WorksheetsBài 1. Vai trò và triển vọng của lâm nghiệp
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của lâm nghiệp đối với môi trường?
Giữ đất, giữ nước, điều hoà dòng chảy, chống xói mòn ở những khu vực đầu nguồn.
Chắn sóng, chắn gió, chống cát bay ở những khu vực ven biển.
Điều tiết ánh ở những khu dân cư, khu công nghiệp và khu đô thị.
Bảo tồn nguồn gen sinh vật và đa dạng sinh học.
Cho các nhận định về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống: (1) Cung cấp gỗ cho xây dựng nhà, công trình công cộng. (2) Cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến thực phẩm, dược, mỹ phẩm. (3) Cải thiện thu nhập cho người tham gia trồng rừng. (4) Cung cấp thịt, cá, sữa. (5) Mang lại những giá trị thẩm mĩ, dịch vụ du lịch và giải trí. Các nhận định đúng là
(1), (2), (4).
(2), (3), (4), (5).
(1), (2), (3), (5).
(1), (2), (4), (5).
Một trong những vai trò quan trọng của rừng phòng hộ đầu nguồn là
Làm giảm độ dốc cho đất rừng.
Điều hoà dòng chảy, chống xói mòn đất.
Làm tăng nhiệt độ không khí.
Làm giảm lượng mưa hằng năm.
Vai trò quan trọng nhất của rừng phòng hộ đầu nguồn là
Cung cấp nguyên liệu cho ngành sản xuất giấy.
Tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân địa phương.
giữ đất giữ nước ngăn lũ điều hôaf dòng chảy
Cung cấp nhiều cây thuốc quý để sản xuất thuốc nam.
Phát biểu nào sau đây là đúng về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống?
Cung cấp không gian sống cho gia súc.
Cung cấp gỗ cho một số ngành công nghiệp chế biến, xây dựng cơ bản, tiêu dùng xã hội.
Tăng sản lượng lương thực.
Giảm lượng mưa trung bình hằng năm cho vùng miền núi.
Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về triển vọng của lâm nghiệp đối với kinh tế ở nước ta?
Ngành lâm nghiệp trở thành ngành kinh tế - kĩ thuật hiện đại, phát huy hiệu quả tiềm năng và lợi ích tài nguyên rừng nhiệt đới.
Sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng giảm.
Đảm bảo các sản phẩm từ gỗ được sử dụng từ nguồn nguyên liệu gỗ hợp pháp và có chứng chỉ quản lí rừng bền vững.
Tăng giá trị sản xuất lâm nghiệp, giá trị xuất khẩu gỗ và lâm sản, tăng sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng.
Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về triển vọng của lâm nghiệp đối với môi trường ở nước ta?
Duy trì tỉ lệ che phủ rừng ở mức dưới 35%.
Góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực của thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo đảm an ninh môi trường.
Các hệ sinh thái rừng được quản lí bền vững.
Đảm bảo tỉ lệ che phủ rừng của nước ta duy trì ở mức từ 42% đến 43%.
Vai trò quan trọng nhất của rừng phòng hộ ven biển là
Cung cấp nhiên liệu củi đốt cho người dân địa phương.
Chắn sóng, chống cát bay, ngăn chặn sự xâm nhập mặn, bảo vệ đê điều.
Là nơi trú ngụ cho nhiều loài sinh vật.
Cung cấp giá trị thẩm mĩ, dịch vụ du lịch và giải trí.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chế biến lâm sản?
Chế biến lâm sản là hoạt động sử dụng sản phẩm gỗ và lâm sản ngoài gỗ để tạo ra các sản phẩm hữu ích, phục vụ nhu cầu thiết yếu cho con người: đồ gỗ nội thất, đồ gỗ ngoài trời, đồ gỗ mĩ nghệ; vật liệu xây dựng; nguyên liệu thô (dăm gỗ).
Chế biến lâm sản là hoạt động sử dụng sản phẩm gỗ và lâm sản ngoài gỗ để tạo ra các sản phẩm hữu ích, phục vụ nhu cầu thiết yếu cho con người như đồ gỗ nội thất, bàn ghế nhựa, đồ gỗ mĩ nghệ.
Chế biến lâm sản là hoạt động chỉ sử dụng các sản phẩm lâm sản ngoài gỗ để tạo ra các sản phẩm hữu ích như bàn ghế mây, tre; tàu, thuyền.
Chế biến lâm sản là hoạt động chỉ sử dụng sản phẩm gỗ để tạo ra nguyên liệu thô như dăm gỗ.
Yêu cầu nào dưới đây là không cần thiết đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệp?
Có khả năng áp dụng công nghệ tiên tiến, vận hành được các máy móc công nghiệp cao, thiết bị thông minh trong sản xuất lâm nghiệp.
Yêu quý thiên nhiên và có sở thích làm việc trong lĩnh vực lâm nghiệp.
Có kiến thức, kĩ năng về lâm nghiệp và kinh tế.
Thích đọc sách, vẽ tranh và du lịch.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?
Là một ngành sản xuất vật chất có chu kì kinh doanh dài, tốc độ quay vòng vốn chậm.
Phần lớn diện tích đất lâm nghiệp có độ dốc cao, địa hình chia cắt phức tạp, hiểm trở, đất nghèo dinh dưỡng.
Hoạt động sản xuất lâm nghiệp không có tính thời vụ.
Quá trình sản xuất tự nhiên luôn giữ vai trò quyết định trong hoạt động sản xuất lâm nghiệp.
Để khắc phục tình trạng suy thoái tài nguyên rừng, cần
Hoàn thành việc giao đất, giao rừng để đảm bảo tất cả diện tích rừng và đất rừng đều có chủ.
Tinh giản bộ máy quản lí nhà nước trong lĩnh vực lâm nghiệp.
Chuyển đổi rừng ngập mặn sang đầm nuôi tôm.
Chỉ tập trung kiện toàn, củng cố tổ chức, bộ máy quản lí nhà nước về lâm nghiệp ở địa phương.
Có các nhận định về triển vọng của lâm nghiệp đối với xã hội ở nước ta: (1) Tăng tỉ lệ lao động được đào tạo nghề làm việc trong lĩnh vực lâm nghiệp. (2) Góp phần đảm bảo an ninh lương thực. (3) Nâng cao trình độ học vấn cho người đồng bào dân tộc thiểu số. (4) Tăng số hộ miền núi, người dân tộc thiểu số sống ở vùng rừng tham gia sản xuất lâm nghiệp hàng hoá. (5) Tăng mức thu nhập bình quân cho người dân tộc thiểu số sống ở vùng có rừng tham gia sản xuất lâm nghiệp. Các nhận định đúng là
(2), (3), (4), (5).
(1), (2), (4), (5).
(1), (2), (3), (4).
(1), (2), (3), (5).
Rừng được sử dụng cho những mục đích nào dưới đây: (1) Cung cấp gỗ và lâm sản ngoài gỗ. (2) Bảo tồn nguồn gen quý vật rừng, hệ sinh thái rừng tự nhiên. (3) Bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất. (4) Cung cấp dịch vụ môi trường rừng. (5) Đất rừng sử dụng cho canh tác cây lương thực. Các phát biểu đúng là
(1), (2), (3), (4).
(2), (3), (4), (5).
(1), (3), (4), (5).
(2), (3), (4), (5).
Một trong những vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người là
Cung cấp dược liệu quý phục vụ nhu cầu chữa bệnh và nâng cao sức khoẻ của con người.
Cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.
Cung cấp thịt, trứng, sữa cho con người.
Cung cấp lương thực phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.
Cung cấp lâm sản, cây công nghiệp phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu là một trong những vai trò quan trọng của
Chăn nuôi.
Lâm nghiệp.
Trồng trọt.
Thuỷ sản.
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người?
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản.
Tạo công ăn việc làm, giúp ổn định đời sống của đồng bào các dân tộc miền núi.
Cung cấp nguồn thức ăn phục vụ phát triển chăn nuôi.
Là nơi sinh hoạt tín ngưỡng của các dân tộc thiểu số.
Sản phẩm nào sau đây là sản phẩm của lâm nghiệp?
Cá suối.
Lúa nương.
Gà đồi.
Mật ong rừng.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của lâm nghiệp?
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản.
Cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến sữa.
Cung cấp phân bón cho trồng trọt.
Cung cấp nguồn thức ăn phục vụ nuôi trồng thuỷ sản.
Sản phẩm nào sau đây có nguồn gốc từ lâm nghiệp?
Các loại ngô trồng trên nương.
Giấy vở học sinh.
Thịt trâu gác bếp.
Phân bón vi sinh vật.
Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn có vai trò nào sau đây?
Bảo tồn các loài động vật quý hiếm.
Chống cát bay, chống sự xâm nhập của nước mặn.
Chắn sóng, chắn gió bảo vệ dân cư ven biển.
Điều hoà dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi.
Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ ven biển có vai trò nào sau đây?
Bảo tồn các loài thực vật quý hiếm.
Chống cát bay, chống sự xâm nhập của nước mặn.
Làm sạch không khí, tạo điều kiện cho phát triển công nghiệp.
Điều hoà dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi.
Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ khu đô thị và khu công nghiệp có vai trò nào sau đây?
Bảo tồn các loài nấm quý hiếm.
Giảm thiểu lũ lụt, chống sự xâm nhập của nước mặn.
Làm sạch không khí, tạo môi trường sống trong lành cho con người.
Chắn sóng, chắn gió, giữ ổn định nguồn nước.
Việc làm nào sau đây có tác dụng điều hoà dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi?
Bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn.
Bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ khu công nghiệp và khu đô thị.
Giảm diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn.
Giảm diện tích rừng phòng hộ khu công nghiệp và khu đô thị.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về đối tượng của sản xuất lâm nghiệp?
Là những cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng ngắn.
Là những cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng dài.
Là những loài động, thực vật quý hiếm, có chu kì sinh trưởng dài.
Là sinh vật quý hiếm, có chu kì sinh trưởng ngắn.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về đặc trưng của sản xuất lâm nghiệp?
Địa bàn phức tạp, thuận lợi về giao thông và cơ sở vật chất.
Địa bàn đồng nhất, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.
Địa bàn đồng nhất, thuận lợi về giao thông và cơ sở vật chất.
Địa bàn phức tạp, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về sản phẩm và lợi ích của sản xuất lâm nghiệp?
Sản phẩm ít đa dạng và chỉ có lợi ích kinh tế.
Sản phẩm đa dạng và chỉ có lợi ích kinh tế.
Sản phẩm đa dạng và có nhiều lợi ích đặc thù.
Sản phẩm ít đa dạng và có nhiều lợi ích đặc thù.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về lợi ích của sản xuất lâm nghiệp?
Ưu tiên lợi ích kinh tế, không cần quan tâm đến các vấn đề về bảo tồn đa dạng sinh học.
Đề cao lợi ích an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh, không cần quan tâm đến lợi ích kinh tế.
Bên cạnh lợi ích kinh tế, cần bảo đảm hài hoà lợi ích an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh.
Gồm lợi ích kinh tế, bảo vệ môi trường; không bao gồm lợi ích quốc phòng, an ninh.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về tính thời vụ của sản xuất lâm nghiệp?
Thường tập trung nhiều vào một số tháng nhất định trong năm.
Không có tính thời vụ, hoạt động sản xuất được tiến hành trải đều trong năm.
Có tính thời vụ cao, thường tập trung vào các tháng giữa năm.
Có tính thời vụ cao, thường tập trung vào các tháng cuối năm.
Nhận định nào sau đây không đúng về vai trò của chăm sóc rừng?
Tạo điều kiện thuận lợi cho rừng non sinh trưởng và phát triển tốt.
Tăng tỉ lệ sống của cây con.
Nâng cao giá trị kinh tế cho hoạt động trồng rừng.
Giảm lũ lụt, hạn hán.
Ưu điểm của biện pháp sinh học trong phòng trừ sâu, bệnh hại trồng là
Đảm bảo cân bằng sinh thái, thân thiện với môi trường.
Tiết kiệm thời gian và công sức vì có hiệu quả diệt sâu, bệnh nhanh.
Tiêu diệt được tất cả các loại vi khuẩn gây bệnh cho cây trồng.
Hiệu quả diệt trừ sâu, bệnh cao.
Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về nhiệm vụ của trồng rừng?
Phủ xanh những diện tích đất lâm nghiệp chưa có rừng và những khu vực rừng trồng sau khai thác.
Trồng rừng sản xuất để cung cấp lâm sản.
Cải tạo độ dốc của đất lâm nghiệp.
Trồng rừng phòng hộ để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất.
Phát biểu nào sau đây không đúng về nhiệm vụ của trồng rừng?
Ngăn chặn hoạt động chăn thả gia súc tự do vào hệ sinh thái rừng.
Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn.
Trồng rừng đặc dụng ở các khu bảo tồn thiên nhiên để phủ xanh lại những diện tích rừng đặc dụng đã mất, góp phần bảo tồn đa dạng sinh học.
Trồng rừng phòng hộ chắn gió, chống cát bay.
Có các nhận định về vai trò của trồng rừng như sau: (1) Phủ xanh những vùng đồi trọc, những diện tích rừng bị tàn phá do cháy. (2) Cung cấp lâm sản, đáp sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng xã hội. (3) Làm giảm lượng mưa tại những khu vực có trồng rừng. (4) Góp phần bảo tồn đa dạng sinh học. (5) Giảm phát thải khí nhà kính. Các nhận định đúng là:
(1), (2), (3), (5).
(1), (2), (4), (5).
(1), (2), (3), (4).
(2), (3), (4), (5).
Phát biểu nào sau đây không đúng về nhiệm vụ của công tác chăm sóc rừng?
Làm cỏ, xới đất để làm tăng tỉ lệ sống của cây sau khi trồng.
Tạo nhà để tránh tác hại tiêu cực của thời tiết.
Tỉa cành để làm tăng chiều cao dưới cành, nâng cao chất lượng gỗ.
Trồng dặm để đảm bảo mật độ trồng rừng theo hướng dẫn kĩ thuật của từng loài rừng.
Trồng rừng có vai trò nào sau đây?
Cung cấp lương thực cho con người.
Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.
Tạo công ăn việc làm cho người lao động.
Cung cấp thức ăn để phát triển chăn nuôi.
Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn có vai trò quan trọng nào sau đây?
Giúp điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt.
Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.
Bảo vệ môi trường sinh thái trong các khu công nghiệp.
Ngăn chặn sự xâm lấn của nước mặn vào đồng ruộng.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về vai trò của trồng rừng?
Giúp mở rộng diện tích trồng cây ăn quả và cây đặc sản.
Cung cấp nơi ở cho đồng bào dân tộc thiểu số.
Giúp cung cấp gỗ cho nhu cầu của con người, giúp bảo vệ các diện tích rừng tự nhiên.
Cung cấp nơi sinh hoạt tín ngưỡng của các dân tộc thiểu số.
Những hoạt động nào sau đây đều là hoạt động chăm sóc rừng?
Làm cỏ, chặt bỏ cây dại, tỉa cành, bón phân, tưới nước.
Làm cỏ, bón phân, phòng trừ sâu hại, phòng chống cháy rừng, tưới nước.
Làm cỏ, chặt bỏ cây dại, bón phân, tưới nước, khai thác rừng trồng.
Làm cỏ, làm hàng rào bảo vệ, tỉa cành, bón phân, tưới nước.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của chăm sóc rừng?
Hạn chế tác hại do cháy rừng gây ra.
Ngăn chặn gia súc gây hại cây rừng.
Cung cấp gỗ và các lâm sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng của con người và xuất khẩu.
Giảm sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây dại với cây rừng.
Trong hoạt động chăm sóc rừng, các công việc “tỉa cành, tỉa thưa” nhằm mục đích nào sau đây?
Hạn chế sự cạnh tranh dinh dưỡng của cây dại với cây rừng.
Hạn chế sự sinh trưởng, phát triển của cây dại.
Tạo không gian thuận lợi cho quá trình sinh trưởng của cây rừng.
Giúp cây rừng nâng cao sức đề kháng, tăng khả năng chống chịu sâu, bệnh hại.
Công việc nào sau đây giúp giảm sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây dại với cây rừng?
Tỉa cành, tỉa thưa.
Bón phân, tưới nước.
Làm hàng rào bảo vệ.
Làm cỏ, chặt bỏ cây dại.
Đảm bảo thường xuyên phủ xanh diện tích rừng là nhiệm vụ của hoạt động nào sau đây?
Chăm sóc rừng.
Trồng rừng.
Bảo vệ rừng.
Khai thác rừng.
Nhận định nào sau đây không đúng về vai trò của chăm sóc rừng?
Tạo điều kiện thuận lợi cho rừng non sinh trưởng và phát triển tốt.
Tăng tỉ lệ sống của cây con.
Nâng cao giá trị kinh tế cho hoạt động trồng rừng.
Giảm lũ lụt, hạn hán.
Ưu điểm của biện pháp sinh học trong phòng trừ sâu, bệnh hại trồng là
Đảm bảo cân bằng sinh thái, thân thiện với môi trường.
Tiết kiệm thời gian và công sức vì có hiệu quả diệt sâu, bệnh nhanh.
Tiêu diệt được tất cả các loại vi khuẩn gây bệnh cho cây trồng.
Hiệu quả diệt trừ sâu, bệnh cao.
Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về nhiệm vụ của trồng rừng?
Phủ xanh những diện tích đất lâm nghiệp chưa có rừng và những khu vực rừng trồng sau khai thác.
Trồng rừng sản xuất để cung cấp lâm sản.
Cải tạo độ dốc của đất lâm nghiệp.
Trồng rừng phòng hộ để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất.
Trong hoạt động chăm sóc rừng, các công việc “tỉa cành, tỉa thưa” nhằm mục đích nào sau đây?
Hạn chế sự cạnh tranh dinh dưỡng của cây dại với cây rừng.
Hạn chế sự sinh trưởng, phát triển của cây dại.
Tạo khoảng gian thuận lợi cho quá trình sinh trưởng của cây rừng.
Giúp cây rừng nâng cao sức đề kháng, tăng sức kháng khả năng chống chịu sâu, bệnh hại.
Công việc nào sau đây giúp giảm sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây dại với cây rừng?
Tỉa cành, tỉa thưa.
Bón phân, tưới nước.
Làm hàng rào bảo vệ.
Làm cỏ, chặt bỏ cây dại.
Đảm bảo thường xuyên phủ xanh diện tích rừng là nhiệm vụ của hoạt động nào sau đây?
Chăm sóc rừng.
Trồng rừng.
Bảo vệ rừng.
Khai thác rừng.
Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về sinh trưởng của cây rừng?
Sự tăng trưởng của cây rừng là sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cây.
Sinh trưởng khu cây non là anh có sự xuất hiện một số cây mới.
Sự sinh trưởng của cây rừng là sự biến đổi về chất lượng của cây rừng như khi ra hoa, kết quả.
Sinh trưởng của cây rừng là sự phát sinh các cơ quan, bộ phận, thành phần cấu trúc mới của cây.
Dựa vào chu kì sống, cây rừng được chia thành những nhóm nào sau đây?
Nhóm cây thân gỗ, nhóm cây thân thảo.
Nham cây một lá mầm, nhóm cây hai lá mầm.
Nhóm cây hằng năm, nhóm cây lâu năm.
Nhóm cây ôn đới, nhóm cây nhiệt đới và nhóm cây á nhiệt đới.
Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về sự phát triển của cây rừng?
Phát triển của cây rừng là sự gia tăng về mặt số đơn và ảnh hưởng giữa các cây rừng với hoàn cảnh xung quanh.
Phát triển của cây rừng là quá trình biến đổi về chất và sự phát sinh các cơ quan trong toàn bộ đời sống của cây.
Phát triển của cây rừng là sự thay đổi về cấu trúc tăng tán của hệ sinh thái rừng.
Phát triển của cây rừng là sự tăng lên về chiều cao, đường kính theo thời gian.
Nhận định nào dưới đây là đúng về quy luật sinh trưởng, phát triển của cây rừng?
Cây rừng có khả năng ra hoa, kết quả ngay trong giai đoạn non.
Sinh trưởng đường kính và chiều cao của cây rừng đạt kích thước cực đại ở giai đoạn thành thục.
Cây rừng ra hoa, kết quả đạt số lượng nhiều và chất lượng cao nhất ở giai đoạn thành thục.
Khả năng sinh trưởng về đường kính, chiều cao ở các giai đoạn của cây rừng là như nhau.
Chỉ tiêu nào dưới đây không được sử dụng để đánh giá khả năng sinh trưởng của cây rừng?
Đường kính tán cây.
Chiều cao cây.
Đường kính thân cây.
Tỉ lệ đậu quả.
Nhận định nào dưới đây là không đúng về quy luật sinh trưởng, phát triển của cây rừng?
Cây rừng bắt đầu ra hoa, kết quả ở giai đoạn gần thành thục.
Sinh trưởng của cây rừng chậm dần ở giai đoạn già cỗi.
Tốc độ sinh trưởng của cây rừng ở giai đoạn non rất nhanh.
Cây rừng ra hoa kết quả đạt số lượng nhiều nhất ở giai đoạn thành thục.
Sinh trưởng đường kính và chiều cao của cây rừng đạt kích thước cực đại ở giai đoạn nào?
Giai đoạn non.
Giai đoạn gần thành thục.
Giai đoạn thành thục.
Giai đoạn già cỗi.
Cây rừng thường có biểu hiện bị rỗng ruột ở giai đoạn nào?
Giai đoạn cây con.
Giai đoạn gần thành thục.
Giai đoạn thành thục.
Giai đoạn già cỗi.
Cây rừng bắt đầu ra hoa, kết quả ở giai đoạn nào?
Giai đoạn non.
Giai đoạn gần thành thục.
Giai đoạn thành thục.
Giai đoạn già cỗi.
Sinh trưởng của cây rừng là gì?
Là sự tăng lên về số lượng cây rừng.
Là sự tăng lên về mật độ cây rừng.
Là sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cây rừng.
Là sự tăng lên về chiều cao của cây rừng.
Các đại lượng nào sau đây biểu thị cho sự sinh trưởng của cây rừng?
Sự tăng trưởng đường kính, chiều cao và thể tích cây.
Sự tăng trưởng về chiều cao, số lá, và mật độ của cây rừng.
Sự tăng trưởng về số hoa, số quả của cây rừng.
Sự tăng trưởng về năng suất và sản lượng của cây rừng.
Dựa vào tốc độ sinh trưởng, cây rừng được chia thành những nhóm nào sau đây?
Nhóm cây đang sinh trưởng và nhóm cây ngừng sinh trưởng.
Nhóm cây sinh trưởng nhanh và nhóm cây sinh trưởng chậm.
Nhóm cây sinh trưởng nhanh, nhóm cây sinh trưởng chậm và nhóm cây ngừng sinh trưởng.
Nhóm cây sinh trưởng nhanh, nhóm cây sinh trưởng chậm và nhóm cây sinh trưởng trung bình.
Phát triển của cây rừng là gì?
Là quá trình tăng trưởng về kích thước và khối lượng của cây.
Là quá trình tăng trưởng về số lượng của cây trong một chu kì sống.
Là quá trình biến đổi về hình thái của rễ, thân, lá và cơ quan sinh sản của cây.
Là quá trình biến đổi về chất và sự phát sinh các cơ quan trong toàn bộ đời sống của cây.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về sinh trưởng và phát triển của cây rừng?
Sinh trưởng thường diễn ra vào ban ngày, phát triển thường diễn ra vào ban đêm.
Phát triển diễn ra chủ yếu ở giai đoạn cây còn non.
Sinh trưởng tích lũy vật chất làm điều kiện để cây phát triển.
Phát triển là những biểu hiện cụ thể của quá trình sinh trưởng.
Đại lượng nào sau đây biểu thị cho sự phát triển của cây rừng?
Sự tăng trưởng đường kính thân cây.
Sự tăng trưởng về chiều cao của thân cây.
Sự ra hoa, đậu quả của cây.
Sự thay đổi về thể tích của thân cây.
Đại lượng nào sau đây biểu thị cho sự sinh trưởng của cây rừng?
Sự tích lũy các hợp chất ở rễ cây.
Sự tăng trưởng về chiều cao của thân cây.
Sự ra hoa, đậu quả của cây.
Sự thay đổi về độ cứng của thân cây.
Nên khai thác rừng vào giai đoạn nào sau đây?
Giai đoạn non.
Giai đoạn gần thành thục.
Giai đoạn thành thục.
Giai đoạn già cỗi.
Một trong những đặc điểm của cây rừng ở giai đoạn non là
Chống chịu tốt với các điều kiện bất thuận của môi trường.
Đáp ứng tốt với các biện pháp chăm sóc như bón phân, làm cỏ, vun xới tưới nước.
Ít chịu tác động của sâu, bệnh hại.
Chỉ có sự tăng trưởng về chiều cao, không có sự tăng trưởng về kích thước.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về giai đoạn gần thành thục của cây rừng?
Sức đề kháng của cây yếu.
Chất lượng lâm sản ổn định, năng suất cao.
Quá trình sinh trưởng của cây diễn ra mạnh.
Cây chuẩn bị bước vào thời kì ra hoa, kết quả.
Giai đoạn gần thành thục của cây rừng là?
giai đoạn cây chuẩn bị ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn từ 3 đến 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn cây ngừng sinh trưởng.
giai đoạn cây chuẩn bị chuyển sang giai đoạn già cỗi.
Đa số các loài cây rừng lấy gỗ, giai đoạn thành thục là?
giai đoạn trước khi cây ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn từ 3 đến 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn từ 5 đến 10 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn cuối cùng của chu kì sinh trưởng, phát triển.
Cây rừng ở giai đoạn thành thục có đặc điểm nào sau đây?
Sinh trưởng chậm lại, tán cây đã định hình.
Khả năng ra hoa, đậu quả giảm.
Cây chuẩn bị bước vào giai đoạn hình thành quả.
Tính chống chịu của cây kém, mẫn cảm với các điều kiện bất lợi của môi trường.
Nội dung nào sau đây là một trong những biểu hiện của cây rừng ở giai đoạn non?
Khả năng chống chịu sâu, bệnh tốt.
Không đáp ứng với các biện pháp chăm sóc như bón phân, làm cỏ, vun xới.
Thích ứng tốt với các điều kiện bất lợi của môi trường như hạn hán, nắng nóng.
Tăng nhanh về chiều cao và đường kính thân.
Nội dung nào sau đây là một trong những biểu hiện của cây rừng ở giai đoạn già cỗi?
Ít bị sâu, bệnh phá hại so với các giai đoạn khác.
Khả năng ra hoa, đậu quả giảm.
Thích ứng tốt với các điều kiện bất lợi của môi trường như hạn hán, nắng nóng.
Cây rừng ở giai đoạn già cỗi có biểu hiện nào sau đây?
Chất lượng hạt tốt nên thường được thu hạt để làm giống.
Khả năng ra hoa, đậu quả tăng.
Tăng trưởng hằng năm giảm rồi ngừng hẳn.
Sức đề kháng của cây tốt nên ít bị sâu, bệnh hại.
Đối với rừng phòng hộ, ở giai đoạn già cỗi nên tiến hành hoạt động nào sau đây?
Tăng cường chăm sóc giúp cây phục hồi để thực hiện chức năng phòng hộ.
Khai thác toàn bộ rừng và trồng mới rừng thay thế.
Khai thác các cây già cỗi để tận dụng sản phẩm và tiến hành vệ sinh rừng.
Thu hoạch quả để nhân giống phục vụ trồng rừng mới.
Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về mục đích của các biện pháp chăm sóc rừng?
Xới đất vun gốc giúp cho bộ rễ của cây phát triển khoẻ mạnh, hấp thu dinh dưỡng trong đất tốt hơn.
Làm cỏ để tăng độ ẩm đất trồng rừng.
Tưới nước để nâng cao tỉ lệ sống cho cây rừng, khả năng sinh trưởng và phát triển của rừng.
Trồng dặm nhằm bổ sung cây trồng để đạt mật độ theo quy định, tránh để đất trống ở những vị trí cây bị chết gây lãng phí đất.
Có các bước trong quy trình kĩ thuật trồng rừng bằng cây con có bầu như sau: (1) Bới hố trồng cây. (2) Đặt cây vào hố. (3) Rạch và xé vỏ bầu. (4) Lấp đất lần 1. (5) Vun gốc. (6) Lấp đất lần 2. Thứ tự các bước trồng rừng bằng cây con có bầu nào dưới đây là đúng?
(1) → (3) → (2) → (4) → (6) → (5).
(1) → (3) → (4) → (5) → (2) → (6).
(1) → (3) → (2) → (4) → (5) → (6).
(1) → (4) → (3) → (2) → (6) → (5).
Ánh sáng tác động đến cây trồng thông qua các yếu tố nào sau đây?
Cường độ chiếu nắng, thời gian chiếu sáng.
Chất lượng ánh sáng, thời gian chiếu sáng.
Cường độ chiếu sáng, chất lượng ánh sáng và thời gian chiếu sáng.
Cường độ chiếu sáng, thời gian chiếu nắng.
Phát biểu nào sau đây là đúng về kĩ thuật chăm sóc rừng?
Số lần bón thúc, loại phân và khối lượng phân bón cho cây tuỳ thuộc đặc điểm sinh trưởng và phát triển của rừng.
Lượng nước tưới cho rừng non mới trồng càng nhiều càng tốt.
Chỉ trồng dặm nếu tỉ lệ cây sống dưới 60% so với mật độ trồng ban đầu.
Chỉ tỉa cành trong trường hợp cạnh của cây đã chết nhưng chưa rơi rụng.
Thời vụ trồng rừng thích hợp cho miền Trung và miền Nam ở nước ta là
mùa xuân – hè.
mùa hè.
mùa mưa.
mùa xuân.
Phát biểu nào sau đây không đúng về kĩ thuật chăm sóc rừng?
Lượng nước tưới, số lần và thời điểm tưới nước cho cây tuỳ theo độ phân bố của hệ rễ, khả năng sinh trưởng của mỗi loài cây trong từng năm, từng giai đoạn tuổi và điều kiện lập địa.
Làm cỏ, xới đất chỉ thực hiện sau khi rừng đã ra hoa, kết quả.
Tỉa cành tươi là cắt hết các thân phụ và cành quá lớn, nằm ở phần dưới tán cây, cắt sát với thân cây để cây liền sẹo nhanh hơn.
Tia cành khô là cắt cành đã chết nhưng chưa rơi rụng.
Hoạt động nào dưới đây không thuộc các biện pháp chăm sóc rừng?
Gieo hạt.
Trồng dặm.
Làm cỏ.
Tỉa thưa, tỉa cành.
Khi trồng rừng bằng gieo hạt thẳng, có những phương thức gieo hạt nào?
Gieo theo hàng và khóm.
Gieo theo hố và khóm.
Gieo theo hố và hàng.
Gieo toàn diện và gieo cục bộ.
Có các bước trong quy trình kĩ thuật trồng rừng bằng cây con rễ trần như sau: (1) Tạo hố trồng cây. (2) Đặt cây vào hố. (3) Lấp đến 1. (4) Vùi gốc. (5) Lấp đất lần 2. Thứ tự các bước trồng rừng bằng cây con rễ trần nào dưới đây là đúng?
(1) → (2) → (3) → (4) → (5).
(1) → (3) → (2) → (5) → (4).
(1) → (2) → (3) → (5) → (4).
(1) → (4) → (3) → (2) → (5).
Thời vụ trồng rừng thích hợp cho miền Bắc ở nước ta là
mùa thu.
mùa hè.
mùa đông.
mùa xuân và xuân hè.
Trồng rừng đúng thời vụ có tác dụng nào sau đây?
Giúp cây rừng có tỉ lệ sống cao, sinh trưởng và phát triển tốt.
Giúp giảm lượng phân bón và tăng mật độ trồng.
Giúp ngăn chặn gia súc phá hại cây rừng.
Giúp nhanh có giá thành rẻ nhờ sử dụng phân bón của cây rừng.
Thời vụ trồng rừng thích hợp ở miền Trung nước ta là
mùa xuân (từ tháng 2 đến tháng 4).
mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 12).
mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 7).
mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau).
Thời vụ trồng rừng thích hợp ở miền Nam nước ta là
mùa hè từ tháng 5 đến tháng 7.
mùa thu từ tháng 8 đến tháng 10.
mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11.
mùa đông từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau.
Trồng rừng bằng phương thức gieo hạt có ưu điểm nào sau đây?
Giúp bộ rễ cây phát triển tự nhiên.
Tiết kiệm hạt giống.
Giảm được công chăm sóc sau khi trồng.
Tỉ lệ sống cao, cây rừng sinh trưởng khoẻ.
So với trồng rừng bằng cây con, trồng rừng bằng gieo hạt có nhược điểm nào sau đây?
Khó thực hiện trên các vùng đất rộng lớn.
Bộ rễ cây dễ bị tổn thương do tác động cơ giới.
Cây con mọc lên từ hạt dễ bị côn trùng tấn công.
Chi phí gieo hạt tốn hơn so với trồng cây con.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về phương thức trồng rừng bằng gieo hạt?
Không cần làm đất trước khi gieo.
Cây con mọc lên từ hạt khó bị côn trùng tấn công.
Không cần chăm sóc sau khi gieo hạt.
Hạt giống cần có phẩm chất tốt hơn so với hạt gieo trong vườn ươm.
Trong kĩ thuật trồng rừng bằng gieo hạt, việc xử lí hạt giống trước khi gieo nhằm mục đích nào sau đây?
Tăng khả năng nảy mầm của hạt giống.
Tăng sức đề kháng của cây con mọc lên từ hạt.
Lựa chọn hạt giống có chất lượng tốt để đem gieo.
Tăng khả năng phòng chống sâu, bệnh hại của cây con mọc lên từ hạt.
So với phương thức trồng rừng bằng gieo hạt, trồng rừng bằng cây con có ưu điểm nào sau đây?
Trồng rừng bằng cây con tốn ít công lao động hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.
Trồng rừng bằng cây con có tỉ lệ sống cao hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.
Trồng rừng bằng cây con dễ thực hiện hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.
Trồng rừng bằng cây con có giá thành vận chuyển thấp hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.
Trồng rừng bằng cây con có nhược điểm nào sau đây?
Cây con có sức đề kháng kém nên tỉ lệ sống thấp.
Tiêu tốn nhiều hạt giống hơn so với trồng bằng gieo hạt.
Tốn nhiều công chăm sóc sau trồng.
Quá trình sản xuất cây con phức tạp, đòi hỏi chi phí cao.
Công việc làm cỏ, vun xới trong chăm sóc rừng thường diễn ra vào thời kì nào sau đây?
Bắt đầu từ năm thứ hai sau khi trồng đến khi thu hoạch.
03 năm trước khi thu hoạch.
Bắt đầu từ năm thứ ba sau khi trồng đến khi thu hoạch.
03 năm đầu sau khi trồng.
Công việc làm cỏ, vun xới trong chăm sóc rừng có tác dụng nào sau đây?
Làm cho đất tơi xốp, giảm khả năng thấm nước của đất.
Trừ cỏ dại và phá nơi ẩn nấp của sâu, bệnh hại.
Cung cấp ánh sáng cho cây rừng.
Nâng cao khả năng trao đổi chất của cây rừng.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về công việc làm cỏ, vun xới cho cây rừng?
Làm cỏ, vun xới toàn diện áp dụng cho địa hình đất dốc.
Làm cỏ, vun xới cục bộ áp dụng cho địa hình bằng phẳng.
Thời điểm làm cỏ, vun xới thích hợp là khi cỏ bắt đầu tàn lụi.
Có thể làm cỏ, vun xới toàn diện hoặc cục bộ.
Hoạt động nào sau đây có tác dụng nâng cao độ phì nhiêu của đất và khả năng sinh trưởng, phát triển của cây rừng?
Làm cỏ, vun xới.
Tia cành, tỉa thưa.
Bón phân thúc.
Làm cỏ, tưới nước.
Bón phân thúc cho cây rừng có vai trò nào sau đây?
Nâng cao sản lượng và chất lượng sản phẩm thu hoạch.
Hạn chế sự cạnh tranh dinh dưỡng của cỏ dại với cây rừng.
Phòng trừ sâu, bệnh hại cho cây rừng.
Ức chế sự phát triển của cỏ dại.
Nên bón phân thúc cho cây rừng vào thời điểm nào sau đây?
Ngay sau khi trồng.
Trước khi trồng cây.
Trước khi làm cỏ, vun xới.
Sau khi làm cỏ dại.
Hoạt động tỉa cành thường được thực hiện vào thời điểm nào sau đây?
Vào đầu mùa mưa, trong những ngày có mưa nhỏ.
Vào đầu mùa khô, trong những ngày thời tiết khô ráo.
Vào giữa mùa mưa, trong những ngày có mưa nhỏ.
Vào cuối mùa khô, trong những ngày nắng nóng.
Hoạt động tỉa cành nhằm mục đích nào sau đây?
Đảm bảo mật độ cây rừng thích hợp.
Tăng sức đề kháng cho cây rừng.
Giảm khuyết tật, nâng cao chất lượng gỗ.
Phòng trừ sâu, bệnh hại cho cây rừng.
Hoạt động tỉa thưa nhằm mục đích nào sau đây?
Đảm bảo mật độ cây rừng thích hợp.
Thay thế những cây khuyết tật bằng cây khoẻ.
Thay thế những cây bị sâu bệnh bằng cây khoẻ.
Loại bỏ cây già yếu kết hợp vệ sinh rừng.
Nội dung nào sau đây không thuộc nhiệm vụ của chủ rừng đối với công tác bảo vệ rừng?
Xử lí các vụ vi phạm pháp luật về lâm nghiệp.
Bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng, hệ sinh thái rừng.
Phòng, trừ sinh vật gây hại rừng.
Theo dõi diễn biến rừng theo quy định của pháp luật.
Trong giai đoạn từ năm 1990 đến năm 2022, diện tích rừng trồng ở nước ta
Duy trì ổn định.
Tăng đến năm 2010 sau đó giảm dần.
Tăng liên tục.
Giảm liên tục.
Bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững góp phần
Cường độ chiếu sáng, thời gian chiếu sáng.
Chất lượng ánh sáng, thời gian chiếu sáng.
Cường độ chiếu sáng, chất lượng ánh sáng và thời gian chiếu sáng.
Cường độ chiếu sáng, chất lượng ánh sáng.
Phát biểu nào sau đây là đúng về tình trạng công tác trồng rừng nước ta trong những năm gần đây?
Rừng trồng giảm cả về diện tích và chất lượng.
Rừng trồng chủ yếu là rừng phòng hộ.
Diện tích rừng trồng tăng lên nhưng chất lượng, năng suất rừng trồng, còn thấp.
Rừng trồng chủ yếu là rừng đặc dụng.
Ánh sáng tác động đến cây trồng thông qua các yếu tố nào sau đây?
Cường độ chiếu nắng, thời gian chiếu sáng.
Chất lượng ánh sáng, thời gian chiếu sáng.
Cường độ chiếu sáng, chất lượng ánh sáng và thời gian chiếu sáng.
Cường độ chiếu nắng, thời gian chiếu sáng và thời gian chiếu sáng.
Tỉ lệ che phủ rừng ở nước ta từ năm 1990 đến năm 2022
Giảm liên tục.
Tăng liên tục.
Không thay đổi.
Giảm 5% trong cả giai đoạn.
Phát biểu nào dưới đây là không đúng khi nói về thực trạng khai thác rừng ở nước ta trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2020?
Sản lượng gỗ khai thác hằng năm từ rừng tự nhiên chiếm tỉ trọng lớn nhất trong sản lượng gỗ khai thác.
Sản lượng gỗ khai thác hằng năm từ rừng trồng tập trung chiếm tỉ trọng lớn trong tổng sản lượng gỗ khai thác.
Sản lượng gỗ khai thác hằng năm từ diện tích trồng cao su và trồng cây phân tán đóng góp đáng kể trong tổng sản lượng gỗ khai thác.
Sản lượng gỗ khai thác hằng năm từ rừng trồng tập trung tăng rõ rệt.
Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa của bảo vệ khai thác tài nguyên rừng bền vững?
Bảo tồn nguồn gene sinh vật rừng, bảo tồn đa dạng sinh học.
Làm tăng diện tích đồng cỏ chăn nuôi.
Duy trì và nâng cao chức năng bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, điều hoà khí hậu của rừng.
Góp phần tạo việc làm và cải thiện sinh kế vùng nông thôn.
Phát biểu nào sau đây là đúng về hiện trạng rừng trồng phân theo mục đích sử dụng ở nước ta tính đến năm 2022?
Diện tích rừng trồng phòng hộ chiếm tỉ lệ thấp nhất.
Diện tích rừng trồng đặc dụng chiếm tỉ lệ cao nhất.
Diện tích rừng trồng sản xuất chiếm tỉ lệ cao nhất.
Diện tích rừng trồng sản xuất chiếm tỉ lệ thấp nhất.
Nhận định nào sau đây là không đúng khi nói về nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trong trồng trọt?
Lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật và hoá chất trong xử lí đất.
Sử dụng phân bắc, phân chuồng tươi không qua xử lí.
Sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật có độ độc cao và không rõ nguồn gốc.
Sử dụng phân hoá học đúng cách và đúng liều lượng quy định.
Có các nhận định về ý nghĩa của bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững như sau: (1) Tăng diện tích rừng trồng thuần loài. (2) Duy trì và nâng cao chức năng phòng hộ và bảo vệ môi trường. (3) Bảo tồn đa dạng sinh học. (4) Duy trì và nâng cao chức năng sản xuất của rừng. (5) Góp phần tạo việc làm và cải thiện sinh kế cho những hộ gia đình sống gần rừng. Các nhận định đúng:
(2), (3), (4), (5).
(1), (2), (4), (5).
(1), (2), (3), (4).
(1), (3), (4), (5).
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về thực trạng bảo vệ rừng ở nước ta trong những năm gần đây?
Bảo vệ và phát triển được vốn rừng quốc gia, duy trì ổn định diện tích rừng tự nhiên, tăng diện tích rừng trồng.
Chưa triển khai công tác cấp chứng chỉ quản lí rừng bền vững.
Nhận thức và trách nhiệm người dân đối với công tác bảo vệ rừng được nâng lên rõ rệt.
Đã thực hiện thành công chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.
Sản lượng gỗ khai thác hằng năm từ rừng trồng tập trung ở nước ta trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2020.
Giảm mạnh và chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng sản lượng gỗ khai thác toàn quốc.
Tăng nhanh nhưng chiếm tỉ trọng nhỏ nhất trong tổng sản lượng gỗ khai thác toàn quốc.
Giảm mạnh nhưng chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng sản lượng gỗ khai thác toàn quốc.
Tăng nhanh và chiếm tỉ trọng lớn trong tổng sản lượng gỗ khai thác toàn quốc.
Trong công tác bảo vệ rừng, chủ rừng cần có nhiệm vụ
Giải quyết tranh chấp liên quan đến lĩnh vực lâm nghiệp.
Chỉ đạo thực hiện kiểm kê rừng tại địa phương.
Chỉ đạo thực hiện phòng cháy và chữa cháy rừng tại địa phương.
Phòng cháy và chữa cháy rừng, bảo vệ hệ sinh thái rừng theo quy định của pháp luật.
Trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2020, tình trạng vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng ở nước ta
Giảm cả về số vụ vi phạm và mức độ thiệt hại.
Tăng số vụ vi phạm nhưng diện tích rừng bị thiệt hại giảm.
Tăng cả về số vụ vi phạm và mức độ thiệt hại tăng.
Giảm số vụ vi phạm nhưng diện tích rừng bị thiệt hại tăng.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nhiệm vụ của các bên liên quan trong công tác bảo vệ rừng?
Chủ rừng cần chấp hành sự quản lí, thanh tra, kiểm tra, xử lí vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Người dân cần có trách nhiệm theo dõi diễn biến rừng.
Người dân cần có trách nhiệm thông báo kịp thời cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chủ rừng về các hành vi vi phạm quy định về quản lí, bảo vệ rừng.
Các cơ quan quản lí cần tổ chức, chỉ đạo thực hiện điều tra rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến rừng.
Trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2020, tỉ lệ che phủ rừng đáp ứng nhu cầu gỗ nguyên liệu trong nước có công nghiệp chế biến
Giảm rõ rệt.
Duy trì ổn định.
Giảm từ 70% xuống dưới 30%.
Tăng từ 30% đến trên 70%.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về thực trạng bảo vệ rừng ở nước ta trong những năm gần đây?
Công tác cấp chứng chỉ quản lí rừng bền vững ở nước ta đã được quan tâm và nhân rộng.
Tài nguyên rừng giảm cả về diện tích và chất lượng rừng.
Số lượng các khu bảo tồn thiên nhiên giảm.
Số vụ vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng tăng rõ rệt.
Nội dung nào sau đây không thuộc nhiệm vụ của của khai thác tài nguyên rừng bền vững?
Nâng cao khả năng chống xói mòn của rừng.
Đảm bảo thực hiện các biện pháp tái sinh rừng và trồng lại rừng sau khai thác.
Tuân thủ nghiêm ngặt quy định của pháp luật đối với khai thác các khối lớn thực vật rừng quý, hiếm.
Áp dụng kĩ thuật khai thác phù hợp nhằm hạn chế tác động xấu tới môi trường rừng và đa dạng sinh học, duy trì được chức năng phương nôi của rừng.
Dưới đây là các nội dung đánh giá về thực trạng bảo vệ rừng ở nước ta trong những năm gần đây. (1) Đã thực hiện thành công chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng. (2) Không xảy ra cháy rừng. (3) Ngăn chặn có hiệu quả nạn chặt phá rừng khai thác tài nguyên rừng trái phép và cháy rừng. (4) Duy trì ổn định diện tích rừng tự nhiên, tăng diện tích rừng trồng. (5) Nhận thức và trách nhiệm của các ngành, các cấp đối với công tác bảo vệ rừng được nâng lên rõ rệt. Các phát biểu đúng là
(1), (2), (3), (5).
(1), (3), (4), (5).
(2), (3), (4), (5).
(1), (2), (4), (5).
Có các phát biểu về nhiệm vụ của khai thác tài nguyên rừng như sau: (1) Sản lượng gỗ của loài được khai thác không lớn hơn khối lượng gỗ của loài đó. (2) Tuân thủ nghiêm ngặt quy định của pháp luật đối với việc khai thác các loài động, thực vật rừng quý, hiếm và các loài được ưu tiên bảo vệ. (3) Đảm bảo thực hiện các biện pháp tái sinh rừng và trồng lại rừng sau khai thác. (4) Mở rộng diện tích chăn thả gia súc. (5) Duy trì được chức năng phòng hộ của rừng. Câu nhận định đúng là
(1), (3), (4), (5).
(2), (3), (4), (5).
(1), (2), (3), (5).
(1), (2), (4), (5).
Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về thực trạng khai thác rừng ở nước ta trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2020?
Tổng sản lượng gỗ khai thác hằng năm trên toàn quốc giảm dần.
Sản lượng gỗ khai thác hằng năm từ rừng trồng tập trung tăng mạnh.
Sản lượng gỗ khai thác hằng năm từ rừng tự nhiên tăng đều các năm.
Sản lượng gỗ khai thác hằng năm từ rừng trồng tập trung giảm liên tục.
Chủ rừng không gồm những đối tượng nào dưới đây:
Ban quản lí rừng phòng hộ.
Hội phụ nữ.
Hộ gia đình, cá nhân trong nước.
Tổ chức kinh tế.
Bảo vệ tài nguyên rừng có ý nghĩa nào sau đây?
Nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên rừng.
Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.
Bảo tồn nguồn gene các loài động vật, thực vật quý hiếm.
Nâng cao diện tích rừng, cung cấp lâm sản cho nhu cầu của con người.
Bảo vệ rừng là nhiệm vụ của tổ chức, cá nhân nào sau đây?
Toàn dân.
Chủ rừng.
Các cơ quan quản lí rừng.
Chủ rừng và các cơ quan quản lí rừng.
Một trong những nhiệm vụ của người dân trong bảo vệ rừng là
Xây dựng và thực hiện phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng.
Chấp hành sự huy động nhân lực, phương tiện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xảy ra cháy rừng.
Tổ chức, chỉ đạo việc phòng cháy, chữa cháy rừng.
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lí, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.
Một trong những nhiệm vụ của chủ rừng trong bảo vệ rừng là
Phòng trừ sinh vật gây hại rừng theo đúng quy định.
Thông báo kịp thời cho người dân về cháy rừng.
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lí, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Tổng diện tích rừng ở nước ta tăng từ 2,6 triệu ha năm 2007 lên 4,6 triệu ha năm 2022.
Diện tích rừng đặc dụng gần như không thay đổi từ năm 2007 đến năm 2022.
Diện tích rừng phòng hộ năm 2017 cao hơn so với các năm còn lại.
Tổng diện tích rừng năm 2022 là 4,6 triệu ha, trong đó rừng sản xuất chiếm gần 85%.
Nội dung nào không hay biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng?
Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ rừng.
Mở rộng trồng cây ăn quả trên đất rừng.
Duy trì hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên.
Tăng cường lực lượng tuần tra, bảo vệ rừng.
Một trong những biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng là
Hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách liên quan đến quản lý bảo vệ và phát triển rừng.
Tăng cường tiêu thụ các sản phẩm có nguồn gốc từ rừng.
Chuyển đổi diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên để xây dựng các khu nghỉ dưỡng.
Chăn thả gia súc tự do trong các hệ sinh thái rừng đặc dụng.
Bảo vệ tài nguyên rừng cần tập trung vào một số biện pháp sau: (1) Chủ động thực hiện tốt công tác phòng cháy, chữa cháy rừng. (2) Mở rộng diện tích trồng cỏ cho chăn nuôi. (3) Duy trì và củng cố hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên. (4) Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ rừng. (5) Ngăn chặn các hành vi gây suy thoái tài nguyên rừng. Các phát biểu đúng là:
(1), (3), (4), (5).
(2), (3), (4), (5).
(1), (2), (4), (5).
(1), (2), (3), (5).
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm của khai thác chọn?
Không có thời kì tái sinh rừng rõ ràng.
Độ che phủ của tán rừng cao.
Bộ chỉ chạy đi những cây thành thục đã đạt tới một kích cỡ nhất định nên rừng duy trì được cấu trúc nhiều tầng.
Hoàn cảnh rừng sau khai thác bị biến đổi rõ rệt, tán rừng bị phá vỡ cấu trúc.
Khoảng thời gian chặt hạ cho khai thác dần kéo dài bao lâu?
Trong 1 cấp tuổi cây (5 - 10 năm).
Không giới hạn thời gian.
Dưới 1 năm.
Dưới 6 tháng.
Nội dung nào không thuộc biện pháp nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên rừng cho người dân?
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền pháp luật về bảo vệ rừng cho người dân thông qua các phương tiện thông tin đại chúng.
Lồng ghép tuyên truyền các quy định về bảo vệ rừng trong các buổi họp thôn bản, các lễ hội truyền thống.
Khuyến khích người dân sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc từ gỗ.
Xây dựng các bảng tin, biển tuyên truyền về lợi ích của rừng, ý nghĩa của bảo vệ rừng ở nơi công cộng.
Một trong những đặc điểm của phương thức khai thác chọn là
Hoàn cảnh rừng sau khai thác bị biến đổi rõ rệt, tán rừng bị phá vỡ cấu trúc.
Thời kì tái sinh rừng rõ ràng.
Đất rừng bị phơi trống hoàn toàn sau khai thác.
Đất rừng không bị phơi trống sau khai thác nên hạn chế được xói mòn đất, hoàn cảnh rừng ít bị xáo trộn.
Khoảng thời gian chặt hạ cho khai thác chọn kéo dài bao lâu?
Trong 1 cấp tuổi cây (5 - 10 năm).
Không giới hạn thời gian.
Dưới 1 năm.
3 - 4 năm.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm của khai thác dần?
Tuân theo quy luật tái sinh, thường được tiến hành nhiều lần (3 đến 4 lần) trong giới hạn thời gian một cấp tuổi.
Mặt đất rừng luôn có cây che phủ và được bảo vệ có hiệu quả hơn so với chặt trắng.
Quá trình tái sinh rừng được tiến hành song song với quá trình khai thác.
Không có thời kì tái sinh rừng rõ ràng.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm của khai thác trắng?
Tái sinh rừng được tiến hành sau khi khai thác xong thời kì tái sinh rõ ràng.
Nơi có độ dốc lớn, lượng mưa cao dễ xảy ra xói mòn nếu tái sinh không thành công.
Mặt đất rừng luôn có cây che phủ.
Đất rừng bị phơi trống hoàn toàn sau khai thác.
Một trong những đặc điểm của khai thác dần là
Mặt đất rừng luôn có cây che phủ và được bảo vệ có hiệu quả hơn so với chặt trắng.
Mặt đất rừng bị phơi trống hoàn toàn sau khai thác.
Không có thời kì tái sinh rừng rõ ràng.
Rừng duy trì được cấu trúc nhiều tầng, hoàn cảnh rừng ít bị xáo trộn sau khai thác.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về các phương thức khai thác rừng?
Khai thác trắng là tiến hành chặt từng cây hoặc đám cây thành thục.
Khai thác trắng là tiến hành chặt toàn bộ những cây rừng đã thành thục trên một khoảnh chặt trong một mùa chặt, thường là dưới một năm.
Khai thác dần là tiến hành chặt toàn bộ những cây rừng đã đến tuổi thành thục trên khoảnh chặt, quá trình chặt được tiến hành làm nhiều lần.
Khai thác chọn là phương thức tiến hành chặt từng cây hoặc đám cây thành thục.
Một trong những đặc điểm của khai thác trắng là
Quá trình tái sinh rừng được tiến hành song song với quá trình chặt.
Mặt đất rừng luôn có cây che phủ.
Hoàn cảnh rừng sau khai thác thay đổi mạnh, đất rừng bị phơi trống hoàn toàn.
Rừng duy trì được cấu trúc nhiều tầng sau khai thác trắng.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về nhiệm vụ của chủ rừng trong công tác bảo vệ tài nguyên rừng?
Phòng trừ sinh vật gây hại rừng theo đúng quy định.
Thông báo kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền hoặc chủ rừng về cháy rừng.
Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về nhiệm vụ của chủ rừng trong công tác bảo vệ tài nguyên rừng?
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
Thông báo kịp thời cho người dân hoặc cơ quan có thẩm quyền về cháy rừng.
Xây dựng và thực hiện phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng.
Thông báo kịp thời cho người dân hoặc cơ quan có thẩm quyền về sinh vật gây hại rừng.
Để bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững, cần nghiêm cấm hành vi nào sau đây?
Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên như vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên.
Áp dụng các kĩ thuật khai thác phù hợp để bảo đảm hài hoà giữa lợi ích kinh tế với lợi ích cộng đồng và bảo vệ môi trường.
Kết hợp bảo vệ và phát triển rừng với khai thác hợp lí để phát huy hiệu quả lợi ích tài nguyên rừng.
Chăn thả gia súc vào rừng đặc dụng, rừng mới trồng.
Để nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên rừng cho người dân, cần thực hiện hoạt động nào sau đây?
Tăng cường hoạt động trồng rừng, trồng cây xanh ở khu vực đô thị và nông thôn.
Tổ chức tuyên truyền về vai trò, giá trị của rừng đối với đời sống và môi trường.
Tăng cường công tác tuần tra, giám sát để phát hiện và ngăn chặn các hành vi chặt phá rừng.
Làm hàng rào bảo vệ rừng và phòng trừ sinh vật gây hại rừng.
Nội dung nào sau đây không phải là một trong các biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng?
Nâng cao ý thức bảo vệ rừng.
Ngăn chặn các hành vi làm suy thoái tài nguyên rừng.
Làm cỏ, vun xới, bón phân thúc cho cây.
Xây dựng và bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên.
Vì sao trồng cây xanh ở khu vực đô thị và nông thôn lại có tác dụng bảo vệ tài nguyên rừng?
Tạo ra nguồn gỗ cung cấp cho nhu cầu của con người, nhờ đó giảm nhu cầu khai thác gỗ từ rừng.
Tạo nguồn cây giống cung cấp cho trồng rừng.
Tạo lá chắn bảo vệ tài nguyên rừng.
Tạo môi trường sống trong lành cho con người.
