Font size
WorksheetsChương 1: Tổng quan về kế toán
Total questions: 94
Worksheet time: 47mins
Khoản mục tiền gửi ngân hàng là?
Tài sản
Nợ phải trả
Doanh thu
Chi phí
Đâu là đối tượng của kế toán?
Tài sản
Nguồn hình thành tài sản
Quá trình hoạt động của tổ chức
Tất cả đều đúng
Các khoản tương đương tiền thuộc?
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
Nguồn vốn
Nợ phải trả
Tài sản có tính thanh khoản cao nhất?
Tài sản cố định
Tiền mặt
Tiền gửi Ngân hàng
Đầu tư tài chính ngắn hạn
Phân loại theo phạm vi cung cấp thông tin, kế toán gồm?
Kế toán đơn và kế toán kép
Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết
Kế toán tài chính và kế toán quản trị
Kế toán tổng hợp và kế toán đơn
Văn bản pháp lý cao nhất điều chỉnh mọi hoạt động của kế toán trong mọi thành phần kinh tế và mọi lĩnh vực hoạt động là?
Các nghị định thông tư liên quan
Chế độ kế toán
Chuẩn mực kế toán
Luật kế toán
Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải được phản ánh vào chứng từ theo đúng bản chất kinh tế, đây là nội dung của nguyên tắc?
Trung thực
Khách quan
Kịp thời
Nhất quán
Đâu không phải là công việc của kế toán?
Ghi chép dữ liệu
Phân loại, sắp xếp dữ liệu
Quyết định phương án đầu tư
Cung cấp thông tin
Người sử dụng thông tin bên trong doanh nghiệp là?
Nhà nước
Cơ quan thuế
Nhà đầu tư
Ban Giám đốc
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về tài sản của doanh nghiệp?
Là nguồn lực kinh tế do doanh nghiệp kiểm soát
Có khả năng mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai
Được hình thành từ giao dịch trong quá khứ
Doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình
Khoản mục nào sau đây không phải tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp?
Tiền và các khoản tương đương tiền
Chứng khoán kinh doanh
Hàng tồn kho
Tài sản cố định vô hình
Khoản mục nào sau đây không phải tài sản dài hạn của doanh nghiệp?
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
TSCĐ thuê tài chính
Hàng tồn kho
Tài sản cố định vô hình
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nợ phải trả của doanh nghiệp?
Là giá trị vốn của doanh nghiệp
Là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp
Phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua
Doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình
Khoản mục nào sau đây không phải là nợ phải trả của doanh nghiệp?
Thuế phải nộp cho nhà nước
Phải trả cho người bán
Phải trả người lao động
Thặng dư vốn cổ phần
Khoản mục nào sau đây không phải là vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp?
Vốn điều lệ
Thặng dư vốn cổ phần
Quỹ dự phòng tài chính
Vay ngân hàng
Thông tin mà BCTC của doanh nghiệp không cần phải cung cấp là:
Tài sản
Nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu
Định phí
Doanh nghiệp phải trình bày các luồng tiền trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo ba loại hoạt động nào?
Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động khác
Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính
Hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động dịch vụ
Hoạt động kinh doanh, hoạt động thương mại, hoạt động dịch vụ
Báo tài chính phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là:
Báo cáo tình hình tài chính
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Thuyết minh báo cáo tài chính
Có kết quả về một số chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty A trong kỳ như sau: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 11.231 triệu đồng; Các khoản giảm trừ doanh thu: 2.596 triệu đồng. Vậy doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty A trong kỳ là:
8.635 triệu đồng
11.231 triệu đồng
13.827 triệu đồng
9.431 triệu đồng
Trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh được tính như thế nào?
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ + Lợi nhuận từ hoạt động tài chính + Kết quả từ hoạt động khác
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ + Doanh thu từ hoạt động tài chính – Chi phí từ hoạt động tài chính
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ + Doanh thu từ hoạt động tài chính – Chi phí từ hoạt động tài chính – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ:
Các giao dịch và sự kiện đang phát sinh mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình
Các giao dịch và sự kiện sẽ phát sinh mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình
Các giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình
Các giao dịch và sự kiện đã và sẽ phát sinh mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình
Báo cáo tình hình tài chính là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát:
Toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nợ phải trả của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định
Toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nợ phải trả của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định
Toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định
Toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời kỳ nhất định
Nghiệp vụ “Mua vật liệu nhập kho, đã thanh toán bằng tiền vay ngắn hạn” sẽ làm cho tài sản và nguồn vốn của DN thay đổi:
Tài sản tăng, Nguồn vốn chủ sở hữu tăng
Tài sản tăng, Nguồn vốn kinh doanh tăng
Tài sản không tăng, Nguồn vốn giảm
Tài sản tăng, Nợ phải trả tăng
Số dư bên Nợ của tài khoản Phải trả người bán (331) được:
Ghi bình thường bên phần Tài sản của Báo cáo tình hình tài chính
Ghi âm bên phần Tài sản của Báo cáo tình hình tài chính
Ghi bình thường bên phần Nguồn vốn của Báo cáo tình hình tài chính
Ghi số âm bên phần Nguồn vốn của Báo cáo tình hình tài chính
Doanh nghiệp vay ngắn hạn ngân hàng 100 triệu VND để thanh toán nợ người bán, nghiệp vụ này làm cho:
Tổng tài sản của doanh nghiệp giảm 100 triệu VND.
Tổng nợ phải trả của doanh nghiệp giảm 100 triệu VND.
Tổng nợ phải trả của doanh nghiệp tăng 100 triệu VND.
Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp không thay đổi.
Nhận định nào sau đây là hợp lý về ý nghĩa của phương pháp Chứng từ?
Giúp kiểm tra thường xuyên tính hợp lệ, hợp pháp của các nghiệp vụ kinh tế - tài chính
Thu nhận thông tin kịp thời, đầy đủ, chính xác về các nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh
Giúp các bộ phận, cá nhân có liên quan nắm bắt kịp thời và ra quyết định đúng đắn
Tất cả các nhận định trên đều hợp lý
Đâu không phải là một nội dung bắt buộc cần phải có trong một chứng từ kế toán?
Tên gọi chứng từ
Ngày lập chứng từ và số hiệu chứng từ
Phương thức thanh toán
Các đơn vị đo lường cần thiết
Chứng từ kế toán có thể phân chia thành chứng từ mệnh lệnh và chứng từ chấp hành. Đây là cách phân chia chứng từ:
Theo công dụng của chứng từ
Theo địa điểm lập chứng từ
Theo thời gian lập chứng từ và mức độ tài liệu trong chứng từ
Theo số lần ghi các nghiệp vụ kinh tế tài chính trên chứng từ
Theo quy định của Luật kế toán và các thông tư, nghị định liên quan, đối với các chứng từ sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính thì doanh nghiệp sẽ phải lưu trong thời gian bao lâu?
5 năm
10 năm
20 năm
Lưu trữ vĩnh viễn
Phương pháp kế toán thực hiện việc cân, đo, đong, đếm số lượng; xác nhận và đánh giá chất lượng, giá trị của tài sản, nguồn vốn hiện có tại thời điểm kiểm kê để kiểm tra, đối chiếu số liệu trong sổ kế toán được gọi là phương pháp gì?
Phương pháp tài khoản
Phương pháp chứng từ
Phương pháp kiểm kê
Phương pháp ghi sổ kép
Đơn vị bắt buộc phải tiến hành kiểm kê tài sản trong các trường hợp nào sau đây?
Cuối kỳ kế toán năm, trước khi lập báo cáo tài chính
Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, bán, cho thuê doanh nghiệp
Chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp
Tất cả các trường hợp trên
Khoản phải thu khách hàng được kiểm kê theo phương thức kiểm kê nào?
Kiểm kê hiện vật
Kiểm kê đối chiếu
Kiểm kê từng phần
Kiểm kê bất thường
Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng được kiểm kê theo phương thức kiểm kê nào?
Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng đều được kiểm kê theo phương pháp kiểm kê hiện vật
Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng đều được kiểm kê theo phương pháp kiểm kê đối chiếu
Tiền mặt được kiểm kê theo phương pháp kiểm kê hiện vật và tiền gửi ngân hàng được kiểm kê theo phương pháp kiểm kê đối chiếu
Tiền mặt được kiểm kê theo phương pháp kiểm kê đối chiếu và tiền gửi ngân hàng được kiểm kê theo phương pháp kiểm kê hiện vật
Yếu tố bắt buộc trên chứng từ gồm:
Hình thức thanh toán
Tỷ giá ngoại tệ và số tiền quy đổi
Bút toán hạch toán kế toán
Nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trình tự lập, xử lý và luân chuyển chứng từ là:
Lập chứng từ, kiểm tra chứng từ, luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán, lưu trữ chứng từ
Lập chứng từ, ghi sổ kế toán, kiểm tra chứng từ, luân chuyển chứng từ, lưu trữ chứng từ
Lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán, kiểm tra chứng từ, lưu trữ chứng từ
Ghi sổ kế toán, lập chứng từ, kiểm tra chứng từ, luân chuyển chứng từ, lưu trữ chứng từ
Công ty B bán vật liệu chính cho công ty A, số lượng 1.000 kg, đơn giá chưa thuế là 20.000đ/kg, thuế GTGT 10% theo phương pháp khấu trừ. Công ty A đã chuyển khoản thanh toán tiền mua hàng cho công ty B (Ngân hàng đã báo Nợ). Số vật liệu này đã được công ty A kiểm nghiệm và nhập kho đầy đủ. Với nghiệp vụ này, khi bán hàng công ty B (công ty bán hàng) cần phải lập chứng từ gì?
Hóa đơn GTGT
Phiếu nhập kho
Hóa đơn bán hàng thông thường
Giấy báo Nợ
Tài khoản chi phí bán hàng có đặc điểm số dư như thế nào?
Luôn có số dư bằng 0
Số dư bên Nợ
Số dư bên Có
Không có số dư
Nghiệp vụ kinh tế nào sau đây thuộc mối quan hệ Nguồn vốn tăng – Nguồn vốn giảm?
Vay dài hạn ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt
Trả nợ người bán bằng tiền vay ngắn hạn
Trả lương cho người lao động bằng tiền gửi ngân hàng
Trả nợ người bán bằng tiền gửi ngân hàng
Nghiệp vụ kinh tế nào sau đây thuộc mối quan hệ Tài sản tăng – Nguồn vốn tăng?
Mua nguyên vật liệu thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
Trả lương cho người lao động bằng tiền mặt
Mua hàng hóa chưa thanh toán cho nhà cung cấp
Chuyển khoản nộp thuế xuất khẩu cho nhà nước
Nghiệp vụ kinh tế nào sau đây thuộc mối quan hệ Tài sản tăng – Tài sản giảm?
Trả nợ vay ngắn hạn bằng tiền mặt
Mua TSCĐ thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
Chuyển khoản nộp thuế tiêu thụ đặc biệt cho nhà nước
Mua công cụ dụng cụ chưa thanh toán cho nhà cung cấp
Ghi đơn vào tài khoản kế toán là cách ghi như thế nào?
Phản ánh sự vận động riêng biệt, độc lập của từng đối tượng kế toán
Phản ánh được mối quan hệ giữa các đối tượng kế toán
Các câu trên đều đúng
Các câu trên đều sai
Kết cấu của nhóm tài khoản điều chỉnh giảm cho tài khoản phản ánh tài sản là gì?
Số dư đầu kỳ, số phát sinh tăng, số dư cuối kỳ nằm bên Nợ, số phát sinh giảm nằm bên Có
Số phát sinh tăng ghi bên Nợ, số phát sinh giảm ghi bên Có, không có số dư cuối kỳ
Số dư đầu kỳ, số phát sinh tăng, số dư cuối kỳ đều nằm bên Có, số phát sinh giảm nằm bên Nợ
Số phát sinh tăng ghi bên Có, số phát sinh giảm ghi bên Nợ, không có số dư cuối kỳ
Định khoản kế toán phức tạp là định khoản kế toán như thế nào?
Liên quan đến 3 tài khoản kế toán trở lên
Chỉ liên quan đến 1 tài khoản kế toán
Liên quan đến 2 tài khoản kế toán
a và c đúng
Việc ghi chép trên tài khoản kế toán tổng hợp được sử dụng bằng thước đo nào?
Bằng thước đo tiền tệ, hiện vật
Bằng thước đo tiền tệ, hiện vật, thời gian lao động
Bằng thước đo tiền tệ
Các câu trên đều sai
Việc ghi chép trên tài khoản kế toán chi tiết được sử dụng bằng thước đo nào?
Bằng thước đo tiền tệ
Bằng thước đo tiền tệ, hiện vật
Bằng thước đo tiền tệ, hiện vật, thời gian lao động
Các câu trên đều sai
Xác định tiền lương phải trả công nhân sản xuất ở phân xưởng sản xuất, kế toán ghi thế nào?
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp/ Có TK 334 – Phải trả người lao động
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung/ Có TK 334 – Phải trả người lao động
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung/ Có TK 338 – Phải trả phải nộp khác
Tất cả đều sai
Khi doanh nghiệp nhận tiền khách hàng ứng trước bằng chuyển khoản (Ngân hàng đã báo Có), kế toán ghi?
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng/ Có TK 141 – Tạm ứng
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng/ Có TK 331 – Phải trả người bán
Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng/ Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng/ Có TK 131 – Phải thu của khách hàng
Kết cấu của nhóm tài khoản phản ánh các khoản chi phí là gì?
Số dư đầu kỳ, số phát sinh tăng, số dư cuối kỳ đều bên Có, số phát sinh giảm bên Nợ
Số dư đầu kỳ, số phát sinh tăng, số dư cuối kỳ bên Nợ, số phát sinh giảm bên Có
Số phát sinh tăng ghi bên Nợ, số phát sinh giảm ghi bên Có, không có số dư
Số phát sinh tăng ghi bên Có, số phát sinh giảm ghi bên Nợ, không có số dư
Tài khoản nào sau đây thuộc nhóm tài khoản điều chỉnh giảm?
Tài khoản “Lợi nhuận chưa phân phối”
Tài khoản “Hao mòn tài sản cố định”
Tài khoản “Phải thu của khách hàng”
Tài khoản “Chênh lệch tỷ giá hối đoái”
Mua nguyên vật liệu nhập kho trị giá 102.000.000đ (đã bao gồm thuế GTGT) chưa thanh toán cho người bán. Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp; kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán ghi?
Nợ TK 152 – Nguyên vật liệu: 102.000.000/ Có TK 331 – Phải trả người bán: 102.000.000
Nợ TK 152 – Nguyên vật liệu: 102.000.000/ Có TK 111 – Tiền mặt: 102.000.000
Nợ TK 152 – Nguyên vật liệu: 102.000.000/ Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 102.000.000
Nợ TK 331 – Phải trả người bán: 102.000.000/ Có TK 152 – Nguyên vật liệu: 102.000.000
Chuyển khoản thanh toán tiền mua tài sản cố định hữu hình 50.000.000 (đã bao gồm thuế GTGT), Ngân hàng đã báo Nợ. Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi?
Nợ TK 211 – TSCĐ: 50.000.000/ Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 50.000.000
Nợ TK 211 – TSCĐ: 50.000.000/ Có TK 331 – Phải trả người bán: 50.000.000
Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang: 50.000.000/ Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 50.000.000
Nợ TK 111 – Tiền mặt: 50.000.000/ Có TK 211 – TSCĐ: 50.000.000
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS), các nguyên tắc kế toán cần tuân thủ khi tính giá các đối tượng kế toán là gì?
Nguyên tắc khách quan, nguyên tắc thận trọng và nguyên tắc nhất quán
Nguyên tắc trọng yếu và nguyên tắc đơn tích
Nguyên tắc hoạt động liên tục và nguyên tắc giá gốc
a và c
Trên sổ cái tài khoản hàng tồn kho, giá trị hàng tồn kho được đánh theo tiêu chí nào?
Giá thanh toán với nhà cung cấp
Giá mua chưa có thuế giá trị gia tăng
Giá gốc
Giá thị trường
Trên báo cáo tài chính, giá trị hàng tồn kho được trình bày theo tiêu chí nào?
Giá gốc
Giá bán
Giá mua
Giá thấp nhất giữa giá trị sổ sách và giá trị thuần có thể thực hiện được
Các phương pháp theo dõi hàng tồn kho là gì?
Kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ
Phương pháp nhập trước xuất trước
Phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp thực tế đích danh
Nguyên giá tài sản cố định (TSCĐ) là gì?
Giá trị của TSCĐ tại thời điểm bắt đầu được ghi nhận vào sổ kế toán
Giá mua tài sản cố định
Giá thị trường tại thời điểm ghi tăng TSCĐ
Các câu trên đều sai
Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ, điều kiện ghi nhận TSCĐ là:
Giá trị TSCĐ >= 30 triệu đồng và thời gian sử dụng >= 5 tháng
Giá trị TSCĐ >= 30 triệu đồng và thời gian sử dụng >= 12 tháng
Giá trị TSCĐ >= 30 triệu đồng và thời gian sử dụng < 12 tháng
Các câu trên đều sai
Nhận định nào sau đây đúng với công thức Ck = D + N − X (hay X = D + N − C)?
Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ càng cao thì giá trị hàng xuất trong kỳ càng thấp
Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ càng cao thì giá trị hàng xuất trong kỳ càng cao
Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ càng thấp thì giá trị hàng xuất trong kỳ càng thấp
Tất cả đều sai
Công ty thương mại ABC thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế giá trị gia tăng của tất cả các mặt hàng là 10%. Có các dữ liệu sau: Hàng hóa tồn kho ngày 1/1/N: hàng hóa M: 1.000 kg, đơn giá 3.000 đồng/kg. Tình hình nhập xuất trong tháng 1/N: Ngày 12 mua và nhập kho 1.000 kg hàng hóa M, đơn giá mua bao gồm thuế GTGT ghi trên hóa đơn của hàng hóa M là 2.750 đồng/kg. Chi phí vận chuyển bốc dỡ hàng hóa M chưa có thuế GTGT là 104.000 đồng. Đơn giá nhập kho của hàng hóa M là bao nhiêu?
2.604 đồng/kg
1.130 đồng/kg
2.013 đồng/kg
Tất cả đều sai
Trong tháng 3/N, tại DN A trích khấu hao đối với tài sản sử dụng tại phân xưởng phân bổ vào chi phí sản xuất như sau: Khấu hao của nhà xưởng có nguyên giá 960 triệu đồng, thời gian sử dụng 4 năm, được khấu hao theo phương pháp đường thẳng. TSCĐ được mua vào tháng 3/N-2. Xác định mức khấu hao phải trích trong tháng 03/N đối với TSCĐ trên đồng thời định khoản nghiệp vụ này.
240 triệu đồng
480 triệu đồng
720 triệu đồng
Tất cả đều sai
Trong tháng 3/N, tại DN A trích khấu hao đối với tài sản sử dụng tại phân xưởng phân bổ vào chi phí sản xuất như sau: Khấu hao của nhà xưởng có nguyên giá 960, thời gian sử dụng 4 năm, được khấu hao theo phương pháp đường thẳng. TSCĐ được mua vào tháng 3/N-2. Bút toán ghi nhận chi phí khấu hao đối với TSCĐ đề cập là gì?
Nợ TK 211 – TSCĐHH: 480/ Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 480
Nợ TK 642 – CPQLDN: 480/ Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 480
Nợ TK 627 – CPSXC: 480/ Có TK 214 – Hao mòn lũy kế TSCĐ: 480
Tất cả đều sai
Chi phí vận chuyển phát sinh khi doanh nghiệp mua tài sản cố định về bàn giao cho phân xưởng sản xuất sử dụng được kế toán ghi nhận vào
Bên Nợ TK 211 – Nguyên giá TSCĐ
Bên Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ
Bên Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Bên Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Khấu hao tài sản cố định sử dụng cho bộ phận phân xưởng sản xuất được kế toán ghi nhận vào
Bên Nợ TK 211 – Nguyên giá TSCĐ
Bên Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ
Bên Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Tất cả đều sai
Chi phí vận chuyển khi doanh nghiệp mua nguyên liệu đưa vào phân xưởng sử dụng ngay để trực tiếp sản xuất sản phẩm được kế toán ghi nhận vào
Bên Nợ TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Bên Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Bên Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Tất cả đều sai
Giá trị công cụ dụng cụ (thuộc loại phân bổ nhiều kỳ) xuất kho đưa vào phân xưởng sản xuất được kế toán ghi nhận vào
Bên Nợ TK 153 – Công cụ dụng cụ
Bên Nợ TK 242 – Chi phí trả trước
Bên Nợ TK 335 – Chi phí phải trả
Tất cả đều sai
Giá trị nguyên vật liệu dùng để trực tiếp sản xuất sản phẩm sử dụng thừa nhập lại kho sẽ làm
Tăng chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Giảm giá trị nguyên vật liệu
Tăng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Kế toán tập hợp các khoản mục chi phí sau để tính giá thành sản xuất
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; Chi phí bán hàng; Chi phí sản xuất chung
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; Chi phí nhân công trực tiếp; Chi phí sản xuất chung
Chi phí quản lý doanh nghiệp; Chi phí bán hàng; Chi phí sản xuất chung
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; Chi phí nhân công trực tiếp; Chi phí bán hàng; Chi phí sản xuất chung
Trích thông tin tập hợp chi phí cuối kỳ của doanh nghiệp sản xuất như sau: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ: 100 triệu đồng; Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ: 20 triệu đồng; Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 900 triệu đồng; Chi phí nhân công trực tiếp: 350 triệu đồng; Chi phí sản xuất chung: 200 triệu đồng; Chi phí bán hàng: 220 triệu đồng; Chi phí quản lý doanh nghiệp: 310 triệu đồng. Vậy tổng giá thành của sản phẩm nhập kho là
1.530 triệu đồng
1.570 triệu đồng
2.060 triệu đồng
Tất cả đều sai
Tài khoản chi phí bán hàng không dùng để ghi nhận nội dung
Tiền lương phải trả của bộ phận bán hàng
Chi phí quảng cáo sản phẩm
Chi phí đóng gói sản phẩm
Tiền phạt do khách hàng trả chậm hoặc vi phạm hợp đồng
Tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý tại phân xưởng sản xuất được ghi vào
TK 627 – Chi phí sản xuất chung
TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Tất cả đều sai
Chi phí sản xuất chung được hiểu là
Là chi phí phục vụ cho hoạt động sản xuất và hoạt động khác
Là tổng chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Là chi phí phục vụ cho hoạt động sản xuất, hoạt động tài chính và hoạt động khác
Là chi phí phục vụ cho quá trình sản xuất phát sinh ở phân xưởng, bộ phận sản xuất
Doanh nghiệp A áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, khi tập hợp chi phí và tính giá thành, kế toán sử dụng tài khoản
TK 631
TK 632
TK 611
TK 154
Doanh thu bán hàng là
Số tiền thu được khi bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ cho khách hàng
Là tổng số tiền ghi trên hóa đơn bán hàng
Là giá thực tế của lượng hàng hóa, sản phẩm xuất kho tiêu thụ
Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kì phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường
Phương pháp nào dùng để sửa chữa sổ kế toán khi kế toán ghi sai quan hệ đối ứng
Phương pháp cải chính
Phương pháp ghi số âm
Phương pháp ghi bổ sung
Tất cả đều sai
Phương pháp cải chính được sử dụng trong sửa sai sổ kế toán khi
Sai sót được phát hiện sớm, ghi sai quan hệ đối ứng tài khoản
Sai sót được phát hiện trễ và số ghi sai lớn hơn (>) số ghi đúng
Sai sót được phát hiện sớm, ghi số sai, không liên quan đến quan hệ đối ứng tài khoản
Ghi thiếu định khoản
Tổ chức công tác kế toán là một hệ thống các yếu tố cấu thành bao gồm:
Tổ chức vận dụng các phương pháp kế toán
Tổ chức bộ máy kế toán, ứng dụng các phương tiện kỹ thuật tính toán
Tổ chức vận dụng các chế độ thể lệ kế toán
Tất cả các trên đều đúng
Chọn câu sai
Sổ kế toán là những tờ sổ được xây dựng theo mẫu nhất định, có liên hệ chặt chẽ với nhau
Sổ kế toán được sử dụng để ghi chép hệ thống hoá thông tin về các hoạt động kinh tế tài chính trên cơ sở số liệu của các chứng từ kế toán theo đúng phương pháp kế toán
Sổ kế toán cung cấp các thông tin cho hệ thống phục vụ công tác lãnh đạo và quản lý các hoạt động kinh tế tài chính trong đơn vị
Sổ kế toán luôn luôn được mở theo kỳ kế toán năm
Chọn câu sai
Các tờ sổ, các sổ kế toán cụ thể có mối liên hệ chặt chẽ với nhau
Căn cứ ghi sổ kế toán là các chứng từ kế toán; việc ghi chép trên sổ kế toán không cần tuân theo đúng phương pháp kế toán nào cả
Sổ kế toán được thiết kế theo mẫu nhất định
Sổ kế toán được mở theo kỳ kế toán (tháng, quý, năm)
Câu nào sai khi phát biểu về các căn cứ để ghi sổ kế toán
Khi ghi sổ kế toán cần căn cứ chứng từ kế toán hợp lệ, hợp lý, hợp pháp
Các chứng từ kế toán cần phải ghi sổ kịp thời, rõ ràng, đầy đủ, trung thực, chính xác vào các sổ kế toán liên quan
Không được bỏ sót hoặc ghi trùng chứng từ hoặc nghiệp vụ khi ghi sổ kế toán
Khi ghi sổ kế toán, phần không có số liệu phải để trống
Phát biểu nào sau đây là sai khi ghi chép vào sổ kế toán
Dùng mực tốt, không phai để ghi
Không được ghi xen kẽ, chồng chéo; không bỏ cách dòng
Phần không có số liệu phải được gạch chéo
Được tuỳ tiện sửa chữa, tẩy xoá trên sổ kế toán; khi có sai sót phải sửa chữa sổ kế toán theo quy tắc chữa sổ
Số đã ghi lớn hơn số đúng phải ghi nhưng không sai quan hệ đối ứng tài khoản và phát hiện được sau cộng sổ
Phương pháp cải chính
Phương pháp ghi số âm
Phương pháp ghi bổ sung
Tất cả đều sai
Căn cứ vào mức độ phản ánh, sổ kế toán bao gồm:
Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết
Sổ cái và sổ nhật ký
Sổ tờ rời và sổ đóng thành quyển
Tất cả các câu trên đều sai
Vai trò của tổ chức công tác kế toán?
Đáp ứng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
Kiểm soát nguồn lực kinh tế được hiệu quả
Chủ động trong công tác điều hành hoạt động kế toán
Tất cả đều đúng
Nội dung nào dưới đây không thuộc nội dung tổ chức công tác kế toán?
Tổ chức hệ thống quản trị điều hành
Tổ chức thực hiện chế độ báo cáo kế toán
Tổ chức vận dụng phương pháp tính giá
Tổ chức kiểm tra kế toán
Tổ chức bộ máy kế toán bao gồm 1 phòng kế toán trung tâm và các nhân viên kinh tế ở các đơn vị phụ thuộc là hình thức tổ chức bộ máy kế toán?
Tập trung
Phân tán
Hợp nhất
Vừa tập trung vừa phân tán
Phát biểu nào ĐÚNG về công tác tổ chức hệ thống sổ kế toán sử dụng trong đơn vị?
Phải có sổ đảm bảo mối quan hệ ghi sổ theo thời gian và ghi không gian
Phải có sổ đảm bảo mối quan hệ ghi sổ tổng hợp và ghi sổ chi tiết
Quy định người chịu trách nhiệm ghi nhận thông tin vào các chứng từ kế toán
Tổ chức vận dụng các TK cấp 1 được sử dụng ở đơn vị cho phù hợp
Bộ máy kế toán được tổ chức ở cả đơn vị chính (phòng kế toán trung tâm) và các đơn vị phụ thuộc (phòng, ban tổ kế toán phụ thuộc) là hình thức tổ chức bộ máy kế toán?
Tập trung
Phân tán
Hợp nhất
Vừa tập trung vừa phân tán
Đơn vị có thể lựa chọn hình thức tổ chức công tác kế toán nào trong các hình thức sau đây:
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán phân tán
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán
Một trong ba hình thức ở trên
Công ty XYZ là một tổng công ty xây dựng có 3 công ty con; tại trụ sở chính của công ty có một phòng kế toán, bên cạnh đó mỗi công ty con cũng có phòng kế toán riêng tại nơi đăng ký hoạt động của công ty con đó. Như vậy hình thức tổ chức công tác kế toán của công ty XYZ là:
Tập trung
Phân tán
Vừa tập trung vừa phân tán
Tất cả các phương án trên đều sai
Doanh nghiệp có thể lựa chọn hình thức kế toán phù hợp đối với điều kiện của đơn vị mình trong các hình thức sau:
Nhật ký sổ cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ, Kế toán trên máy vi tính
Nhật ký sổ cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ
Nhật ký sổ cái, Nhật ký chung
Nhật ký sổ cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ
Tổ chức hệ thóng sổ kế toán trong đơn vị cần chú ý điều gì ?
Phải có sổ đảm bảo mối quan hệ ghi sổ theo thời gian và ghi theo hệ thống
Phải có sổ đảm bảo mối quan hệ ghi sổ tổng hợp và ghi sổ chi tiết
Phải đảm bảo quan hệ đối chiếu số liệu giữa các sổ kế toán
Tất cả đáp án trên đều đúng
Đâu không phải nội dung kiểm tra kế toán
Kiểm tra việc thực hiện các nội dung công tác kế toán
Kiểm tra việc tổ chức công tác kế toán và người làm kế toán
Kiểm tra việc tổ chức quản lý và hoạt động nghề nghiệp kế toán, việc chấp hành các quy định khác của pháp luật về kế toán
Tất cả phương án trên đều đúng
Khấu hao tài sản cố định dùng cho bộ phận văn phòng được ghi vào
Bên Nợ TK 642
Bên Nợ TK 627
Bên Nợ TK 214
Bên Có TK 211
Chuỗi công việc nào sau đây mô tả trình tự xử lý thông tin trong hình thức kế toán Nhật kí chung
Ghi sổ kép, ghi nhật ký, phân tích nghiệp vụ kinh tế, báo cáo tài chính, đối chiếu
Phân tích nghiệp vụ kinh tế, ghi sổ cái, ghi nhật kí, lập báo cáo tài chính
Phân tích nghiệp vụ kinh tế, ghi nhật kí, ghi sổ cái, lập báo cáo tài chính
Lập BCTC, ghi nhật kí, ghi sổ cái, đối chiếu, phân tích nghiệp vụ kinh tế
