xác lập, thực thi chủ quyền lâu đời, liên tục?

a)

Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa

b)

Cặp Tiên Ngoài và Cặp Tiên Trong

c)

Thổ Chu và Phú Quốc

d)

Hòn Nưa và Hòn Ru

28.

Chính quyền Trung Quốc chiếm đóng trái phép nhóm đảo phía Đông quần đảo Hoàng Sa và năm nào?

a)

Năm 1958

b)

Năm 1956

c)

Năm 1957

d)

Năm 1959

29.

Quần đảo Trường Sa, có bao nhiêu nước, bao nhiêu bên tuyên bố chủ quyền toàn bộ hoặc một phần quần đảo này?

a)

Có 6 nước 6 bên

b)

Có 5 nước 4 bên

c)

Có 6 nước 4 bên

d)

Có 5 nước 6 bên

30.

Chính quyền Trung Quốc đã sử dụng vũ lực chiếm đóng trái phép các bãi đá Chữ Thập, Châu Viên, Ga Ven, Tư Nghĩa, Gạc Ma, Xu Bi thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam vào năm nào?

a)

Năm 1989

b)

Năm 1991

c)

Năm 1988

d)

Năm 1990

31.

Việt Nam nhất quán giải quyết các tranh chấp, bất đồng trên biển bằng biện pháp?

a)

Chiến tranh lạnh

b)

Ngoại giao trên cơ sở luật pháp của các nước tranh chấp

c)

Chiến tranh trên cơ sở luật pháp Việt Nam

d)

Hoà bình trên cơ sở luật pháp quốc tế

32.

Những quốc gia, vùng lãnh thổ có tuyên bố chủ quyền toàn bộ hoặc một phần quần đảo Trường Sa

a)

Việt Nam, Trung Quốc, Malaysia (Ma-lai-xi-a), Brunei (Bru-nây) và Đài Loan (Trung Quốc)

b)

Việt Nam, Trung Quốc, Philippines (Phi-líp-pin), Malaysia (Ma-lai-xi-a), Brunei (Bru-nây) và Đài Loan (Trung Quốc)

c)

Việt Nam, Trung Quốc, Brunei (Bru-nây) và Đài Loan (Trung Quốc)

d)

Việt Nam, Trung Quốc, Philippines (Phi-líp-pin), Malaysia (Ma-lai-xi-a) và Đài Loan (Trung Quốc)

33.

Quan điểm nhất quán của Đảng và Nhà nước ta trong đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đào là gì?

a)

Kiên quyết, kiên trì bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích quốc gia – dân tộc trên biển, trên không và trên bộ; duy trì môi trường hoà bình, ổn định, thúc đẩy quan hệ với các nước

b)

Kiên quyết, kiên trì bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích quốc gia – dân tộc trên không và trên bộ; duy trì môi trường hoà bình, ổn định, thúc

34.

Một trong những nét chính về nghệ thuật đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đào là?

a)

Kết hợp tốt với các nước đế quốc để chống lại quân xâm lược

b)

Kết hợp chính trị với binh vận

c)

Kết hợp chặt chẽ các mặt đấu tranh chính trị, kinh tế, ngoại giao, pháp lí, quân sự. kiên định giải quyết bất đồng, tranh chấp bằng biện pháp hoà binh trên cơ sở luật pháp quốc tế, trong đó có Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982

d)

Kết hợp với bọn phản động trong nước

35.

Huy động sức mạnh tổng hợp của lực lượng và thế trận quốc phòng toàn dân với lực lượng và thế trận an ninh nhân dân trên biển, đảo; trong đó, nòng cốt là

a)

Lực lượng Hải quân nhân dân Việt Nam

b)

Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam

c)

Lực lượng Kiểm ngư Việt Nam

d)

Lực lượng Hải quan Việt Nam

36.

Đâu không phải trách nhiệm của học sinh trong đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đào?

a)

Chủ động nghiên cứu, tìm hiểu giá trị lịch sử, nghệ thuật quân sự cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam, cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc và đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc. Đấu tranh phản bác các luận điệu xuyên tạc lịch sử, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc của các thế lực phản động, thù địch

b)

Tích cực học tập các nội dung trong chương trình môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh ở cấp Trung học phổ thông để nâng cao nhận thức về quốc phòng, an ninh, bảo vệ Tổ quốc và vận

37.

Tập đoàn Pol Pot – leng Sary đánh chiếm đảo Thổ Chu, bắt và giết hơn 500 đồng bào ta vào ngày tháng năm nào?

a)

Ngày 11/5/1976

b)

Ngày 11/5/1975

c)

Ngày 10/5/1976

d)

Ngày 10/5/1975

38.

Việt Nam và Trung Quốc là hai nước có mối quan hệ như thế nào?

a)

Mối quan hệ căng thẳng nhiều năm

b)

Mối quan hệ bình thường, không thân thiết

c)

Hai nước láng giềng gần gũi và có mối quan hệ truyền thống hữu nghị, hợp tác lâu đời

d)

Mối quan hệ “kinh tế nóng, chính trị lạnh”

39.

Trung Quốc tuyên bố rút quân khỏi lãnh thổ Việt Nam vào thời gian nào?

a)

17/2/1979

b)

05/3/1979

c)

18/3/1979

d)

15/3/1979

40.

Chính quyền Trung Quốc chiếm đóng trái phép nhóm đảo phía Tây quần đảo Hoàng Sa và năm nào?

a)

Năm 1975

b)

Năm 1976

c)

Năm 1977

d)

Năm 1974

41.

Việt Nam những quân khu nào?

a)

Các quân Quân khu 1, 3, 4, 5, 6, 7, 9

b)

Các quân Quân khu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9

c)

Các quân Quân khu 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9

d)

Các quân Quân khu 1, 2, 3, 4, 7, 9

42.

"phòng bảo vệ Tổ quốc; quản lí nhà nước về lĩnh vực quân sự, quốc phòng trong phạm vi cả nước tổ chức thực hiện việc xây dựng, quản lí, chỉ huy Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ" là chức năng, nhiệm vụ chính của?

a)

Quân khu

b)

Bộ Tổng Tham mưu

c)

Tổng cục Chính trị

d)

Bộ Quốc phòng

43.

"Chỉ huy, điều hành, xây dựng phát triển lực lượng và huấn luyện sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu của Quân đội nhân dân và Dân quân tự vệ" là chức năng, nhiệm vụ chính của?

a)

Bộ Quốc phòng

b)

Bộ Tổng Tham mưu

c)

Tổng cục Chính trị

d)

Quân khu

44.

"Đảm nhiệm công tác Đảng, công tác chính trị trong toàn quân" là chức năng, nhiệm vụ chính của?

a)

Tổng cục Chính trị

b)

Quân khu

c)

Bộ Quốc phòng

d)

Bộ Tổng Tham mưu

45.

"Chỉ đạo công tác quốc phòng và xây dựng tiềm lực quân sự trong thời bình; chỉ đạo, chỉ huy lực lượng vũ trang địa phương trong thời chiến để bảo vệ lãnh thổ quân khu" là chức năng, nhiệm vụ chính của?

a)

Quân khu

b)

Bộ Tổng Tham mưu

c)

Bộ Quốc phòng

d)

Tổng cục Chính trị

46.

"Đơn vị cơ động lớn nhất của Lục quân, có nhiệm vụ bảo vệ các địa bàn chiến lược trọng yếu của quốc gia" là chức năng, nhiệm vụ chính của?

a)

Tổng cục Chính trị

b)

Bộ Tổng Tham mưu

c)

Quân đoàn

d)

Bộ Quốc phòng

47.

Đâu không phải là là cơ quan quân sự địa phương?

a)

Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh

b)

Quân đoàn

c)

Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội

d)

Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh

48.

Đâu không phải là là cơ quan quân sự địa phương?

a)

Ban chỉ huy quân sự cấp xã

b)

Tổng cục Chính trị

c)

Ban chỉ huy quân sự cấp huyện

d)

Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh

49.

"Tham mưu cho cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương và tổ chức thực hiện công tác quốc phòng ở địa phương trực tiếp chỉ huy bộ đội địa phương, dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng, huấn luyện, tác chiến và làm các nhiệm vụ khác" là chức năng, nhiệm vụ chính của?

a)

Bộ Quốc phòng

b)

Tổng cục Chính trị

c)

Ban chỉ huy quân sự cấp huyện

d)

Bộ Tổng Tham mưu

50.

"tổ chức xây dựng lực lượng, huấn luyện, tác chiến và làm các nhiệm vụ khác" là chức năng, nhiệm vụ chính của?

a)

Bộ Quốc phòng

b)

Tổng cục Chính trị

c)

Ban chỉ huy quân sự cấp huyện

d)

Bộ Tổng Tham mưu

51.

"Tham mưu cho cấp uỷ Đảng, chính quyền cấp xã lãnh đạo, chỉ đạo, quản lí, điều hành thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự theo quy định của pháp luật" là chức năng, nhiệm vụ chính của?

a)

Bộ Tổng Tham mưu

b)

Bộ Quốc phòng

c)

Tổng cục Chính trị

d)

Ban chỉ huy quân sự cấp xã

52.

Quân hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam là

a)

Biểu trưng thể hiện cấp bậc trong ngạch quân sự của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên, hạ sĩ quan, binh sĩ trong Quân đội nhân dân Việt Nam

b)

Thể hiện tính thống nhất và nhiệm vụ của từng quân, binh chủng trong Quân đội nhân dân Việt Nam

c)

Biểu tượng của Quân đội nhân dân Việt Nam

d)

Biểu tượng quân chủng, binh chủng; biển tên, logo

53.

Theo Nghị định 82/2016/NĐ-CP, Quân hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam gồm có các loại nào?

a)

Đường kính 36mm; Đường kính 33mm; Đường kính 28mm

b)

Đường kính 41mm; Đường kính 36mm; Đường kính 33mm

c)

Đường kính 41mm; Đường kính 33mm; Đường kính 28mm

d)

Đường kính 41mm; Đường kính 36mm; Đường kính 36mm

54.

Hệ thống bậc hàm của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam bao gồm bao nhiêu cấp, bậc?

a)

2 cấp, 8 bậc

b)

3 cấp, 12 bậc

c)

1 cấp, 4 bậc

d)

4 cấp, 16 bậc

55.

Trong hệ thống cấp bậc quân hàm của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, cấp chuẩn đô đốc Hải quân tương đương với

a)

Đại tướng

b)

Thượng tướng

c)

Trung tướng

d)

Thiếu tướng

56.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam, sĩ quan có 3 cấp đó là cấp Úy, cấp Tá và cấp tướng. Mỗi cấp có mấy bậc?

a)

3 bậc

b)

6 bậc

c)

4 bậc

d)

5 bậc

57.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam, Hạ sĩ quan có mấy bậc?

a)

3 bậc

b)

6 bậc

c)

5 bậc

d)

4 bậc

58.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam, cấp hiệu của cấp Tá có mấy gạch ngang?

a)

02 gạch ngang

b)

03 gạch ngang

c)

01

59.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam, Hạ sĩ quan có mấy bậc?

a)

3 bậc

b)

6 bậc

c)

5 bậc

d)

4 bậc

60.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam, cấp hiệu của cấp Tá có mấy gạch ngang?

a)

02 gạch ngang

b)

03 gạch ngang

c)

01 gạch ngang

d)

Không có gạch ngang

61.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam số lượng sao của các cấp, bậc: Thiếu úy, Thiếu tá, Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân là

a)

02 sao

b)

03 sao

c)

04 sao

d)

01 sao

62.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam cấp hiệu của Binh nhì có

a)

04 vạch hình chữ V

b)

01 vạch hình chữ V

c)

02 vạch hình chữ V

d)

03 vạch hình chữ V

63.

Cấp hiệu của Lục quân có nền, viền như thế nào?

a)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu tím than

b)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu đỏ tươi

c)

Nền cấp hiệu màu xanh lá cây, viền cấp hiệu màu đỏ tươi

d)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu xanh hòa bình

64.

Nền phù hiệu của Lục quân có màu?

a)

Màu xanh lá cây

b)

Màu tím than

c)

Màu xanh hòa bình

d)

Màu đỏ tươi

65.

Hệ thống tổ chức của Công an nhân dân Việt Nam theo thứ tự nào sau đây?

a)

Bộ Công an => Công an tỉnh ( thành phố trực thuộc Trung ương) => Công an huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) => Công an xã, phường, thị trấn

b)

Bộ Công an => Công an tỉnh ( thành phố trực thuộc Trung ương) => Công an xã, phường, thị trấn

c)

Bộ Công an => Công an huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) => Công an xã, phường, thị trấn

d)

Bộ Công an => Công an tỉnh ( thành phố trực thuộc Trung ương) => Công an huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh)

66.

Cơ quan nào quyết định thành lập đồn, trạm công an và đơn vị độc lập bố trí tại những địa bàn cần thiết?

a)

Công an huyện

b)

Công an tỉnh

c)

Công an xã, phường, thị trấn

d)

Bộ Công an

67.

Đảng, Nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng chống tội phạm; quản lí nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; trực tiếp đấu tranh phòng chống các loại tội phạm. vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội là chức năng, nhiệm vụ của?

a)

Công an huyện

b)

Công an tỉnh

c)

Bộ Công an

d)

Công an xã, phường, thị trấn

68.

Tham mưu, hướng dẫn và thực hiện quản lí nhà nước về an ninh mạng; thực hiện các biện pháp nghiệp vụ bảo vệ an ninh mạng và phòng, chống tội phạm mạng theo quy định của pháp luật là chức năng, nhiệm vụ của?

a)

Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao

b)

Công an huyện

c)

Công an xã, phường, thị trấn

d)

Công an tỉnh

69.

Tham mưu, hướng dẫn và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ trong phòng ngừa, phát hiện, điều tra, xử lí các tội phạm về trật tự xã hội là chức năng, nhiệm vụ của?

a)

Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao

b)

Công an huyện

c)

Cục Cảnh sát hình sự

d)

Công an xã, phường, thị trấn

70.

Tham mưu, hướng dẫn và thực hiện quản lí hành chính về trật tự xã hội; thực hiện các biện pháp nghiệp vụ để phục vụ công tác phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật theo quy định của pháp luật là chức năng, nhiệm vụ của?

a)

Cục Cảnh sát quản lí hành chính về trật tự xã hội

b)

Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý

c)

Cục Cảnh sát hình sự

d)

Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao

71.

Tham mưu, hướng dẫn và thực hiện quản lí nhà nước về phòng cháy, chữa cháy; thực hiện các biện pháp nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo quy định là chức năng, nhiệm vụ của?

a)

Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao

b)

Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ

c)

Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý

d)

Cục Cảnh

72.

Câu 67. "Tham mưu, hướng dẫn và tổ chức thực hiện bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thuỷ nội địa; phòng ngừa, đấu tranh với các loại tội phạm và vi phạm trật tự, an toàn xã hội trên các tuyến giao thông theo quy định" là chức năng, nhiệm vụ của?

a)

Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao

b)

Cục Cảnh sát giao thông

c)

Cục Cảnh sát hình sự

d)

Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý

73.

Câu 68. "Tham mưu và thực hiện công tác cảnh vệ để bảo đảm an toàn tuyệt đối cho cán bộ lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước, khách quốc tế đến thăm và làm việc tại Việt Nam, các khu vực trọng yếu và các sự kiện đặc biệt quan trọng. Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động. Tham mưu và thực hiện biện pháp vũ trang bảo vệ an ninh, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội" là chức năng, nhiệm vụ của?

a)

Bộ Tư lệnh Cảnh vệ

b)

Cục Cảnh sát hình sự

c)

Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý

d)

Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao

74.

Câu 69. "Tham mưu với cơ quan công an cấp trên, cấp uỷ, Uỷ ban nhân dân và quản lí nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội trên địa bàn; trực tiếp đấu tranh phòng, chống âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch, các loại tội phạm và các vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội" là chức năng, nhiệm vụ của?

a)

Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao

b)

Cục Cảnh sát hình sự

c)

Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý

d)

Công an cấp tỉnh, cấp huyện

75.

Câu 70. "Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng chống tội phạm và vi phạm pháp luật, làm nòng cốt trong xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ a

4 lines
76.

Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng chống tội phạm và vi phạm pháp luật, làm nòng cốt trong xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc ở địa bàn xã, thị trấn là chức năng, nhiệm vụ của?

a)

Công an cấp xã

b)

Cục Cảnh sát hình sự

c)

Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao

d)

Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý

77.

Công an hiệu có dạng hình tròn, đường kính

a)

37 mm

b)

36 mm

c)

38 mm

d)

39 mm

78.

Trong Công an nhân dân Việt Nam cấp bậc hàm của sĩ quan nghiệp vụ có

a)

Ba cấp, mười bốn bậc

b)

Ba cấp, mười hai bậc

c)

Ba cấp, mười sáu bậc

d)

Ba cấp, mười bậc

79.

Trong Công an nhân dân Việt Nam cấp hiệu của sĩ quan đối với cấp tướng

a)

Nền cấp hiệu màu đỏ, viền màu xanh; cuối nền cấp hiệu có vạch bằng vải rộng 6 mm

b)

Nền cấp hiệu màu đỏ, viền màu xanh vạch màu vàng

c)

Nền cấp hiệu màu đỏ, viền màu xanh, giữa nền cấp hiệu có vạch rộng 6 mm chạy dọc theo nền cấp hiệu; vạch của sĩ quan nghiệp vụ màu vàng, sĩ quan chuyên môn kĩ thuật màu xanh thẫm

d)

Nền cấp hiệu màu đỏ, viền màu vàng, giữa nền cấp hiệu có dệt hoa văn nổi hình cành tùng chạy dọc theo nền cấp hiệu

80.

Quân nhân mặc trang phục màu xanh lá cây sẫm, mang cấp hiệu có nền màu vàng, viền màu đỏ tươi; trên cấp hiệu có một gạch ngang và bốn sao là

a)

Quân nhân là quân nhân chuyên nghiệp quân chủng Phòng không – Không quân, có cấp bậc thiếu uỷ

b)

Quân nhân là sĩ quan quân chủng Hải quân, có cấp bậc thượng uý

c)

Quân nhân là sĩ quan Lục quân, có cấp bậc đại úy

d)

Quân nhân là sĩ quan bộ đội Biên phòng, có cấp bậc trung tá

81.

Cấp hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam là

a)

Biểu tượng quân chủng, binh chủng; biển tên, logo

b)

Biểu tượng của Quân đội nhân dân Việt Nam

c)

Biểu trưng thể hiện cấp bậc trong ngạch quân sự của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên, hạ sĩ quan, binh sĩ trong Quân đội nhân dân Việt

82.

Phù hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam là

a)

Thể hiện tính thống nhất và nhiệm vụ của từng quân, binh chủng trong Quân đội nhân dân Việt Nam

b)

Biểu trưng thể hiện cấp bậc trong ngạch quân sự của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên, hạ sĩ quan, binh sĩ trong Quân đội nhân dân Việt Nam

c)

Biểu tượng của Quân đội nhân dân Việt Nam

d)

Biểu tượng quân chủng, binh chủng

83.

Trong hệ thống cấp bậc quân hàm của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, cấp phó đô đốc Hải quân tương đương với

a)

Trung tướng

b)

Thượng tướng

c)

Đại tướng

d)

Thiếu tướng

84.

Trong hệ thống cấp bậc quân hàm của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, cấp đô đốc Hải quân tương đương với

a)

Đại tướng

b)

Trung tướng

c)

Thượng tướng

d)

Thiếu tướng

85.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam, Binh sĩ có mấy bậc?

a)

4 bậc

b)

2 bậc

c)

5 bậc

d)

3 bậc

86.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam, cấp hiệu của cấp Úy có mấy gạch ngang?

a)

Không có gạch ngang

b)

03 gạch ngang

c)

02 gạch ngang

d)

01 gạch ngang

87.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam số lượng sao của các cấp, bậc: Trung úy, Trung tá, Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân là

a)

02 sao

b)

04 sao

c)

01 sao

d)

03 sao

88.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam số lượng sao của các cấp, bậc: Thượng úy, Thượng tá, Thượng tướng, Đô đốc Hải quân là

a)

03 sao

b)

01 sao

c)

04 sao

d)

02 sao

89.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam số lượng sao của các cấp, bậc: Đại úy, Đại tá, Đại tướng là

a)

01 sao

b)

04 sao

c)

03 sao

d)

02 sao

90.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam cấp hiệu của Hạ sĩ có

a)

02 gạch ngang

b)

01 gạch ngang

c)

04 gạch ngang

d)

03 gạch ngang

91.

Đại tá, Đại tướng là

a)

01 sao

b)

04 sao

c)

03 sao

d)

02 sao

92.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam cấp hiệu của Hạ sĩ có

a)

02 gạch ngang

b)

01 gạch ngang

c)

04 gạch ngang

d)

03 gạch ngang

93.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam cấp hiệu của Trung sĩ có

a)

04 gạch ngang

b)

01 gạch ngang

c)

02 gạch ngang

d)

03 gạch ngang

94.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam cấp hiệu của Thượng sĩ có

a)

02 gạch ngang

b)

04 gạch ngang

c)

01 gạch ngang

d)

03 gạch ngang

95.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam cấp hiệu của Binh nhất có

a)

01 vạch hình chữ V

b)

02 vạch hình chữ V

c)

04 vạch hình chữ V

d)

03 vạch hình chữ V

96.

Cấp hiệu của Bộ đội Biên phòng có nền, viền như thế nào?

a)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu tím than

b)

Nền cấp hiệu màu xanh lá cây, viền cấp hiệu màu đỏ tươi

c)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu đỏ tươi

d)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu xanh hòa bình

97.

Cấp hiệu của quân chủng Phòng không – Không quân có nền, viền như thế nào?

a)

Nền cấp hiệu màu xanh lá cây, viền cấp hiệu màu đỏ tươi

b)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu tím than

c)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu xanh hòa bình

d)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu đỏ tươi

98.

Cấp hiệu của quân chủng Hải quân có nền, viền như thế nào?

a)

Nền cấp hiệu màu xanh lá cây, viền cấp hiệu màu đỏ tươi

b)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu đỏ tươi

c)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu tím than

d)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu xanh hòa bình

99.

Cấp hiệu của Cảnh sát biển có nền, viền như thế nào?

a)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu đỏ tươi

b)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu xanh hòa bình

c)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu tím than

d)

Nền màu xanh dương, viền màu vàng

100.

Nền phù hiệu của Bộ đội Biên phòng có màu?

a)

Màu xanh lá cây

b)

Màu đỏ tươi

c)

Màu tím than

d)

Màu xanh hòa bình

101.

Nền phù hiệu của Bộ đội Biên phòng có màu?

a)

Màu xanh lá cây

b)

Màu đỏ tươi

c)

Màu tím than

d)

Màu xanh hòa bình

102.

Nền phù hiệu của quân chủng Phòng không – Không quân có màu?

a)

Màu đỏ tươi

b)

Màu xanh lá cây

c)

Màu tím than

d)

Màu xanh hòa bình

103.

Nền phù hiệu của quân chủng Hải quân có màu?

a)

Màu tím than

b)

Màu xanh hòa bình

c)

Màu xanh lá cây

d)

Màu đỏ tươi

104.

Nền phù hiệu của quân chủng Hải quân có màu?

a)

Màu xanh lá cây

b)

Màu đỏ tươi

c)

Màu xanh hòa bình

d)

Màu tím than

105.

"Tham mưu, hướng dẫn và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ để phòng ngừa, phát hiện, điều tra, xử lí các loại tội phạm về ma tuý" là chức năng, nhiệm vụ của?

a)

Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao

b)

Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý

c)

Cục Cảnh sát hình sự

d)

Công an xã, phường, thị trấn

106.

Trong Công an nhân dân Việt Nam cấp hiệu của sĩ quan đối với cấp tá, cấp úy

a)

Nền cấp hiệu màu đỏ, viền màu xanh, giữa nền cấp hiệu có vạch rộng 6 mm chạy dọc theo nền cấp hiệu; vạch của sĩ quan nghiệp vụ màu vàng, sĩ quan chuyên môn kĩ thuật màu xanh thẫm

b)

Nền cấp hiệu màu đỏ, viền màu xanh vạch màu vàng

c)

Nền cấp hiệu màu đỏ, viền màu xanh; cuối nền cấp hiệu có vạch bằng vải rộng 6 mm

d)

Nền cấp hiệu màu đỏ, viền màu vàng, giữa nền cấp hiệu có dệt hoa văn nổi hình cành tùng chạy dọc theo nền cấp hiệu

107.

Trong Công an nhân dân Việt Nam cấp hiệu của sĩ quan đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ

a)

Nền cấp hiệu màu đỏ, viền màu vàng, giữa nền cấp hiệu có dệt hoa văn nổi hình cành tùng chạy dọc theo nền cấp hiệu

b)

Nền cấp hiệu màu đỏ, viền màu xanh, giữa nền cấp hiệu có vạch rộng 6 mm chạy dọc theo nền cấp hiệu; vạch của sĩ quan nghiệp vụ màu vàng, sĩ quan chuyên môn kĩ thuật màu xanh thẫm

c)

Nền cấp hiệu màu đỏ, viền màu xanh; cuối nền cấp hiệu có vạch bằng vải rộng 6 mm

108.

Quân nhân mặc trang phục màu xanh lá cây sẫm; mang cấp hiệu có nền màu xanh lá cây, viền màu đỏ; trên cấp hiệu có hai gạch ngang và hai sao là

a)

Quân nhân là sĩ quan quân chủng Hải quân, có cấp bậc thượng uý

b)

Quân nhân là sĩ quan bộ đội Biên phòng, có cấp bậc trung tá

c)

Quân nhân là quân nhân chuyên nghiệp quân chủng Phòng không – Không quân, có cấp bậc thiếu uỷ

d)

Quân nhân là sĩ quan Lục quân, có cấp bậc đại úy

109.

Quân nhân mặc trang phục có áo sơ mi ngắn tay màu trắng, quần màu tím than, mang cấp hiệu có nền màu vàng, viền màu tím than, trên cấp hiệu có một gạch ngang và ba sao là

a)

Quân nhân là sĩ quan quân chủng Hải quân, có cấp bậc thượng uý

b)

Quân nhân là quân nhân chuyên nghiệp quân chủng Phòng không – Không quân, có cấp bậc thiếu uỷ

c)

Quân nhân là sĩ quan bộ đội Biên phòng, có cấp bậc trung tá

d)

Quân nhân là sĩ quan Lục quân, có cấp bậc đại úy

110.

Quân nhân mặc trang phục có áo sơ mi ngắn tay màu xanh hoà bình, quần màu xanh đậm; mang cấp hiệu có nền màu vàng, viền màu xanh hoà bình, ở giữa có đường dọc màu hồng; trên cấp hiệu có một gạch ngang và một sao là

a)

Quân nhân là quân nhân chuyên nghiệp quân chủng Phòng không – Không quân, có cấp bậc thiếu úy

b)

Quân nhân là sĩ quan Lục quân, có cấp bậc đại úy

c)

Quân nhân là sĩ quan quân chủng Hải quân, có cấp bậc thượng uý

d)

Quân nhân là sĩ quan bộ đội Biên phòng, có cấp bậc trung tá