wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Hoá gk1

Total questions: 112

Worksheet time: 3585secs

Name
Class
Date
1.

Hợp chất nào là ester?

a)

CH3-CO-CH3

b)

CH3-COOH

c)

H-COO-C2H5

d)

C4H9OH

2.

Công thức tổng quát của ester đơn chức mạch hở là

a)

CₙH₂ₙ₊₂O₂

b)

CₙH₂ₙO₂

c)

CₙH₂ₙ₋₂O₂

d)

CₙH₂ₙ₊₁O₂

3.

Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3COOCH3. Tên gọi của X là

a)

A. Ethyl acetate

b)

B. Methyl propionate

c)

C. Methyl acetate

d)

D. Propyl acetate

4.

Este vinyl acetate có công thức là

a)

CH3COOCH3

b)

CH3COOCH=CH2

c)

CH2=CHCOOCH3

d)

HCOOCH3

5.

Este methyl acrylate có công thức là

a)

CH3COOCH3

b)

CH3COOCH=CH2

c)

CH2=CHCOOCH3

d)

HCOOCH3

6.

Số nguyên tử carbon trong phân tử Methyl formate là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

7.

Số đồng phân ester ứng với công thức phân tử C4H8O2 là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

8.

Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất?

a)

C4H9OH

b)

C4H9COOH

c)

CH3COOC2H5

d)

C4H9OH

9.

Hợp chất có mùi thơm của hoa quả chín là

a)

C4H10

b)

C4H9COOH

c)

CH3COOC2H5

d)

C4H9OH

10.

Cho ester H-COO-CH3 vào ống nghiệm chứa nước rồi lắc đều, hiện tượng xảy ra là

a)

Phân lớp

b)

Trong suốt

c)

Có màu vàng

d)

Nhiệt tỏa ra

11.

Một thí nghiệm được mô tả như hình sau đây: Chất lỏng thu được ở ống nghiệm B có tên là

a)

ethyl formate

b)

methyl propionate

c)

ethyl propionate

d)

propyl formate

12.

Đun nóng este ethyl acetate với H2O (xúc tác H2SO4 đặc) thu được sản phẩm là

a)

C3H7OH

b)

CH3COOH

c)

C2H4

d)

CH3OCH3

13.

Phản ứng thủy phân (môi trường acid) chất nào có đặc điểm thuận nghịch?

a)

ester

b)

tinh bột

c)

cellulose

d)

saccharose

14.

Đun nóng este ethyl acetate với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là:

a)

Sodium acetate and methanol

b)

Sodium acetate and ethanol

c)

Sodium formate and ethanol

d)

Sodium Butyrate and methanol

15.

Thuốc thử dùng để phân biệt ethyl acetate và methyl formate là

a)

AgNO3/NH3

b)

Sodium

c)

NaOH

d)

Litmus paper

16.

Cho sơ đồ chuyển hóa sau: CH3OH + CO (xt, t°) → X → +CH3OH (xt, H2SO4, t°) → Y Các chất X và Y lần lượt là

a)

Acetic acid and methyl acetate

b)

Ethanol and ethyl methyl ether

c)

Acetaldehyde and methyl formate

d)

Acetic acid and ethyl alcohol

17.

Chất hữu cơ X có CTPT C3H4O2 thỏa mãn: X tác dụng với dung dịch NaOH (t°), không tác dụng với dung dịch Na2CO3, làm mất màu dung dịch nước brom. CTCT của X là

a)

CH2 = CH – COOH

b)

HCOO – CH = CH2

c)

CH2(CHO)2

d)

CH3 – CO – CHO

18.

Cho các chất lần lượt tác dụng với nhau theo bảng sau (Bảng 1):

Các trường hợp xảy ra phản ứng mất màu dung dịch Br2 và có kết tủa sáng bóng là

a)

(1),(3)

b)

(3),(4),(5),(6)

c)

(3),(4),(5)

d)

(4),(5)

19.

Lipid là hợp chất hữu cơ có trong

a)

nước biển.

b)

tế bào sống.

c)

không khí.

d)

đất.

20.

Cho các chất (1) chất béo (mỡ, dầu); (2) sáp ong; (3) steroid; (4) phospholipid; (5) dầu hoả; (6) sáp nến. Những chất nào thuộc loại Lipid là

a)

(1),(2),(3),(4).

b)

(1),(2),(3),(5).

c)

(5),(6).

d)

(1),(2),(3).

21.

Các loại béo là triester của glycerol và các

a)

acid béo.

b)

aldehyde.

c)

ketone.

d)

benzine.

22.

Chất nào sau đây là acid béo?

a)

Palmitic acid.

b)

Acetic acid.

c)

Formic acid.

d)

Propionic acid.

23.

Palmitic acid là một acid béo có trong mỡ động vật và dầu cọ. Công thức của palmitic acid là

a)

C3H5(OH)3

b)

CH3COOH.

c)

C15H31COOH.

d)

C17H35COOH.

24.

Chất béo là hợp chất nào sau đây?

a)

C17H35COOH.

b)

(C17H35COO)3C3H5

c)

C3H5(OH)3

d)

CH3COOH.

25.

Triolein là hợp chất có công thức

a)

(C17H35COO)3C3H5

b)

(C17H33COO)3C3H5

c)

(C17H31COO)3C3H5

d)

(C15H31COO)3C3H5

26.

Trong điều kiện thường chất ở trạng thái rắn là

a)

(C17H35COO)3C3H5

b)

(C17H33COO)3C3H5

c)

(C17H31COO)3C3H5

d)

(C15H29COO)3C3H5

27.

Dầu hóa (hoặc xà phòng) có thể hóa tan được chất nào?

a)

H2O.

b)

C2H5OH.

c)

CH3COOH.

d)

dầu dừa.

28.

Thủy phân triolein có công thức (C17H33COO)3C3H5 trong dung dịch NaOH, thu được glycerol và muối X. Công thức của X là

a)

C17H35COONa

b)

CH3COONa

c)

C2H5COONa

d)

C17H33COONa

29.

Khi thủy phân tripalmitine trong môi trường acid ta thu được sản phẩm là

a)

C15H31COONa và C2H5OH

b)

C17H35COOH và C3H5(OH)3

c)

C15H31COOH và C3H5(OH)3

d)

C17H35COONa và C3H5(OH)3

30.

Khi xà phòng hóa tristearin trong môi trường NaOH thu được sản phẩm là

a)

C17H35COONa và C2H5OH

b)

C17H35COOH và C3H5(OH)3

c)

C15H31COOH và C3H5(OH)3

d)

C17H35COONa và C3H5(OH)3

31.

Đun nóng triglyceride trong dung dịch NaOH dư đến phản ứng hoàn toàn luôn thu được chất nào sau đây?

a)

Glycerol.

b)

Ethylen glicol.

c)

Methanol.

d)

Ethanol.

32.

Chất béo có khả năng tham gia phản ứng hydrogen hóa là

a)

(C17H35COO)3C3H5

b)

(C17H33COO)3C3H5

c)

(C19H39COO)3C3H5

d)

(C15H31COO)3C3H5

33.

Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây?

a)

H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng).

b)

Cu(OH)2 (ở điều kiện thường).

c)

Dung dịch NaOH (đun nóng).

d)

H2 (xt, t°, p).

34.

Những chất khí để lâu trong không khí có thể bị oxygen làm cho ôi thiu là

a)

C2H5OH.

b)

CH3COOH.

c)

H2O.

d)

chất béo.

35.

Dầu mỡ để lâu bị ôi thiu do

a)

chất béo bị rửa ra.

b)

chất béo bị oxygen hoá chậm bởi oxygen không khí.

c)

liên kết đôi C=C trong chất béo bị oxi hoá chậm bởi oxygen không khí tạo chất có mùi khó chịu.

d)

chất béo bị thuỷ phân với nước trong không khí.

36.

Con người và động vật tiêu thụ nguồn thức ăn nào sẽ cho nhiều năng lượng hơn?

a)

chất béo.

b)

tinh bột.

c)

đường.

d)

khoai, ngô.

37.

Dầu cá biến chứa nhiều acid béo omega -3. Công thức của acid béo omega -3 cho ở hình bên. Công thức phân tử là

a)

C20H30O2

b)

C20H40O2

c)

C19H30O2

d)

C19H28O2

38.

Các loại dầu thực vật (dầu mè, dầu đậu nành, dầu hướng dương…) chứa nhiều acid béo omega-6 (acid linoleic) có công thức cấu tạo như hình bên

a)

C18H32O2

b)

C18H30O2

c)

C16H32O2

d)

C16H28O2

39.

Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ thiên nhiên thuộc loại

a)

tạp chức.

b)

đa chức.

c)

đơn chức.

d)

phức chất.

40.

Carbohydrate có chứa các nhóm chức

a)

hydroxyl.

b)

carboxyl.

c)

carbonyl.

d)

hydroxyl và carbonyl.

41.

Carbohydrate thường có công thức chung

a)

CnH2n+2O

b)

CnH2nO2

c)

Cn(H2O)m

d)

CnH2nO

42.

Carbohydrate có tên gọi khác là

a)

sacharide (hoặc glucide).

b)

peptide.

c)

amine.

d)

amino acid.

43.

Hợp chất thuộc loại monosaccharide là

a)

glucose, fructose.

b)

sacharose, maltose.

c)

tinh bột.

d)

cellulose.

44.

Các hợp chất glucose và fructose là đồng phân của nhau và đều có công thức phân tử là

a)

(C6H10O5)n.

b)

C12H22O11

c)

C6H12O6

d)

C2H4O2

45.

Phân tử glucose dạng mạch hở có 5 nhóm –OH và 1 nhóm

a)

A. –CO–.

b)

B. –CHO.

c)

C. –COO–.

d)

D. –COOH.

46.

Dạng mạch hở và mạch vòng của glucose chuyển hóa lẫn nhau theo hình dưới đây: Vị trí mở vòng là ở C số

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

5.

47.

Phân tử fructose dạng mạch hở có 5 nhóm –OH và 1 nhóm

a)

–CO–.

b)

–CHO.

c)

–COO–.

d)

–COOH.

48.

Dạng mạch hở và mạch vòng của fructose chuyển hóa lẫn nhau theo hình dưới đây: Vị trí mở vòng là ở C số

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

5.

49.

Ở điều kiện bình thường, chất nào sau đây dễ tan trong nước?

a)

Tristearin.

b)

Cellulose.

c)

Glucose.

d)

Tinh bột.

50.

Chất phản ứng được với AgNO3/NH3, đun nóng tạo ra kim loại Ag là

a)

glucose.

b)

sacharose.

c)

cellulose.

d)

tinh bột.

51.

Cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa CuSO4, thêm tiếp hợp chất X vào lắc đều tạo ra dung dịch có màu xanh lam, tiếp tục đun nóng ống nghiệm thì xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch. Chất X là

a)

glucose.

b)

tinh bột.

c)

sacharose.

d)

cellulose.

52.

Trong điều kiện thích hợp glucose lên men tạo thành khí CO2 và

a)

C2H5OH.

b)

CH3COOH.

c)

HCOOH.

d)

CH3CHO.

53.

Ở dạng mạch vòng, nhóm –OH hemiacetal tác dụng được với

a)

A. CH3OH (xt HCl).

b)

B. HCHO.

c)

C. CH3COOH.

d)

D. NaOH.

54.

Chất dùng để phân biệt glucose và fructose là

a)

AgNO3/NH3

b)

Cu(OH)2/NaOH

c)

Br2

d)

H2 (Ni, t°)

55.

Câu 17: Tính chất chất rắn X vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong các bộ phận của cây đặc biệt là quả chín. Oxi hoÁ X đổi màu chất X bằng nước Bromine thu được chất hữu cơ Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là

a)

fructose và gluconic acid.

b)

glucose và gluconic acid.

c)

glucose và ammonium gluconate.

d)

saccharose và glucose.

56.

Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là

a)

Glucose.

b)

Saccharose.

c)

Fructose.

d)

Maltose.

57.

Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong mật ong là:

a)

fructose

b)

glucose

c)

maltose

d)

saccharose

58.

Công thức của ester tạo bởi acid benzoic và alcohol ethylic là:

a)

C6H5COOC2H5

b)

C2H5COOCH5

c)

C6H5CH2COOCH5

d)

C2H5COOCH2C6H5

59.

Để khử nhanh mùi tanh của cá do các amine gây ra người ta thường rửa cá bằng:

a)

nước lạnh

b)

nước muối

c)

giấm

d)

nước vôi

60.

Kẹo mạch nha là đặc sản của tỉnh Quảng Ngãi với nguyên liệu chính làm từ cây mía. Thành phần chính trong kẹo mạch nha là:

a)

Maltose

b)

Glucose

c)

Saccharose

d)

Fructose

61.

Thuốc thử để phân biệt glucose và fructose là

a)

Cu(OH)2.

b)

dung dịch Br2.

c)

[Ag(NH3)2]OH.

d)

Na.

62.

Xà phòng được điều chế bằng cách nào trong các cách sau:

a)

Thủy phân saccarose.

b)

Thủy phân mỡ trong kiềm.

c)

Phản ứng của acid với kim loại.

d)

Dehydrogen hóa mỡ tự nhiên.

63.

Saccharose và glucose đều có

a)

phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.

b)

phản ứng với dung dịch NaCl.

c)

phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam.

d)

phản ứng thủy phân trong môi trường acid.

64.

Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?

a)

C6H5NH2

b)

CH3COOH

c)

(CH3)2NH

d)

CH3NH2

65.

Thủy phân hoàn toàn amylopectin thu được

a)

glucose

b)

saccharose

c)

sorbitol

d)

fructose

66.

Khi đun nóng chất béo với dung dịch H2SO4 loãng thu được

a)

glycerol và muối sodium của acid béo.

b)

glycerol và carboxylic acid.

c)

glycerol và acid béo.

d)

glycerol và muối sodium của carboxylic acid.

67.

Cho các phát biểu sau về carbohydrate:

(a) Tất cả các carbohydrate đều có phản ứng thủy phân.

(b) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucose.

(c) Glucose, fructose đều có phản ứng tráng bạc.

(d) Glucose làm mất màu nước bromine. Số phát biểu đúng là:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

1

68.

Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Cellulose --H2O/H+--> X --dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng--> Y --dung dịch Br2--> Z Trong sơ đồ trên, các chất X, Y, Z lần lượt là

a)

glucose, ammonium gluconate, gluconic acid.

b)

fructose, ammonium gluconate, gluconic acid.

c)

saccharose, ammonium gluconate, gluconic acid.

d)

maltose, ammonium gluconate, gluconic acid.

69.

Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp là:

a)

A. C15H35COONa

b)

B. C17H35COO(C2)C

c)

C. CH3[CH2]n-C6H4-SO3Na

d)

D. C17H35COOK

70.

Bước 3: Thêm tiếp CaCl₂ khan vào phễu chiết lắc đều, sau đó bỏ đi phần chất rắn phía dưới thì thu được ethyl acetate. Phát biểu nào sau đây về thí nghiệm trên sai?

a)

A. Nước trong ống sinh hàn nhằm tạo môi trường có nhiệt độ thấp để hóa lỏng các chất hơi.

b)

B. Dùng chất tẩy thêm vào để tách nước còn lẫn trong ethyl acetate.

c)

C. Dung dịch NaHCO₃ được thêm vào để phản ứng với acetic acid trong chất lỏng Y.

d)

D. Có thể thay thế CaCl₂ khan bằng dung dịch H₂SO₄ đặc.

71.

Carbohydrate (glucide, saccharide) là

a)

hợp chất đa chức, có công thức chung là C₆(H₂O)₆.

b)

hợp chất tạp chức, đa số có công thức chung là Cₙ(H₂O)ₘ.

c)

hợp chất chứa nhiều nhóm hydroxy và nhóm carbonyl.

d)

hợp chất chỉ có nguồn gốc từ thực vật.

72.

Trong công nghiệp chế tạo ruột phích người ta thường thực hiện phản ứng nào sau đây:

a)

Cho formic acid tác dụng với dung dịch AgNO₃/NH₃.

b)

Cho acetylene tác dụng với dung dịch AgNO₃/NH₃.

c)

Cho formic aldehyde tác dụng với dung dịch AgNO₃/NH₃.

d)

Cho glucose tác dụng với dung dịch AgNO₃/NH₃.

73.

Cho khoảng 1 mL dung dịch FeCl₂ 0,1 M vào ống nghiệm, thêm tiếp khoảng 3 mL dung dịch methylamine 0,1 M vào ống nghiệm. Hiện tượng quan sát được là:

a)

dung dịch có màu nâu đỏ.

b)

sủi bọt khí.

c)

xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ.

d)

không có hiện tượng.

74.

Hình ảnh phổ hồng ngoại của ethyl acetate với các tín hiệu được cho như sau: Số sóng hấp thụ đặc trưng của liên kết C=O nhóm ester trên phổ hồng ngoại của ethyl acetate là

a)

2981 cm⁻¹.

b)

1752 cm⁻¹.

c)

1250 cm⁻¹.

d)

1055 cm⁻¹.

75.

Chất nào sau đây là chất béo?

a)

Glycogen.

b)

Tripalmitin.

c)

Glycerol.

d)

Ethyl acetate.

76.

Glucose và fructose đều có công thức hóa học là

a)

C₁₂H₂₂O₁₁.

b)

C₆H₁₂O₅.

c)

C₆H₆O₆.

d)

C₆H₁₂O₆.

77.

Khi thủy phân saccharose sẽ tạo thành sản phẩm là

a)

glucose và fructose.

b)

fructose và cellulose.

c)

cellulose và maltose.

d)

glucose và maltose.

78.

Phát biểu nào sau đây là đúng về trạng thái tự nhiên của glucose?

a)

Glucose là chất rắn, tan trong nước và có vị ngọt.

b)

Glucose là chất rắn, nặng hơn nước và không tan trong nước.

c)

Glucose là chất rắn màu nâu, dễ tan trong nước và có vị ngọt.

d)

Glucose tồn tại ở dạng tinh thể trong suốt, không tan trong nước.

79.

Trong công thức dạng mạch vòng của saccharose có chứa mấy nhóm hydroxy (-OH)?

a)

7.

b)

5.

c)

8.

d)

6.

80.

Xà phòng là hỗn hợp của chất những chất nào sau đây?

a)

Muối của ester và chất phụ gia.

b)

Acid béo và chất phụ gia.

c)

Muối của acid béo và chất phụ gia.

d)

Chất béo và chất phụ gia.

81.

Arylamine được điều chế bằng cách nào sau đây?

a)

Alkyl hóa ammonia

b)

Trùng ngưng

c)

Khử dẫn xuất nitro

d)

Trùng hợp

82.

Trong tristearin có chứa bao nhiêu nguyên tử carbon?

a)

54.

b)

48.

c)

51.

d)

57.

83.

Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch Fe2(SO4)3. Khi đó thấy ống nghiệm

a)

Ban đầu có kết tủa trắng, sau đó tan hết.

b)

có kết tủa màu nâu đỏ.

c)

thu được dung dịch màu xanh tím.

d)

thu được dung dịch màu xanh nhạt.

84.

Có thể thu được bao nhiêu chất béo từ palmitic acid và stearic acid?

a)

3.

b)

5.

c)

4.

d)

6.

85.

Nguyên liệu nào sau đây không thể điều chế được xà phòng từ phản ứng xà phòng hóa?

a)

Dầu hướng dương.

b)

Dầu diesel.

c)

Dầu lạc.

d)

Mỡ lợn.

86.

Carbohydrate X có những đặc điểm sau: có chứa nhiều nhóm hydroxy, có chứa liên kết glycoside và có thể làm mất màu dung dịch nước bromine. Chất X là

a)

maltose.

b)

glucose.

c)

saccharose.

d)

fructose.

87.

Câu 13. Hợp chất nào sau đây thuộc loại ester?

a)

A. CH3COOH.

b)

B. HCOOCH3.

c)

C. CH3OCH3.

d)

D. C2H5CHO.

88.

Công thức nào sau đây mô tả đúng cấu tạo của fructose ở dạng mạch hở?

a)

b)

c)

d)

89.

Công thức của hợp chất nào dưới đây là ester?

a)

CH3CHO.

b)

C6H5COOH.

c)

C2H5OH.

d)

HCOOC2H5.

90.

Maltose là một disaccharide có chứa nhiều trong các hạt này mầm. Công thức phân tử của maltose là

a)

C6H12O6.

b)

C12H22O11.

c)

C6H12O6.

d)

(C6H10O5)n.

91.

Toluidine là amine bậc mấy?

a)

Bậc III.

b)

Bậc I.

c)

Bậc IV.

d)

Bậc II.

92.

Có thể dùng phương pháp nào sau đây để nhận biết hai khí NH3 và C3H5NH2?

a)

Đưa vào muối khí.

b)

Thử bằng quỳ tím ẩm.

c)

Thử bằng dung dịch HCl đặc.

d)

Đốt cháy sản phẩm sau đó cho sản phẩm qua dung dịch Ca(OH)2.

93.

Câu 1 (SGK Hóa học 12 – CTST) Methyl methacrylate được dùng để điều chế poly(methyl methacrylate) dùng trong sản xuất kính giả, kính áp tròng, xi măng sinh học trong chấn thương chỉnh hình,… Hãy chọn ĐÚNG hoặc SAI cho mỗi phát biểu trên.

a)

Công thức cấu tạo của methyl methacrylate là: CH2=C(CH3)COOCH3.

b)

Methyl methacrylate được điều chế từ methacrylic acid và ethyl alcohol.

c)

Thủy phân hoàn toàn methyl methacrylate trong môi trường NaOH thu được 1 muối và 1 aldehyde

d)

1 mol methyl methacrylate tác dụng tối đa với 1 mol Br2.

94.

Khi xà phòng hóa triglyceride X bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được sản phẩm gồm glycerol, sodium oleate, sodium stearate và sodium palmitate.

a)

Phản ứng trên gọi là phản ứng xà phòng hóa

b)

1 mol X phản ứng tối đa với 3 mol NaOH

c)

Có ba đồng phân thỏa mãn tính chất của X

d)

Phân tử X có 5 liêu kết π

95.

Isopropyl formate là một ester có trong cà phê AraBica (còn gọi là cà phê chè).

a)

Công thức hóa học của isopropyl formate là HCOOCH(CH3)2.

b)

Isopropyl formate là một este không no, có 1 C=C, đơn chức, mạch hở

c)

Tỷ lệ phần trăm khối lượng của oxy trong isopropyl formate là 37,5%.

d)

Isopropyl formate được tổng hợp từ rượu propyl và axit formic.

96.

Cho công thức khung phân tử của chất X sau

a)

X có mùi chuối chín, được dùng làm hương liệu cho bánh kẹo

b)

X có công thức phân tử dạng CnH2nO2 ( n ≥2)

c)

Thuỷ phân X trong môi trường acid thu được CH3COOH và CH3CH2CH(CH3)CH2OH

d)

Phổ hồng ngoại (IR) của X sẽ có tín hiệu (vân phổ hay peak) hấp thụ đặc trưng của liên kết C=O và của liên kết C–O

97.

Lipid là một hợp chất hữu cơ có trong các sinh vật sống. Chọn các phát biểu đúng.

a)

Lipid không hòa tan trong nước.

b)

Lipid tan trong dung môi hữu cơ không phân cực

c)

Lipid là một loại chất béo.

d)

Lipid bao gồm chất béo, sáp, steroid, phospholipid, ...

98.

Chất béo là triester (ester ba chức) của glycerol với các acid béo

a)

Acid béo là những carboxylic acid đa chức, thường có mạch hở, không phân nhánh và có số nguyên tử carbon chẵn (khoảng 12 – 24C)

b)

Công thức của glycerol là C3H5(OH)3

c)

Công thức chung của chất béo tạo bởi glycerol với 1 acid béo RCOOH là (RCOO)3C3H5

d)

Chất béo còn được gọi là glyceride

99.

Các acid béo thường gặp gồm palmitic acid, stearic acid, oleic acid, linoleic acid

a)

Palmitic acid là một acid béo có công thức CH3[CH2]14COOH (C15H31COOH).

b)

Stearic acid là một acid béo không no.

c)

Oleic acid là một acid béo có công thức CH3[CH2]7CH = CH[CH2]7COOH (C17H33COOH).

d)

Linoleic acid là một acid béo không no có chứa 1 liên kết đôi C=C trong phân tử.

100.

Chất béo có nhiều tính chất vật lí quan trọng

a)

Ở điều kiện thường, chất béo ở trạng thái lỏng hoặc rắn.

b)

Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước, dễ tan trong các dung môi hữu cơ ít phân cực hoặc không phân cực

c)

Chất béo có chứa nhiều gốc acid béo không no ở trạng thái rắn điều kiện thường như mỡ lợn, mỡ bò, mỡ cừu, …

d)

Chất béo có chứa nhiều gốc acid béo no ở trạng thái lỏng điều kiện thường như dầu lạc, dầu vừng, dầu cá, …

101.

Cùng với chất béo và protein, carbohydrate là một trong ba nguồn cung cấp dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.

a)

Carbohydrate thuộc loại hợp chất hữu cơ đa chức

b)

Carbohydrate thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức

c)

Carbohydrate thường có công thức chung là Cn(H2O)m

d)

Một số carbohydrate thường gặp như glucose, tripalmitin, saccharose, tinh bột, …

102.

Carbohydrate được chia thành 3 loại: monosacchride, disaccharide, polysaccharide

a)

Nguyên tắc phân loại carbohydrate dựa trên tính chất vật lí của carbohydrate

b)

Monosacchride là những carbohydrate không bị thủy phân như glucose, fructose.

c)

Disaccharid là những carbohydrate bị thủy phân hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành ba phân tử monosaccharide như saccharose, maltose.

d)

Polysaccharide là những carbohydrate bị thủy phân hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành nhiều phân tử monosaccharide như tinh bột, cellulose.

103.

Glucose là một trong những monosaccharide.

a)

Glucose là chất rắn, vị ngọt, dễ tan trong nước.

b)

Glucose có trong các bộ phận của cây đặc biệt có nhiều ở cánh và nhụy hoa.

c)

Glucose có trong máu người và động vật.

d)

Nồng độ glucose trong máu người trưởng thành khoảng 7 – 10 mmol/L.

104.

Xét các phát biểu về glucose và fructose.

a)

Glucose và fructose là đồng phân cấu tạo của nhau.

b)

Glucose và fructose là carbohydrate thuộc nhóm monosaccharide.

c)

Có thể phân biệt glucose và fructose bằng thuốc thử Tollens.

d)

Glucose và fructose đều thuộc loại hợp chất polyhydroxy carbonyl.

105.

Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa chất béo:

Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 2 ml dầu dừa và 6 ml dung dịch NaOH 40%.

Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi rồi để nguội hỗn hợp.

Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 7 - 10 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để yên hỗn hợp.

a)

Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.

b)

Trong thí nghiệm này, có thể thay dầu dừa bằng mỡ bò, mỡ trâu…..

c)

Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là muối của các acid béo (sodium oleate,…).

d)

Thêm dung dịch NaCl bão hòa nóng để làm tăng hiệu suất phản ứng.

106.

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.

Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch NH3, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết.

Bước 3: Thêm tiếp khoảng 1 ml dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm, đun nóng nhẹ.

a)

Sau bước 3, có lớp kim loại có màu bạc (silver) bám trên thành ống nghiệm.

b)

Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol.

c)

Ở bước 3, có thể thay việc đun nóng nhẹ bằng cách ngâm ống nghiệm trong nước nóng.

d)

Ở bước 3, có thể thay 1 ml dung dịch glucose 1% bằng 1 ml dung dịch fructose 1%.

107.

Phản ứng của aniline với nước Bromine: Cho khoảng 1 mL nước bromine vào ống nghiệm. Sau đó, thêm từ từ vài giọt dung dịch aniline loãng vào ống nghiệm.

a)

Phản ứng của aniline với nước bromine là phản ứng cộng.

b)

Sau phản ứng trên thu được kết tủa trắng.

c)

Aniline là một amine bậc I và có thể làm xanh quỳ tím.

d)

Nylon-6,6 được điều chế từ aniline.

108.

Aspirin (acetylsalicylic acid) được sử dụng làm thuốc giảm đau, hạ sốt. Sau khi uống, aspirin bị thủy phân trong cơ thể tạo thành salicylic acid. Salicylic acid ức chế quá trình sinh tổng hợp prostaglandin (chất gây đau, sốt và viêm khi nồng độ trong máu cao hơn bình thường).

a)

Trong công thức phân tử của Aspirin có 6 nguyên tử carbon.

b)

Aspirin có nhóm chức ester và nhóm chức acid trong công thức.

c)

Phần trăm khối lượng oxygen trong salicylic acid là 29,63%.

d)

Thủy phân aspirin trong cơ thể tạo môi trường acid.

 

109.

Tinh bột là nguồn cung cấp năng lượng và chất dinh dưỡng cho cơ thể con người và một số động vật.

a)

Tinh bột có công thức phân tử là (C6H10O5)n

b)

Tinh bột là polymer thiên nhiên, gồm amylose và amylopectin

c)

Phân tử amylopectin có cấu tạo phân nhánh gồm nhiều đơn vị α-glucose liên kết với nhau

d)

Phân tử amylose có cấu tạo mạch không phân nhánh gồm nhiều đơn vị glucose liên kết với nhau thông qua liên kết α-1,6-glycoside

110.

Một học sinh tiến hành tổng hợp isoamyl acetate (thành phần chính của dầu chuối) từ acetic acid và isoamyl alcohol theo phương trình hóa học sau:

Sau thí nghiệm, tiến hành phân tách sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của acetic acid, isoamyl alcohol và isoamyl acetate. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:

a)

Phản ứng xảy ra trong thí nghiệm này là phản ứng thủy phân ester

b)

Phổ hồng ngoại có số sóng hấp thụ ở 3350 cm-1 là phổ của isoamyl alcohol

c)

Phổ hồng ngoại có số sóng hấp thụ ở 1750 cm-1 mà không có số sóng hấp thụ đặc trưng của liên kết O-H là phổ của isoamyl acetate

d)

Dựa vào phổ hồng ngoại, phân biệt được acetic acid, isoamyl alcohol và isoamyl acetate

111.

Mạch nha là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp chế biến bánh, kẹo và được sản xuất bằng phương pháp lên men tinh bột, mầm ngũ cốc,... Thành phần chính của mạch nha là maltose. Maltose được cấu tạo từ hai đơn vị glucose và tồn tại ở hai dạng cấu tạo sau, hai dạng (I) và (II) có thể chuyển hóa lẫn nhau trong dung dịch nước:

a)

Phân tử maltose có 8 nhóm -OH (alcohol)

b)

Liên kết giữa hai đơn vị glucose trong maltose là β-1,4-glycoside

c)

Có thể sử dụng nước bromine để phân biệt saccharose và maltose

d)

Dung dịch maltose có thể hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch màu xanh lam.

112.

Chất giặt rửa là những chất có ứng dụng rộng rãi trong đời sống. Tới đầu thế kỉ XX, chất giặt rửa tổng hợp bắt đầu được sản xuất và hiện nay được sử dụng rất phổ biến.​

a)

Chất giặt rửa tổng hợp là hỗn hợp muối sodium của các acid béo no, mạch dài và chất phụ gia

b)

Chất giặt rửa tổng hợp được sản xuất bằng cách đun nóng dầu mỡ động vật với dung dịch kiềm

c)

Chất giặt rửa tổng hợp có khả năng hoạt động bề mặt cao, có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt chất bẩn, giúp vải sợi dễ thấm ướt

d)

Chất giặt rửa tổng hợp được sử dụng phổ biến hơn xà phòng