Font size
WorksheetsBài 1. Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
Total questions: 85
Worksheet time: 44mins
Phần 1: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Thí sinh trả lời các câu hỏi, mỗi câu hỏi chỉ chọn 1 đáp án). Nước ta tiếp giáp vùng biển nhiệt đới rộng nên có
nhiều loại khoáng sản kim loại.
có nhiều bão, áp thấp nhiệt đới.
rừng ngập mặn ven biển rộng.
địa hình ven biển khá đa dạng.
Phần 1: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Thí sinh trả lời các câu hỏi, mỗi câu hỏi chỉ chọn 1 đáp án). Nước ta nằm trong khu vực có gió mùa nên có
độ ẩm lớn, cân bằng ẩm quanh năm.
chế độ nhiệt và mưa thay đổi theo mùa.
nhiều thiên tai của vùng biển nhiệt đới.
cảnh quan của vùng ôn đới rất đa dạng.
Phần 1: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Thí sinh trả lời các câu hỏi, mỗi câu hỏi chỉ chọn 1 đáp án). Nước ta nằm trong khu vực gió mùa nên có
cảnh quan xavan khô hạn.
thời tiết thay đổi theo mùa.
biên độ nhiệt độ năm cao.
động vật, thực vật đa dạng.
Phần 1: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Thí sinh trả lời các câu hỏi, mỗi câu hỏi chỉ chọn 1 đáp án). Nước ta có vị trí bán đảo nên
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
thiên nhiên mang tính biển lớn.
lượng mưa lớn, độ ẩm khá cao.
cảnh quan xanh tốt quanh năm.
Phần 1: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Thí sinh trả lời các câu hỏi, mỗi câu hỏi chỉ chọn 1 đáp án). Nước ta nằm trong khu vực hoạt động của các khối khí có nguồn gốc biển nhiệt đới nên có
lượng mưa năm cao, số ngày mưa năm khá lớn.
cân bằng ẩm luôn dương, số ngày mưa phun ít.
độ ẩm lớn, lượng mưa phân hoá theo dải hội tụ.
bão và áp thấp nhiệt đới, độ bốc hơi nước thấp.
Phần 1: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Thí sinh trả lời các câu hỏi, mỗi câu hỏi chỉ chọn 1 đáp án). Nước ta nằm trong khu vực có vận động kiến tạo và ngoại lực tác động mạnh nên có
địa hình phân hoá đa dạng.
tài nguyên sinh vật giàu có.
khí hậu nhiệt đới gió mùa.
nhiệt ẩm thay đổi theo mùa.
Phần 1: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Thí sinh trả lời các câu hỏi, mỗi câu hỏi chỉ chọn 1 đáp án). Nước ta nằm khu vực hoạt động của các khối khí theo mùa nên có
nhiệt độ trung bình năm thấp.
chế độ mưa thay đổi theo mùa.
cân bằng ẩm đạt giá trị dương.
thực vật xanh tốt quanh năm.
Phần 1: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Thí sinh trả lời các câu hỏi, mỗi câu hỏi chỉ chọn 1 đáp án). Nước ta nằm ở
giữa dải áp cao chí tuyến và áp thấp ôn đới.
khu vực chịu ảnh hưởng của nước biển dâng.
vùng có gió tây ôn đới hoạt động mạnh mẽ.
nơi tiếp giáp với năm đại dương trên thế giới.
Phần 1: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Thí sinh trả lời các câu hỏi, mỗi câu hỏi chỉ chọn 1 đáp án). Nước ta có vị trí nằm trong khu vực gió mùa điển hình trên thế giới nên có
các thành phần tự nhiên thay đổi theo mùa.
chế độ nhiệt phân hoá theo không gian.
nhiều thiên tai của vùng biển nhiệt đới ẩm.
hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm trên đá vôi.
Phần 1: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Thí sinh trả lời các câu hỏi, mỗi câu hỏi chỉ chọn 1 đáp án). Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có
bức xạ mặt trời thay đổi theo mùa.
chế độ nhiệt mùa đông biến động.
hiện tượng mặt trời lên thiên đỉnh.
thảm thực vật xanh tốt quanh năm.
Phần 1: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Thí sinh trả lời các câu hỏi, mỗi câu hỏi chỉ chọn 1 đáp án). Nước ta nằm giữa chí tuyến Bắc và xích đạo nên có
khí hậu nhiệt đới, phân hoá thành hai mùa.
cân cân bức xạ dương cả năm, độ ẩm lớn.
số giờ nắng cao, giàu tài nguyên sinh vật.
tổng bức xạ lớn, nhiệt độ trung bình cao.
Phần 1: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Thí sinh trả lời các câu hỏi, mỗi câu hỏi chỉ chọn 1 đáp án). Nước ta nằm hoàn toàn giữa chí tuyến Bắc và xích đạo nên có
tổng bức xạ lớn, cân cân bức xạ luôn âm.
khí hậu diễn biến phức tạp, mưa mùa hạ.
nền nhiệt độ cao, gió Mậu Dịch hoạt động.
hai lần mặt trời lên thiên đỉnh, độ ẩm cao.
Phần 1: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Thí sinh trả lời các câu hỏi, mỗi câu hỏi chỉ chọn 1 đáp án). Vùng đất của nước ta
lớn hơn vùng biển nhiều lần.
thu hẹp theo chiều bắc - nam.
chỉ giáp biển ve phia dong
gồm phần đất liền và hải đảo.
Phần 1: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Thí sinh trả lời các câu hỏi, mỗi câu hỏi chỉ chọn 1 đáp án). Vùng đất của nước ta
mở rộng đến hết nội thuỷ.
thu hẹp theo chiều bắc - nam.
có đường biên giới kéo dài.
lớn hơn vùng biển nhiều lần.
Phần 1: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Thí sinh trả lời các câu hỏi, mỗi câu hỏi chỉ chọn 1 đáp án). Nhận định nào dưới đây không đúng về lãnh hải nước ta?
Có chiều rộng là 12 hải lí.
Thuộc chủ quyền quốc gia trên biển.
Có độ sâu khoảng 200m .
Được coi là đường biên giới trên biển.
Đường biên giới trên đất liền của nước ta kéo dài, gây khó khăn cho việc
phát triển nền văn hóa.
thu hút đầu tư nước ngoài.
khai thác nguồn khoáng sản.
bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
Lãnh thổ nước ta
có vùng đất gấp nhiều lần vùng biển.
nằm hoàn toàn ở trong vùng xích đạo.
có đường bờ biển dài từ bắc vào nam.
chỉ tiếp giáp với các quốc gia trên biển.
Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lý nước ta là
tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.
nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.
thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.
thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.
Lãnh thổ nước ta
chỉ chịu ảnh hưởng của gió mùa.
nằm trong khu vực Đông Nam Á.
tiếp giáp với nhiều đại dương.
có vùng đất rộng hơn vùng biển.
Vị trí nằm ở rìa đông lục địa Á - Âu thông ra Thái Bình Dương rộng lớn đã làm cho khí hậu nước ta
có lượng mưa lớn, cân bằng ẩm luôn dương.
mang tính chất nhiệt đới, nhiều thiên tai.
có nền nhiệt cao, tăng dần từ bắc vào nam.
phân mùa sâu sắc, mang tính thất thường.
Đầu mùa hạ, Tây Nguyên có mưa chủ yếu do tác động của
gió mùa Đông Nam.
gió Tây Nam.
Tín phong bán cầu Bắc.
gió mùa Đông Bắc.
Đặc điểm của dạt feralit là
có màu đỏ vàng, chua nghèo mùn.
có màu đen, xốp thoát nước.
có màu đỏ vàng, đất rất màu mỡ.
có màu nâu, khó thoát nước.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?
Mạng lưới dày đặc.
Nhiều nước quanh năm.
Thủy chế theo mùa.
Có trữ lượng phù sa lớn.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm gió mùa ở nước ta?
Gió mùa hạ có hướng chính là đông nam.
Gió mùa hạ có nguồn gốc từ cao áp Xibia.
Gió mùa mùa đông thổi liên tục từ tháng 11 đến tháng 4.
Gió mùa mùa đông thổi từng đợt từ tháng 11 đến tháng 4.
Ở nước ta, vào nửa cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam có nguồn gốc từ khối khí
áp cao chí tuyến bán cầu Nam.
áp cao Bắc Ấn Độ Dương.
áp thấp chí tuyến bán cầu Nam.
áp thấp Bắc Ấn Độ Dương.
Loại gió nào sau đây là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ nước ta?
Gió mùa Đông Bắc.
Tín phong bán cầu Bắc.
Gió phơn Tây Nam.
Gió mùa Tây Nam.
Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có
tổng bức xạ trong năm lớn.
hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.
nền nhiệt độ cả nước cao.
khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt.
Loại gió nào sau đây gây mưa lớn cho Nam Bộ nước ta vào giữa và cuối mùa hạ?
Gió mùa Tây Nam.
Tín phong bán cầu Bắc.
Gió phơn Tây Nam.
Gió mùa Đông Bắc.
Sự phân mùa của khí hậu nước ta do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Bức xạ từ Mặt Trời tới.
Hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
Hoạt động của gió mùa.
Sự phân bố lượng mưa theo mùa.
Nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Tây Nguyên và Nam Bộ là
gió mùa Đông Bắc.
tín phong bán cầu Bắc.
gió phơn Tây Nam.
gió mùa Tây Nam.
Biểu hiện của quá trình phong hoá hoá học làm biến đổi bề mặt địa hình nước ta là
hiện tượng sấm thực.
hình thành địa hình cacxto.
hiện tượng bào mòn, rửa trôi.
đá trượt, đá lở ở sườn dốc.
Từ Đà Nẵng trở vào Nam của nước ta có một mùa khô sâu sắc chủ yếu do tác động của
gió Tín phong bán cầu Bắc.
gió phơn Tây Nam.
gió mùa Đông Nam.
gió thổi từ Xibia về.
Phát biểu nào sau đây không đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta?
Hầu như kết thúc ở dãy Bạch Mã.
Chỉ hoạt động ở miền Bắc.
Tạo nên mùa đông lạnh ở miền Bắc.
Thổi liên tục suốt mùa đông.
Nước ta có đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới do
nằm hoàn toàn ở trong vùng nội chí tuyến.
chịu tác động thường xuyên của Tín phong.
ở khu vực hoạt động của gió mùa châu Á.
giáp Biển Đông thông ra Thái Bình Dương.
Nước ta nằm trong khu vực gió mùa, nên thiên nhiên trên cả nước có đặc điểm rõ nét là
chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
thực vật bốn mùa đều đa dạng.
trong năm có mưa mùa và mùa khô.
nhiệt ẩm dồi dào và phân mùa.
Hằng năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn là do
góc nhập xạ lớn và có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
góc nhập xạ lớn và thời gian chiếu sáng kéo dài.
góc nhập xạ lớn và giáp Biển Đông rộng lớn.
góc nhập xạ lớn và hoạt động của gió mùa.
Gió thịnh hành nửa cầu Bắc chiếm ưu thế từ khu vực dãy Bạch Mã trở vào Nam có hướng
Tây Bắc.
Tây Nam.
Đông Nam.
Đông Bắc.
Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của khối khí
cận chí tuyến bán cầu Bắc.
Bắc Ấn Độ Dương.
cận chí tuyến bán cầu Nam.
lạnh phương Bắc.
Mưa phùn vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ thường diễn ra vào
nửa đầu mùa đông.
nửa sau mùa đông.
nửa sau mùa xuân.
nửa đầu mùa hạ.
Hậu quả của quá trình xâm thực mạnh gây ra ở miền núi là
tạo thành nhiều phụ lưu.
tạo nên các cao nguyên lớn.
địa hình cát xé, rửa trôi.
tạo thành dạng địa hình mới.
Khí hậu của phần phía Nam
khí hậu nóng quanh năm.
không có tháng nào dưới 25∘ C.
có 2 mùa mưa và khô rõ rệt.
có mưa phùn vào mùa đông.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta?
Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích phần đất liền.
Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam nông, rộng.
Đường bờ biển vùng Nam Trung Bộ bằng phẳng.
Thềm lục địa Trung Bộ thu hẹp, giáp vùng biển sâu.
Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác Tây Bắc ở đặc điểm nào sau đây?
mùa đông bớt lạnh nhưng khô hơn.
mưa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây.
mùa đông lạnh đến sớm hơn ở vùng núi thấp.
khí hậu lạnh chủ yếu do độ cao của địa hình.
Thiên nhiên nước ta phân hoá theo chiều Bắc - Nam không phải do
ảnh hưởng mạnh của gió mùa.
nằm liền kề Biển Đông.
hoàn toàn do địa hình.
bức chắn địa hình dãy Bạch Mã.
Nhân tố chủ yếu nào sau đây tạo nên sự phân hoá thiên nhiên theo Bắc - Nam ở nước ta?
Chênh lệch về vĩ độ địa lí.
Hoạt động của gió mùa.
Tác động địa hình.
Khí hậu biển.
Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là
Khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.
Địa hình có các sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên ba dan.
Địa hình cao, các dãy núi xen kẽ thung lũng song hướng tây – đông.
Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, mùa đông lạnh nhất ở nước ta.
Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là
Khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.
Đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.
Địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc – đông nam.
Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.
Phần lãnh thổ phía Nam của nước ta có
Mưa mùa kéo dài quanh năm.
Biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ.
Nhiều loài thú lớn dày trong rừng.
Rau vụ đông trồng ở đồng bằng.
Biên độ nhiệt độ trung bình năm ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta cao hơn ở phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do
Nằm gần xích đạo.
Vị trí xa chí tuyến.
Gió mùa Đông Bắc.
Gió phơn Tây Nam.
Rừng cây họ Dầu ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ phát triển mạnh nhờ chủ yếu là do
Đất phèn, mặn chiếm diện tích lớn.
Khí hậu cận xích đạo, mùa khô rõ rệt.
Mưa nhiều, nhiệt độ quanh năm cao.
Nền nhiệt cao, biên độ nhiệt năm nhỏ.
Biện pháp bảo vệ đất trồng ở miền núi nước ta là
Tăng du canh.
Xây hồ thủy điện.
Khai thác rừng.
Chống xói mòn.
Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là
Đẩy mạnh trồng rừng.
Quy định việc khai thác.
Quy hoạch dân cư.
Xây hồ thủy điện.
Nguồn hải sản nước ta bị giảm sút rõ rệt nhất là ở
Ven biển và ngoài khơi.
Vùng cửa sông, ven biển.
Vùng cửa sông và ngoài khơi.
Các đảo ven bờ và ngoài khơi.
Vùng núi nước ta thường xảy ra
Ngập mặn.
Sóng thần.
Xói mòn.
Cát bay.
Số lượng loài sinh vật bị mất dần lớn nhất thuộc về
Thực vật.
Thú.
Chim.
Cá.
Biểu hiện tính đa dạng sinh học ở nước ta không thể hiện ở
Nguồn gen.
Thành phần loài.
Vùng phân bố.
Hệ sinh thái.
Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở
Sự phân bố sinh vật.
Sự phát triển của sinh vật.
Diện tích rừng lớn.
Nguồn gen quý hiếm.
Loại rừng có vai trò quan trọng nhất trong việc bảo vệ đất của vùng đồi núi là
Rừng ven biển.
Rừng đầu nguồn.
Rừng ngập mặn.
Rừng sản xuất.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng nước ta suy giảm nhanh là do
Cháy rừng.
Trồng rừng chưa hiệu quả.
Khai thác quá mức.
Chiến tranh.
Biện pháp cải tạo đất hoang ở đồi núi nước ta là
Bón phân hóa học.
Nông – lâm kết hợp.
Dùng thuốc diệt cỏ.
Đào hố vảy cá.
Biện pháp hạn chế xói mòn đất ở đồi núi nước ta là
Làm ruộng bậc thang.
Đẩy mạnh thâm canh.
Tiến hành tăng vụ.
Bón phân thích hợp.
Biện pháp sử dụng có hiệu quả đất trồng ở đồng bằng nước ta là
Đào hố vảy cá.
Đẩy mạnh thâm canh.
Làm ruộng bậc thang.
Trồng cây theo băng.
Sự suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta không có biểu hiện nào dưới đây?
Thể trạng các cá thể.
Hệ sinh thái.
Số lượng loài.
Nguồn gen quý hiếm.
Loại rừng có ý nghĩa rất quan trọng đối với môi sinh là
Rừng sản xuất.
Rừng ngập mặn.
Rừng đặc dụng.
Rừng phòng hộ.
Biện pháp mở rộng diện tích rừng phòng hộ của nước ta là
Ngăn chặn khai thác.
Trồng rừng ven biển.
Lập vườn quốc gia.
Đóng cửa rừng.
Biểu hiện tính đa dạng của sinh vật tự nhiên ở nước ta là
Loài, hệ sinh thái, gen.
Gen, hệ sinh thái, loài thú.
Loài thú, hệ sinh thái.
Loài cá, gen, hệ sinh thái.
Để đảm bảo sử dụng lâu dài nguồn lợi sinh vật nước ta cần phải
Khai thác gỗ trong rừng tự nhiên.
Tập trung khai thác vùng ven biển.
Cấm săn bắt động vật hoang dã.
Dùng chất nổ để đánh bắt thủy sản.
Biện pháp cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng là
Làm ruộng bậc thang.
Đào hố vảy cá.
Bón phân thích hợp.
Trồng cây theo băng.
Biện pháp mở rộng diện tích rừng sản xuất ở nước ta là
Lập vườn quốc gia.
Tích cực trồng mới.
Làm ruộng bậc thang.
Tăng cường khai thác.
Cho thông tin sau: Ngoài tính đa dạng, khí hậu Việt Nam còn rất thất thường, có năm rét sớm, năm rét muộn, năm mưa lớn, năm khô hạn, năm ít bão, năm nhiều bão khiến cho sự theo dõi thời tiết hàng năm để điều khiển thời vụ gieo trồng và việc chọn giống cây chống chịu được thiên tai như rét, hạn, úng là một đòi hỏi thực tiễn. Như thế, khí hậu nước ta thất thường cả trong chế độ nhiệt, cả trong chế độ mưa. Hãy chọn tất cả phương án đúng. a) Nhiệt độ tháng 1 phân hóa Bắc - Nam, mùa đông ở Bắc Bộ nhiệt ổn định. b) Nhiệt độ tháng 7 có phân hóa, biên độ nhiệt năm về phía Nam nhỏ dần. c) Nguyên nhân chủ yếu làm cho thời tiết ở miền Nam ít biến động hơn phía Bắc vào thời kì mùa đông là do hoạt động của gió Mậu dịch. d) Khí hậu vùng Đông Bắc Bộ về mùa đông mang tính thất thường chủ yếu do hoạt động của dải hội tụ nội chí tuyến.
Nhiệt độ tháng 1 phân hóa Bắc - Nam, mùa đông ở Bắc Bộ nhiệt ổn định.
Nhiệt độ tháng 7 có phân hóa, biên độ nhiệt năm về phía Nam nhỏ dần.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho thời tiết ở miền Nam ít biến động hơn phía Bắc vào thời kì mùa đông là do hoạt động của gió Mậu dịch.
Khí hậu vùng Đông Bắc Bộ về mùa đông mang tính thất thường chủ yếu do hoạt động của dải hội tụ nội chí tuyến.
Cho thông tin sau: Chế độ gió mùa đã hình thành nên khí hậu nội chí tuyến gió mùa ở Việt Nam, với hai mùa rõ rệt. Mùa gió đông bắc từ tháng 11 đến tháng 3, phía bắc là mùa lạnh khô, phía nam là mùa nóng khô, riêng miền Trung có mưa vào đầu mùa. Mùa gió tây nam từ tháng 5 đến tháng 9, cả nước đều nóng ẩm, riêng miền Trung lại khô vào đầu mùa. Theo thông tin trên, hãy chọn tất cả phương án đúng. a) Trong chế độ khí hậu, miền Bắc nước ta có một mùa đông lạnh, ít mưa. b) Miền Bắc nước ta có sự phân hóa thành mùa mưa và mùa khô rõ rệt. c) Giữa Tây Nguyên với ven biển Trung Bộ có sự phân mùa giống nhau. d) Gió phơn là nguyên nhân khiến miền Trung khô vào đầu mùa mưa.
Trong chế độ khí hậu, miền Bắc nước ta có một mùa đông lạnh, ít mưa.
Miền Bắc nước ta có sự phân hóa thành mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
Giữa Tây Nguyên với ven biển Trung Bộ có sự phân mùa giống nhau.
Gió phơn là nguyên nhân khiến miền Trung khô vào đầu mùa mưa.
Cho thông tin sau: Sự đa dạng sinh học bao gồm cả sự đa dạng về hệ địa – sinh thái, sự đa dạng về thành phần loài và sự đa dạng về cộng đồng. Với nhiều nền nhiệt ẩm khác nhau của khí hậu, với sự tương phản giữa đồng bằng – ven biển và đồi núi, với sự phân hóa theo vị trí địa lí, với lịch sử phát triển tự nhiên lâu dài, các hệ địa – sinh thái rừng thay đổi từ tây sang đông và từ thấp lên cao. Hãy chọn tất cả phương án đúng. a) Cảnh quan tiêu biểu của vùng lãnh thổ phía Nam nước ta là dải rừng cận xích đạo gió mùa. b) Ở phần lãnh thổ phía Bắc, mùa đông ở đồng bằng có thể trồng các loài rau có nguồn gốc ôn đới. c) Cây họ Dầu, các loài thú lớn chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Nam do không có mùa đông lạnh. d) Một số khu vực ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ xuất hiện hệ sinh thái xavan chủ yếu do mùa khô kéo dài từ 4 – 5 tháng trong năm.
Cảnh quan tiêu biểu của vùng lãnh thổ phía Nam nước ta là dải rừng cận xích đạo gió mùa.
Ở phần lãnh thổ phía Bắc, mùa đông ở đồng bằng có thể trồng các loài rau có nguồn gốc ôn đới.
Cây họ Dầu, các loài thú lớn chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Nam do không có mùa đông lạnh.
Một số khu vực ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ xuất hiện hệ sinh thái xavan chủ yếu do mùa khô kéo dài từ 4 – 5 tháng trong năm.
Cho thông tin sau: Rừng rậm nhiệt đới của Việt Nam còn được gọi là rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới (rừng gồm toàn bộ hoặc chủ yếu là cây thường xanh, chúng thường mang lá quanh năm). Đây là kiểu rừng có diện tích lớn, phân bố rộng khắp Việt Nam, nằm trong vành đai nhiệt đới, thường phân bố ở độ cao 700 m và 1000 m trở xuống. Nơi đây có nhiệt độ trung bình hằng năm 20 – 25°C, nhiệt độ tháng lạnh nhất 15 – 20°C, lượng mưa hằng năm 1 200 – 3 000 mm, mùa mưa ẩm và mùa khô phân biệt rõ, mùa khô kéo dài 3 tháng, độ ẩm trung bình khoảng 85%. Theo thông tin trên, chọn phương án đúng. a) Rừng kín thường xanh chiếm diện tích lớn và phân bố chủ yếu ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta. b) Do việc sử dụng và khai thác không hợp lí nên hiện nay kiểu rừng này chỉ còn ở một số nơi có điều kiện bảo tồn.
Rừng kín thường xanh chiếm diện tích lớn và phân bố chủ yếu ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta.
Do việc sử dụng và khai thác không hợp lí nên hiện nay kiểu rừng này chỉ còn ở một số nơi có điều kiện bảo tồn.
Để tăng diện tích rừng nguyên sinh ở nước ta cần có biện pháp khai thác hợp lí và tích cực trồng rừng mới.
Trên những khu vực rừng nguyên sinh bị tàn phá không thể phục hồi sẽ hình thành kiểu cảnh quan xavan, xavan cây bụi
Dựa vào biểu đồ: NHIỆT ĐỘ, LƯỢNG MƯA Ở HÀ NỘI VÀ CẦN THƠ, chọn các nhận định đúng. Biểu đồ gồm hai đồ thị cột lượng mưa theo tháng (mm) và đường nhiệt độ theo tháng (°C) cho Hà Nội và Cần Thơ trong năm, thể hiện Hà Nội có vài tháng nhiệt độ dưới 20°C và lượng mưa tập trung mùa hạ; Cần Thơ có mùa mưa dài và mùa khô rõ rệt. Chọn tất cả phương án đúng.
Cần Thơ có biên độ nhiệt lớn hơn Hà Nội.
Hà Nội có mùa khô ít sâu sắc hơn Cần Thơ.
Hà Nội có một số tháng nhiệt độ dưới 20°C là do ảnh hưởng của gió Tín phong Bắc bán cầu.
Cần Thơ có mùa mưa kéo dài là do gió mùa hạ đến sớm, kết thúc muộn.
Giả sử một tàu biển đang ngoài khơi, có vị trí cách đường cơ sở 16,5 hải lí; hỏi tàu đó cách ranh giới ngoài về phía biển của vùng đặc quyền kinh tế theo đường chim bay là bao nhiêu km? Làm tròn đến hàng đơn vị (km).
306 km
340 km
200 km
370 km
Giả sử một tàu biển đang ngoài khơi, có vị trí cách đường cơ sở 35 hải lí; hỏi tàu đó cách ranh giới ngoài về phía biển của vùng đặc quyền kinh tế theo đường chim bay là bao nhiêu km? Làm tròn đến hàng đơn vị (km).
339 km
306 km
280 km
320 km
Cho bảng số liệu: NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG TẠI HÀ NỘI NĂM 2022 (°C): I 18,6; II 15,3; III 23,4; IV 24,8; V 26,8; VI 31,4; VII 30,6; VIII 29,9; IX 29,0; X 26,2; XI 26,0; XII 17,8. Căn cứ bảng trên, nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội năm 2022 là bao nhiêu (làm tròn đến 1 chữ số thập phân, đơn vị °C)?
24,5 °C
25,0 °C
25,5 °C
26,0 °C
Cho bảng số liệu: LƯỢNG MƯA CÁC THÁNG NĂM 2022 TẠI VINH (mm): I 27,4; II 77,2; III 68,8; IV 110,8; V 280,7; VI 63,8; VII 255,6; VIII 166,3; IX 1166,7; X 352,0; XI 718,6; XII 47,2. Căn cứ bảng trên, tổng lượng mưa trong mùa mưa tại Vinh năm 2022 (tháng IX–XI) là bao nhiêu (làm tròn đến hàng đơn vị, mm)?
2659 mm
2100 mm
1850 mm
2400 mm
Cho bảng số liệu: Tổng diện tích rừng của nước ta giai đoạn 1943–2021 (triệu ha): năm 1943 là 14,3; năm 2021 là 14,7. Căn cứ bảng trên, chênh lệch tổng diện tích rừng của nước ta từ năm 1943 đến 2021 là bao nhiêu (làm tròn đến hàng đơn vị triệu ha)?
0,2 triệu ha
0,4 triệu ha
0,6 triệu ha
0,8 triệu ha
Năm 2021, tổng diện tích rừng của nước ta là 14,8 triệu ha; trong đó diện tích rừng tự nhiên là 10,2 triệu ha. Tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên trong tổng diện tích rừng là bao nhiêu (làm tròn đến 1 chữ số thập phân, %)?
65,0%
68,9%
70,0%
72,5%
Năm 2021, diện tích đất nước ta là 331 134,5 km2; trong đó diện tích rừng là 14 790,1 nghìn ha. Độ che phủ rừng là bao nhiêu phần trăm (làm tròn đến số thập phân thứ nhất)?
43,2%
44,7%
46,0%
47,5%
Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt Xuyên Á.
Ba quốc gia tiếp giáp với nước ta trên đất liền là Trung Quốc, Lào, Thái Lan.
Nước ta là cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia trong khu vực
Vị trí địa lí đã tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu, phát triển các ngành kinh tế biển
Vị trí địa lí đã tạo nhiều thuận lợi cho nước ta trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng.
Việt Nam nằm gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền, điểm cực Bắc nước ta ở 23°23’B, cực Nam 8°34’B, cực Tây 102°09’Đ, cực Đông 109°28’Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50’B và khoảng kinh độ 101°Đ đến 117°20’Đ tại biển Đông.
Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài khoảng 15 vĩ độ
) Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
) Nhờ vị trí địa lí nên nước ta ít chịu ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu
) Nước ta thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa Châu Á và Tín phong.
Con người cần khai thác những thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa vào các hoạt động sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp. Đây là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển nền nông nghiệp toàn diện, sản xuất nông nhiệp hàng hóa đáp ứng nhu cầu trong nước và tạo nhiều mặt hàng xuất khẩu.
a) Thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa là nền nhiệt, ẩm dồi dào, đất đai màu mỡ, nguồn nước phong
b) Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tạo điều kiện để sản xuất nông nghiệp được tiến hành quanh năm theo hình thức thâm canh, tăng vụ
c) Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa giúp cho sản xuất nông nghiệp có năng suất cao, ổn định, ít rủi ro.
d) Nước ta có thể sản xuất ra các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
, khối khí lạnTừ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau màu đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 160B trở vào Namh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế.
) Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh, ẩm.
Gió mùa Đông Bắc tác động yếu đến miền Nam do ảnh hưởng của dãy Bạch Mã.
Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên.
Gió mùa Đông Bắc di chuyển quãng đường dài trên lục địa, gây nên thời tiết lạnh khô vào đầu mùa Đông ở miền Bắc.
