Font size
WorksheetsCâu hỏi kiểm tra lớp 24DDD 2A mã 409
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Về giun đũa chó chọn câu đúng:
Giun đũa chó có hình ống, nhỏ, màu trắng đục
Giun đũa chó đẻ trứng vào ban đêm tại hậu môn chó con
Giun đũa chó trưởng thành ở ruột non của chó con
Câu A và B đúng
Ký sinh trùng giun đũa chó có tên khoa học là:
Toxocara canis
Ancylostoma duodenale
Trichuris trichiura
Ascaris lumbricoides
Cấu trúc HIV chọn câu sai:
Virus hình cầu, có vỏ
Kích thước hạt virus 80-100nm về đường kính
Lõi acid nucleic chứa ARN chuỗi đơn
Lõi acid nucleic chứa ADN chuỗi đơn
Cấu trúc HIV chọn câu đúng:
Kích thước hạt virus 80-100nm về đường kính
Lõi acid nucleic chứa ARN chuỗi đơn
Lớp vỏ ngoài là màng lipid kép
Tất cả đều đúng
Vi khuẩn HP là loại vi khuẩn nào?
Gram âm, trực khuẩn
Gram dương, trực khuẩn
Gram âm, xoắn khuẩn
Gram dương, cầu khuẩn
Nơi sống của vi khuẩn HP là?
Sống trong lớp nhầy trên bề mặt niêm mạc dạ dày
Sống trên bề mặt niêm mạc dạ dày
Sống trên bề mặt niêm mạc dạ dày, tá tràng
Sống trong lớp nhầy trên bề mặt niêm mạc dạ dày, ruột non
Vi khuẩn nào sau đây trong cấu tạo không có vách tế bào;
Mycoplasma
Lỵ trực khuẩn
Ecoli
Phẩy khuẩn tả
Lậu cầu chọn câu đúng nhất
Vách lậu cầu có chứa thành phần là peptidoglycan và LPS
Vách của chúng sinh yếu tố bám dính
Vỏ sinh yếu tố bám dính
Câu A và B đúng
Hình dạng sán lá gan
Có hình dạng dẹt, giống chiếc lá
Có hình dạng dài dài, phân đốt rõ rệt. Mỗi đốt sán chứa rất nhiều trứng
Có hình dạng ống dài, phân đốt rõ rệt. Mỗi đốt sán chứa rất nhiều trứng
Có hình dạng cầu, giống chiếc lá
Sán lá gan chọn câu đúng
Nang ấu trùng từ bò chết có khả năng gây nhiễm
Có hình thức sinh sản lưỡng tính
Ấu trùng sinh ra từ đốt sán trong môi trường bên ngoài
Lây từ người sang người
Hệ miễn dịch bẩm sinh câu nào sau đây đúng:
Là hệ miễn dịch không lưu bộ nhớ, xảy ra ngay lập tức và không đặc hiệu
Là hệ miễn dịch có lưu bộ nhớ
Xuất hiện sau vài tuần
Mang tính đặc hiệu
Hệ miễn dịch đáp ứng câu nào sau đây đúng:
Là hệ miễn dịch không lưu bộ nhớ, xảy ra ngay lập tức và không đặc hiệu
Là hệ miễn dịch có lưu bộ nhớ
Xuất hiện sau vài tuần, mang tính đặc hiệu
Câu B và C đúng
Hàng rào miễn dịch bên ngoài của hệ miễn dịch bẩm sinh là:
Là hàng rào của các vi khuẩn có lợi nhanh chóng đến thực bào đầu tiên
Da, niêm mạc và các chất tiết
Là lớp tế bào bên ngoài da bảo vệ đầu tiên cho cơ thể chống sự xâm nhập của cơ thể
Tất cả đều đúng
Các tế bào tham gia hệ miễn dịch bẩm sinh là:
Tế bào thực bào
Bạch cầu đa nhân
Tế bào diệt tự nhiên giết các tế bào nhiễm virus và một số tế bào khối u
Tất cả đều đúng
Miễn dịch mắc phải (thích ứng) cần có sự tiếp xúc trước với thành phần nào sau đây để có đáp ứng miễn dịch hiệu quả phù hợp:
Kháng nguyên bề mặt của tác nhân gây bệnh
Kháng thể chống kháng nguyên đặc hiệu
Các tế bào dòng lympho
Tất cả đều đúng
Trong miễn dịch mắc phải tế bào lympho T CD4 làm nhiệm vụ gì trong hệ thống miễn dịch qua trung gian tế bào
Hỗ trợ
Gây độc
Làm chết tế bào
Làm hoạt hoá tế bào
Trong miễn dịch mắc phải miễn dịch bảo vệ hiệu quả đòi hỏi phải cần có các giai đoạn nào sau đây:
Kích hoạt
Điều hoà
Dung giải phản ứng miễn dịch
Tất cả đều đúng
Trong miễn dịch mắc phải tế bào lympho T CD8 làm nhiệm vụ gì trong hệ thống miễn dịch qua trung gian tế bào
Hỗ trợ
Gây độc
Làm chết tế bào
Làm hoạt hoá tế bào
Năm tác nhân gây bệnh trên cơ thể con người là
Ô nhiễm, độc tố, vi khuẩn, vi rút và ký sinh trùng
Ô nhiễm, táo, vi khuẩn, vi rút và ký sinh trùng
Ô nhiễm, nấm, vi khuẩn, vi rút và ký sinh trùng
Ô nhiễm, nha bào, vi khuẩn, vi rút và ký sinh trùng
Chu kỳ phát triển của ký sinh trùng ít chịu ảnh hưởng của ngoại cảnh, phụ thuộc vào cách thức lây nhiễm là chu kỳ nào sau đây:
Người ↔ Người
Qua ký sinh trùng tạm thời; Người ↔ Ngoại cảnh
Người ↔ Ngoại cảnh ↔ VCTG ↔ Người
Người ↔ VCTG
Các hình thức sinh sản của ký sinh trùng hoặc vi khuẩn
Sinh sản hữu tính
Sinh sản vô tính
Sinh sản phôi tự sinh
Tất cả đều đúng
Ký sinh trùng có kiểu chu kì Người ↔ VCTG là loại ký sinh trùng nào sau đây:
Sốt xuất huyết
Uốn ván
KST sốt rét
Giun đũa
Chu kỳ đơn giản là chu kỳ:
Chỉ có 1 vật chủ, thường phổ biến
Có 2 vật chủ
Chỉ có 2 vật chủ, thường hiếm gặp
Có 2 vật chủ trở lên
Về giun đũa chọn câu đúng nhất
Hình đũa, có hình thể khác nhau trong cùng một loài
Hình đũa, có hình thể cố định
Có chu kỳ sinh sống và phát triển thuộc chu kỳ 3
Câu A và C đúng
Về chu trình phát triển của giun đũa chọn câu sai:
Giun đũa trưởng thành ký sinh ở ruột non
Mỗi ngày, giun cái đẻ trung bình 200.000 trứng
Lột xác tại ruột non giun trưởng thành và sự sinh sản đơn tính tại đây
Lột xác tại phổi giun trưởng thành và sự sinh đơn tính tại đây
Cấu trúc vi rút herpes sinh dục
Cấu trúc và bao bì của DNA bộ gen
Cấu trúc và bao bì của RNA bộ gen
Vỏ envelope có chứa thành phần chính là lipit
Câu A và C đúng
Về tụ cầu vàng chọn câu đúng nhất:
Là vi khuẩn gram dương có tên khoa học là Stahylococcus aureus
Là vi khuẩn gram âm có tên khoa học là Stahylococcus aureus
Là vi khuẩn gram dương có hình que
Là vi khuẩn gram dương có hình que
Các chức năng của axid nucleic trong cấu trúc vi rút sau đây đều đúng. Ngoại trừ:
Chứa đựng mật mã di truyền của virus
Quyết định khả năng gây nhiễm trùng của virus cho tế bào cảm thụ
Mang tính kháng nguyên đặc hiệu của virus
Tạo cấu trúc enzym cho vi rút
Thành phần nào sau đây trong cấu trúc của vi rút giúp cho quá trình bám của hạt virus lên tế bào cảm thụ:
Axid nucleic
Capsid
Vỏ envelope
Enzym
Các biện pháp dự phòng bệnh dại là:
Xử trí vết thương, tiêm huyết thanh và theo dõi chó
Theo dõi chó, xử trí vết thương và tiêm vắcxin.
Xử trí vết thương, tiêm huyết thanh và tiêm vắcxin.
Theo dõi chó, tiêm huyết thanh và tiêm vắcxin.
Các biện pháp hạn chế tử vong do sốt xuất huyết là:
Diệt muỗi, chống hạ thân nhiệt và chống xuất huyết.
Chống hạ thân nhiệt, chống xuất huyết và chống sốc.
Hạn chế muỗi đốt, chống hạ thân nhiệt và chống xuất huyết.
Chống hạ thân nhiệt, chống xuất huyết và nâng cao thể trạng.
Virus có 1 đường xâm nhập vào cơ thể để gây bệnh là:
Virus bại liệt
Virus viêm gan B
Virus sốt xuất huyết
HIV
Da bảo vệ cơ thể bằng cách, ngoại trừ:
Da tiết ra chất chống oxy hóa làm chết các tác nhân gây bệnh
Lớp sừng và các tế bào biểu bì chết ngăn chặn sự xâm nhập các tác nhân gây bệnh
Các lớp dịch nhầy bao phủ ngăn chặn sự xâm nhập của tác nhân gây bệnh
Câu A, C đúng
Đường xâm nhập của sán máu vào cơ thể người là:
Hô hấp
Tiết niệu
Tiêu hóa
Da
Người có thể mắc ấu trùng sán dây lợn do:
Thịt bò tái
Tiết canh lợn
Rau quả tươi sạch
Thịt lợn tái
Vắcxin phòng bệnh sởi là:
Vắcxin tinh chế
Vắcxin tái tổ hợp
Vắcxin chết
Vắcxin sống giảm độc lực
Phương pháp dân gian làm giảm ứng dụng hoạt động của:
Vi khuẩn lactic.
Vi khuẩn axetic.
Vi khuẩn etilic.
Vi khuẩn aboric.
Hệ miễn dịch được chia mấy loại
2 loại
4 loại
5 loại
6 loại
Cấu tạo vi rút viêm gan siêu vi B câu nào sau đây đúng:
Virus viêm gan B (HPV) là thành viên của họ Hepadnaviridae
Nucleocapsid bao bọc DNA virus và một DNA polymerase hoạt động phiên mã ngược
Virion có đường kính 40–42 nm
Hạt Dane có năng lực xâm nhiễm tế bào gan và được gọi là "hạt virion".
Hình dạng sán dải chó chọn câu đúng
Có hình dạng dài dải, phân đốt rõ rệt. Mỗi đốt sán chứa rất nhiều trứng
Có hình dạng que, phân đốt rõ rệt. Mỗi đốt sán chứa rất nhiều trứng
Có hình dạng dài dải, không phân đốt rõ rệt. Mỗi đốt sán chứa rất nhiều trứng
Có hình dạng ống dài, phân đốt rõ rệt. Mỗi đốt sán chứa rất nhiều trứng
Sự sinh sản của sán dải chó chọn câu đúng
Mỗi đốt sán là một cơ quan sinh lưỡng tính
Sinh sản đơn tính
Sinh sản theo kiểu trực phân
Sinh sản phôi tử sinh
Chu kỳ của sán dải chó thuộc chu kỳ mấy:
Chu kỳ 2
Chu kỳ 3
Chu kỳ 4
Chu kỳ 5
Về cấu tạo của tụ cầu vàng câu nào sau đây đúng:
Nhân chứa ADN dạng vòng, mang thông tin di truyền cần thiết cho hoạt động sống
Nhân chứa ARN dạng vòng, mang thông tin di truyền cần thiết cho hoạt động sống
Nhân chứa ADN dạng sợi, mang thông tin di truyền cần thiết cho hoạt động sống
Nhân chứa ADN dạng vòng, không mang thông tin di truyền cần thiết cho hoạt động sống
Về cấu tạo vách của tụ cầu vàng câu nào sau đây đúng:
Thành phần chủ yếu là peptidoglycan (murein), dày và bền vững. (Gram dương).
Thành phần chủ yếu là polypeptid (murein), dày và bền vững. (Gram dương).
Thành phần chủ yếu là Lipid (murein), dày và bền vững. (Gram dương).
Thành phần chủ yếu là hydrocarbon (murein), dày và bền vững. (Gram dương).
Cấu trúc của vi rút Covid
Lõi acid nucleic: Bộ gen của virus, cụ thể là sợi ADN đơn
Lõi acid nucleic: Bộ gen của virus, cụ thể là sợi ARN đơn
Lõi acid nucleic: Bộ gen của virus, cụ thể là sợi ARN m thông tin đơn
Lõi acid nucleic: Bộ gen của virus, cụ thể là sợi ADN thông tin đơn
Lớp vỏ ngoài của vi rút Covid
Cấu tạo từ lớp kép Glucid và protein, bên trên có lớp gai protein
Cấu tạo từ lớp kép polysacharid bên trên có lớp gai protein
Cấu tạo từ lớp kép lipit và protein, bên trên có lớp gai protein
Cấu tạo từ lớp kép Glucid và acid amin bên trên có lớp gai protein
Vi rút HPV chọn câu đúng
Protein trên vỏ capsid hỗ trợ virus bám vào tế bào vật chủ
Không có vỏ envelop
Enzym trên vỏ capsid hỗ trợ virus bám vào tế bào vật chủ
Protein trên vỏ capsid hỗ trợ virus bám vào tế bào vật chủ và Không có vỏ envelop
Vi rút HPV chọn câu đúng
Không có vỏ bọc và mang DNA sợi kép.
Có vỏ bọc và mang DNA sợi kép
Không có vỏ bọc và mang RNA sợi kép
Không có vỏ bọc và mang DNA thông tin sợi kép
Vi rút HPV chọn câu đúng
Hậu quả nhân lên của vi rút là gây sai lệch nhiễm sắc thể và có khả năng sinh ung thư đường sinh dục
Hậu quả nhân lên của vi rút là tạo tế bào tiềm tàn và có khả năng sinh ung thư đường sinh dục
Type sinh ung thư nhiều nhất là type 16 và 18
Hậu quả nhân lên của vi rút là gây sai lệch nhiễm sắc thể và có khả năng sinh ung thư đường sinh dục và Type sinh ung thư nhiều nhất là type 16 và 18
Chức năng chung của axid nucleic và capsid là:
Không cho enzym phá huỷ axid nucleic.
Giúp cho quá trình bám của hạt virus lên tế bào cảm thụ.
Mang tính kháng nguyên đặc hiệu cho virus.
Chứa đựng mật mã di truyền của virus.
Quá trình nhân lên của virus trong tế bào được chia thành mấy giai đoạn:
1–2
4
3
5
Hậu quả của sự nhân lên của virus trong tế bào gồm:
6 hậu quả.
7 hậu quả.
5 hậu quả.
4 hậu quả.
Sự sai lệch nhiễm sắc thể của tế bào dẫn đến hậu quả:
Sinh khối u và ung thư.
Tạo hạt virus không hoàn chỉnh.
Tạo các tiểu thể nội bào.
Gây chuyển thể tế bào.
Sức đề kháng của virus là:
Khoẻ.
Yếu, hoặc rất yếu.
Bền vững.
Trung bình.
Virus có sức đề kháng yếu dễ bị tiêu diệt bởi:
Ánh sáng mặt trời.
Tia cực tím.
Tia X.
Ánh sáng mặt trời và Tia X.
Virus bền vững ở nhiệt độ thấp:
Âm 40 độ C: Tồn tại nhiều tháng.
Âm 20 độ C: Tồn tại vài tháng.
Âm 40 độ C: Tồn tại nhiều năm.
Âm 200 độ C: Tồn tại vĩnh viễn.
Hiện nay người ta thường nuôi cấy vi rút trong môi trường:
Mặt bò
Phôi gà
Thạch anh
Mô và máu
Vi khuẩn là những vi sinh vật đơn bào:
Không có màng nhân, rất nhỏ bé mà mắt thường không nhìn thấy được.
Có màng nhân, rất nhỏ bé mà mắt thường không nhìn thấy được.
Có màng nhân, rất nhỏ bé mà mắt thường có thể nhìn thấy được.
Không có màng nhân, rất lớn mà mắt thường nhìn thấy được.
Không có màng nhân, rất lớn mà mắt thường không nhìn thấy được.
Dựa vào hình thể của vi khuẩn người ta phân chia thành
3 loại
5 loại
4 loại
6 - 7 loại
Vi sinh vật sống cộng sinh thường có đặc điểm nào sau đây
Cư trú trong cơ thể con người và là những vi sinh vật có lợi cho cơ thể
Cư trú trong dịch tiết của cơ thể
Thích hợp độ pH acid cao
Luôn là vi khuẩn kỵ khí
Các vi sinh sinh vật bình thường thường thấy ở niệu sinh dục. Ngoại trừ
Trichomonas, Gernella
Herpes
Mycobacterria
Lậu cầu, giang mai
Vi sinh vật ở vết thương nhiễm trùng, trừ
Tụ cầu vàng
Lậu cầu
Streptococcus
Cái ghẻ
Vai trò của ngành vi trùng học là
Chẩn đoán bệnh, điều trị bệnh. Phòng bệnh
Giúp chúng ta tìm thấy nhiều loại vi sinh vật trong môi trường
Chẩn đoán được tất cả các tác nhân gây bệnh
Tìm được Ký sinh trùng gây bệnh
Vi khuẩn HP chọn câu đúng
Cư trú dưới niêm mạc dạ dày tránh tác dụng của dịch acid dạ dày
100% gây ung thư dạ dày
Gây viêm loét dạ dày tá tràng
Cư trú dưới niêm mạc dạ dày tránh tác dụng của dịch acid dạ dày và Gây viêm loét dạ dày tá tràng
Chu kỳ của sán lá gan là chu kỳ
Chu kỳ 1
Chu kỳ 2
Chu kỳ 3
Chu kỳ 4
Virus có 3 đường xâm nhập vào cơ thể để gây bệnh là
Virus bại liệt
Virus viêm gan B, HIV, HPV
Virus sốt xuất huyết
Tất cả đều có 3 đường xâm nhập
Da bảo vệ cơ thể bằng cách, ngoại trừ
Da tiết ra chất chống oxy hóa làm chết các tác nhân gây bệnh
Lớp sừng và các tế bào biểu bì chết ngăn chặn sự xâm nhập các tác nhân gây bệnh
Các lớp dịch nhầy bao phủ ngăn chặn sự xâm nhập của tác nhân gây bệnh
Da là hàng rào bảo vệ bên ngoài của cơ thể tham gia hệ miễn dịch bẩm sinh
Đường xâm nhập của sán máu vào cơ thể người là
Hô hấp
Tiêu hóa
Tiết niệu
Da
Người có thể mắc ấu trùng sán dây lợn do
Thịt bò tái
Rau quả tươi sạch
Tiết canh lợn
Thịt lợn tái
Vaxcin phòng bệnh sởi là
Vaxcin tinh chế
Vaxcin tái tổ hợp
Vaxcin chết
Vaxcin sống giảm độc lực
Phương pháp dân gian làm giấm ứng dụng hoạt động của
Vi khuẩn lactic
Vi khuẩn axetic
Vi khuẩn etilic
Vi khuẩn aboric
Miễn dịch mắc phải có sự tham gia dòng tế bào lympho được chia mấy loại
2 loại
5 loại
4 loại
6 loại
Cấu tạo vi rút thủy đậu câu nào sau đây đúng
Virus thủy đậu là thành viên của họ Varicella Roter
Nucleocapsid bao bọc một lõi chứa ADN sợi kép
Virion có đường kính 40–42
Capsid cấu tạo bởi lớp vỏ lipid
Tế bào thực bào là các tế bào
Bạch cầu đa nhân trung tính trong máu và mô
Đại thực bào trong các mô
Tế bào đơn nhân trong máu
Tất cả đều đúng
Để biết bị nhiễm HBV hay không, phương pháp
Xét nghiệm máu tìm kháng nguyên virus (protein virus sản sinh)
Huyết thanh tìm hoặc kháng thể vật chủ sản sinh
Xét nghiệm chức năng gan
Cấy máu tìm HBV
Hệ miễn dịch thích ứng có sự tham gia của tế bào gốc của máu do tuỷ xương tạo ra bao gồm dòng tế bào nào sau đây
Tế bào bạch cầu trung tính
Tế bào dòng lympho
Tế bào ưa kiềm
Tế bào ưa acid
Trực khuẩn lao được nuôi cấy trong môi trường nào giảm độc lực
Mật của thỏ
Mật bò
Mật chuột nhắt
Mật của khỉ
Ngoại độc tố uốn ván trở thành giải độc tố giúp khống chế vi khuẩn uốn ván gây độc trên hệ thần kinh trải qua quá trình nào sau đây
Đem xử lý bởi nhiệt độ cao
Được xử lý bởi tia cực tím
Được xử lý bởi Phormol hoặc ở nhiệt độ cao 600 độ C
Qua ánh sáng xanh
Bệnh ký sinh trùng phổ biến nhất ở Việt Nam
Giun kim
Sốt rét
Giun móc
Giun đũa
Tác hại hay gặp nhất do ký sinh trùng gây ra
Thiếu máu
Đau bụng
Mất sinh chất
Tất cả các câu đều đúng
Ảnh hưởng qua lại giữa ký sinh trùng và vật chủ trong quá trình ký sinh dẫn đến các kết quả sau, trừ
Ký sinh trùng bị tiêu diệt
Vật chủ chết
Bệnh ký sinh trùng có tính chất cơ hội
Cùng tồn tại với vật chủ
Bệnh ký sinh trùng có các đặc điểm sau, trừ
Bệnh ký sinh trùng phổ biến theo vùng
Có thời hạn
Bệnh khởi phát rầm rộ
Lâu dài
Người mang ký sinh trùng nhưng không có biểu hiện bệnh lý được gọi là
Ký chủ vĩnh viễn
Ký chủ chính
Ký chủ trung gian
Người lành mang mầm bệnh
Ký sinh trùng là
Một sinh vật sống
Trong quá trình sống nhờ vào các sinh vật khác đang sống
Quá trình sống sử dụng các chất dinh dưỡng của sinh vật khác để phát triển và duy trì sự sống
Câu A, B, và C đúng
Vật chủ chính là
Vật chủ chứa ký sinh trùng ở dạng trưởng thành
Vật chủ chứa ký sinh trùng thực hiện sinh sản bằng hình thức hữu tính
Vật chủ chứa ký sinh trùng thực hiện sinh sản bằng hình thức vô tính
Vật chủ chứa ký sinh trùng ở dạng trưởng thành và Vật chủ chứa ký sinh trùng thực hiện sinh sản bằng hình thức hữu tính
Người là vật chủ chính của các loại ký sinh trùng sau, trừ
Giun đũa
Giun móc
Ký sinh trùng sốt rét
Giun kim
Những ký sinh trùng sau được gọi là ký sinh trùng đơn ký ngoại, trừ
Giun đũa
Sán lá gan
Giun móc
Giun kim
Ký sinh trùng muốn sống, phát triển, duy trì nòi giống nhất thiết phải có những điều kiện cần và đủ như
Môi trường thích hợp
Nhiệt độ cần thiết
Vật chủ tương ứng
Câu A, B, C đều đúng
Vật chủ phụ là
Vật chủ chứa ký sinh trùng ở dạng trưởng thành
Vật chủ chứa ký sinh trùng ở dạng bào nang
Vật chủ chứa ký sinh trùng thực hiện sinh sản bằng hình thức vô tính
Vật chủ chứa ký sinh trùng ở dạng bào nang và Vật chủ chứa ký sinh trùng thực hiện sinh sản bằng hình thức vô tính
Nếu người ăn phải trứng sán dây lợn, người sẽ là vật chủ
Vật chủ chính
Vật chủ phụ
Vật chủ trung gian
Tất cả đều đúng
Quá trình nghiên cứu ký sinh trùng cần chú ý một số đặc điểm sau đây, trừ
Đặc điểm sinh học của ký sinh trùng
Phương thức phát triển và đặc điểm của bệnh
Vị trí gây bệnh của ký sinh trùng
Ảnh hưởng qua lại giữa ký sinh trùng và vật chủ
Ký sinh trùng nào sau đây có chu kỳ phát triển là chu kỳ 4
Sán máu
Giun kim
Ký sinh trùng sốt rét
Giun đũa
Phương thức sinh sản của ký sinh trùng có thể là
Sinh hữu tính
Sinh sản đơn tính
Sinh sản vô tính
Tất cả đúng
Chu kỳ đơn giản nhất của ký sinh trùng là chu kỳ
Mầm bệnh từ người ra ngoại cảnh vào một vật chủ trung gian rồi vật chủ trung gian đưa mầm bệnh vào người
Mầm bệnh từ người thải ra ngoại cảnh một thời gian ngắn rồi lại xâm nhập vào người
Mầm bệnh từ người hoặc động vật vào vật chủ trung gian rồi vật chủ trung gian đưa mầm bệnh vào người
Tất cả các câu trên đều sai
Sinh vật bị ký sinh trùng sống nhờ và phát triển trong nó được gọi là
Vật chủ
Vật chủ chính
Vật chủ trung gian
Vật chủ phụ
Liên quan đến chu kỳ phát triển của Plasmodium, chọn các phát biểu đúng
Thoa trùng nằm trong tuyến nước bọt của muỗi Anopheles
Thể phân liệt ở gan có thể vào trong máu
P. vivax có thể ẩn/thể ngủ ở trong gan
P. falciparum không gây các cơn sốt tái phát xa
Biện pháp bảo vệ người lành trong phòng chống sốt rét là
Uống thuốc khi đến vùng sốt rét
Ngủ màn
Giáo dục sức khoẻ
Đi khám và làm các xét nghiệm khi có sốt
Đời sống của giun đũa trong cơ thể người thường kéo dài
1–2 tháng
13–15 tháng
5–6 năm
10–15 năm
Giun đũa có chu kỳ
Người ra ngoại cảnh và ngược lại
Phải có vật chủ trung gian
Đơn giản
Thuộc chu kỳ 5
Người bị nhiễm giun đũa có thể do
Ăn gỏi cá
Ăn tôm, cua sống
Ăn rau, quả tươi không sạch
Ăn thịt lợn tái
Muốn chẩn đoán xác định bệnh giun đũa thường phải làm xét nghiệm
Dịch tá tràng
Phân
Đờm
Máu
Người có thể sán dây bò trưởng thành do ăn
Thịt lợn tái
Rau, quả tươi không sạch
Cá gỏi
Thịt bò tái
Da bảo vệ cơ thể bằng cách, ngoại trừ
Da tiết ra chất chống oxy hóa làm chết các tác nhân gây bệnh
Lớp sừng và các tế bào biểu bì chết ngăn chặn sự xâm nhập các tác nhân gây bệnh
Các lớp dịch nhầy bao phủ ngăn chặn sự xâm nhập của tác nhân gây bệnh
Da tiết ra chất chống oxy hóa làm chết các tác nhân gây bệnh và Các lớp dịch nhầy bao phủ ngăn chặn sự xâm nhập của tác nhân gây bệnh
Cấu tạo vi rút viêm gan B, chọn các câu đúng
Virus viêm gan B (HPV) là thành viên của họ Hepadnaviridae
Nucleocapsid bao bọc DNA của virus và một DNA polymerase hoạt động phiên mã ngược
Virion có đường kính 40–42 nm
Hạt Dane có năng lực xâm nhiễm tế bào gan và được gọi là "hạt virion"
Hình dạng sán dải, chọn câu đúng
Có hình dạng dài dải, phân đốt rõ rệt. Mỗi đốt sán chứa rất nhiều trứng
Có hình dạng que, phân đốt rõ rệt. Mỗi đốt sán chứa rất nhiều trứng
Có hình dạng dài dải, không phân đốt rõ rệt. Mỗi đốt sán chứa rất nhiều trứng
Có hình dạng ống dài, phân đốt rõ rệt. Mỗi đốt sán chứa rất nhiều trứng
Sự sinh sản của sán dải, chọn câu đúng
Mỗi đốt sán là một cơ quan sinh sản lưỡng tính
Sinh sản đơn tính
Sinh sản theo kiểu trực phân
Sinh sản phối tử sinh
Chu kỳ của sán dải chó thuộc chu kỳ mấy
Chu kỳ 4
Chu kỳ 3
Chu kỳ 2
Chu kỳ 1
Về cấu tạo của tụ cầu vàng, câu nào sau đây đúng
Nhân chứa ADN dạng vòng, mang thông tin di truyền cần thiết cho hoạt động sống
Nhân chứa ARN dạng vòng, mang thông tin di truyền cần thiết cho hoạt động sống
Nhân chứa ADN dạng sợi, mang thông tin di truyền cần thiết cho hoạt động sống
Nhân chứa ADN dạng vòng, không mang thông tin di truyền cần thiết cho hoạt động sống
Về cấu tạo vách của tụ cầu vàng, câu nào sau đây đúng
Thành phần chủ yếu là peptidoglycan (murein), dày và bền vững (Gram dương)
Thành phần chủ yếu là polypeptid (murein), dày và bền vững (Gram dương)
Thành phần chủ yếu là lipid (murein), dày và bền vững (Gram dương)
Thành phần chủ yếu là hydrocarbon (murein), dày và bền vững (Gram dương)
Cấu trúc của vi rút Covid
Lõi acid nucleic: Bộ gen của virus, cụ thể là sợi ADN đơn
Lõi acid nucleic: Bộ gen của virus, cụ thể là sợi ARN đơn
Lõi acid nucleic: Bộ gen của virus, cụ thể là sợi ARN m thông tin đơn
Lõi acid nucleic: Bộ gen của virus, cụ thể là sợi ADN đơn
Lớp vỏ ngoài của vi rút Covid
Cấu tạo từ lớp glucid và protein, bên trên có lớp gai protein
Cấu tạo từ lớp polysaccharid, bên trên có lớp gai protein
Cấu tạo từ lớp kép lipid và protein, bên trên có lớp gai protein
Cấu tạo từ lớp kép glucid và acid amin, bên trên có lớp gai protein
Virus HPV, chọn câu đúng
Protein trên vỏ capsid hỗ trợ virus bám vào tế bào vật chủ
Không có envelop
Enzym trên vỏ capsid hỗ trợ virus bám vào tế bào vật chủ
Câu A và B đúng
Virus HPV, chọn câu đúng
Không có vỏ bọc và mang DNA sợi kép
Có vỏ bọc và mang DNA sợi kép
Không có vỏ bọc và mang RNA sợi kép
Không có vỏ bọc và mang DNA thông tin sợi kép
Virus HPV, chọn câu đúng
Hậu quả nhân lên của virus là gây sai lệch nhiễm sắc thể và có khả năng sinh ung thư đường sinh dục
Hậu quả nhân lên của virus là tạo tế bào tiềm tàn và có khả năng sinh ung thư đường sinh dục
Type sinh ung thư nhiều nhất là type 16 và 18
Câu A và C đúng
Vi sinh vật sống cộng sinh thường có đặc điểm nào sau đây
Cư trú trong cơ thể con người và là những vi sinh vật có lợi cho cơ thể
Cư trú trong dịch tiết của cơ thể
Thích hợp độ pH acid cao
Luôn là vi khuẩn kỵ khí
Các vi sinh vật bình thường thường thấy ở niệu sinh dục là
Trichomonas, Gernella
Herpes
Lậu cầu, giang mai
Tất cả đều đúng
Các biện pháp dự phòng bệnh lậu là
Xử trí vết thương, khu trú ổ nhiễm trùng
Theo dõi thời gian bị bệnh, xử trí vết thương nung mủ và tiêm vaccin
An toàn tình dục, khám phụ khoa định kỳ, vệ sinh cá nhân
Tiêm ngừa
Hệ miễn dịch thích ứng có sự tham gia của tế bào gốc của máu do tuỷ xương tạo ra bao gồm dòng tế bào nào sau đây
Tế bào bạch cầu trung tính
Tế bào dòng lympho
Tế bào ưa kiềm
Tế bào ưa acid
Trực khuẩn lao được nuôi cấy trong môi trường nào giảm độc lực
Mật của thỏ
Mật bò
Mật chuột nhắt
Mật của khỉ
Ngoại độc tố uốn ván trở thành giải độc tố giúp khống chế vi khuẩn uốn ván gây độc trên hệ thần kinh trải qua quá trình nào sau đây
Đem xử lý bởi nhiệt độ cao
Được xử lý bởi tia cực tím
Được xử lý bởi Phormol hoặc ở nhiệt độ cao 600 độ C
Hệ miễn dịch bẩm sinh câu nào sau đây đúng:
Là hệ miễn dịch không lưu bộ nhớ, xảy ra ngay lập tức và không đặc hiệu
Là hệ miễn dịch có lưu bộ nhớ
Xuất hiện sau vài tuần
Mang tính đặc hiệu
Hệ miễn dịch đáp ứng câu nào sau đây đúng:
Là hệ miễn dịch không lưu bộ nhớ, xảy ra ngay lập tức và không đặc hiệu
Là hệ miễn dịch có lưu bộ nhớ
Xuất hiện sau vài tuần, mang tính đặc hiệu
Câu B và C đúng
Hàng rào miễn dịch bên ngoài của hệ miễn dịch bẩm sinh là:
Là hàng rào của các vi khuẩn có lợi nhanh chóng đến thực bào đầu tiên
Da, niêm mạc và các chất tiết
Là lớp tế bào bên ngoài da bảo vệ đầu tiên cho cơ thể chống sự xâm nhập của cơ thể
Tất cả đều đúng
Các tế bào tham gia hệ miễn dịch bẩm sinh là:
Tế bào thực bào
Bạch cầu đa nhân
Tế bào diệt tự nhiên giết các tế bào nhiễm virus và một số tế bào khối u
Tất cả đều đúng
Miễn dịch mắc phải (thích ứng) cần có sự tiếp xúc trước với thành phần nào sau đây để có đáp ứng miễn dịch hiệu quả phù hợp:
Kháng nguyên bề mặt của tác nhân gây bệnh
Kháng thể chống kháng nguyên đặc hiệu
Các tế bào dòng lympho
Tất cả đều đúng
Trong miễn dịch mắc phải tế bào lympho T CD4 làm nhiệm vụ gì trong hệ thống miễn dịch qua trung gian tế bào:
Hỗ trợ
Gây độc
Làm chết tế bào
Làm hoạt hoá tế bào
Trong miễn dịch mắc phải miễn dịch bảo vệ hiệu quả đòi hỏi phải cần có các giai đoạn nào sau đây:
Kích hoạt
Điều hoà
Dung giải phản ứng miễn dịch
Tất cả đều đúng
Trong miễn dịch mắc phải tế bào lympho T CD8 làm nhiệm vụ gì trong hệ thống miễn dịch qua trung gian tế bào:
Hỗ trợ
Gây độc
Năm tác nhân gây bệnh trên cơ thể con người là:
Ô nhiễm, độc tố, vi khuẩn, vi rút và ký sinh trùng
Ô nhiễm, tác vi khuẩn, vi rút và ký sinh trùng
Ô nhiễm, độc tố, vi khuẩn, vi rút và ký sinh trùng
Ô nhiễm, độc tố, vi nấm, vi rút và ký sinh trùng
Vi khuẩn cư trú (colonization) trên bề mặt của cơ thể con người mà không gây hại, chung sống cộng sinh (commensal) với cơ thể vật chủ tạo nên:
Thành phần nhà bào có lợi cho cơ thể
Thành phần khuẩn chí
Thành phần hệ miễn dịch đặc hiệu
Tất cả đều đúng
Về độc lực của một vi khuẩn Salmonella chọn câu đúng:
Salmonella typhi biểu hiện với những triệu chứng bệnh trầm trọng hơn Salmonella Paratyphi
Salmonella Paratyphi biểu hiện với những triệu chứng bệnh trầm trọng hơn Salmonella typhi
Salmonella typhi sinh ngoại độc tố cực độc
Salmonella Paratyphi sinh ngoại độc tố cực độc
Vi khuẩn E. coli gây bệnh thông qua 2 yếu tố độc lực chính là:
Kháng thể IgA bám dính và độc tố đường ruột
Kháng nguyên bám dính và độc tố đường ruột
Bám dính bằng các thụ thể bề mặt trên màng bào tương để gây bệnh
Bám dính nhờ vỏ sinh yếu tố bám dính và sinh độc tố gây bệnh
Vi khuẩn E. coli gây bệnh bám dính vào tế bào niêm mạc biểu mô nào sau đây nhiều hơn bám vào niêm mạc miệng:
Tế bào niêm mạc đường sinh dục
Tế bào niêm mạc ruột hoặc tế bào biểu mô bàng quang
Tế bào niêm mạc dạ dày hoặc tế bào biểu mô bàng quang
Tế bào niêm mạc thực quản
Shigella gây bệnh bám dính vào tế bào biểu mô nào sau đây:
Biểu mô niêm mạc niệu sinh dục
Biểu mô hô hấp
Biểu mô gan
Biểu mô ruột
Lậu cầu tiết ra men nào sau đây phân cắt IgA dimer của hệ miễn dịch cơ thể làm tăng khả năng bám dính của chúng:
Tiết các protease
Tiết các Hyaluronidase
Tiết elastase
Tất cả đều đúng
Trong khả năng gây bệnh của vi khuẩn giai đoạn xâm nhiễm chúng tiết ra enzyme Streptokinase gây tác hại nào sau đây của tế bào túc chủ:
Gây phá vỡ tế bào túc chủ
Gây thủy phân màng tế bào túc chủ
Gây tan cục máu đông của tế bào túc chủ
Tất cả đều đúng
Trong khả năng gây bệnh của vi khuẩn giai đoạn xâm nhiễm chúng tiết ra enzyme Leucocidin có tác hại nào sau đây của tế bào túc chủ:
Giết chết bạch cầu
Gây thủy phân màng tế bào túc chủ
Gây tan cục máu đông của tế bào túc chủ
Tất cả đều đúng
Ngoại độc tố của vi khuẩn do nhóm vi khuẩn nào sau đây tiết ra:
Một số vi khuẩn gram dương
Một số vi khuẩn gram âm
Các cầu khuẩn mủ
Tất cả các loại vi khuẩn
Ngoại độc tố có độc tính mạnh, ngoại độc tố bạch hầu có thể giết chết một người với liều độc lực bao nhiêu:
Chỉ cần 0,01mg
Chỉ cần 0,02mg
Chỉ cần 0,03mg
Chỉ cần 0,04mg
Chu kỳ phát triển của ký sinh trùng ít chịu ảnh hưởng của ngoại cảnh, phụ thuộc vào cách thức lây nhiễm là chu kỳ nào sau đây:
Người ↔ Người
Qua ký sinh trùng tạm thời; Người ↔ Ngoại cảnh
Người ↔ Ngoại cảnh ↔ VCTG ↔ Người
Người ↔ VCTG
Các hình thức sinh sản của ký sinh trùng hoặc vi khuẩn:
Sinh sản hữu tính
Sinh sản vô tính
Sinh sản phối tử sinh
Tất cả đều đúng
Ký sinh trùng có kiểu chu kì Người ↔ VCTG là loại ký sinh trùng nào sau đây:
Sốt xuất huyết
Uốn ván
KST sốt rét
Giun đũa
Chu kỳ đơn giản là chu kỳ:
Chỉ có 1 vật chủ, thường phổ biến
Có 2 vật chủ
Chỉ có 2 vật chủ, thường hiếm gặp
Có 2 vật chủ trở lên
Về giun đũa chọn câu đúng nhất:
Hình đũa, có hình thể khác nhau trong cùng một loài
Hình đũa, có hình thể cố định
Có chu kỳ sinh sống và phát triển thuộc chu kỳ 3
Câu A và C đúng
Về chu trình phát triển của giun đũa chọn câu sai:
Giun đũa trưởng thành ký sinh ở ruột non
Mỗi ngày, giun cái đẻ trung bình 200.000 trứng
Lột xác tại ruột non giun trưởng thành và sự sinh sản đơn tính tại đây
Lột xác tại phổi giun trưởng thành và sự sinh sản đơn tính tại đây
Cấu trúc vi rút herpes sinh dục:
Cấu trúc và bao bì chứa DNA bộ gen
Cấu trúc và bao bì của RNA bộ gen
Vỏ envelope có chứa thành phần chính là lipit
Câu A và C đúng
Về tụ cầu vàng chọn câu đúng nhất:
Là vi khuẩn gram dương có tên khoa học là Stahylococcus aureus
Là vi khuẩn gram âm có tên khoa học là Stahylococcus aureus
Là vi khuẩn gram dương có hình que
Là vi khuẩn gram dương có hình que
Các chức năng của Axid nucleic trong cấu trúc vi rút sau đây đều đúng. Ngoại trừ:
Chứa dựng mật mã di truyền của virus
Quyết định khả năng gây nhiễm trùng của virus cho tế bào cảm thụ
Mang tính kháng nguyên đặc hiệu của virus
Tạo cấu trúc Enzym cho vi rút
Thành phần nào sau đây trong cấu trúc của vi rút giúp cho quá trình bám của hạt virus lên tế bào cảm thụ:
Axid nucleic
Capsid
Vỏ Envelope
Enzym
Cấu trúc bao ngoài (envelope) bản chất là phức hợp các thành phần nào sau đây:
Protein lipid, hydrocarbon
Acid amin, axid nucleic
Acid amin, Lipid
Lipid và polysacharid
