NEW
Font size
WorksheetsNGOẠI - KHÁM MẠCH MÁU
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Mục đích của khám mạch máu ngoại khoa là:
Phát hiện rối loạn tuần hoàn ngoại vi
Đánh giá tình trạng tưới máu mô
Phát hiện bệnh lý động mạch, tĩnh mạch, mao mạch
Tất cả đúng
Tuần hoàn ngoại vi gồm:
Động mạch, tĩnh mạch, mao mạch
Tìm và mạch máu lớn
Tĩnh mạch sâu
Mao mạch phổi
Khi khám mạch máu cần so sánh:
Hai bên cơ thể
Trước – sau
Trên – dưới
Tính mạch với động mạch
Nhiệt độ da chi giảm gợi ý:
Thiếu máu nuôi
Viêm tĩnh mạch
Giãn tĩnh mạch
Bệnh da liễu
Mạch ngoại vi bình thường có tính chất:
Đều, tròn, căng, rõ
Yếu, nhỏ
Không đều
Mất
Khi khám mạch máu phải đảm bảo:
Bệnh nhân thư giãn, ấm, nằm yên
Phòng lạnh
Bệnh nhân đứng
Không cần so sánh 2 bên
Trước khi sờ mạch, cần:
Xác định vị trí mạch bằng mắt
Đặt nhẹ đầu ngón tay
Dùng đầu ngón trỏ và giữa
Tất cả đúng
Mạch không bắt được ở cổ chân nhưng có ở đùi gợi ý:
Hẹp động mạch khoeo hoặc chày
Hẹp động mạch chủ bụng
Giãn tĩnh mạch
Tắc tĩnh mạch sâu
Triệu chứng chính của bệnh lý động mạch là:
Đau cách hồi, lạnh chi, mất mạch
Phù
Giãn tĩnh mạch
Đau khi đứng lâu
Triệu chứng chính của bệnh lý tĩnh mạch là:
Phù, giãn tĩnh mạch, loét
Lạnh chi
Mất mạch
Teo cơ
Khi khám động mạch cần:
Nhìn – sờ – nghe
Chỉ nhìn
Chỉ sờ
Chỉ nghe
Nhìn vùng mạch máu để phát hiện:
Mạch đập bất thường, phồng, loét da
Phù
Màu sắc
Tất cả đúng
Khi sờ động mạch, phải sờ:
Từng vị trí cụ thể theo giải phẫu
Bất kỳ chỗ nào
Bằng cả bàn tay
Qua lớp quần áo
Mạch quay sờ ở:
Mặt trước ngoài cổ tay, phía ngón cái
Mặt trong cổ tay
Mặt trước khuỷu tay
Cổ
Mạch cảnh nông được sờ ở:
Bên cổ, bờ trước cơ ức đòn chũm
Giữa cổ
Dưới cằm
Sau tai
Mạch đùi sờ ở:
Giữa nếp bẹn
1/3 ngoài đùi
Giữa đùi
Mặt trong đùi
Mạch khoeo được sờ khi bệnh nhân:
Gập nhẹ gối
Duỗi thẳng
Đứng
Ngồi xồm
Mạch mu chân sờ ở:
Trên mu bàn chân, giữa đường nối hai xương bàn I – II
Mắt cá ngoài
Gót chân
Mắt cá trong
Mạch chày sau sờ ở:
Sau mắt cá trong
Trước xương chày
Mắt cá ngoài
Gót
Khi động mạch tắc, chi thường:
Lạnh, nhợt, mất mạch, đau
Phù
Đỏ tím
Có giãn tĩnh mạch
Đau cách hồi (claudication) là:
Đau bắp chân khi đi, nghỉ thì đỡ
Đau liên tục
Đau buốt từng cơn
Đau tăng khi đứng lâu
Dấu hiệu thiếu máu cấp chi:
Đau – Mất mạch – Da lạnh – Mất cảm giác
Phù – Đau
Nóng đỏ
Cứng khớp
Khi nghe động mạch bằng ống nghe có thể phát hiện:
Tiếng thổi do hẹp hoặc phình mạch
Tiếng tim
Tiếng ruột
Tiếng tĩnh mạch
Dấu hiệu phình động mạch khi sờ:
Khối phập phồng, có rung miu, có tiếng thổi tâm thu
Khối chắc, không đập
Khối di động
Khối mềm
Mất mạch ngoại vi là dấu hiệu:
Tắc hoặc hẹp động mạch
Giãn tĩnh mạch
Viêm tĩnh mạch
Phù bạch huyết
Khi khám tĩnh mạch cần đánh giá:
Giãn, sung, phù, loét
Mạch đập
Màu da
Cảm giác
Tĩnh mạch nông bình thường:
Không nổi, không căng
Phồng lên
Có tiếng thổi
Đập rõ
Giãn tĩnh mạch chi dưới thường gặp ở:
Phụ nữ, người đứng lâu
Trẻ em
Người béo
Người nằm nhiều
Khi giãn tĩnh mạch, dấu hiệu đặc trưng là:
Các tĩnh mạch nông nổi ngoằn ngoèo dưới da
Mất mạch
Màu da nhợt
Lạnh chi
Dấu hiệu Trendelenburg (+) chứng tỏ:
Van tĩnh mạch nông bị hở
Van sâu bị hở
Tắc tĩnh mạch sâu
Giãn động mạch
Nghiệm pháp Perthes dùng để:
Kiểm tra thông nối tĩnh mạch nông – sâu
Phát hiện hẹp động mạch
Đánh giá mao mạch
Nghe tiếng thổi
Phù chi dưới trong bệnh lý tĩnh mạch có đặc điểm:
Phù mềm, ấn lõm, tăng về chiều
Phù cứng
Không ấn lõm
Không thay đổi theo tư thế
Viêm tĩnh mạch nông:
Dây tĩnh mạch sưng đỏ, đau, rắn
Không đau
Lạnh chi
Có mạch đập
Tắc tĩnh mạch sâu:
Phù to, đau, căng, tím chi
Lạnh
Không phù
Chỉ đau nhẹ
Khi tĩnh mạch sâu tắc, máu:
Chảy qua hệ tĩnh mạch nông
Ngưng hoàn toàn
Tăng áp lực động mạch
Không đổi
Loét do tĩnh mạch thường ở:
Vùng mắt cá trong
Gót chân
Mặt sau cẳng chân
Đầu gối
Màu da tím sẫm, da mỏng, mạch vẫn còn là dấu hiệu:
Suy tĩnh mạch mạn tính
Thiếu máu chi
Viêm da
Xơ cứng động mạch
Dấu hiệu Homans (+):
Đau bắp chân khi gấp mu bàn chân
Thiếu máu chi
Tê ngón chân
Không cảm giác
Dấu hiệu Homans (+) gợi ý:
Huyết khối tĩnh mạch sâu
Thiếu máu chi
Viêm tĩnh mạch nông
Tắc động mạch
Trong suy tĩnh mạch mạn, chi thường:
Phù, nặng, ngứa, da sạm
Lạnh
Mất mạch
Cứng khớp
Đánh giá mao mạch bằng:
Test phục hồi màu móng (Refill test)
Nghe tiếng thổi
X-quang
Siêu âm
Test phục hồi màu móng bình thường:
< 2 giây
> 5 giây
10 giây
4–6 giây
Khi phục hồi màu > 3 giây, nghĩ đến:
Thiếu máu chi
Giãn tĩnh mạch
Ứ máu
Viêm tĩnh mạch
Khi so sánh nhiệt độ, chi thiếu máu thường:
Lạnh hơn bên đối diện
Nóng
Bình thường
Đỏ sẫm
Khi thiếu máu nặng, da chi có màu:
Nhợt hoặc tím tái
Đỏ hồng
Bình thường
Vàng
Teo cơ, rụng lông chi dưới là dấu hiệu:
Thiếu máu mạn tính chi
Viêm tĩnh mạch
Bệnh gan
Lao xương
Nhiệt độ da không đều giữa hai bên chi cho thấy:
Rối loạn tuần hoàn ngoại vi
Nhiễm trùng
Viêm cơ
Thoái hóa khớp
Đánh giá toàn diện mạch máu chi cần kết hợp:
Khám lâm sàng và siêu âm Doppler
Chụp X-quang
MRI
CT gan
Mục tiêu cuối cùng của khám mạch máu ngoại khoa là:
Xác định vị trí, mức độ tổn thương mạch và khả năng tưới máu
Phát hiện khối u
Chẩn đoán bệnh tim
Đánh giá thần kinh
Phương pháp cận lâm sàng thường dùng nhất trong bệnh mạch máu ngoại biên:
Siêu âm Doppler mạch máu
CT não
X-quang bụng
Điện tim
