wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh 11

Total questions: 1

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1-68.

.

1.

Câu 1. Động lực của sự hấp thụ nước từ đất vào lông hút của rễ là :

a)

A. Hoạt động hô hấp của rễ mạnh.

b)

B. Sự chênh lêch kích thước giữa lông hút và vùng đất xung quanh.

c)

C. Số lượng lông hút của rễ nhiều làm tăng diên tích tiếp xúc của rễ với dịch đất.

d)

D. Chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa tế bào lông hút và dịch đất.

2.

Câu 2. Sự xâm nhập của nước vào tế bào lông hút theo cơ chế:

a)

A. Thẩm thấu

b)

B. cần tiêu tốn năng lượng.

c)

C. Khuếch tán

d)

D. chủ động

3.

Câu 3. Động lực của dòng mạch rây là:

a)

A. Trọng lực của trái đất.

b)

B. Áp suất rễ, lực liên kết giữa các phân tử H2O và sự thoát hơi nước ở lá.

c)

C. Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa tế bào lông hút với môi trường đất.

d)

D. Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa.

4.

Câu 4. Khi tế bào khí khổng mất nước thì:

a)

A. thành dày căng ra làm thành mỏng co lại → khí khổng đóng lại.

b)

B. thành mỏng hết căng làm thành dày duỗi thẳng → khí khổng đóng lại.

c)

C. thành mỏng căng ra làm thành dày duỗi thẳng → khí khổng khép lại.

d)

D. thành dày căng ra làm thành mỏng cong theo → khí khổng đóng lại.

5.

Câu 5. Cây trong vườn có cường độ thoát hơi nước qua cutin mạnh hơn cây trên đồi vì:
(1) Cây trong vườn được sống trong môi trường có nhiều nước hơn cây ở trên đồi.
(2) Cây trên đồi có quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh hơn.
(3) Cây trong vườn có lớp cutin trên biểu bì lá mỏng hơn lớp cutin trên biểu lá của cây trên đồi.

(4) Lớp cutin mỏng hơn nên khả năng thoát hơi nước qua cutin mạnh hơn.
Phương án trả lời đúng là:

a)

A. (2), (3), (4).

b)

B. (1), (2), (4)

c)

C. (2), (4).

d)

D. (1), (3), (4).

6.

Câu 6. Sự biểu hiện triệu chứng thiếu nguyên tố nitơ của cây là:

a)

A. Lá nhỏ có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.

b)

B. Sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng.

c)

C. Lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.

d)

D. Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.

7.

Câu 7. Vai trò chủ yếu của nguyên tố đại lượng là

a)

A. cấu trúc tế bào

b)

B. hoạt hóa enzim.

c)

C. cấu tạo enzim

d)

D. cấu tạo côenzim.

8.

Câu 8. Rễ cây chỉ hấp thụ nitơ khoáng từ đất ở dạng:

a)

A. Nitơ tự do trong khí quyển (N2)

b)

B. N2, NH4 + và NO3 - .

c)

C. Nitơ nitrat (NO3 - ) và nitơ amôni (NH4 + ).

d)

D. NO2 - , NH4 + và NO3 - .

9.

Câu 9. Các axit amin trong xác động- thực vật sẽ được phân giải thành NH4 nhờ loại VSV nào?

a)

A. Vi khuẩn amôn hóa

b)

B. Vi khuẩn cố định nitơ.

c)

C. Vi khuẩn nitrat hóa

d)

.D. Vi khuẩn phản nitrat hóa

10.

Câu 10. Nitơ trong đất trở lại môi trường không khí dưới dạng nitơ phân tử (N2) thông qua hoạt động của nhóm VSV

a)

A. Cây họ đậu.

b)

B. Vi khuẩn phân giải.

c)

C. Vi khuẩn cố định nitơ.

d)

D. Vi khuẩn phản nitrat hóa.

11.

Câu 11. Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cần bón phân là căn cứ vào:

a)

A. dấu hiệu bên ngoài của quả mới ra.

b)

B. dấu hiệu bên ngoài của thân cây.

c)

C. dấu hiệu bên ngoài của hoa.

d)

D. dấu hiệu bên ngoài của lá cây.

12.

Câu 12. Trong sản xuất nông nghiệp, để tăng nguồn nitơ cho cây, con người nên tập trung vào những biện pháp: I- Tăng cường bón phân hữu cơ cho đất.
II- Trồng cây họ Đậu để cải tạo đất trồng.
III- Dùng bèo hoa dâu làm phân bón.
IV- Bón phân hóa học có hàm lượng nitơ cao.
V- Phun phân đạm qua lá cây hoặc bón lót cho cây.
Phương án trả lời đúng là:

a)

A. 1.

b)

B. 2

c)

C. 3

d)

D. 4.

13.

Câu 13. Nước được vận chuyển tới từng tế bào quang hợp trong lá nhờ cấu trúc:

a)

A. Bó mạch cuống lá

b)

B. Mạch rây của gân lá

c)

C. Mạch gỗ của gân lá

d)

D. Hệ gân lá

14.

Câu 14. Pha sáng diễn ra ở vị trí nào trong lục lạp?

a)

A. Ở màng trong.

b)

B. Ở chất nền

c)

C. Ở màng ngoài.

d)

D. Ở tilacôit.

15.

Câu 15. Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là:

a)

A. Rau dền, kê, các loại rau.

b)

B. Ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu.

c)

C. Dứa, xương rồng, thuốc bỏng.

d)

D. Lúa, khoai, sắn, đậu.

16.

Câu 16. Oxy thải ra trong quá trình quang hợp có nguồn gốc từ đâu?

a)

A. Trong quá trình quang phân ly nước

b)

B. Tham gia truyền electron cho các chất khác.

c)

C. Trong giai đoạn cố định CO2

d)

D. Trong quá trình thủy phân nước.

17.

Câu 17. Sản phẩm bền vững đầu tiên của chu trình Canvin là:

a)

A. 3-PGA

b)

B. 3-PGA hay còn gọi là G3P.

c)

C. G3P.

d)

D. RuBP

18.

Câu 18. Quang hợp ở thực vật là quá trình:

a)

A. sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời đã được diệp lục hấp thu để tổng hợp cacbonhyđrat và giải phóng oxy từ cacbonic và nước.

b)

B. sử dụng năng lượng ATP được diệp lục hấp thụ để tổng hợp cacbonhydrat và giải phóng ôxy từ CO2 và nước

c)

C. tổng hợp được các hợp chất cacbonhyđrat và O2 từ các chất vo cơ đơn giản xảy ra ở lá cây.

d)

D. sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời đựơc diệp lục hấp thu để tổng hợp các chất vô cơ từ các chất hữu cơ đơn giản (CO2 và H2O)

19.

Câu 19. Cho sơ đồ chu trình sau: Số (1) và (2) trong chu trình trên lần lượt là:

a)

A. (1): 3-PGA; (2): RuBP

b)

B. (1): PEP; (2): chất hữu cơ 4C

c)

C. (1): RuBP; (2): 3-PGA

d)

D. (1): chất hữu cơ 4C; (2): PEP

20.

Câu 20. Ý nào dưới đây không phải là điểm giống nhau giữa thực vật CAM và thực vật C4 khi cố định CO2?

a)

A. Tiến trình đều gồm 2 chu trình cố định CO2

b)

B. Đều diễn ra vào ban ngày

c)

C. Sản phẩm đầu tiên của pha tối

d)

D. Chất nhận CO2

21.

Câu 21. Giai đoạn quang hợp thực sự tạo nên C6H12O6 ở cây mía là:

a)

A. Quang phân li nước

b)

B. Chu trình Calvin

c)

C. Pha sáng.

d)

D. Pha tối

22.

Câu 22. Điểm giống nhau trong pha cố định CO2 ở nhóm thực vật C3, C4 và CAM là:

a)

A. Đều có chu trình Canvin

b)

B. Chất nhận CO2 đầu tiên

c)

C. Sản phẩm bền vững đầu tiên

d)

D. Đều gồm 2 lần cố định CO2

23.

Câu 23. Giai đoạn nào chung cho quá trình hô hấp kị khí và hô hấp hiếu khí?

a)

A. Chu trình Crep

b)

B. Chuỗi chuyền điện tử electron

c)

C. Đường phân

d)

D. Tổng hợp axetyl – CoA

24.

Câu 24. Sự hoạt động của khí khổng ở thực vật CAM có tác dụng chủ yếu là:

a)

A. tăng cường hấp thu nước qua khí khổng

b)

B. hạn chế sự mất nước

c)

C. tăng cường lượng CO2 vào lá

d)

D. tăng cường khả năng tích lũy CO2 trong lá

25.

Câu 25. Sản phẩm bền vững đầu tiên được tạo ra trong trong chu trình C4 là:

a)

A. 3-PGA

b)

B. G3P

c)

B. G3P

d)

D. Chất hữu cơ 4C

26.

Câu 26. Câu khẳng định nào sau đây là đúng nhất?

a)

A. Thực vật CAM có 2 giai đoạn cố định CO2 đều diễn ra vào ban ngày ở 2 loại tế bào khác nhau trên lá

b)

B. Thực vật C4 có giai đoạn đầu cố định CO2 diễn ra vào ban đêm, giai đoạn sau diễn ra vào ban ngày trên cùng một loại tế bào

c)

C. Thực vật CAM có 2 giai đoạn cố định CO2 đều diễn ra vào ban đêm ở 2 loại tế bào khác nhau trên lá

d)

D. Thực vật C4 có 2 giai đoạn cố định CO2 đều diễn ra vào ban ngày ở 2 loại tế bào khác nhau trên lá

27.

Câu 27. Điểm bão hòa ánh sáng là vị trí mà tại đó:

a)

A. cường độ ánh sáng ở mức vừa đủ để xảy ra quang hợp

b)

B. cường độ quang hợp đạt cực tiểu

c)

C. cường độ quang hợp đạt tối đa

d)

D. cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp

28.

Câu 28. Những cây thuộc nhóm thực vật C3 là:

a)

A. Lúa, sắn, đậu

b)

B. Ngô, mía, khoai, lúa

c)

C. Rau dền, kê, cỏ gấu

d)

D. Dứa, xương rồng, cây bỏng

29.

Câu 29. Pha tối của (các) nhóm thực vật nào diễn ra chỉ với chu trình Canvin?

a)

A. Nhóm C4

b)

B. Nhóm C4 và CAM

c)

C. Cả 3 nhóm: C3, C4 và CAM

d)

D. Nhóm C3

30.

Câu 30. Sản phẩm quang hợp được vận chuyển tới các bộ phận khác trong cây nhờ:

a)

A. các tế bào bao bó mạch

b)

B. mạch rây

c)

C. mạch rây và mạch gỗ

d)

D. mạch gỗ

31.

Câu 31. Sản phẩm quang hợp chủ yếu được vận chuyển từ lá đi nuôi các cơ quan khác trong cây là:

a)

A. tinh bột

b)

B. glucozơ

c)

C. các axit amin

d)

D. saccarozơ

32.

Câu 32. Hô hấp là quá trình:

a)

A. tổng hợp các hợp chất hữu cơ phức tạp từ CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể ở dạng ATP và nhiệt.

b)

B. phân giải các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể dưới dạng ATP và nhiệt.

c)

C. phân giải các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời tích lũy năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể dưới dạng ATP và nhiệt.

d)

D. tổng hợp các hợp chất hữu cơ phức tạp từ CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt và ATP

33.

Câu 33. Phát biểu nào đúng khi nói về các con đường hô hấp ở thực vật?

a)

A. Hô hấp kị khí là con đường diễn ra phổ biến ở thực vật trong điều kiện bình thường, có O2.

b)

B. Quá trình lên men tạo ra 26-28 ATP.

c)

C. Hai con đường hô hấp hiếu khí và lên men đều có chung giai đoạn chuỗi chuyền electron.

d)

D. Lên men giúp cây tồn tại tạm thời trong điều kiện thiếu O2.

34.

Câu 34. Tại sao người nông dân thường dùng biện pháp phơi khô để bảo quản hạt trong thời gian dài?

a)

A. Nhiệt độ cao trong quá trình phơi làm chết tế bào, giúp giữ nguyên hình dạng hạt trong thời gian dài

b)

B. Phơi khô giúp làm giảm lượng nước trong hạt phòng chống ẩm mốc hạt.

c)

C. Phơi khô giúp làm giảm lượng nước trong hạt, quá trình hô hấp của hạt giảm tối thiểu, phòng chống ẩm mốc, giúp bảo quản hạt trong thời gian dài

d)

D. Nhiệt độ cao trong quá trình phơi giúp ức chế quá trình hô hấp của hạt và giúp tiêu diệt bào tử nấm mốc xung quanh hạt

35.

Câu 35. Rễ cây thực hiện quá trình lên men trong trường hợp nào?

a)

A. Cây sống nơi ẩm ướt.

b)

B. Cây bị ngập úng.

c)

C. Cây bị khô hạn.

d)

D. Cây bị sâu bệnh

36.

Câu 36. Nhận định nào sau đây không đúng với vai trò của hô hấp?

a)

A. Năng lượng sinh ra từ hô hấp được sử dụng cho hầu hết các hoạt động sống của cây.

b)

B. Nhiệt năng được giải phóng ra trong hô hấp giúp duy trì nhiệt độ cơ thể, đảm bảo hoạt động sống của cơ thể thực vật diễn ra bình thường.

c)

C. Nhiệt năng được giải phóng ra từ hô hấp có thể làm tăng nhiệt độ lá, dẫn đến lá cây héo dần.

d)

D. Hô hấp tạo ra các sản phẩm trung gian là nguyên liệu để tổng hợp nên các hợp chất hữu cơ trong cơ thể.

37.

Câu 37. Quang hợp và hô hấp có mối quan hệ với nhau như thế nào?

a)

A. Quang hợp tạo ra chất hữu cơ và CO2 cung cấp nguyên liệu cho quá trình hô hấp. Hô hấp tạo ra O2 được sử dụng làm nguyên liệu cho quang hợp.

b)

B. Quang hợp tạo ra chất hữu cơ và O2 cung cấp nguyên liệu cho quá trình hô hấp. Hô hấp tạo ra CO2 được sử dụng làm nguyên liệu cho quang hợp.

c)

C. Hô hấp tạo ra chất hữu cơ và O2 cung cấp nguyên liệu cho quá trình quang hợp. Quang hợp tạo ra CO2 được sử dụng làm nguyên liệu cho hô hấp.

d)

D. Hô hấp tạo ra O2 cung cấp nguyên liệu cho quá trình quang hợp. Quang hợp tạo ra CO2 và chất hữu cơ được sử dụng làm nguyên liệu cho hô hấp.

38.

Câu 38. Trong quá trình bảo quản nông sản cần phải làm cho hô hấp:

a)

A. diễn ra bình thường.

b)

B. tăng đến mức tối đa.

c)

C. giảm đến mức tối thiểu.

d)

D. không còn hoạt động

39.

Câu 39. Phát biểu nào sai khi nói về các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật?

a)

A. Nước trong mô, cơ quan, cơ thể thực vật liên quan trực tiếp đến cường độ hô hấp.

b)

B. Trong giới hạn nhất định, khi tăng nhiệt độ thì cường độ hô hấp sẽ giảm.

c)

C. khí O2 là nguyên liệu của hô hấp nên có ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ hô hấp

d)

D. Hàm lượng CO2 trong không khí cao sẽ ức chế hô hấp hiếu khí.

40.

Câu 40. Trạng thái nào sau đây có quá trình hô hấp hiếu khí diễn ra mạnh nhất?

a)

A. Hạt phơi khô.

b)

B. Hạt đang nảy mầm.

c)

C. Hạt bị luộc chín.

d)

D. Hạt sấy khô

41.

Câu 41: Các sắc tố quang hợp có thể hòa tan trong

a)

A. nước.

b)

B. hỗn hợp các sắc tố khác.

c)

C. dung môi nước và dầu ăn.

d)

D. dung môi hữu cơ.

42.

Câu 42. Giai đoạn quang hợp thực sự tạo nên C6H12O6 ở cây mía là:

a)

A. Quang phân li nước

b)

B. Chu trình Calvin

c)

C.Pha sáng.

d)

D. Pha tối.

43.

Câu 43: Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào sau đây?

a)

A. Oxi hóa pyruvic acid và chu trình Krebs → đường phân → chuỗi truyền electron hô hấp.

b)

B. Đường phân → chuỗi truyền electron hô hấp → oxi hóa pyruvic acid và chu trình Krebs

c)

C. Đường phân → oxi hóa pyruvic acid và chu trình Krebs → chuỗi truyền electron hô hấp.

d)

D. Chuỗi truyền electron hô hấp → oxi hóa pyruvic acid và chu trình Krebs → đường phân

44.

Câu 44: Thành phần của dịch mạch gỗ gồm chủ yếu:

a)

A. Nước và các ion khoáng

b)

B. Amit và hooc môn

c)

C. Axitamin và vitamin

d)

D. Xitôkimin và ancaloit

45.

Câu 45: Cây hấp thụ nitơ ở dạng

a)

A. N2 và NO3-.

b)

B. N2 và NH3.

c)

C.NH+4 và NO3-

d)

D. NH3 và NO3-

46.

Câu 46: Trong một khu vườn có nhiều loài hoa, người ta quan sát thấy một cây Đỗ quyên lớn phát triển tốt, lá màu xanh sẫm nhưng cây này chưa bao giờ ra hoa. Nhận định đúng về cây này là

a)

A. cần bón bổ sung muối canxi cho cây.

b)

B. có thể cây này đã được bón thừa kali.

c)

C. có thể cây này đã được bón thừa nitơ

d)

D. cây cần được chiếu sáng tốt hơn.

47.

Câu 47: Quá trình khử nitrate diễn ra theo sơ đồ

a)

A. NO2- → NO3- → NH4+ .

b)

B. NO3 - → NO2 - → NH3.

c)

C. NO3 - → NO2 - → NH4 + .

d)

D. NO3 - → NO2 - → NH2.

48.

Câu 1. Quan sát hình sau và cho biết các nhận xét dưới đây là đúng hay sai?(chọn câu đúng và những câu đúng sai sau tương tự )

a)

a) Mạch 1 có chức năng vận chuyển nước và các phân tử hữu cơ không hòa tan.

b)

b) Mạch 2 có chức năng vận chuyển các chất khoáng.

c)

c) Các tế bào ở mạch 1 đều là những tế bào chết, không có màng, không có bào quan.

d)

d) Để thu được mủ cao su, người ta thường cắt vào loại mạch như mạch 2.

49.

Câu 2. Khi nói về đặc điểm các con đường thoát hơi nước ở cây, các phát biểu sau đây đúng hay sai?

a)

a) Con đường qua khí khổng: vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.

b)

b) Con đường qua bề mặt lá (qua cutin): vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.

c)

c) Nước có thể thoát 1 phần nhỏ ở thân và cành nhờ các vết sần (bì khổng).

d)

d) Ở cây non, do lớp cutin mỏng nên cường độ thoát hơi nước ở khí khổng và qua bề mặt lá là ngang nhau.

50.

Câu 3. Khi nói về chu trình nitơ, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

a)

a) Vi khuẩn nitrat hoá có khả năng chuyển hoá amôni (NH4+) thành nitrat (NO2-)

b)

b) Vi khuẩn phản nitrat hoá có khả năng chuyển hoá nitrat (NO3-) thành nitrit (NO2-)

c)

c) Sự phóng điện (tia sét) trong cơn mưa giông có thể biến nitơ phân tử (N2) thành nitrat (NO3-)

d)

d) Quá trình cố định nitơ được thực hiện bởi các vi khuẩn tự do (VK lam) và cộng sinh (VK trong nốt sần của cây họ đâu)

51.

Câu 4. Các phát biểu sau đây về quang hợp là đúng hay sai?

a)

a) Trong các sắc tố quang hợp, diêp lục a luôn tham gia trực tiếp chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong ̣ ATP, NADPH.

b)

b) Toàn bô ̣sản phẩm của pha sáng được chuyển cho pha tối để cung cấp năng lượng cho pha tối.

c)

c) Quang hợp ở tất cả các loài thực vật đều có 2 pha là pha sáng và pha tối.

d)

d) Phân tử oxi được thải ra trong pha sáng của quang hợp và có nguồn gốc từ H2O

52.

Câu 5. Khi nói về quang hợp ở thực vật C3, các phát biểu sau đây đúng hay sai?

a)

a) Thực vật C3 phân bố chủ yếu ở vùng ôn đới và cân nhiệt đới như: lúa, khoai lang, sắn, đậu xanh, … ̣

b)

b) Pha tối diễn ra theo chu trình Canvin gồm 3 giai đoạn: cố định CO2- khử CO2- tái sinh chất nhận CO2.

c)

c) Chất nhận CO2 đầu tiên trong pha tối là PEP.

d)

d) Sản phẩm ổn định đầu tiên trong pha tối là axit hữu cơ 3C có tên gọi G3P

53.

Câu 6. Các nhận định về ảnh hướng của hô hấp lên quá trình bảo quản nông sản sau đây đúng hay sai?

a)

a) Hô hấp làm tiêu hao chất hữu cơ của đối tượng bảo quán.

b)

b) Hô hấp làm nhiệt độ môi trường bảo quản tăng.

c)

c) Hô hấp làm tăng độ ẩm, thay đổi thành phần khí trong môi trường bảo quản.

d)

d) Hô hấp không làm thay đồi khối lượng và chất lượng nông sán, thực phẩm.

54.

Câu 7: Phân tích ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường đến hô hấp ở thực vật. Nhận định sau đây Đúng hay Sai?

a)

a) Quá trình hô hấp ở thực vật phụ thuộc vào các yếu tố môi trường như ánh sáng, nồng độ O2, nồng độ CO2, nhiệt độ.

b)

b) Khi nồng độ O2 giảm xuống dưới 20% thì hô hấp bị ảnh hưởng. Tế bào thực vật sẽ chuyển hóa glucose theo con đường lên men.

c)

c) Muốn bảo quản hoa quả, rau xanh được lâu ngày thường bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh dựa trên nguyên tắc nhiệt độ thấp ức chế quá trình hô hấp.

d)

d) Các hạt lúa, ngô đậu cần phơi khô trước khi bảo quản là vì làm giảm lượng nước tối thiểu có trong hạt, giảm tối đa quá trình hô hấp tế bào.

55.

Câu 8: Khi nói về sự vận chuyển trong mạch rây. Nhận định sau Đúng hay Sai?

a)

a) Mạch rây vận chuyển chủ yếu là sucrose và một số chất như amino acid, hormone thực vật.

b)

b) Sự vận chuyển trong mạch rây diễn ra theo một chiều từ rễ lên lá.

c)

c) Động lực của dòng mạch rây là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và các cơ quan sử dụng.

d)

d) Nước có thể được vận chuyển theo chiều ngang từ mạch gỗ sang mạch rây và ngược lại.

56.

Câu 9: Quan sát hình 3.1, nhận định Đúng hay Sai về ảnh hưởng một số nhân tố đến tốc độ thoát hơi nước

a)

a) Đối với cây tỏi, khi nhiệt độ 250C thì tốc độ thoát hơi nước là 4 𝝁𝒎𝒐𝒍/ 𝒎 𝟐 .𝒔

b)

b) Đối với cây chanh, khi ường độ ánh sáng đạt 600 𝜇𝑚𝑜𝑙 𝑚 2 .𝑠 thì tốc độ thoát hơi nước cao nhất.

c)

c) Khi cường độ ánh sáng càng cao thì tốc độ thoát hơi nước càng lớn.

d)

d) Nhiệt độ không khí tăng trong ngưỡng nhất định sẽ làm tăng tốc độ thoát hơi nước.

57.

Câu 10: Nhận định Đúng/Sai về đặc điểm và vai trò của hệ sắc tố quang hợp.

a)

a) Hệ sắc tố quang hợp ở thực vật gồm: diệp lục a, b và carotenoid.

b)

b) Cả hai phân tử diệp lục a và b đều hấp thụ ánh sáng có bước sóng từ 500 – 600 nm.

c)

c) Carotenoid thường hấp thụ ánh sáng màu xanh tím và xanh lục, chúng góp phần tạo nên màu đỏ, vàng, da cam của lá, quả củ.

d)

d) Để tăng cường hiệu quả của quá trình quang hợp ở thực vật, ta nên chiếu ánh sáng có bước sóng 400 – 500nm (vùng màu xanh tím) và 600 – 700nm (vùng màu đỏ), vì cả hai phân tử diệp lục a và diệp lục b đều chủ yếu hấp thụ ánh sáng vùng màu đỏ và màu xanh tím.

58.

Câu 1. Khi nói về mạch gỗ của thân cây, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Cấu tạo từ hai loại tế bào là quản bào và tế bào mạch ống.
(2) Cấu tạo từ hai loại tế bào là ống rây và tế bào kèm.
(3) Các tế bào cấu tạo mạch gỗ của cây đều là tế bào chết.
(4) Vận chuyển dịch nước, các ion khoáng do rễ hấp thụ từ đất và chất hữu cơ tổng hợp từ rễ.
(5) Áp suất rễ là động lực tạo ra sự vận chuyển dịch nước và các ion khoáng.
(6) Vận chuyển nước và chất hữu cơ do quang hợp tạo ra.

(a)  

59.

Câu 2. Khi nói về động lực đẩy của dòng mạch gỗ di chuyển ngược chiều trọng lực từ rễ lên đến đỉnh của những cây gỗ cao đến hàng chục mét, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Lực đẩy (áp suất rễ).
(2) Lực hút do thoát hơi nước ở lá.
(3) Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ
(4) Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa (rễ, củ, quả,…).
(5) Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa rễ và môi trường đất.

(a)  

60.

Câu 3. Quá trình hấp thụ bị động ion khoáng có đặc điểm:
(1) Các ion đi ngược chiều nồng độ nhờ có chất hoạt tải.
(2) Các ion khoáng đi từ môi trường đất có nồng độ cao sang tế bào rễ có nồng độ thấp.
(3) Nhờ có năng lượng và enzim, các ion cần thiết bị động đi ngược chiều nồng độ, vào tế bào rễ.
(4) Không cần tiêu tốn năng lượng.

(a)  

61.

Câu 4. Trong các nôi dung sau, có bao nhiêu ý là vai trò của thoát hơi nước? ̣
(1) Tạo lực hút đầu trên.
(2) Giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào nhưng ngày nắng nóng.
(3) Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.
(4) Giải phóng O2 giúp điều hòa không khí.

(a)  

62.

Câu 5. Cho các nhóm sinh vât sau: ̣ thực vâṭ, động vật, nấm men ̣ , tảo đỏ, rêu, vi khuẩn lam, vi khuẩn E.coli. Có bao nhiêu nhóm loài có khả năng quang hợp?

(a)  

63.

Câu 6. Khi nói về sắc tố ở thực vật bậc cao, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Các túi dẹp Tilacôit có chứa sắc tố quang hợp.
(2) Các loại sắc tố của lá hấp thụ được nhiều tia sáng khác nhau.
(3) Chỉ có diệp lục a ở trung tâm phản ứng mới trực tiếp tham gia chuyển hóa năng lượng.
(4) Chất diệp lục, Carôten, Xantôphin và Phicôxianin là sắc tố quang hợp ở TV bậc cao.
(5) Diệp lục b và sắc tố phụ carôtenôit hấp thụ năng lượng ánh sáng và chuyển cho diệp lục a.

(a)  

64.

Câu 7. Trong các loài cây sau: lúa, ngô, mía, rau dền, khoai tây, xương rồng, dứa, thanh long. Có mấy loại cây thuộc nhóm thực vật CAM?

(a)  

65.

Câu 8. Có bao nhiêu hoạt động nào sau đây xảy ra trong pha cố định CO₂?
(1) Giải phóng oxi
(2) Biến đổi khí CO₂ hấp thụ từ khí quyển thành cacbohidrat
(3) Giải phóng electron từ quang phân li nước
(4) Tổng hợp nhiều phân tử ATP
(5) Tạo ra nước mới

(a)  

66.

Câu 9. Khi nói về hô hấp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) diễn ra ở tất cả các cơ quan thực vật (rễ, thân, lá và quả).
(2) rễ là nơi diễn ra hô hấp mạnh nhất.
(3) trong tế bào thực vật, hô hấp diễn ra ở ti thể và tế bào chất.
(4) sản phẩm của sự phân giải hoàn toàn chất hữu cơ trong hô hấp thực vật là nước, CO2 và năng lượng (ATP và nhiệt).
(5) nhờ quá trình hô hấp, nhiều sản phẩm trung gian được hình thành để tổng hợp nhiều chất khác trong cơ thể.

(a)  

67.

Câu 10. Khi nói về quá trình đường phân trong hô hấp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Xảy ra trong tế bào chất.
(2) Là quá trình phân giải glucôzơ thành axit piruvic không có sự tham gia của oxi.
(3) Là quá trình oxi hóa chất đường.
(4) Qua đường phân, một phân tử đường glucôzơ được phân giải thành 2 phân tử axit piruvic.
(5) Là giai đoạn chung cho quá trình lên men và hô hấp hiếu khí.
(6) Mỗi phân tử được phân giải tạo 2 phân tử axit piruvic, nước và 2 phân tử ATP.

(a)  

68.

Câu 11: Con đường thoát hơi nước qua cutin có bao nhiêu đặc điểm sau đây?
(1) Được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.
(2) Vận tốc lớn.
(3) Không được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.
(4) Vận tốc nhỏ.
(5) Những cây mọc trên đồi có lượng nước thoát ra qua tầng cutin nhiều hơn ở trong vườn.

(a)