wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NGOẠI - KHÁM MẠCH MÁU

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Mục đích của khám mạch máu ngoại khoa là:

a)

Phát hiện rối loạn tuần hoàn ngoại vi

b)

Đánh giá tình trạng tưới máu mô

c)

Phát hiện bệnh lý động mạch, tĩnh mạch, mao mạch

d)

Tất cả đúng

2.

Tuần hoàn ngoại vi gồm:

a)

Động mạch, tĩnh mạch, mao mạch

b)

Tìm và mạch máu lớn

c)

Tĩnh mạch sâu

d)

Mao mạch phổi

3.

Khi khám mạch máu cần so sánh:

a)

Hai bên cơ thể

b)

Trước – sau

c)

Trên – dưới

d)

Tính mạch với động mạch

4.

Nhiệt độ da chi giảm gợi ý:

a)

Thiếu máu nuôi

b)

Viêm tĩnh mạch

c)

Giãn tĩnh mạch

d)

Bệnh da liễu

5.

Mạch ngoại vi bình thường có tính chất:

a)

Đều, tròn, căng, rõ

b)

Yếu, nhỏ

c)

Không đều

d)

Mất

6.

Khi khám mạch máu phải đảm bảo:

a)

Bệnh nhân thư giãn, ấm, nằm yên

b)

Phòng lạnh

c)

Bệnh nhân đứng

d)

Không cần so sánh 2 bên

7.

Trước khi sờ mạch, cần:

a)

Xác định vị trí mạch bằng mắt

b)

Đặt nhẹ đầu ngón tay

c)

Dùng đầu ngón trỏ và giữa

d)

Tất cả đúng

8.

Mạch không bắt được ở cổ chân nhưng có ở đùi gợi ý:

a)

Hẹp động mạch khoeo hoặc chày

b)

Hẹp động mạch chủ bụng

c)

Giãn tĩnh mạch

d)

Tắc tĩnh mạch sâu

9.

Triệu chứng chính của bệnh lý động mạch là:

a)

Đau cách hồi, lạnh chi, mất mạch

b)

Phù

c)

Giãn tĩnh mạch

d)

Đau khi đứng lâu

10.

Triệu chứng chính của bệnh lý tĩnh mạch là:

a)

Phù, giãn tĩnh mạch, loét

b)

Lạnh chi

c)

Mất mạch

d)

Teo cơ

11.

Khi khám động mạch cần:

a)

Nhìn – sờ – nghe

b)

Chỉ nhìn

c)

Chỉ sờ

d)

Chỉ nghe

12.

Nhìn vùng mạch máu để phát hiện:

a)

Mạch đập bất thường, phồng, loét da

b)

Phù

c)

Màu sắc

d)

Tất cả đúng

13.

Khi sờ động mạch, phải sờ:

a)

Từng vị trí cụ thể theo giải phẫu

b)

Bất kỳ chỗ nào

c)

Bằng cả bàn tay

d)

Qua lớp quần áo

14.

Mạch quay sờ ở:

a)

Mặt trước ngoài cổ tay, phía ngón cái

b)

Mặt trong cổ tay

c)

Mặt trước khuỷu tay

d)

Cổ

15.

Mạch cảnh nông được sờ ở:

a)

Bên cổ, bờ trước cơ ức đòn chũm

b)

Giữa cổ

c)

Dưới cằm

d)

Sau tai

16.

Mạch đùi sờ ở:

a)

Giữa nếp bẹn

b)

1/3 ngoài đùi

c)

Giữa đùi

d)

Mặt trong đùi

17.

Mạch khoeo được sờ khi bệnh nhân:

a)

Gập nhẹ gối

b)

Duỗi thẳng

c)

Đứng

d)

Ngồi xồm

18.

Mạch mu chân sờ ở:

a)

Trên mu bàn chân, giữa đường nối hai xương bàn I – II

b)

Mắt cá ngoài

c)

Gót chân

d)

Mắt cá trong

19.

Mạch chày sau sờ ở:

a)

Sau mắt cá trong

b)

Trước xương chày

c)

Mắt cá ngoài

d)

Gót

20.

Khi động mạch tắc, chi thường:

a)

Lạnh, nhợt, mất mạch, đau

b)

Phù

c)

Đỏ tím

d)

Có giãn tĩnh mạch

21.

Đau cách hồi (claudication) là:

a)

Đau bắp chân khi đi, nghỉ thì đỡ

b)

Đau liên tục

c)

Đau buốt từng cơn

d)

Đau tăng khi đứng lâu

22.

Dấu hiệu thiếu máu cấp chi:

a)

Đau – Mất mạch – Da lạnh – Mất cảm giác

b)

Phù – Đau

c)

Nóng đỏ

d)

Cứng khớp

23.

Khi nghe động mạch bằng ống nghe có thể phát hiện:

a)

Tiếng thổi do hẹp hoặc phình mạch

b)

Tiếng tim

c)

Tiếng ruột

d)

Tiếng tĩnh mạch

24.

Dấu hiệu phình động mạch khi sờ:

a)

Khối phập phồng, có rung miu, có tiếng thổi tâm thu

b)

Khối chắc, không đập

c)

Khối di động

d)

Khối mềm

25.

Mất mạch ngoại vi là dấu hiệu:

a)

Tắc hoặc hẹp động mạch

b)

Giãn tĩnh mạch

c)

Viêm tĩnh mạch

d)

Phù bạch huyết

26.

Khi khám tĩnh mạch cần đánh giá:

a)

Giãn, sung, phù, loét

b)

Mạch đập

c)

Màu da

d)

Cảm giác

27.

Tĩnh mạch nông bình thường:

a)

Không nổi, không căng

b)

Phồng lên

c)

Có tiếng thổi

d)

Đập rõ

28.

Giãn tĩnh mạch chi dưới thường gặp ở:

a)

Phụ nữ, người đứng lâu

b)

Trẻ em

c)

Người béo

d)

Người nằm nhiều

29.

Khi giãn tĩnh mạch, dấu hiệu đặc trưng là:

a)

Các tĩnh mạch nông nổi ngoằn ngoèo dưới da

b)

Mất mạch

c)

Màu da nhợt

d)

Lạnh chi

30.

Dấu hiệu Trendelenburg (+) chứng tỏ:

a)

Van tĩnh mạch nông bị hở

b)

Van sâu bị hở

c)

Tắc tĩnh mạch sâu

d)

Giãn động mạch

31.

Nghiệm pháp Perthes dùng để:

a)

Kiểm tra thông nối tĩnh mạch nông – sâu

b)

Phát hiện hẹp động mạch

c)

Đánh giá mao mạch

d)

Nghe tiếng thổi

32.

Phù chi dưới trong bệnh lý tĩnh mạch có đặc điểm:

a)

Phù mềm, ấn lõm, tăng về chiều

b)

Phù cứng

c)

Không ấn lõm

d)

Không thay đổi theo tư thế

33.

Viêm tĩnh mạch nông:

a)

Dây tĩnh mạch sưng đỏ, đau, rắn

b)

Không đau

c)

Lạnh chi

d)

Có mạch đập

34.

Tắc tĩnh mạch sâu:

a)

Phù to, đau, căng, tím chi

b)

Lạnh

c)

Không phù

d)

Chỉ đau nhẹ

35.

Khi tĩnh mạch sâu tắc, máu:

a)

Chảy qua hệ tĩnh mạch nông

b)

Ngưng hoàn toàn

c)

Tăng áp lực động mạch

d)

Không đổi

36.

Loét do tĩnh mạch thường ở:

a)

Vùng mắt cá trong

b)

Gót chân

c)

Mặt sau cẳng chân

d)

Đầu gối

37.

Màu da tím sẫm, da mỏng, mạch vẫn còn là dấu hiệu:

a)

Suy tĩnh mạch mạn tính

b)

Thiếu máu chi

c)

Viêm da

d)

Xơ cứng động mạch

38.

Dấu hiệu Homans (+):

a)

Đau bắp chân khi gấp mu bàn chân

b)

Thiếu máu chi

c)

Tê ngón chân

d)

Không cảm giác

39.

Dấu hiệu Homans (+) gợi ý:

a)

Huyết khối tĩnh mạch sâu

b)

Thiếu máu chi

c)

Viêm tĩnh mạch nông

d)

Tắc động mạch

40.

Trong suy tĩnh mạch mạn, chi thường:

a)

Phù, nặng, ngứa, da sạm

b)

Lạnh

c)

Mất mạch

d)

Cứng khớp

41.

Đánh giá mao mạch bằng:

a)

Test phục hồi màu móng (Refill test)

b)

Nghe tiếng thổi

c)

X-quang

d)

Siêu âm

42.

Test phục hồi màu móng bình thường:

a)

< 2 giây

b)

> 5 giây

c)

10 giây

d)

4–6 giây

43.

Khi phục hồi màu > 3 giây, nghĩ đến:

a)

Thiếu máu chi

b)

Giãn tĩnh mạch

c)

Ứ máu

d)

Viêm tĩnh mạch

44.

Khi so sánh nhiệt độ, chi thiếu máu thường:

a)

Lạnh hơn bên đối diện

b)

Nóng

c)

Bình thường

d)

Đỏ sẫm

45.

Khi thiếu máu nặng, da chi có màu:

a)

Nhợt hoặc tím tái

b)

Đỏ hồng

c)

Bình thường

d)

Vàng

46.

Teo cơ, rụng lông chi dưới là dấu hiệu:

a)

Thiếu máu mạn tính chi

b)

Viêm tĩnh mạch

c)

Bệnh gan

d)

Lao xương

47.

Nhiệt độ da không đều giữa hai bên chi cho thấy:

a)

Rối loạn tuần hoàn ngoại vi

b)

Nhiễm trùng

c)

Viêm cơ

d)

Thoái hóa khớp

48.

Đánh giá toàn diện mạch máu chi cần kết hợp:

a)

Khám lâm sàng và siêu âm Doppler

b)

Chụp X-quang

c)

MRI

d)

CT gan

49.

Mục tiêu cuối cùng của khám mạch máu ngoại khoa là:

a)

Xác định vị trí, mức độ tổn thương mạch và khả năng tưới máu

b)

Phát hiện khối u

c)

Chẩn đoán bệnh tim

d)

Đánh giá thần kinh

50.

Phương pháp cận lâm sàng thường dùng nhất trong bệnh mạch máu ngoại biên:

a)

Siêu âm Doppler mạch máu

b)

CT não

c)

X-quang bụng

d)

Điện tim