wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 96

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Ester đơn chức có công thức chung là

a)

RCOOR'

b)

RCOOH

c)

(RCOO)2R'

d)

RCOR'

2.

Chất nào sau đây thuộc loại ester?

a)

CH3OOCC2H5

b)

HOOCCH3

c)

H2NCH2COOH

d)

CH3CHO

3.

Benzyl acetate là ester có mùi thơm của hoa nhài. Chọn công thức đúng của benzyl acetate.

a)

CH3COOC6H5

b)

CH3COOCH2C6H5

c)

C2H5COOCH3

d)

CH3COOCH3

4.

Ethyl propionate là ester có mùi thơm của dứa. Chọn công thức đúng của ethyl propionate.

a)

HCOOC2H5

b)

C2H5COOC2H5

c)

C2H5COOCH3

d)

CH3COOCH3

5.

Cho CH3COOCH3 vào dung dịch NaOH (đun nóng), các sản phẩm tạo thành là

a)

CH3COONa và CH3COOH

b)

CH3COONa và CH3OH

c)

CH3COOH và CH3ONa

d)

CH3OH và CH3COOH

6.

Hãy chọn phát biểu đúng về lipid trong các phát biểu sau đây.

a)

Lipid là chất béo.

b)

Lipid là tên gọi chung cho dầu mỡ động, thực vật.

c)

Lipid là ester của glycerol với các acid béo.

d)

Lipid là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nước, nhưng hòa tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực.

7.

Chất béo là triester của acid béo với

a)

methyl alcohol

b)

ethylene glycol

c)

ethyl alcohol

d)

glycerol

8.

Chất không phải acid béo là

a)

acetic acid

b)

stearic acid

c)

oleic acid

d)

palmitic acid

9.

Thành phần chính của xà phòng là

a)

muối của acid béo

b)

muối của acid vô cơ

c)

muối sodium hoặc potassium của acid béo

d)

muối sodium hoặc potassium của acid

10.

Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp thường là

a)

muối sodium, potassium của acid béo

b)

muối sodium của acid vô cơ

c)

muối sodium alkylsulfate (R-OSO3Na), sodium alkylbenzenesulfonate (R-SO3Na), …

d)

glycerol và ethylene glycol

11.

Cấu tạo phổ biến của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp gồm mấy phần?

a)

1 phần

b)

2 phần

c)

3 phần

d)

4 phần

12.

Carbohydrate là hợp chất hữu cơ

a)

chứa đồng thời nhóm amino và nhóm carboxyl.

b)

chứa đồng thời nhóm hydroxy và nhóm carboxyl.

c)

tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m.

d)

đa chức, chứa nhiều nhóm hydroxy liên tiếp.

13.

Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?

a)

Glucose

b)

Saccharose

c)

Maltose

d)

Cellulose

14.

Công thức nào dưới đây phù hợp với công thức cấu tạo của β-glucose?

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

15.

Trong công thức của fructose ở hình dưới, nhóm -OH hemiketal là nhóm -OH được đánh số

a)

1

b)

3

c)

2

d)

4

16.

Saccharose là một loại disaccharide có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Chọn công thức phân tử của saccharose.

a)

C6H12O6

b)

(C6H10O5)n

c)

C12H22O11

d)

C2H4O2

17.

Tinh bột thuộc loại polysaccharide, có nhiều trong các loại ngũ cốc như hạt lúa, hạt ngô, củ khoai, củ sắn, … Chọn công thức của tinh bột.

a)

(C6H10O5)n

b)

C12H22O11

c)

C6H12O6

d)

C2H4O2

18.

Cellulose thuộc loại polysaccharide, là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều trong gỗ, bông gòn. Chọn công thức của cellulose.

a)

(C6H10O5)n

b)

C12H22O11

c)

C6H12O6

d)

C2H4O2

19.

Saccharose và glucose đều có phản ứng

a)

cộng H2 (Ni, t°)

b)

tráng bạc

c)

với Cu(OH)2

d)

thủy phân

20.

Phản ứng nào sau đây không xảy ra?

a)

Glucose + AgNO3/NH3

b)

Fructose + Cu(OH)2/OH−

c)

Saccharose + Br2/H2O

d)

Saccharose + H2O (H+, t°)

21.

Saccharose tham gia phản ứng nào sau đây?

a)

Phản ứng với thuốc thử Tollens.

b)

Phản ứng với nước bromine.

c)

Phản ứng với Cu(OH)2, tạo dung dịch màu xanh lam.

d)

Phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm.

22.

Amine là dẫn xuất của

a)

methane

b)

ammonia

c)

ethanol

d)

acetic acid

23.

Trong phân tử chất nào sau đây có chứa vòng benzene?

a)

Phenylamine

b)

Propylamine

c)

Ethylamine

d)

Methylamine

24.

Trong điều kiện thường, chất nào ở trạng thái khí?

a)

Ethanol

b)

Methyl acetate

c)

Aniline

d)

Methylamine

25.

Amine nào ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ phòng?

a)

Methylamine

b)

Ethylamine

c)

Dimethylamine

d)

Aniline

26.

Trong phân tử amine, nguyên tử nitrogen có số cặp electron chưa liên kết là

a)

một cặp

b)

hai cặp

c)

ba cặp

d)

không cặp

27.

Chất có tính base là

a)

CH3NH2

b)

CH3COOH

c)

CH3CHO

d)

C6H5OH

28.

Thêm ethylamine đến dư vào dung dịch CuSO4 thì thu được

a)

kết tủa màu xanh nhạt

b)

dung dịch màu xanh lam

c)

kết tủa màu xanh lam

d)

dung dịch màu xanh nhạt

29.

Thêm methylamine đến dư vào dung dịch FeCl3 thì thu được

a)

kết tủa màu nâu đỏ

b)

dung dịch màu vàng nhạt

c)

kết tủa màu vàng nâu

d)

dung dịch màu nâu đỏ

30.

Amino acid là hợp chất hữu cơ trong phân tử

a)

chứa nhóm carboxyl và nhóm amino

b)

chỉ chứa nhóm amino

c)

chỉ chứa nhóm carboxyl

d)

chỉ chứa nitrogen hoặc carbon

31.

Amino acid có phân tử khối nhỏ nhất là

a)

Glycine

b)

Alanine

c)

Valine

d)

Lysine

32.

Amino acid X có phân tử khối bằng 75. Tên của X là

a)

alanine

b)

glycine

c)

valine

d)

lysine

33.

Hợp chất H2NCH2COOH có tên là

a)

valine

b)

lysine

c)

alanine

d)

glycine

34.

Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp ethyl propionate và ethyl formate trong dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm

a)

1 muối và 1 ancol

b)

2 muối và 2 ancol

c)

1 muối và 2 ancol

d)

2 muối và 1 ancol

35.

Thủy phân ester X có công thức C4H8O2, thu được ethyl alcohol. Tên gọi của X là

a)

ethyl propionate

b)

methyl acetate

c)

methyl propionate

d)

ethyl acetate

36.

Có 4 ester no, đơn chức, mạch hở được kí hiệu lần lượt là X, Y, Z, T. Phân tử ester của mỗi chất đều tạo bởi carboxylic acid mạch không phân nhánh và ethyl alcohol. Độ tan (g/100 g nước) của các ester được cho như bảng: X: 8,7; Y: 10,5; Z: 2,2; T: 4,9. Trong 4 ester trên, ester có nhiều nguyên tử carbon nhất trong phân tử là

a)

Y

b)

T

c)

X

d)

Z

37.

Cho 8,8 gam ester X đơn chức phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH, thu được 3,2 gam CH3OH. Tên của X là

a)

propyl formate

b)

ethyl acetate

c)

methyl propionate

d)

methyl acetate

38.

Không nên dùng xà phòng khi giặt rửa với nước cứng vì

a)

cần dùng lượng nước nhiều hơn

b)

gây ô nhiễm môi trường

c)

ion Ca2+, Mg2+ làm giảm độ bền sợi vải

d)

xuất hiện kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa của xà phòng

39.

Phát biểu nào sau đây về xà phòng là đúng?

a)

Xà phòng có thành phần chính là muối sodium hoặc potassium của carboxylic acid.

b)

Các phân tử xà phòng đều có đầu ưa nước gắn với đuôi dài ưa nước.

c)

Xà phòng mất tính giặt rửa khi sử dụng với nước cứng.

d)

Nhược điểm của xà phòng là khó bị phân hủy hoặc phân hủy chậm, do đó gây hại cho hệ sinh thái.

40.

Xà phòng hóa hoàn toàn a mol tripalmitin (C15H31COO)3C3H5 bằng KOH dư, đun nóng thu được glycerol và số mol muối kali palmitat bằng

a)

0,5a

b)

1,0a

c)

1,5a

d)

2,0a

41.

Histidine là một amino acid thiết yếu đối với cơ thể người. Ở các môi trường pH = 4,0; 7,6; 12,0, histidine tồn tại lần lượt dưới các dạng (I), (II), (III) như hình. Cho các nhận định: (a) Ở pH = 7,6, dạng (II) hầu như không dịch chuyển về các điện cực; (b) Ở pH = 4,0, dạng (I) di chuyển về phía cực âm; (c) Ở pH = 12,0, dạng (III) di chuyển về phía cực dương; (d) Ở pH = 7,6, dạng (II) di chuyển về phía cực âm. Các nhận định đúng là

a)

(a)

b)

(a), (c), (d)

c)

(b), (c)

d)

(a), (b), (c)

42.

Ester X mạch hở, có công thức phân tử C4H6O2. Đun nóng a mol X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 4a mol Ag. Công thức cấu tạo của X là

a)

HCOO–CH=CH–CH3

b)

CH2=CH–COO–CH3

c)

CH3COO–CH=CH2

d)

methyl propionate

43.

Tính chất tẩy rửa của xà phòng và chất giặt rửa được minh họa bằng chuỗi hình a → d bên dưới. Chọn phát biểu sai về cơ chế tẩy rửa.

a)

Xà phòng, chất giặt rửa tan vào nước tạo dung dịch có sức căng bề mặt lớn làm vật cần giặt rửa dễ thấm ướt.

b)

Dưới tác dụng của nước, xà phòng và chất giặt rửa thâm nhập vào vết bẩn (hình b).

c)

Vết bẩn bị chia thành những hạt rất nhỏ có đầu ưa nước quay ra ngoài (hình c).

d)

Các hạt vết bẩn (ở hình c) phân tán vào nước và bị rửa trôi (hình d).

44.

Cho các phát biểu về glucose và fructose: (a) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucose và fructose. (b) Trong môi trường acid, glucose và fructose có thể chuyển hóa lẫn nhau. (c) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 (thuốc thử Tollens). (d) Trong dung dịch, glucose và fructose đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch màu xanh lam. (e) Trong dung dịch, fructose tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở. (g) Trong dung dịch, glucose tồn tại chủ yếu ở dạng vòng 6 cạnh (dạng α và β). Chọn số phát biểu đúng.

a)

4

b)

3

c)

5

d)

2

45.

Thí nghiệm: glucose bị oxi hóa bởi thuốc thử Tollens. Tiến hành theo các bước: – Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch. – Bước 2: Thêm từ từ dung dịch NH3 5% đến khi kết tủa tan hết (thuốc thử Tollens). – Bước 3: Thêm tiếp khoảng 2 mL dung dịch glucose 2% lắc đều, ngâm ống nghiệm vào cốc thủy tinh chứa nước nóng trong vài phút. Chọn phát biểu sai.

a)

Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là ammonium gluconate.

b)

Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol.

c)

Sau bước 3 xuất hiện lớp bạc kim loại bám trên thành ống nghiệm.

d)

Trong phản ứng ở bước 3, glucose đóng vai trò chất khử.

46.

Thí nghiệm xà phòng hóa chất béo. Tiến hành theo các bước: – Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 g mỡ lợn và 10 mL dung dịch NaOH 40%. – Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều khoảng 30 phút; thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ thể tích không đổi; để nguội. – Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15–20 mL dung dịch NaCl bão hòa, khuấy nhẹ; để yên hỗn hợp. Cho các phát biểu: (1) Sau bước 3 xuất hiện lớp chất rắn màu trắng chứa muối sodium của acid béo nổi lên. (2) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là tách muối sodium của acid béo ra khỏi hỗn hợp. (3) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra. (4) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu nhờn thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn tương tự. (5) Trong công nghiệp, phản ứng thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glycerol. Chọn số phát biểu đúng.

a)

3

b)

4

c)

5

d)

2

47.

Minh họa phương pháp điều chế isoamyl acetate trong phòng thí nghiệm như hình. Cho các phát biểu liên quan đến hình: (1) Hỗn hợp chất lỏng trước phản ứng trong bình cầu có nhánh gồm isoamyl alcohol, acetic acid và sulfuric acid đặc. (2) Trong phễu chiết, lớp chất lỏng nặng hơn có thành phần chính là isoamyl acetate. (3) Nhiệt kế dùng để kiểm soát nhiệt độ trong bình cầu có nhánh. (4) Phễu chiết dùng để tách isoamyl acetate ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng. (5) Nước làm lạnh cho chảy vào ống sinh hàn ở vị trí (1) và chảy ra ở vị trí (2). Chọn số phát biểu đúng.

a)

3

b)

2

c)

4

d)

5

48.

Thực hiện thí nghiệm điện di ở pH = 66 với các amino acid: arginine, glycine, glutamic acid. Thông tin cho trước: cấu trúc và pHi (điểm đẳng điện) của từng amino acid: arginine 10,7610{,}76 , glycine 5,975{,}97 , glutamic acid 3,223{,}22 . Cho các phát biểu: (a) Ở pH = 66 arginine tồn tại chủ yếu ở dạng anion. (b) Các vết (1), (2), (3) lần lượt là glutamic acid, glycine, arginine. (c) Nếu tại pH = 10,7610{,}76 thì glycine và glutamic acid sẽ di chuyển về cực dương. (d) Ở pH = 66 có thể dùng thí nghiệm điện di để tách ba amino acid trên. Chọn số phát biểu đúng.

a)

3

b)

4

c)

2

d)

1

49.

Lactose là disaccharide có trong sữa. Những người không dung nạp lactose không tiêu hóa hết lượng lactose trong sản phẩm sữa, gây các triệu chứng khó chịu. Biết phân tử lactose gồm một đơn vị β-galactose và một đơn vị β-glucose liên kết qua nguyên tử oxy giữa C1 của β-galactose và C4 của β-glucose. Chọn phát biểu sai về lactose.

a)

Khi cơ thể có quá ít lactase, một loại enzyme ruột non, nguyên nhân chính gây ra tình trạng không dung nạp lactose.

b)

Một người có ít lactase vẫn có thể tiêu hóa được các sản phẩm từ sữa; mức độ triệu chứng phụ thuộc lượng lactose không dung nạp.

c)

Biết phân tử lactose tạo bởi β-galactose và β-glucose liên kết qua nguyên tử oxy giữa C1 của đơn vị β-galactose và C4 của đơn vị β-glucose.

d)

Do còn nhóm -OH hemiacetal nên phân tử lactose có thể mở vòng, không xuất hiện nhóm -CHO trở lại, vì vậy lactose không có tính khử.

50.

Cho các phát biểu về amphetamine (hình cấu trúc benzyl với nhóm NH2 và CH3). Xác định số phát biểu đúng.

a)

4

b)

3

c)

5

d)

2

51.

Cho các phát biểu sau về glucose và fructose: (a) Glucose phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch. (b) Trong môi trường acid, glucose và fructose có thể chuyển hóa lẫn nhau. (c) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng phản ứng với nước bromine. (d) Trong dung dịch, glucose và fructose đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam. (e) Fructose là hợp chất đa chức. (g) Có thể điều chế ethyl alcohol từ glucose bằng phương pháp lên men. Xác định số phát biểu đúng.

a)

4

b)

5

c)

2

d)

3

52.

Khi thay thế nhóm -OH ở nhóm carboxyl (-COOH) của carboxylic acid bằng nhóm -OR' thì được ester. Xét các phát biểu sau: (a) Nhóm chức của ester là -COO-. (b) Công thức của ester đơn chức là RCOOR' (R, R' phải là gốc hydrocarbon). (c) Ester no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là CnH2nO2 (n ≥ 2). (d) Phổ IR của ester có peak đặc trưng ở số sóng 3000 cm−1. Chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

(a)

b)

(b)

c)

(c)

d)

(d)

53.

Cho các hợp chất hữu cơ: CH3OH, C2H5COOH, HCOOCH3, CH3COOC2H5, CH3CHO, HCOOCH=CH2, (COOCH3)2. Xét các phát biểu sau: (a) Có 3 hợp chất thuộc loại ester. (b) Có 1 hợp chất là ester no, đơn chức, mạch hở. (c) Có 1 hợp chất là ester không no, 1 C=C, đơn chức, mạch hở. (d) Có 1 hợp chất là ester no, hai chức, mạch hở. Chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

(a)

b)

(b)

c)

(c)

d)

(d)

54.

Xét tính chất vật lí của ester: (a) Các ester là chất lỏng hoặc chất rắn ở điều kiện thường. (b) Các ester thường nhẹ hơn nước, tan tốt trong nước do tạo được liên kết hydrogen mạnh với nước. (c) Các ester không tạo được liên kết hydrogen với nhau nên nhiệt độ sôi thấp hơn alcohol và carboxylic acid có cùng số C. (d) Một số ester có mùi thơm của hoa quả chín như isoamyl acetate (mùi chuối chín), benzyl acetate (mùi hoa nhài), ethyl propionate hoặc ethyl butyrate (mùi dứa chín),… Chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

(a)

b)

(b)

c)

(c)

d)

(d)

55.

Cho salicylic acid (2‑hydroxybenzoic acid) phản ứng với methyl alcohol có mặt sulfuric acid làm xúc tác, thu được methyl salicylate (C8H8O3) dùng làm chất giảm đau. Xét các phát biểu sau: (a) Công thức phân tử của salicylic acid là C7H6O3. (b) Phần trăm khối lượng của oxygen trong methyl salicylate là 31,58%. (c) Methyl salicylate thuộc hợp chất hữu cơ đa chức. (d) 1 mol salicylate phản ứng tối đa với 2 mol NaOH. Chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

(a)

b)

(b)

c)

(c)

d)

(d)

56.

Glucose là một trong những monosaccharide. Xét các phát biểu sau: (a) Glucose là chất rắn, vị ngọt, dễ tan trong nước. (b) Glucose có trong các bộ phận của cây, đặc biệt có nhiều ở cánh và nhuỵ hoa. (c) Glucose có trong máu người và động vật. (d) Nồng độ glucose trong máu người trưởng thành khoảng 7 đến 10 mmol/L. Chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

(a)

b)

(b)

c)

(c)

d)

(d)

57.

Glucose và fructose có những tính chất hóa học giống và khác nhau. Xét các phát biểu sau: (a) Glucose và fructose đều có khả năng hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh lam. (b) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng thuốc thử Tollens. (c) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng nước bromine. (d) Glucose và fructose đều có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch, chứng tỏ cả hai đều có nhóm –CHO trong phân tử. Chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

(a)

b)

(b)

c)

(c)

d)

(d)

58.

Tinh bột là một trong các polysaccharide. Xét các phát biểu sau: (a) Ở điều kiện thường, tinh bột là chất rắn, không tan. (b) Tinh bột hầu như không tan trong nước lạnh; trong nước nóng tinh bột tan tạo thành hồ tinh bột. (c) Tinh bột có nhiều trong các loại hạt, ngũ cốc, sắn, … (d) Tinh bột có nhiều trong củ khoai tây, quả chuối chín, … Chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

(a)

b)

(b)

c)

(c)

d)

(d)

59.

Tinh bột có nhiều ứng dụng trong đời sống. Xét các phát biểu sau: (a) Là nguồn lương thực chính của con người. (b) Là nguyên liệu để sản xuất bánh, mì sợi, mạch nha, … (c) Là nguyên liệu sản xuất fructose, ethanol, … (d) Là chất kết dính trong công nghiệp giấy và dệt may. Chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

(a)

b)

(b)

c)

(c)

d)

(d)

60.

Tính chất về cellulose đều thuộc loại polysaccharide. Xét các phát biểu sau: (a) Tinh bột và cellulose đều có công thức (C6H10O5)n nên là đồng phân của nhau. (b) Tinh bột gồm nhiều đơn vị α‑glucose còn cellulose gồm nhiều đơn vị β‑glucose. (c) Amylopectin có mạch phân nhánh còn cellulose có mạch không phân nhánh. (d) Amylose và cellulose đều có mạch không phân nhánh, xoắn lại. Chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

(a)

b)

(b)

c)

(c)

d)

(d)

61.

Ngô và mía là hai nguyên liệu chính được sử dụng trong sản xuất ethanol; cellulose là một nguyên liệu dồi dào và dễ tìm. Xét các phát biểu sau (tham khảo hình cấu trúc cellulose): (a) Cellulose có nhiều trong trái cây chín. (b) Với những tiến bộ công nghệ đạt được, người ta tin rằng 0,81 tấn cellulose có thể sản xuất được 345 lít ethanol; khi đó hiệu suất của quá trình đạt 60% (biết khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL). (c) Cellulose là một polymer mạch không phân nhánh. (d) Phân tử cellulose được tạo thành từ nhiều đơn vị α‑glucose, nối với nhau qua liên kết α‑1,4‑glycoside. Chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

(a)

b)

(b)

c)

(c)

d)

(d)

62.

Cho amino acid X có công thức: H2N – CH2 – COOH. Xét các phát biểu sau: (a) Công thức phân tử của X là C2H5O2N. (b) X có tên thay thế là glycine. (c) Ở điều kiện thường, X là chất rắn, tan tốt trong nước. (d) X tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng với dung dịch HCl. Chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

(a)

b)

(b)

c)

(c)

d)

(d)

63.

Cho amino acid X có công thức: CH3 – CH(NH2) – COOH. Xét các phát biểu sau: (a) Phần trăm khối lượng của nguyên tố O trong X là 35,96%. (b) Tên bán hệ thống của X là α‑aminopropionic acid. (c) Ở điều kiện thường, X tồn tại chủ yếu ở dạng phân tử. (d) X có nhiệt độ nóng chảy cao và tan tốt trong nước. Chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

(a)

b)

(b)

c)

(c)

d)

(d)

64.

Một học sinh viết các phương trình hóa học minh họa tính chất của các amino acid. Chọn các phương trình viết đúng.

a)

H2NCH2COOH + CH3CH2OH →(H2SO4, t°) H2NCH2CH2COOCH3 + H2O

b)

HCl + H2NCH(CH3)COOH → ClH3NCH(CH3)COOH

c)

H2NCH(CH3)COOH + NaOH → H2NCH(CH3)COONa + H2O

d)

nH2N(CH2)5COOH →(xt, t°, p) –(–NH–(CH2)5–CO–)n– + nH2O

65.

Ester là một loại hợp chất hữu cơ phổ biến và có vai trò quan trọng trong lĩnh vực hóa học và công nghiệp như làm dung môi, chất tạo hương, nguyên liệu tổng hợp polymer,… Các ester chủ yếu được điều chế từ phản ứng ester hóa. Cho các phát biểu: (a) Methyl formate là ester có phân tử khối nhỏ nhất. (b) Ethyl acetate là ester tan tốt trong nước. (c) Trong phân tử ester no, đơn chức, mạch hở có chứa một liên kết π. (d) Benzyl acetate có công thức phân tử C9H10O2. (e) Ester là sản phẩm của phản ứng giữa acid và alcohol. (g) Ester là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm –COO–. (h) Ester no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử CnH2nO2 (n ≥ 2). (i) Hợp chất CH3OOCCH3 thuộc dãy đồng đẳng của methyl formate. Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

66.

Cho các chất: (1) xà phòng, (2) chất giặt rửa tự nhiên, (3) chất giặt rửa tổng hợp, (4) glycerol. Những chất nào có thể được điều chế trực tiếp từ dầu mỡ?

a)

(1) xà phòng

b)

(2) chất giặt rửa tự nhiên

c)

(3) chất giặt rửa tổng hợp

d)

(4) glycerol

67.

Methyl salicylate dùng làm thuốc xoa bóp giảm đau, được điều chế theo phản ứng: HOC6H4COOH + CH3OH ⇌ HOC6H4COOCH3 + H2O. Để sản xuất 3,8 triệu tuýp thuốc xoa bóp giảm đau cần tối thiểu m tấn salicylic acid. Biết mỗi tuýp thuốc chứa 2,7 gam methyl salicylate và hiệu suất phản ứng tính theo salicylic acid là 70%. Giá trị gần đúng của m (làm tròn đến hàng phần mười) là bao nhiêu?

a)

10,3 tấn

b)

12,8 tấn

c)

13,3 tấn

d)

15,0 tấn

68.

Phân tử maltose ở dạng mở vòng có bao nhiêu nhóm alcohol?

a)

6

b)

7

c)

8

d)

9

69.

Cho dãy các chất: (1) acetaldehyde, (2) acetylene, (3) glucose, (4) acetic acid, (5) methyl acetate. Những chất nào trong dãy có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc (Tollens)?

a)

(1) acetaldehyde

b)

(2) acetylene

c)

(3) glucose

d)

(4) acetic acid

e)

(5) methyl acetate

70.

Cho các chất: (1) ethyl alcohol, (2) glycerol, (3) glucose, (4) dimethyl ether và (5) formic acid. Những chất nào tác dụng được với dung dịch Cu(OH)2 tạo phức hoặc phản ứng đặc trưng?

a)

(1) ethyl alcohol

b)

(2) glycerol

c)

(3) glucose

d)

(4) dimethyl ether

e)

(5) formic acid

71.

Một gương soi ở nhà vệ sinh hình tròn có đường kính 40 cm. Để tráng 200 tấm gương soi có diện tích bề mặt như trên với độ dày 0,2 µm, người ta dùng dung dịch chứa m gam glucose 5% với một lượng dung dịch silver nitrate trong ammonia. Biết khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm³ và giả thiết lớp bạc bám đều trên bề mặt. Bỏ qua tổn thất khác, khối lượng bạc bám tổng cộng (làm tròn đến phần nguyên) gần nhất với giá trị nào?

a)

45 g

b)

52,7 g

c)

60 g

d)

75 g

72.

Benzyl acetate là ester có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl acetate là gì?

a)

C6H5COOC6H5

b)

CH3COOC6H5

c)

C6H5COOCH3

d)

CH3COOCH2C6H5

73.

Chất X có công thức cấu tạo CH2=CH–COOCH3. Tên gọi của X là gì?

a)

propyl formate

b)

methyl acetate

c)

methyl acrylate

d)

ethyl acetate

74.

Điều chế xà phòng bằng thí nghiệm nào sau đây?

a)

Cho chất béo tác dụng với axit

b)

Cho chất béo tác dụng với dung dịch base

c)

Cho chất béo tác dụng với dựi muối

d)

Cho chất béo tác dụng với dung dịch ammonia

75.

Hóa chất chủ đạo trong ngành công nghiệp sản xuất xà phòng là gì?

a)

K2SO4

b)

NaCl

c)

Mg(NO3)2

d)

NaOH

76.

Phân tử cellulose cấu tạo từ các đơn vị nào sau đây?

a)

α-glucose

b)

β-glucose

c)

Fructose

d)

Galactose

77.

Saccharose tham gia phản ứng nào sau đây?

a)

Phản ứng với thuốc thử Tollens

b)

Phản ứng với nước bromine

c)

Phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam

d)

Phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm

78.

Amine nào sau đây ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ phòng?

a)

Methylamine

b)

Ethylamine

c)

Dimethylamine

d)

Aniline

79.

Tính chất nào sau đây là tính chất hóa học đặc trưng của amino acid?

a)

Tính oxi hóa mạnh

b)

Tính khử mạnh

c)

Tính lưỡng tính

d)

Tính acid mạnh

80.

Trong các chất dưới đây, chất nào là glycine?

a)

H2N–CH2–COOH

b)

CH3–CH(NH2)–COOH

c)

HOOC–CH2(CH2)–COOH

d)

H2N–CH2–CH2–COOH

81.

Xét các phát biểu sau về chất giặt rửa: (a) Xà phòng được điều chế từ mỡ lợn là chất giặt rửa tự nhiên. (b) Xà phòng có thể được sản xuất từ nguồn hydrocarbon có trong dầu mỏ. (c) Nước Javel và baking soda là các chất giặt rửa có nguồn gốc vô cơ. (d) Sodium laurylsulfate là chất giặt rửa tổng hợp. Số phát biểu đúng là bao nhiêu?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

82.

Thí nghiệm: glucose bị oxi hóa bởi thuốc thử Tollens. Tiến hành theo các bước: Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch. Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch dung dịch ammonia 5%, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết. Dung dịch thu được là thuốc thử Tollens. Bước 3: Thêm tiếp khoảng 2 mL dung dịch glucose 2% lắc đều. Sau đó, ngâm ống nghiệm vào cốc thủy tinh chứa nước nóng trong vài phút. Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Sản phẩm thu được sau bước 3 là ammonium gluconate

b)

Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol

c)

Sau bước 3, có lớp bạc (silver) kim loại bám trên thành ống nghiệm

d)

Trong phản ứng ở bước 3, glucose đóng vai trò là chất khử

83.

Nicotine là một chất gây nghiện, có trong cây thuốc lá. Nicotine có công thức cấu tạo như hình và phản ứng với công thức phân tử nào sau đây?

a)

C14H10N2

b)

C14H8N2

c)

C9H13N2

d)

C10H14N2

84.

Một loại mỡ động vật có chứa 30% tristearin, 40% tripalmitin và 30% triolein (theo khối lượng). Xà phòng hóa 1 tấn mỡ bằng dung dịch NaOH với hiệu suất 85%. Khối lượng muối natri của các acid béo thu được là bao nhiêu tấn?

a)

0,78

b)

0,88

c)

0,95

d)

1,03

85.

Trong quá trình hô hấp, glucose phản ứng với oxygen tạo thành carbon dioxide và nước theo phương trình: C6H12O6(s) + 6O2(g) → 6CO2(g) + 6H2O(g). Cho enthalpy tạo thành chuẩn (kJ/mol) của các chất: C6H12O6(s) = -1273,3; O2(g) = 0; CO2(g) = -393,5; H2O(g) = -241,8. Biến thiên enthalpy chuẩn ΔH°298 của phản ứng là bao nhiêu?

a)

-275 kJ

b)

1 862,5 kJ

c)

2 538,5 kJ

d)

-1 562,5 kJ

86.

Khi đặt hỗn hợp valine, lysine và glutamic acid ở pH = 6 vào trong một trường điện, nhận thấy valine hầu như không dịch chuyển, lysine dịch chuyển về cực âm, còn glutamic acid dịch chuyển về cực dương. Kết luận nào sau đây không đúng về thí nghiệm đã nêu?

a)

Ở pH = 5, valine hầu như không mang điện và tồn tại ở trạng thái ion lưỡng cực.

b)

Ở pH = 6, glutamic acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion, còn lysine tồn tại chủ yếu ở dạng cation.

c)

Ở pH = 6, môi trường là acid nên lysine và glutamic acid đều tồn tại chủ yếu ở dạng cation.

d)

Dạng tồn tại chủ yếu của amino acid trong dung dịch phụ thuộc vào pH dung dịch và bản chất amino acid.

87.

Xét các chất: ethylamine, dimethylamine, aniline, diphenylamine, propan-2-amine. Có bao nhiêu amine bậc hai?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

88.

Cho dãy các chất sau: glucose, fructose, saccharose, cellulose, tinh bột. Số chất có khả năng bị thủy phân trong môi trường acid, khi đun nóng là bao nhiêu?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

89.

Cho các chất: phenylammonium chloride, alanine, lysine, glycine, ethylamine. Số chất làm quỳ tím đổi màu là bao nhiêu?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

90.

Đường ống thoát nước của bồn rửa chén bát có thể bị tắc do chất béo dạng rắn như glyceryl tristearate (tristearin). Xét các phát biểu sau về quá trình thông tắc bằng xà phòng hóa với NaOH: a) Tristearin là hợp chất triester. b) Có thể cho một ít NaOH dạng rắn vào đường ống thoát nước để thông tắc. c) Phương trình hóa học của phản ứng xà phòng hóa: (C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3. d) Dùng 24 g NaOH rắn có thể xà phòng hóa tối đa 179 g tristearin. Hãy chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

91.

Xác định phát biểu đúng về carbohydrate: a) Glucose và fructose đều là monosaccharide. b) Saccharose được tạo thành từ hai phân tử glucose. c) Thủy phân 10 g bông thiên nhiên bằng dung dịch H2SO4 loãng (đun nóng), lấy toàn bộ lượng glucose thu được đem tráng bạc thu 12,96 g Ag; hàm lượng cellulose trong bông đó là 97,4%. d) Để sản xuất 1 tấn cellulose trinitrate cần 619,8 kg cellulose và 723 kg nitric acid; biết hao hụt sản xuất là 12%. Hãy chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

92.

Thành phần tạo nên vị ngọt đặc trưng của nước mắm (sản xuất từ cá) và nước tương (sản xuất từ đậu nành) là các amino acid do thủy phân hoàn toàn protein. Xét các phát biểu sau: a) Độ đạm tương ứng với hàm lượng oxy có trong nước mắm, nước tương. b) Độ đạm tỉ lệ thuận với hàm lượng amino acid trong nước mắm, nước tương. c) Do độ đạm quyết định bởi hàm lượng nitrogen trong amino acid, nên độ đạm tỉ lệ nghịch với hàm lượng amino acid. d) Độ đạm trong nước mắm là kết quả của quá trình thủy phân protein thành amino acid tạo mùi vị đặc trưng. Hãy chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

93.

Glucose có tính chất hóa học của alcohol đa chức và aldehyde. Hãy chọn tất cả phát biểu đúng: a) Glucose hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu xanh lam ở điều kiện thường. b) Glucose phản ứng với AgNO3/NH3 dư khi đun nóng tạo bạc trắng. c) Khi đun nóng, glucose phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo kết tủa vàng. d) Glucose không làm mất màu nước brom ở điều kiện thường.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

94.

Để sản xuất 3,8 triệu tuýp thuốc xoa bóp giảm đau chứa methyl salicylate, mỗi tuýp chứa 2,7 g methyl salicylate; hiệu suất phản ứng tính theo salicylic acid là 70%. Khối lượng tối thiểu m (tấn) salicylic acid cần dùng (làm tròn đến 0,1) là bao nhiêu?

a)

11,4

b)

13,3

c)

15,2

d)

16,0

95.

Cho m gam glucose phản ứng hết với lượng dư AgNO3 trong NH3, thu được 3,24 g Ag. Giá trị của m (làm tròn đến 0,1) là bao nhiêu?

a)

2,1

b)

2,4

c)

2,7

d)

3,0

96.

Cho các chất: saccharose, glucose, fructose, formic acid và acetic aldehyde. Trong các chất trên, số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là bao nhiêu?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4