wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Khí cụ điện và nam châm điện – Trắc nghiệm

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Khí cụ điện (KCD) được định nghĩa là thiết bị dùng để làm gì?

a)

Chỉ dùng để sản xuất điện năng trong các nhà máy

b)

Điều khiển, kiểm tra, tự động điều chỉnh, khống chế và bảo vệ các đối tượng điện

c)

Biến đổi điện năng thành các dạng cơ năng mà không cần khống chế

d)

Chỉ dùng để đo lường các thông số dòng điện trong mạch

2.

Theo độ lớn điện áp làm việc, khí cụ điện hạ áp có điện áp định mức là mức nào?

a)

Đến 500V

b)

Đến 1000V

c)

Trên 1000V

d)

Từ 36kV trở lên

3.

Đặc điểm nổi bật của nhóm khí cụ điện đóng cắt là gì?

a)

Tần số thao tác rất cao, tuổi thọ hàng chục triệu lần

b)

Luôn hoạt động ở chế độ tự đóng hoàn toàn

c)

Tần số thao tác thấp và tuổi thọ thường không cao, đến hàng chục ngàn lần đóng cắt

d)

Không phát sinh hồ quang khi đóng hoặc ngắt mạch

4.

Nhóm khí cụ điện mở máy và điều khiển (công tắc tơ, khởi động từ) có tần số thao tác tối đa khoảng bao nhiêu lần trong một giờ?

a)

100 lần/giờ

b)

500 lần/giờ

c)

1500 lần/giờ

d)

5000 lần/giờ

5.

Nhóm khí cụ điện biến dòng điện, điện áp có chức năng chính là gì?

a)

Hạn chế dòng điện ngắn mạch

b)

Biến đổi trị số lớn thành trị số thích hợp cho đo lường, điều khiển và bảo vệ

c)

Đóng cắt mạch điện khi không có dòng điện

d)

Duy trì ổn định nhiệt độ của đối tượng

6.

Khí cụ điện cao áp thuộc nhóm trung áp có điện áp làm việc định mức ở mức nào?

a)

Đến 1000V

b)

Đến 36kV

c)

Từ 36kV đến 400kV

d)

Trên 400kV

7.

Thiết bị nào được coi là khí cụ điện khi làm nhiệm vụ trong hệ thống điện?

a)

Động cơ điện công suất lớn

b)

Máy biến áp điện lực

c)

Máy biến áp đo lường

d)

Máy phát điện xoay chiều

8.

Khí cụ điện nào dùng để đóng cắt dòng điện không tải của máy biến áp và đường dây?

a)

Cầu chì

b)

Dao cách ly

c)

Áp tô mát

d)

Công tắc

9.

Khí cụ điện dùng để tự động cắt mạch điện khi có sự cố ngắn mạch là gì?

a)

Cầu chì

b)

Dao phụ tải

c)

Bộ ổn định điện áp

d)

Công tắc

10.

Nhóm khí cụ điện kiểm tra, theo dõi thường có đặc điểm nào sau đây?

a)

Công suất lớn, nối mạch ở sơ cấp

b)

Công suất thấp, thường nối mạch ở thứ cấp để truyền tín hiệu

c)

Tần số thao tác cực thấp

d)

Chỉ làm việc ở điện áp một chiều

11.

Khí cụ điện dùng để duy trì các tham số ổn định của đối tượng như ổn định tốc độ, nhiệt độ thuộc nhóm nào?

a)

Nhóm đóng cắt

b)

Nhóm hạn chế dòng điện

c)

Nhóm tự động điều chỉnh, khống chế

d)

Nhóm mở máy

12.

Việc phân loại khí cụ điện theo điều kiện môi trường lắp đặt gồm các loại nào?

a)

Trong nhà và ngoài trời

b)

Cao áp và hạ áp

c)

Tự động và bằng tay

d)

Một chiều và xoay chiều

13.

Mục tiêu cơ bản nhất khi thiết kế và lựa chọn khí cụ điện là gì?

a)

Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và kinh tế

b)

Chỉ cần độ bền cơ khí thật cao

c)

Chỉ cần giá thành rẻ nhất có thể

d)

Đảm bảo kích thước càng lớn càng tốt

14.

Khí cụ điện dùng để hạn chế dòng ngắn mạch được gọi là gì?

a)

Role nhiệt

b)

Kháng điện

c)

Cầu chì

d)

Áp tô mát

15.

Chức năng chính của máy cắt tự động (áp tô mát) là gì?

a)

Chỉ dùng để đóng cắt bằng tay

b)

Đóng cắt tự động mạch điện ở các chế độ làm việc khác nhau

c)

Biến đổi điện áp cao thành điện áp thấp

d)

Đo lường dòng điện rò

16.

Nam châm điện (NCD) là loại cơ cấu điện thực hiện quá trình biến đổi nào?

a)

Cơ năng thành điện năng

b)

Nhiệt năng thành cơ năng

c)

Dòng điện điện năng thành cơ năng

d)

Quang năng thành điện năng

17.

Hai bộ phận chính cấu tạo nên một nam châm điện là gì?

a)

Lò xo phản lực và nắp

b)

Mạch từ (phần từ) và cuộn dây (phần điện)

c)

Tiếp điểm và vỏ bảo vệ

d)

Cuộn dây và trục quay

18.

Ở nam châm điện xoay chiều, mạch từ thường được cấu tạo như thế nào?

a)

Đúc bằng sắt khối để tăng độ bền

b)

Ghép bởi các lá thép kỹ thuật điện mỏng, cách điện lẫn nhau

c)

Làm bằng đồng nguyên chất để dẫn từ tốt

d)

Làm bằng vật liệu cách điện hoàn toàn

19.

Sức từ động của cuộn dây nam châm điện được xác định bởi công thức nào (i là dòng điện, w là số vòng dây)?

a)

F = w·i (đơn vị ampe-vòng)

b)

F = i/w

c)

F = w/i

d)

F = i + w

20.

Định luật Ôm cho một phần đoạn của mạch từ phát biểu rằng từ áp rơi trên đoạn đó bằng đại lượng nào?

a)

Tích giữa cường độ từ trường và chiều dài

b)

Tích giữa từ thông và từ trở của phần đoạn đó

c)

Tổng các sức từ động trong mạch

d)

Thương số giữa từ thông và tiết diện

21.

Vật liệu từ mềm được đặc trưng bởi thông số nào sau đây?

a)

Lực từ kháng rất lớn

b)

Lực từ kháng nhỏ (A/m)

c)

Độ từ thẩm luôn bằng 1

d)

Không thể khử từ được

22.

Tác dụng của vòng ngắn mạch (vòng chống rung) trong nam châm điện xoay chiều một pha là gì?

a)

Giảm nhiệt độ cho cuộn dây

b)

Tạo sự lệch pha giữa các thành phần từ thông để lực hút tổng luôn khác 0

c)

Tăng tốc độ đóng nắp nam châm

d)

Bảo vệ cuộn dây không bị cháy khi quá tải

23.

Thời gian tác động của nam châm điện là khoảng thời gian kể từ khi nào?

a)

Ngắt điện đến khi nắp mở ra

b)

Đưa tín hiệu tác động đến khi nắp kết thúc chuyển động

c)

Nắp bắt đầu chuyển động đến khi kết thúc hành trình

d)

Dòng điện trong cuộn dây đạt trị số ổn định

24.

Hệ số nhả của rơle được định nghĩa là tỷ số giữa đại lượng nào?

a)

Trị số tác động và trị số nhả

b)

Trị số nhả và trị số tác động

c)

Dòng điện làm việc và dòng điện định mức

d)

Công suất tiêu thụ và công suất định mức

25.

Điểm khác biệt cơ bản của nam châm điện xoay chiều so với một chiều là gì?

a)

Lực hút điện từ luôn không đổi theo thời gian

b)

Dòng điện trong cuộn dây phụ thuộc vào khe hở không khí

c)

Không bao giờ phát sinh nhiệt khi làm việc

d)

Cuộn dây luôn được làm bằng dây nhôm

26.

Ở nam châm điện một chiều, sức điện động tự cảm xuất hiện trong cuộn dây khi nào?

a)

Dòng điện trong cuộn dây ở trạng thái xác lập ổn định

b)

Dòng điện biến thiên trong quá trình đóng hoặc ngắt mạch

c)

Nhiệt độ môi trường thay đổi đột ngột

d)

Nắp nam châm ở vị trí đóng hoàn toàn

27.

Nam châm điện kiểu phân cực có đặc điểm gì?

a)

Lực hút chỉ phụ thuộc vào trị số dòng điện

b)

Chiều của lực điện từ phụ thuộc vào chiều dòng điện trong cuộn dây

c)

Không cần sử dụng lò xo phản lực

d)

Chỉ hoạt động được với dòng điện xoay chiều

28.

Phương pháp Roter dùng để làm gì trong tính toán nam châm điện?

a)

Tính toán nhiệt độ phát nóng của cuộn dây

b)

Tính toán từ dẫn ở các khe hở không khí

c)

Xác định độ bền cơ khí của lò xo

d)

Tính toán điện áp rơi trên tiếp điểm

29.

Lực điện động trong nam châm điện xoay chiều biến thiên với tần số bằng bao nhiêu so với tần số của điện áp nguồn?

a)

Tần số của điện áp nguồn

b)

Hai lần tần số của điện áp nguồn

c)

Một nửa tần số của điện áp nguồn

d)

Luôn là hằng số không đổi

30.

Để giảm thời gian nhả của rơle một chiều, người ta thường thực hiện biện pháp nào?

a)

Mắc thêm tụ điện song song với cuộn dây rơle

b)

Mắc thêm điện trở nối tiếp với cuộn dây rơle

c)

Sử dụng cuộn dây có số vòng lớn hơn

d)

Ghép thêm vòng ngắn mạch vào cực từ

31.

Nguyên nhân chính gây ra sự phát nóng trong các bộ phận dẫn điện của khí cụ điện là gì?

a)

Do sự ma sát khi nắp nam châm chuyển động

b)

Do tổn hao năng lượng tác dụng và biến thành nhiệt năng

c)

Do tác động của ánh sáng mặt trời lên thiết bị

d)

Do sự ion hóa không khí xung quanh vật dẫn

32.

Theo tiêu chuẩn, nhiệt độ cho phép đối với vật liệu cách điện cấp A là bao nhiêu?

a)

90°C

b)

105°C

c)

120°C

d)

155°C

33.

Hiện tượng hiệu ứng mặt ngoài khi có dòng điện xoay chiều chạy qua dây dẫn làm cho điều gì xảy ra?

a)

Điện trở của dây dẫn giảm xuống

b)

Dòng điện phân bố chủ yếu ở lớp ngoài của dây, làm điện trở xoay chiều tăng lên

c)

Dòng điện phân bố đều trên tiết diện dây

d)

Nhiệt độ dây dẫn luôn bằng nhiệt độ môi trường

34.

Quá trình truyền nhiệt bằng cách tiếp xúc trực tiếp giữa các phần tử vật chất gọi là gì?

a)

Đối lưu

b)

Bức xạ nhiệt

c)

Dẫn nhiệt

d)

Trao đổi nhiệt

35.

Có bao nhiêu dạng tổn hao năng lượng chính trong khí cụ điện?

a)

2 dạng: Tổn hao đồng và tổn hao sắt.

b)

3 dạng: Tổn hao trong chi tiết dẫn điện, chi tiết sắt từ và điện môi.

c)

4 dạng: Tổn hao đồng, sắt, điện môi và ma sát.

d)

1 dạng duy nhất là tổn hao do điện trở tiếp xúc.

36.

Nếu nhiệt độ của khí cụ điện tăng cao vượt quá giới hạn cho phép thì:

a)

Tuổi thọ của cách điện sẽ giảm đi.

b)

Thiết bị sẽ làm việc ổn định hơn.

c)

Điện trở của vật dẫn sẽ giảm về bằng không.

d)

Công suất của thiết bị sẽ tăng lên.

37.

Quá trình truyền nhiệt do sự chuyển động của các phần tử chất lỏng hoặc chất khí gọi là:

a)

Dẫn nhiệt.

b)

Đối lưu.

c)

Bức xạ.

d)

Tái hợp.

38.

Hằng số thời gian phát nóng (T) của khí cụ điện đặc trưng cho:

a)

Tốc độ tăng nhiệt độ của thiết bị.

b)

Tổng lượng nhiệt tỏa ra môi trường.

c)

Nhiệt độ cực đại mà thiết bị có thể chịu được.

d)

Thời gian để thiết bị nguội đi hoàn toàn.

39.

Ở chế độ xác lập nhiệt, toàn bộ nhiệt lượng tổn hao trong thiết bị sẽ:

a)

Được tích lũy hoàn toàn trong vật liệu.

b)

Được tỏa ra môi trường xung quanh hoàn toàn.

c)

Làm nóng chảy các bộ phận dẫn điện.

d)

Biến đổi ngược lại thành điện năng.

40.

Tổn hao điện môi trong vật liệu cách điện chỉ đáng kể khi:

a)

Thiết bị làm việc ở dòng điện rất lớn.

b)

Thiết bị làm việc ở điện áp cao.

c)

Thiết bị làm việc ở nhiệt độ ấm.

d)

Vật liệu cách điện là sứ nguyên chất.

41.

Chế độ làm việc ngắn hạn của khí cụ điện là chế độ mà:

a)

Thời gian làm việc rất dài so với hằng số thời gian nhiệt.

b)

Thời gian làm việc đủ ngắn để nhiệt độ chưa kịp đạt tới trị số xác lập.

c)

Thiết bị chỉ làm việc khi có sự cố ngắn mạch.

d)

Dòng điện làm việc luôn nhỏ hơn dòng điện định mức.

42.

Biện pháp nào sau đây giúp giảm kích thước của thiết bị điện nhờ tăng khả năng tỏa nhiệt?

a)

Sơn màu sáng bóng cho thiết bị.

b)

Sử dụng biện pháp đối lưu cưỡng bức (dùng quạt, bơm).

c)

Bọc thêm nhiều lớp cách điện dày hơn.

d)

Giảm diện tích bề mặt tỏa nhiệt.

43.

Khi bị ngắn mạch, quá trình phát nóng của vật dẫn được coi là:

a)

Quá trình xác lập nhiệt.

b)

Quá trình đoạn nhiệt (toàn bộ nhiệt lượng được vật dẫn hấp thụ).

c)

Quá trình không có tổn hao năng lượng.

d)

Quá trình tỏa nhiệt mạnh ra môi trường.

44.

Phương pháp đo nhiệt độ bằng nhiệt ngẫu (cặp nhiệt) dựa trên nguyên lý:

a)

Sự thay đổi điện trở theo nhiệt độ.

b)

Sự xuất hiện suất điện động tỉ lệ với nhiệt độ chênh lệch giữa hai đầu kim loại.

c)

Sự giãn nở của chất lỏng trong ống thủy tinh.

d)

Sự thay đổi màu sắc của hóa chất nhạy nhiệt.

45.

"Độ bền nhiệt" của khí cụ điện là khả năng của nó:

a)

Không hỏng hóc khi nhiệt độ môi trường tăng cao.

b)

Chịu được tác động nhiệt của dòng điện ngắn mạch trong một thời gian nhất định.

c)

Duy trì nhiệt độ không đổi trong mọi điều kiện tải.

d)

Hoạt động được ở nhiệt độ cực thấp mà không bị giòn.

46.

Lực điện động (LĐĐ) sinh ra trong khí cụ điện là kết quả của sự tương tác giữa:

a)

Các điện tích tĩnh với nhau.

b)

Các bộ phận dẫn điện có sự chênh lệch nhiệt độ.

c)

Vật dẫn mang dòng điện với từ trường.

d)

Các nắp nam châm khi va chạm cơ khí.

47.

Trong chế độ ngắn mạch, giá trị lớn nhất của LĐĐ đạt được tại thời điểm dòng điện đạt cực đại được gọi là:

a)

Dòng điện định mức.

b)

Dòng điện xung kích.

c)

Dòng điện xác lập.

d)

Dòng điện rò.

48.

Phương pháp tính LĐĐ dựa trên sự biến thiên năng lượng từ trường của hệ thống được gọi là:

a)

Phương pháp Bio - Sava - Laplace.

b)

Phương pháp cân bằng năng lượng.

c)

Phương pháp đồ thị.

d)

Phương pháp thực nghiệm Newton.

49.

Hai dây dẫn song song có dòng điện chạy cùng chiều nhau sẽ sinh ra lực điện động có xu hướng:

a)

Đẩy hai dây dẫn ra xa nhau.

b)

Kéo hai dây dẫn lại gần nhau (hút nhau).

c)

Làm hai dây dẫn xoay vuông góc.

d)

Triệt tiêu lẫn nhau về bằng không.

50.

Đặc điểm của LĐĐ ở dòng điện xoay chiều một pha là:

a)

Luôn là một hằng số không đổi theo thời gian.

b)

Biến thiên tuần hoàn với tần số bằng tần số điện áp.

c)

Gồm thành phần không đổi và thành phần biến đổi với tần số gấp đôi tần số điện áp.

d)

Chỉ xuất hiện khi có sự cố ngắn mạch ba pha.

51.

Để xác định hướng của LĐĐ tác động lên đoạn mạch vòng, người ta thường sử dụng quy tắc:

a)

Quy tắc bàn tay phải.

b)

Quy tắc bàn tay trái.

c)

Quy tắc vặn nút chai.

d)

Quy tắc mắt vặn vít.

52.

Hiện tượng cộng hưởng cơ khí trong hệ thống thanh dẫn xảy ra khi:

a)

Dòng điện đạt giá trị xung kích lớn nhất.

b)

Tần số dao động riêng của hệ thống xấp xỉ bằng tần số của LĐĐ.

c)

Nhiệt độ thanh dẫn vượt quá giới hạn cách điện.

d)

Hệ số xung kích bằng 1,8.

53.

Khả năng chịu được lực điện động do dòng ngắn mạch sinh ra của thiết bị điện được gọi là:

a)

Độ bền nhiệt.

b)

Độ bền điện động.

c)

Độ bền điện môi.

d)

Độ bền cơ học tĩnh.

54.

Khi tiết diện vật dẫn thay đổi đột ngột (như tại chỗ tiếp xúc), lực điện động sẽ có xu hướng:

a)

Ép các tiếp điểm lại chặt hơn.

b)

Đẩy hai tiếp điểm cách xa nhau.

c)

Không gây tác động lên tiếp điểm.

d)

Làm tăng điện tích tiếp xúc thuộc về te.

55.

Theo phương pháp Bio - Sava - Laplace, LĐĐ tác động lên một đoạn mạch tỉ lệ thuận với:

a)

Tổng dòng điện chạy qua hai dây dẫn.

b)

Tích dòng điện chạy qua mạch vòng.

c)

Hiệu điện áp giữa hai dây dẫn.

d)

Điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn.

56.

Hệ số kết cấu trong công thức tính LĐĐ phụ thuộc vào:

a)

Cường độ dòng điện chạy trong mạch.

b)

Kích thước, hình dạng và khoảng cách giữa hai mạch vòng.

c)

Vật liệu làm thanh dẫn (đồng hay nhôm).

d)

Thời gian duy trì dòng điện ngắn mạch.

57.

Trong hệ thống thanh dẫn ba pha, lực điện động tác động lên thanh dẫn pha ở giữa (pha B) thường có đặc điểm:

a)

Luôn bằng không do sự đối xứng.

b)

Có trị số lớn nhất và là lực đẩy.

c)

Là lực hút từ hai pha bên cạnh.

d)

Tỉ lệ nghịch với bình phương dòng điện.

58.

Để tránh hiện tượng cộng hưởng cơ khí, người ta thường thực hiện biện pháp:

a)

Tăng dòng điện định mức của thiết bị.

b)

Sử dụng dây dẫn mềm hoặc thay đổi khoảng cách giữa các gối đỡ thanh dẫn.

c)

Bọc thêm nhiều lớp cách điện cho thanh dẫn.

d)

Giảm điện áp vận hành của hệ thống.

59.

Lực điện động trong thiết bị điện một chiều so với xoay chiều có đặc điểm là:

a)

Biến thiên với tần số cao hơn.

b)

Luôn có trị số không đổi khi dòng điện ổn định.

c)

Luôn nhỏ hơn lực điện động xoay chiều.

d)

Không phụ thuộc vào khoảng cách giữa các dây dẫn.

60.

Hồ quang điện là hiện tượng phóng điện trong chất khí với đặc điểm:

a)

Mật độ dòng điện nhỏ và nhiệt độ thấp.

b)

Mật độ dòng điện rất lớn và nhiệt độ hồ quang cao.

c)

Điện áp rơi trên catốt rất lớn (hàng ngàn vôn).

d)

Không phát ra ánh sáng trong suốt quá trình cháy.

61.

Quá trình tạo ra các điện tử tự do và các ion từ các phân tử trung hòa gọi là:

a)

Quá trình tái hợp.

b)

Quá trình ion hóa.

c)

Quá trình khuếch tán.

d)

Quá trình phát xạ.

62.

Hiện tượng các hạt mang điện trái dấu va chạm nhau tạo thành các phần tử trung hòa gọi là:

a)

Ion hóa do va chạm.

b)

Phát xạ nhiệt điện tử.

c)

Tái hợp.

d)

Khuếch tán.

63.

Cấu tạo của hồ quang điện bao gồm các vùng chính là:

a)

Vùng anốt, vùng catốt và vùng thân hồ quang.

b)

Vùng phát sáng và vùng tối.

c)

Vùng điện từ và vùng ion dương.

d)

Vùng tiếp xúc và vùng cách điện.

64.

Đặc điểm quan trọng nhất của hồ quang điện xoay chiều là:

a)

Nhiệt độ luôn ổn định ở mức thấp.

b)

Dòng điện đi qua trị số không sau mỗi nửa chu kỳ.

c)

Không thể dập tắt bằng phương pháp thổi khí.

d)

Luôn duy trì một điện áp không đổi trên thân hồ quang.

65.

Quá trình các hạt mang điện di chuyển từ vùng có mật độ cao sang vùng có mật độ thấp gọi là:

a)

Tải hợp.

b)

Khuếch tán.

c)

Ion hóa nhiệt.

d)

Phát xạ tự phát.

66.

Biện pháp dập tắt hồ quang bằng cách chia nhỏ nó ra thành nhiều đoạn gọi là:

a)

Thổi từ trường.

b)

Phân đoạn hồ quang.

c)

Thổi khí nén.

d)

Kéo dài hồ quang cơ khí.

67.

Trong thiết bị đóng cắt cao áp, môi trường nào sau đây thường được dùng để dập hồ quang hiệu quả nhất?

a)

Không khí ở áp suất khí quyển.

b)

Dầu biến áp hoặc khí.

c)

Khí Nitơ tinh khiết.

d)

Hơi nước bão hòa.

68.

Quá trình hồi phục độ bền điện môi của khe hồ sau khi dòng điện qua trị số không gọi là:

a)

Quá trình phục hồi điện áp.

b)

Quá trình phục hồi độ bền điện.

c)

Quá trình ion hóa dư.

d)

Quá trình phát xạ điện trường.

69.

Hồ quang điện một chiều so với xoay chiều được đánh giá là:

a)

Dễ dập tắt hơn do dòng điện không biến đổi.

b)

Khó dập tắt hơn vì dòng điện không đi qua trị số không.

c)

Có nhiệt độ hồ thông hơn nhiều lần.

d)

Không gây mòn tiếp điểm khi đóng cắt.

70.

Mô hình toán học của hồ quang điện do Mayr đề xuất phù hợp cho:

a)

Miền dòng điện lớn.

b)

Miền dòng điện nhỏ.

c)

Hồ quang trong chân không.

d)

Hồ quang trong môi trường dầu.

71.

Tác dụng của việc mắc điện trở song song với tiếp điểm khi cắt mạch một chiều là:

a)

Làm tăng dòng điện hồ quang để dễ kiểm soát.

b)

Giảm quá điện áp và tiêu tán năng lượng từ trường của mạch.

c)

Tăng tốc độ ion hóa để hồ quang cháy ổn định.

d)

Thay thế hoàn toàn buồng dập hồ quang.

72.

Hiện tượng phát xạ nhiệt điện tử xảy ra khi:

a)

Catốt được đốt nóng đến nhiệt độ rất cao.

b)

Điện trường tại bề mặt catốt đạt trị số cực đại.

c)

Có sự va chạm giữa các ion dương và phân tử khí.

d)

Hồ quang đã tắt hoàn toàn.

73.

Biện pháp "Thổi hồ quang bằng từ trường" dựa trên nguyên lý của:

a)

Lực ma sát chất khí.

b)

Lực điện động tác động lên dòng điện hồ quang.

c)

Sự thay đổi độ từ thẩm của môi trường.

d)

Định luật khúc xạ ánh sáng.

74.

Điều kiện để hồ quang xoay chiều bị dập tắt hoàn toàn là:

a)

Độ bền điện của khe hở luôn nhỏ hơn điện áp phục hồi.

b)

Đường đặc tuyến phục hồi độ bền điện phải nằm cao hơn và không cắt đặc tuyến điện áp phục hồi.

c)

Dòng điện ngắn mạch phải đạt giá trị xung kích.

d)

Tiếp điểm phải mở ra với tốc độ chậm nhất có thể.

75.

Tiếp xúc điện là:

a)

Sự nối vĩnh viễn không thể tháo rời của các vật dẫn.

b)

Nơi dòng điện đi từ vật dẫn này sang vật dẫn khác.

c)

Hiện tượng phóng điện giữa hai điện cực rất gần nhau.

d)

Quá trình oxy hóa bề mặt kim loại dẫn điện.

76.

Loại tiếp xúc điện nào sau đây giữa các bộ phận dẫn điện có thể tháo lắp bằng bu lông, ốc vít?

a)

Tiếp xúc đóng - cắt.

b)

Tiếp xúc trượt.

c)

Tiếp xúc cố định.

d)

Tiếp xúc hồ quang.

77.

Điện trở tiếp xúc (ρ) xuất hiện tại nơi tiếp xúc chủ yếu là do:

a)

Dòng điện bị thắt lại tại các điểm tiếp xúc thực tế và có lớp màng oxit.

b)

Chiều dài vật dẫn tại đó tăng lên đột ngột.

c)

Nhiệt độ tại điểm tiếp xúc luôn thấp hơn môi trường.

d)

Vật liệu làm tiếp điểm có độ dẫn điện vô cùng lớn.

78.

Khi tăng lực ép lên tiếp điểm, điện trở tiếp xúc sẽ:

a)

Tăng lên tỉ lệ thuận.

b)

Không thay đổi.

c)

Giảm xuống.

d)

Biến thiên theo hàm hình sin.

79.

Tiếp điểm kiểu "Hoa huệ" thường được ứng dụng trong:

a)

Các role tín hiệu dòng điện nhỏ.

b)

Máy cắt điện cao áp có dòng điện hàng ngàn ampe.

c)

Cầu chì tự rơi hạ áp.

d)

Công tắc đèn chiếu sáng dân dụng.

80.

Hiện tượng "Rung tiếp điểm" thường xảy ra khi:

a)

Tiếp điểm đang ở trạng thái đóng ổn định.

b)

Tiếp điểm đóng đập vào tiếp điểm tĩnh trong quá trình đóng.

c)

Tiếp điểm đang mở hoàn toàn.

d)

Dòng điện chạy qua tiếp điểm bằng không.

81.

Vật liệu Bạc (Ag) được ưu tiên làm tiếp điểm vì:

a)

Có giá thành rẻ nhất trong các kim loại.

b)

Lớp oxit bạc vẫn dẫn điện tốt và điện trở tiếp xúc nhỏ, ổn định.

c)

Có độ cứng cực cao, chống mài mòn cơ khí tuyệt đối.

d)

Không phát sinh hồ quang khi ngắt mạch.

82.

Chế độ làm việc "Đóng" của tiếp điểm trong điều kiện ngắn mạch có thể gây ra hiện tượng:

a)

Tiếp điểm bị nguội đi nhanh chóng.

b)

Hàn dính (dính chặt) các mặt tiếp xúc do nhiệt độ cao.

c)

Hồ quang cháy vĩnh viễn.

d)

Lực điện động làm tiếp điểm ép chặt hơn.

83.

Vật liệu gốm kim loại (ví dụ Ag-CdO) dùng làm tiếp điểm có ưu điểm:

a)

Dễ gia công và dát mỏng nhất.

b)

Chống hàn dính tốt và chịu được hồ quang lớn.

c)

Hoàn toàn không bị oxy hóa trong mọi môi trường.

d)

Có điện trở suất thấp hơn bạc nguyên chất.

84.

Tiếp xúc kiểu "Điểm" thường gặp ở các thiết bị có:

a)

Dòng điện rất lớn (hàng ngàn ampe).

b)

Dòng điện nhỏ (dưới 10A).

c)

Điện áp cực cao (trên 500kV500\,\mathrm{kV} ).

d)

Tần số thao tác cực thấp.

85.

Để giảm mài mòn và tăng tuổi thọ cho tiếp điểm trượt, người ta thường:

a)

Tăng lực ép tiếp điểm lên tối đa.

b)

Mạ bạc hoặc sử dụng vật liệu có độ cứng cao, bề mặt nhẵn.

c)

Bọc cách điện kín toàn bộ bề mặt tiếp xúc.

d)

Luôn duy trì hồ quang giữa hai mặt trượt.

86.

Điện trở tiếp xúc phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

a)

Vật liệu làm tiếp điểm và lực ép.

b)

Hình dạng bề mặt và tình trạng oxy hóa.

c)

Nhiệt độ của tiếp điểm.

d)

Tất cả các yếu tố trên.

87.

Tiếp điểm kiểu "Ngón" thường được sử dụng trong:

a)

Các role trung gian.

b)

Máy cắt hạ áp và các thiết bị đóng cắt có dòng trung bình.

c)

Dao cách ly cao áp siêu cao thế.

d)

Bộ điều khiển từ xa bằng hồng ngoại.

88.

Hiện tượng mòn tiếp điểm do hồ quang khi cắt mạch phụ thuộc vào:

a)

Trị số dòng điện cắt.

b)

Thời gian cháy của hồ quang.

c)

Vật liệu làm tiếp điểm.

d)

Tất cả các yếu tố trên.

89.

Chế độ làm việc "Quá độ đóng" của tiếp điểm đặc trưng bởi hiện tượng:

a)

Tiếp điểm mòn do ma sát cơ khí thuần túy.

b)

Phóng điện trước khi tiếp điểm chạm vào nhau và rung tiếp điểm.

c)

Nhiệt độ tiếp điểm tăng không đổi.

d)

Dòng điện tăng đột ngột khi đóng hẳn.

90.

Cách điện trong khí cụ điện có vai trò:

a)

Làm tăng dòng điện chạy trong mạch.

b)

Ngăn cách các phần dẫn điện với nhau và với đất.

c)

Tỏa nhiệt cho các bộ phận dẫn điện.

d)

Thay thế các bộ phận dập hồ quang.

91.

Khoảng cách ngắn nhất giữa hai chi tiết kim loại có điện áp khác nhau dọc theo bề mặt vật liệu cách điện gọi là:

a)

Khoảng cách phóng điện.

b)

Khoảng cách rò điện (dòng rò bề mặt).

c)

Khoảng cách cách điện an toàn.

d)

Khoảng cách từ trường.

92.

Yếu tố nào sau đây gây già hóa nhanh và làm giảm tuổi thọ của cách điện?

a)

Nhiệt độ làm việc tăng quá cao so với quy định.

b)

Điện áp vận hành luôn thấp hơn định mức.

c)

Lắp đặt thiết bị ở nơi khô ráo, sạch sẽ.

d)

Sử dụng vật liệu cách điện cấp C thay cho cấp A.

93.

Quá điện áp khí quyển trong hệ thống điện thường do:

a)

Thao tác đóng cắt các tụ điện lớn.

b)

Hiện tượng sét đánh trực tiếp hoặc cảm ứng.

c)

Ngắn mạch một pha chạm đất.

d)

Cắt tải điện cảm công suất lớn.

94.

Mục đích của việc thử nghiệm cách điện bằng điện áp thử là:

a)

Xác định dòng điện định mức của thiết bị.

b)

Kiểm tra khả năng chịu đựng của cách điện ở các chế độ làm việc bất lợi.

c)

Đo lường điện trở của các tiếp điểm.

d)

Kiểm tra độ bền cơ khí của vỏ máy.

95.

Theo tiêu chuẩn, thời gian thử nghiệm cách điện với điện áp xoay chiều tần số công nghiệp thường là:

a)

1 giây.

b)

1 phút.

c)

1 giờ.

d)

24 giờ.

96.

Vật liệu cách điện nào sau đây thuộc nhóm cách điện lỏng?

a)

Nhựa Bakelit.

b)

Khí.

c)

Dầu biến áp.

d)

Sứ kỹ thuật.

97.

Khoảng cách phóng điện trong không khí phụ thuộc chủ yếu vào:

a)

Màu sắc của vật liệu cách điện.

b)

Hình dạng của điện cực và điện áp đặt lên nó.

c)

Cường độ dòng điện chạy trong mạch.

d)

Trọng lượng của thiết bị.

98.

Hiện tượng phóng điện dọc theo bề mặt cách điện (phóng điện bề mặt) bị ảnh hưởng nặng nề bởi:

a)

Độ ẩm, bụi bẩn và các hóa chất ăn mòn.

b)

Tần số của lưới điện.

c)

Từ trường của các dây dẫn lân cận.

d)

Độ cứng của vật liệu cách điện.

99.

"Quá điện áp thao tác" xảy ra khi:

a)

Có sét đánh vào đường dây.

b)

Đóng cắt các mạch điện trong lưới (ngắn mạch, cắt tải lớn...).

c)

Máy phát điện chạy vượt tốc độ.

d)

Nhiệt độ môi trường thay đổi đột ngột.

100.

Để kiểm tra chất lượng cách điện của thiết bị cao áp tại hiện trường, người ta thường dùng:

a)

Ôm mét thông thường.

b)

Mêgaôm mét (Megaohm-meter).

c)

Ampe mét kim.

d)

Vôn kế điện tử.

101.

Hệ số hấp thụ () của cách điện được xác định bởi tỉ số điện trở cách điện tại thời điểm:

a)

15 giây và 1 giây.

b)

60 giây và 15 giây.

c)

1 phút và 1 giờ.

d)

Lúc mới mua và sau 1 năm sử dụng.

102.

Trong cách điện hỗn hợp (nhiều lớp), lớp cách điện có hàng số điện môi () nhỏ hơn sẽ:

a)

Chịu cường độ điện trường lớn hơn.

b)

Chịu cường độ điện trường nhỏ hơn.

c)

Không bị ảnh hưởng bởi điện trường.

d)

Luôn bị đánh thủng trước các lớp khác.

103.

Góc tổn hao điện môi () dùng để đánh giá:

a)

Độ bền cơ học của cách điện.

b)

Tổn hao năng lượng trong điện môi và tình trạng già hóa cách điện.

c)

Khả năng dẫn nhiệt của vật liệu.

d)

Độ dày của lớp sơn bảo vệ.

104.

Biện pháp nào giúp tăng khoảng cách rò điện trên bề mặt sứ cách điện mà không làm tăng chiều dài tổng thể của sứ?

a)

Đánh bóng bề mặt sứ.

b)

Tạo các nếp nhăn (cánh sứ) trên bề mặt.

c)

Sơn màu tối cho sứ.

d)

Tăng đường kính lõi sứ.

105.

Role là loại khí cụ điện hạ áp tự động dùng để:

a)

Biến đổi trực tiếp điện năng thành cơ năng sinh công.

b)

Đóng cắt mạch điện khi tín hiệu đầu vào thay đổi nhảy cấp.

c)

Đo lường chính xác trị số điện năng tiêu thụ.

d)

Chỉ dùng để bảo vệ quá tải nhiệt cho động cơ.

106.

Đặc tính cơ bản nhất của role là:

a)

Đặc tính tuyến tính.

b)

Đặc tính "vào - ra".

c)

Đặc tính tần số.

d)

Đặc tính thời gian xác lập.

107.

Hệ số nhả () của role bảo vệ thường có đặc điểm:

a)

Luôn lớn hơn 1.

b)

Bằng đúng 1.

c)

Nhỏ hơn 1.

d)

Bằng không.

108.

Role nhiệt làm việc dựa trên nguyên lý:

a)

Lực hút điện từ của cuộn dây.

b)

Sự giãn nở nhiệt của tấm kim loại kép (lưỡng kim).

c)

Sự thay đổi điện trở của vật dẫn theo tần số.

d)

Hiện tượng cảm ứng điện từ trên đĩa nhôm.

109.

Phần tử nhạy cảm chính trong role nhiệt thường là:

a)

Cuộn dây đồng.

b)

Tấm kim loại kép (Bimetal).

c)

Tiếp điểm bạc.

d)

Lò xo phản lực.

110.

Role thời gian kiểu điện tử (dùng mạch vòng ngăn mạch) chỉ sử dụng được cho:

a)

Dòng điện xoay chiều.

b)

Dòng điện một chiều.

c)

Cả dòng một chiều và xoay chiều.

d)

Mạch điện áp cao trên 110kV.

111.

Role trung gian thường được sử dụng để:

a)

Bảo vệ trực tiếp mạch động lực khi ngắn mạch.

b)

Khuếch đại tín hiệu và truyền lệnh từ role chính đến các bộ phận khác.

c)

Thay thế cho toàn bộ máy cắt cao áp.

d)

Điều chỉnh điện áp nguồn xoay chiều.

112.

Role tín hiệu (role có rơì) có chức năng chính là:

a)

Ngắt mạch điện ngay khi có sự cố.

b)

Báo hiệu role bảo vệ đã tác động thông qua chỉ thị màu sắc hoặc "cờ".

c)

Đo lường dòng điện rơ trong máy biến áp.

d)

Tự động đóng lại mạch sau sự cố.

113.

Thời gian tác động () của role được tính từ khi:

a)

Có tín hiệu đầu vào đến khi tiếp điểm role kết thúc chuyển động.

b)

Tiếp điểm role bắt đầu chuyển động đến khi dừng hẳn.

c)

Cắt nguồn cấp đến khi role nhả ra.

d)

Dòng điện đạt giá trị định mức.

114.

Ưu điểm nổi bật của role kỹ thuật số so với role điện cơ là:

a)

Độ tin cậy cao, độ chính xác cao, kích thước nhỏ gọn và đa chức năng.

b)

Giá thành rẻ hơn role điện cơ rất nhiều.

c)

Không bao giờ bị hỏng do tác động nhiệt.

d)

Có thể làm việc trực tiếp ở điện áp hàng trăm kV mà không cần máy biến áp.

115.

Role dòng điện cực đại tác động khi:

a)

Dòng điện trong mạch nhỏ hơn giá trị chỉnh định.

b)

Dòng điện trong mạch vượt quá giá trị tác động đã cài đặt.

c)

Điện áp nguồn giảm xuống dưới mức cho phép.

d)

Tần số lưới điện thay đổi đột ngột.

116.

Role cảm ứng dòng điện cực đại có đặc tính bảo vệ gồm hai phần là:

a)

Phần tử thời gian độc lập và phần điện tử.

b)

Phần nhạy cảm nhiệt và phần điện từ.

c)

Phần cảm ứng (có thời gian phụ thuộc) và phần điện từ (tác động tức thời).

d)

Phần đóng chậm và phần mở nhanh.

117.

Role nhiệt được dùng phổ biến để bảo vệ:

a)

Ngắn mạch ba pha đối xứng.

b)

Quá tải cho các động cơ điện.

c)

Mất điện áp nguồn.

d)

Sai lệch tần số lưới điện.

118.

Hệ số dự trữ () của role càng lớn thì:

a)

Role càng dễ bị nhầm lẫn khi tác động.

b)

Thiết bị làm việc càng an toàn.

c)

Role sẽ tác động chậm hơn.

d)

Công suất tiêu thụ của role càng thấp.

119.

Role tốc độ thường được ứng dụng để:

a)

Đo tốc độ gió trong buồng máy.

b)

Khống chế quá trình hãm ngược hoặc mô máy động cơ theo tốc độ.

c)

Bảo vệ quá dòng cho máy phát điện.

d)

Thay thế cho các cảm biến nhiệt độ.

120.

Đặc điểm chính của nhóm khí cụ điện phân phối điện năng hạ áp là:

a)

Tần số thao tác rất lớn.

b)

Dòng điện tương đối lớn, tần số thao tác bé và tuổi thọ điện không cao.

c)

Chỉ hoạt động ở điện áp một chiều cực thấp.

d)

Không cần bộ phận dập hồ quang.

121.

Câu dao là loại khí cụ điện dùng để đóng cắt mạch điện:

a)

Tự động hoàn toàn khi có sự cố.

b)

Bằng tay, dùng ở mạch điện không thường xuyên.

c)

Chỉ dùng cho dòng điện xoay chiều dưới 24V.

d)

Có tần số thao tác lên đến 1500 lần/giờ.

122.

Bộ phận dập hồ quang của câu dao thường dùng phương pháp nào?

a)

Thổi khí nén áp suất cao.

b)

Dùng dầu biến áp.

c)

Kéo dài hồ quang bằng cơ khí và lực điện động.

d)

Dùng lưới dập bằng vật liệu sứ.

123.

Cầu chì là loại khí cụ điện dùng để bảo vệ mạch điện khỏi:

a)

Hiện tượng sụt áp đột ngột.

b)

Sự cố ngắn mạch và quá tải.

c)

Hiện tượng đảo pha động cơ.

d)

Sự cố mất nguồn dự phòng.

124.

Đặc tính quan trọng nhất của cầu chì là:

a)

Đặc tính Ampe - Giây (t = f(I)).

b)

Đặc tính vào - ra của role.

c)

Đặc tính từ hóa của mạch từ.

d)

Đặc tính co học của lò xo.

125.

Để đảm bảo tính chọn lọc, các cầu chì trong hệ thống phải:

a)

Có cùng dòng điện định mức.

b)

Có đặc tính cắt sao cho cầu chì gần nguồn lớn hơn sẽ cắt trước.

c)

Có đặc tính cắt sao cho cầu chì gần phụ tải hơn sẽ cắt trước.

d)

Được làm từ cùng một loại vật liệu dây chảy.

126.

Máy cắt hạ áp (áp tô mát) có chức năng chính là:

a)

Chỉ dùng để đóng cắt bằng tay như cầu dao.

b)

Tự động cắt mạch điện khi có quá tải, ngắn mạch hoặc sụt áp.

c)

Biến đổi điện áp cao thành điện áp thấp cho đo lường.

d)

Hạn chế dòng điện ngắn mạch bằng điện trở phụ.

127.

Cơ cấu "tự do cắt" trong áp tô mát có tác dụng:

a)

Giúp tiếp điểm đóng nhanh hơn.

b)

Đảm bảo áp tô mát luôn sẵn sàng cắt khi có lệnh bảo vệ ngay cả khi đang giữ tay đòn ở vị trí đóng.

c)

Tự động đóng lại mạch sau khi hết sự cố.

d)

Giảm lực ép lên tiếp điểm tĩnh.

128.

Phần tử bảo vệ quá tải trong áp tô mát thường là:

a)

Cuộn dây điện từ tác động nhanh.

b)

Role nhiệt hoặc móc bảo vệ kiểu lưỡng kim.

c)

Tiếp điểm chân không.

d)

Biến áp dòng điện thứ cấp.

129.

Phần tử bảo vệ ngắn mạch trong áp tô mát thường là:

a)

Thanh lượng kim.

b)

Móc bảo vệ điện từ tác động tức thời.

c)

Cuộn dây có điện trở lớn.

d)

Bộ phận tri hơàn bằng thủy lực.

130.

Ở các áp tô mát dòng điện lớn, người ta thường dùng kết cấu tiếp điểm:

a)

Tiếp điểm điểm đơn giản.

b)

Tiếp điểm chính và tiếp điểm hồ quang riêng biệt.

c)

Tiếp điểm trượt bằng đồng thau.

d)

Tiếp điểm kiểu hoa hẹ.

131.

Buồng dập hồ quang của áp tô mát hạ áp thường dùng kiểu:

a)

Thổi từ trường kết hợp dàn dập phân đoạn.

b)

Ngâm trong dầu.

c)

Hút chân không tuyệt đối.

d)

Dùng lưới dập bằng sứ.

132.

Áp tô mát dòng điện cực đại tác động dựa trên:

a)

Sự tăng điện áp nguồn.

b)

Sự tăng dòng điện quá trị số chỉnh định.

c)

Sự giảm tần số của lưới điện.

d)

Sự tăng nhiệt độ môi trường xung quanh.

133.

Áp tô mát điện áp thấp (móc bảo vệ sụt áp) tác động khi:

a)

Điện áp nguồn tăng quá 110% định mức.

b)

Điện áp nguồn giảm xuống dưới trị số cho phép.

c)

Dòng điện trong mạch bằng không.

d)

Có hiện tượng ngắn mạch một pha.

134.

Lựa chọn dòng điện định mức của cầu chì phải tuân theo điều kiện:

a)

Dòng định mức dây chảy nhỏ hơn dòng làm việc lâu dài.

b)

Dòng định mức dây chảy lớn hơn hoặc bằng dòng làm việc lâu dài.

c)

Luôn bằng dòng điện ngắn mạch.

d)

Không phụ thuộc vào dòng điện của tải.

135.

Khí cụ điện điều khiển bằng tay bao gồm các loại:

a)

Role thời gian, role nhiệt

b)

Nút ấn, bộ khống chế, công tắc hành trình

c)

Công tắc tơ, khởi động từ

d)

Áp tô mát, cầu chì

136.

Nút ấn là loại khí cụ điện dùng để:

a)

Bảo vệ ngắn mạch cho động cơ

b)

Đóng ngắt từ xa các thiết bị điện thông qua các khí cụ điện khác

c)

Tự động điều chỉnh tốc độ quay

d)

Đo lường dòng điện trong mạch

137.

Công tắc tơ (Contactor) là khí cụ điện dùng để:

a)

Đóng cắt mạch điện định kỳ bằng tay

b)

Đóng cắt mạch động lực từ xa với tần số thao tác lớn

c)

Chỉ dùng để bảo vệ quá tải

d)

Biến đổi dòng điện xoay chiều thành một chiều

138.

Cấu tạo của công tắc tơ bao gồm các bộ phận chính:

a)

Mạch từ, cuộn dây, tiếp điểm và buồng dập hồ quang

b)

Thanh lưỡng kim và lò xo phản lực

c)

Đĩa nhôm và nam châm vĩnh cửu

d)

Cầu chì và vỏ cách điện

139.

Khởi động từ là thiết bị kết hợp giữa:

a)

Cầu chì và cầu dao

b)

Công tắc tơ và role nhiệt

c)

Áp tô mát và biến áp

d)

Nút ấn và role thời gian

140.

Ưu điểm của việc điều khiển động cơ bằng công tắc tơ so với cầu dao là:

a)

Giá thành rẻ hơn

b)

Có khả năng điều khiển từ xa và bảo vệ sụt áp

c)

Không gây ra hồ quang khi đóng cắt

d)

Kích thước lớn và bền hơn

141.

Tiếp điểm phụ của công tắc tơ thường dùng để:

a)

Đóng cắt mạch điện trực tiếp cho tải công suất lớn

b)

Phục vụ mạch điều khiển và liên lạc

c)

Dập hồ quang cho tiếp điểm chính

d)

Tỏa nhiệt cho cuộn dây điện từ

142.

Khi cấp điện vào cuộn dây công tắc tơ xoay chiều, nếu mạch từ bị kẹt không đóng kín được thì:

a)

Công tắc tơ vẫn làm việc bình thường

b)

Dòng điện trong cuộn dây sẽ rất lớn gây cháy cuộn dây

c)

Lực hút điện từ sẽ giảm về không

d)

Tiếp điểm sẽ tự động mở ra ngay lập tức

143.

Để chống rung cho công tắc tơ xoay chiều một pha, người ta dùng:

a)

Lò xo phản lực cực mạnh

b)

Vòng ngắn mạch đặt ở cực từ

c)

Tụ điện mắc nối tiếp với cuộn dây

d)

Bộ giảm chấn bằng dầu

144.

Khởi động từ đảo chiều gồm có:

a)

Một công tắc tơ và hai role nhiệt

b)

Hai công tắc tơ được liên động cơ khí hoặc điện và role nhiệt

c)

Ba nút ấn dừng và một nút ấn mở

d)

Hệ thống các điện trở phụ nối tiếp

145.

Kháng điện là khí cụ điện dùng để:

a)

Tăng điện áp lưới khi bị sụt áp

b)

Giảm dòng điện ngắn mạch trong mạng điện

c)

Điều chỉnh tốc độ động cơ một chiều

d)

Bảo vệ mạch điện khỏi sét đánh

146.

Đặc điểm của kháng điện là:

a)

Có mạch từ bằng lá thép kỹ thuật điện dày

b)

Thường là cuộn dây không có lõi thép (kháng điện không lõi) để tránh bão hòa

c)

Có điện trở thuần rất lớn

d)

Chỉ làm việc ở dòng điện định mức nhỏ

147.

Khuếch đại từ là thiết bị làm việc dựa trên nguyên lý:

a)

Cảm ứng điện từ trên đĩa nhôm

b)

Sự thay đổi độ từ thẩm của lõi sắt khi có dòng điện một chiều kích thích

c)

Sự phát xạ nhiệt điện tử

d)

Hiện tượng cộng hưởng dòng điện

148.

Công tắc hành trình dùng để:

a)

Đóng cắt mạch điện theo thời gian cài đặt

b)

Đóng cắt mạch điện theo vị trí chuyển động của các bộ phận cơ khí

c)

Bảo vệ quá tải cho đường dây dài

d)

Khởi động các động cơ có công suất cực lớn

149.

Tuổi thọ cơ khí của công tắc tơ được hiểu là:

a)

Số giờ làm việc liên tục của cuộn dây

b)

Số lần đóng cắt mà không có dòng điện qua tiếp điểm mà thiết bị vẫn chịu được

c)

Thời gian cho đến khi lớp vỏ bị lão hóa

d)

Khả năng chịu nhiệt khi có ngắn mạch

150.

Máy biến dòng điện (BI/CT) được dùng để:

a)

Biến đổi điện áp cao thành điện áp thấp

b)

Biến đổi dòng điện lớn thành dòng điện nhỏ phù hợp cho đo lường và bảo vệ

c)

Hạn chế dòng điện ngắn mạch trong lưới điện

d)

Ổn định dòng điện khi tải thay đổi

Similar Resources on Wayground