NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi ôn tập 12
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Việc Nhà nước có biện pháp để mở rộng quy mô và chất lượng các trường dạy nghề là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách giáo dục.
Chính sách tài chính công.
Chính sách việc làm.
Chính sách dịch vụ xã hội.
Đối với mỗi quốc gia, tăng trưởng và phát triển kinh tế có vai trò quan trọng, là điều kiện cần thiết để
gia tăng tỷ lệ lạm phát.
khắc phục tình trạng đói nghèo.
thúc đẩy tỷ lệ thất nghiệp.
thúc đẩy phân hóa giàu nghèo.
Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào tiêu chí nào dưới đây?
Cơ cấu ngành kinh tế.
Cơ cấu quốc phòng.
Cơ cấu thành phần kinh tế.
Cơ cấu vùng kinh tế.
Quá trình liên kết, hợp tác giữa hai quốc gia với nhau dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau là biểu hiện của hình thức hợp tác quốc tế ở cấp độ
hội nhập toàn cầu.
hội nhập khu vực.
hội nhập toàn diện.
hội nhập song phương.
Xét về bản chất thì bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm thương mại đều có điểm chung ở chỗ các loại hình bảo hiểm này đều
là một loại hình chủ yếu dựa vào tài chính.
có độ rủi ro cao và không nên tham gia.
người tham gia bao giờ cũng thua thiệt.
có tính bắt buộc mọi chủ thể tham gia.
Loại hình bảo hiểm nào dưới đây nhằm bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm cho người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng góp vào quỹ bảo hiểm theo quy định?
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm con người.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm xã hội.
Đối với các nước đang phát triển, việc tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mang lại lợi ích nào dưới đây?
Tận dụng được nguồn tài chính.
Mở mang thêm phạm vi lãnh thổ.
Lệ thuộc tài chính vào nước lớn.
Được chuyển lên thành nước lớn.
Việc Nhà nước có chính sách trợ cấp hàng tháng cho đối tượng người cao tuổi không thuộc diện được hưởng chế độ hưu trí là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách trợ giúp việc làm.
Chính sách hỗ trợ y tế.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách hỗ trợ nhà ở.
Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế thì tăng trưởng kinh tế không đóng vai trò nào dưới đây?
Là nhân tố bên ngoài của phát triển bền vững.
Là nội dung của phát triển bền vững.
Là điều kiện cần thiết để phát triển bền vững.
Là động lực của phát triển xã hội.
Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của bảo hiểm?
Bảo hiểm y tế là một chính sách xã hội do Nhà nước tổ chức thực hiện nhằm mục tiêu xã hội.
Bảo hiểm thất nghiệp chỉ có ý nghĩa đối với người bị mất việc làm thời kì dịch bệnh.
Tham gia bảo hiểm sẽ giúp mỗi cá nhân tham gia được an tâm tài chính khi về già.
Bảo hiểm tài sản giúp doanh nghiệp bảo đảm về tài sản và ổn định sản xuất kinh doanh.
Ngày 11/11/2011 Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Chi Lê được ký kết và có hiệu lực từ ngày 1/1/2014, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác
châu lục.
song phương.
toàn cầu.
khu vực.
Chính sách an sinh xã hội không có vai trò nào dưới đây đối với đối tượng thụ hưởng?
Phòng ngừa biến cố.
Quản lý xã hội.
Ngăn ngừa rủi ro.
Khắc phục rủi ro.
Đọc thông tin và trả lời: Đầu năm 2023, chị T ký hợp đồng lao động với công ty X và được công ty tiến hành các thủ tục đóng bảo hiểm với cơ quan chức năng. Mức phí bảo hiểm do chị T và công ty cùng đóng góp theo quy định. Đến giữa năm 2023, chị T không may bị bệnh nghề nghiệp và nhận được trợ cấp từ quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của bảo hiểm xã hội. Nhờ đó, chị có kinh phí để điều trị bệnh và trang trải cuộc sống. Ngoài ra, chị T còn được hưởng các chế độ bảo hiểm khác bao gồm ốm đau, thai sản, hưu trí và tử tuất. Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với chị T?
Bị mắc bệnh nghề nghiệp.
Ký kết hợp đồng làm việc.
Nhận trợ cấp khi tai nạn, ốm đau.
Được hỗ trợ đóng phí bảo hiểm.
Đọc thông tin và trả lời: Đầu năm 2023, chị T ký hợp đồng lao động với công ty X và được công ty tiến hành các thủ tục đóng bảo hiểm với cơ quan chức năng. Mức phí bảo hiểm do chị T và công ty cùng đóng góp theo quy định. Đến giữa năm 2023, chị T không may bị bệnh nghề nghiệp và nhận được trợ cấp từ quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của bảo hiểm xã hội. Nhờ đó, chị có kinh phí để điều trị bệnh và trang trải cuộc sống. Ngoài ra, chị T còn được hưởng các chế độ bảo hiểm khác bao gồm ốm đau, thai sản, hưu trí và tử tuất. Loại hình bảo hiểm mà chị T tham gia là loại hình
bảo hiểm xã hội bắt buộc.
bảo hiểm xã hội tự nguyện.
bảo hiểm dân sự bắt buộc.
bảo hiểm phi thương mại.
Đọc thông tin và trả lời: Đầu năm 2023, chị T ký hợp đồng lao động với công ty X và được công ty tiến hành các thủ tục đóng bảo hiểm với cơ quan chức năng. Mức phí bảo hiểm do chị T và công ty cùng đóng góp theo quy định. Đến giữa năm 2023, chị T không may bị bệnh nghề nghiệp và nhận được trợ cấp từ quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của bảo hiểm xã hội. Nhờ đó, chị có kinh phí để điều trị bệnh và trang trải cuộc sống. Ngoài ra, chị T còn được hưởng các chế độ bảo hiểm khác bao gồm ốm đau, thai sản, hưu trí và tử tuất. Theo quy định của pháp luật, công ty X và chị T không bắt buộc phải tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm nhân thọ.
Đọc thông tin và trả lời: Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch; thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm, nâng mức thu nhập bình quân đầu người hàng năm tính theo GDP tăng lên 3.200 - 3.500 USD (so với mức 2.100 USD năm 2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân được cải thiện. Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.052 USD/người (2014). Tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi (2015). Hoàn thành nhiều mục tiêu Thiên niên kỷ. Nguyên nhân cơ bản giúp Việt Nam có tiềm lực để thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội được đề cập trong thông tin trên bắt nguồn từ
thực hiện tăng trưởng xanh.
tiêu dùng bền vững.
thu nhập đầu người tăng.
kinh tế có sự tăng trưởng.
Đọc thông tin và trả lời: Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch; thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm, nâng mức thu nhập bình quân đầu người hàng năm tính theo GDP tăng lên 3.200 - 3.500 USD (so với mức 2.100 USD năm 2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân được cải thiện. Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.052 USD/người (2014). Tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi (2015). Hoàn thành nhiều mục tiêu Thiên niên kỷ. Nội dung nào dưới đây thể hiện mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với việc phát triển bền vững?
Sản xuất và tiêu dùng bền vững.
Đẩy nhanh tốc độ tăng GDP.
Tăng thu nhập trên đầu người.
Cắt giảm chính sách an sinh.
Đọc thông tin và trả lời: Tính chung đối với thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011 - 2020), tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong khu vực. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ USD vào năm 2020. GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020. Về hoạt động kinh tế đối ngoại với việc ký kết và thực thi Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) và Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA), Việt Nam đã cơ bản hoàn thành những mục tiêu quan trọng nhất trong Chiến lược đàm phán hội nhập thương mại tự do giai đoạn 2010 - 2020. Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015) và giảm từ 9,2% năm 2016 xuống dưới 3% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo đa chiều). Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập và chuyển đổi lao động. Hệ thống các chính sách xã hội và các dịch vụ xã hội ngày càng được củng cố và tăng cường, người dân không chỉ là chủ thể của phát triển kinh tế mà còn là chủ thể thụ hưởng các chính sách an sinh xã hội của nhà nước. Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) được ký kết giữa Việt Nam và các đối tác là biểu hiện của hình thức hợp tác
Song phương.
Đa phương.
Toàn cầu.
Khu vực.
Đọc thông tin và trả lời: Tính chung đối với thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011 - 2020), tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong khu vực. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ USD vào năm 2020. GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020. Về hoạt động kinh tế đối ngoại với việc ký kết và thực thi Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) và Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA), Việt Nam đã cơ bản hoàn thành những mục tiêu quan trọng nhất trong Chiến lược đàm phán hội nhập thương mại tự do giai đoạn 2010 - 2020. Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015) và giảm từ 9,2% năm 2016 xuống dưới 3% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo đa chiều). Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập và chuyển đổi lao động. Hệ thống các chính sách xã hội và các dịch vụ xã hội ngày càng được củng cố và tăng cường, người dân không chỉ là chủ thể của phát triển kinh tế mà còn là chủ thể thụ hưởng các chính sách an sinh xã hội của nhà nước. Nội dung nào dưới đây không thể hiện sự tác động tích cực của phát triển kinh tế đến việc thực hiện chính sách an sinh xã hội ở nước ta?
Tỷ lệ hộ nghèo trong cả nước giảm.
Tạo nhiều việc làm giảm thất nghiệp.
Các dịch vụ xã hội phát huy hiệu quả.
Tăng trưởng thuộc nhóm cao trong khu vực.
Đọc thông tin và trả lời: Tính chung đối với thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011 - 2020), tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong khu vực. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ USD vào năm 2020. GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020. Về hoạt động kinh tế đối ngoại với việc ký kết và thực thi Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) và Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA), Việt Nam đã cơ bản hoàn thành những mục tiêu quan trọng nhất trong Chiến lược đàm phán hội nhập thương mại tự do giai đoạn 2010 - 2020. Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015) và giảm từ 9,2% năm 2016 xuống dưới 3% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo đa chiều). Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập và chuyển đổi lao động. Hệ thống các chính sách xã hội và các dịch vụ xã hội ngày càng được củng cố và tăng cường, người dân không chỉ là chủ thể của phát triển kinh tế mà còn là chủ thể thụ hưởng các chính sách an sinh xã hội của nhà nước. Nội dung nào dưới đây vừa là chỉ tiêu đánh giá sự phát triển kinh tế xã hội vừa là nội dung cơ bản của chính sách an sinh xã hội được thể hiện trong thông tin trên?
Tốc độ tăng trưởng GDP.
Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều.
Tỷ lệ thất nghiệp dân cư.
Mối quan hệ dân tộc.
Ở nước ta hiện nay, chính sách nào dưới đây là nội dung cơ bản của hệ thống an sinh xã hội?
Chính sách gia tăng dân số.
Chính sách giáo dục và đào tạo.
Chính sách hỗ trợ việc làm.
Chính sách khoa học và công nghệ.
Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
An sinh xã hội.
Bảo hiểm xã hội.
Thượng tầng xã hội.
Chất lượng cuộc sống.
Theo quy định của pháp luật, đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm người lao động và
người sử dụng lao động.
người đào tạo lao động.
cơ quan quản lý lao động.
thân nhân người lao động.
Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững được thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
Tăng trưởng kinh tế không gây ảnh hưởng đến phát triển bền vững.
Tăng trưởng kinh tế quan trọng nhưng không đảm bảo phát triển bền vững.
Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững không liên quan đến nhau.
Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để đạt được phát triển bền vững.
Một trong những thước đo để đánh giá mức tăng trưởng kinh tế của một quốc gia đó là dựa vào
chỉ số phát triển bền vững.
chỉ số giảm nghèo đa chiều.
tổng hàng hóa xuất khẩu.
tổng thu nhập quốc dân.
Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế thể hiện ở việc, thông qua tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ góp phần
tăng tỷ lệ đói nghèo đa chiều.
giải quyết tốt vấn đề việc làm.
gia tăng lệ thuộc vào thế giới.
gia tăng phân hóa giàu nghèo.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, bảo đảm thu nhập và giảm nghèo bền vững?
Giảm tỷ lệ người thất nghiệp.
Cải thiện cuộc sống hộ nghèo.
Giảm tỷ lệ hộ giàu trong xã hội.
Xóa bỏ khoảng cách giàu nghèo.
Xét về mặt quan hệ dân sự, bảo hiểm là một
dịch vụ ngân hàng.
dịch vụ tài chính.
dịch vụ tín dụng.
dịch vụ tiền tệ.
Đối với mỗi quốc gia, hình thức hội nhập sâu rộng nhất, gắn kết với nhiều quốc gia, tổ chức, khu vực trên thế giới là hình thức nào dưới đây?
Hội nhập song phương.
Hội nhập toàn cầu.
Hội nhập khu vực.
Hội nhập phổ thông.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, thông qua quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ góp phần tạo ra điều gì?
nhiều lãnh thổ mới
những đảng phái mới
những chủng tộc mới
nhiều cơ hội việc làm
Việc nhà nước có chính sách hỗ trợ gạo từ nguồn ngân sách nhà nước cho nhân dân các vùng khó khăn dịp Tết Nguyên đán là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách hỗ trợ bảo hiểm
Chính sách hỗ trợ thu nhập
Chính sách trợ giúp xã hội
Chính sách trợ giúp việc làm
Việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới thể hiện Việt Nam tham gia cấp độ hội nhập nào dưới đây?
Hội nhập song phương
Hội nhập khu vực
Hội nhập toàn cầu
Hội nhập đa phương
Đối với ngân sách nhà nước, một trong những vai trò của bảo hiểm là góp phần giúp cho ngân sách nhà nước như thế nào?
ổn định và tăng thu
không bị gia tăng
chi tiêu nhiều hơn
mất cân đối thu chi
Phát biểu nào dưới đây là sai về khái niệm bảo hiểm?
Bảo hiểm hoạt động theo nguyên tắc "số đông bù số ít"
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế không mang tính kinh doanh
Bảo hiểm được thành lập dựa trên đóng góp tự nguyện của xã hội
Bảo hiểm thương mại là loại hình bảo hiểm mang tính kinh doanh
Hội nhập kinh tế là quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với đối tượng nào?
các quốc gia khác
người đứng đầu chính phủ
một nhóm người
nguyên thủ của một nước
Quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Kinh tế đối ngoại
Tăng trưởng kinh tế
Hội nhập kinh tế
Phát triển kinh tế
Đọc thông tin và trả lời: Đầu năm 2023, chị T ký hợp đồng lao động với công ty X và được công ty tiến hành các thủ tục đóng bảo hiểm với cơ quan chức năng. Mức phí bảo hiểm do chị T và công ty cùng đóng góp theo quy định. Đến giữa năm 2023, chị T không may bị bệnh nghề nghiệp và nhận được trợ cấp từ quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của bảo hiểm xã hội; nhờ đó, chị T có kinh phí để điều trị bệnh và trang trải cuộc sống. Ngoài ra, chị T còn được hưởng các chế độ bảo hiểm khác bao gồm ốm đau, thai sản, hưu trí và tử tuất. Loại hình bảo hiểm mà chị T tham gia là loại nào?
bảo hiểm xã hội bắt buộc
bảo hiểm xã hội tự nguyện
bảo hiểm dân sự bắt buộc
bảo hiểm phi thương mại
Đọc thông tin và trả lời: Đầu năm 2023, chị T ký hợp đồng lao động với công ty X và được công ty tiến hành các thủ tục đóng bảo hiểm với cơ quan chức năng. Mức phí bảo hiểm do chị T và công ty cùng đóng góp theo quy định. Đến giữa năm 2023, chị T không may bị bệnh nghề nghiệp và nhận được trợ cấp từ quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của bảo hiểm xã hội; nhờ đó, chị T có kinh phí để điều trị bệnh và trang trải cuộc sống. Ngoài ra, chị T còn được hưởng các chế độ bảo hiểm khác bao gồm ốm đau, thai sản, hưu trí và tử tuất. Nội dung nào dưới đây vừa thể hiện vai trò của bảo hiểm vừa thể hiện vai trò của chính sách an sinh xã hội đối với người lao động?
Được ký kết hợp đồng lao động
Được hỗ trợ kinh phí bảo hiểm
Được hỗ trợ khi gặp tai nạn, rủi ro
Được miễn trừ trách nhiệm kỷ luật
Đọc thông tin và trả lời: Đầu năm 2023, chị T ký hợp đồng lao động với công ty X và được công ty tiến hành các thủ tục đóng bảo hiểm với cơ quan chức năng. Mức phí bảo hiểm do chị T và công ty cùng đóng góp theo quy định. Đến giữa năm 2023, chị T không may bị bệnh nghề nghiệp và nhận được trợ cấp từ quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của bảo hiểm xã hội; nhờ đó, chị T có kinh phí để điều trị bệnh và trang trải cuộc sống. Ngoài ra, chị T còn được hưởng các chế độ bảo hiểm khác bao gồm ốm đau, thai sản, hưu trí và tử tuất. Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với chị T?
Được trợ cấp khi bị tai nạn lao động
Hỗ trợ kinh phí khi mắc bệnh nghề nghiệp
Hỗ trợ đóng một phần kinh phí bảo hiểm
Hưởng chế độ thai sản khi đủ điều kiện
Tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch; thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững; lạm phát giữ ở mức dưới 5%; đời sống nhân dân được cải thiện; thu nhập bình quân đầu người tăng; hoàn thành nhiều mục tiêu Thiên niên kỷ. Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội của nhà nước ta?
Thực hiện tăng trưởng xanh
Sản xuất tiêu dùng bền vững
Giải quyết việc làm và thu nhập
Thực hiện mục tiêu Thiên niên kỷ
Đọc đoạn thông tin sau và trả lời: Nhờ sự hội nhập quốc tế, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam tăng mạnh qua các năm, từ 10 tỉ USD (năm 1995) lên 38 tỉ USD (năm 2019). Năm 2019, Việt Nam xếp thứ 21 về thu hút FDI toàn thế giới. Khu vực FDI góp phần không nhỏ trong việc tạo việc làm cho người lao động; quý I/2019, khu vực doanh nghiệp FDI đã và đang tạo công ăn việc làm cho 3,8 triệu người lao động, chiếm trên 70% tổng lực lượng lao động; chiếm trên 15% tổng lao động làm công ăn lương ở Việt Nam. Bên cạnh tạo việc làm trực tiếp, khu vực FDI cũng gián tiếp tạo việc làm cho rất nhiều lao động trong các ngành công nghiệp phụ trợ hay các doanh nghiệp khác. Theo đoạn thông tin, nhận định a) "Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế" là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau và trả lời: Nhờ sự hội nhập quốc tế, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam tăng mạnh qua các năm, từ 10 tỉ USD (năm 1995) lên 38 tỉ USD (năm 2019). Năm 2019, Việt Nam xếp thứ 21 về thu hút FDI toàn thế giới. Khu vực FDI góp phần không nhỏ trong việc tạo việc làm cho người lao động; quý I/2019, khu vực doanh nghiệp FDI đã và đang tạo công ăn việc làm cho 3,8 triệu người lao động, chiếm trên 70% tổng lực lượng lao động; chiếm trên 15% tổng lao động làm công ăn lương ở Việt Nam. Bên cạnh tạo việc làm trực tiếp, khu vực FDI cũng gián tiếp tạo việc làm cho rất nhiều lao động trong các ngành công nghiệp phụ trợ hay các doanh nghiệp khác. Theo đoạn thông tin, nhận định b) "Vốn đầu tư nước ngoài là hoạt động đầu tư quốc tế thông qua hình thức hợp tác song phương" là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau và trả lời: Nhờ sự hội nhập quốc tế, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam tăng mạnh qua các năm, từ 10 tỉ USD (năm 1995) lên 38 tỉ USD (năm 2019). Năm 2019, Việt Nam xếp thứ 21 về thu hút FDI toàn thế giới. Khu vực FDI góp phần không nhỏ trong việc tạo việc làm cho người lao động; quý I/2019, khu vực doanh nghiệp FDI đã và đang tạo công ăn việc làm cho 3,8 triệu người lao động, chiếm trên 70% tổng lực lượng lao động; chiếm trên 15% tổng lao động làm công ăn lương ở Việt Nam. Bên cạnh tạo việc làm trực tiếp, khu vực FDI cũng gián tiếp tạo việc làm cho rất nhiều lao động trong các ngành công nghiệp phụ trợ hay các doanh nghiệp khác. Theo đoạn thông tin, nhận định c) "Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là nhân tố quan trọng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế" là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau và trả lời: Nhờ sự hội nhập quốc tế, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam tăng mạnh qua các năm, từ 10 tỉ USD (năm 1995) lên 38 tỉ USD (năm 2019). Năm 2019, Việt Nam xếp thứ 21 về thu hút FDI toàn thế giới. Khu vực FDI góp phần không nhỏ trong việc tạo việc làm cho người lao động; quý I/2019, khu vực doanh nghiệp FDI đã và đang tạo công ăn việc làm cho 3,8 triệu người lao động, chiếm trên 70% tổng lực lượng lao động; chiếm trên 15% tổng lao động làm công ăn lương ở Việt Nam. Bên cạnh tạo việc làm trực tiếp, khu vực FDI cũng gián tiếp tạo việc làm cho rất nhiều lao động trong các ngành công nghiệp phụ trợ hay các doanh nghiệp khác. Theo đoạn thông tin, nhận định d) "Thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài vừa là cơ hội đồng thời cũng là thách thức đối với hệ thống an sinh xã hội ở nước ta hiện nay" là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau và trả lời: Quy mô nền kinh tế Việt Nam ngày càng mở rộng, GDP/người và GNI/người tăng lên trong nhiều năm. Năm 1991, GNI/người đạt 110 USD/người, tăng lên 4010 USD/người năm 2022. Cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỉ trọng ngành công nghiệp trong GDP và giảm tỉ trọng lao động ngành nông nghiệp trên tổng lao động xã hội. Tỉ trọng giá trị sản lượng của ngành công nghiệp - xây dựng trong GDP tăng từ 33,02% năm 2010 lên 38,17% năm 2022; tỉ trọng lao động trong nông nghiệp giảm từ 73,2% năm 1990 xuống còn 27,5% vào năm 2022. Đến năm 2022 số lao động có việc làm có việc trong các ngành kinh tế là 50,6 triệu người; tăng 1.532,7 nghìn người so với năm 2021. Năm 2021, số người tham gia bảo hiểm xã hội đạt 16.546,8 nghìn người, tăng 2,4% so với năm 2020; có 883,7 nghìn người tham gia bảo hiểm y tế, tăng 19% và có 13.394,9 nghìn người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, tăng 0,5% so với năm 2020. Năm 1990, HDI của Việt Nam đạt 0,477 điểm, đến năm 2022 là 0,703 điểm; tuổi thọ trung bình đã gần tiệm cận mục tiêu 75 tuổi. Theo đoạn thông tin, nhận định a) "GNI/người tăng từ 110 USD lên 4010 USD không phản ánh tốc độ tăng trưởng kinh tế mà chỉ biểu thị quy mô của nền kinh tế được mở rộng" là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau và trả lời: Quy mô nền kinh tế Việt Nam ngày càng mở rộng, GDP/người và GNI/người tăng lên trong nhiều năm. Năm 1991, GNI/người đạt 110 USD/người, tăng lên 4010 USD/người năm 2022. Cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỉ trọng ngành công nghiệp trong GDP và giảm tỉ trọng lao động ngành nông nghiệp trên tổng lao động xã hội. Tỉ trọng giá trị sản lượng của ngành công nghiệp - xây dựng trong GDP tăng từ 33,02% năm 2010 lên 38,17% năm 2022; tỉ trọng lao động trong nông nghiệp giảm từ 73,2% năm 1990 xuống còn 27,5% vào năm 2022. Đến năm 2022 số lao động có việc làm có việc trong các ngành kinh tế là 50,6 triệu người; tăng 1.532,7 nghìn người so với năm 2021. Năm 2021, số người tham gia bảo hiểm xã hội đạt 16.546,8 nghìn người, tăng 2,4% so với năm 2020; có 883,7 nghìn người tham gia bảo hiểm y tế, tăng 19% và có 13.394,9 nghìn người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, tăng 0,5% so với năm 2020. Năm 1990, HDI của Việt Nam đạt 0,477 điểm, đến năm 2022 là 0,703 điểm; tuổi thọ trung bình đã gần tiệm cận mục tiêu 75 tuổi. Theo đoạn thông tin, nhận định b) "Tỷ trọng lao động trong nông nghiệp giảm nhanh so với các ngành dịch vụ và công nghiệp phù hợp với mục tiêu xây dựng nước Việt Nam phát triển mạnh về kinh tế" là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau và trả lời: Quy mô nền kinh tế Việt Nam ngày càng mở rộng, GDP/người và GNI/người tăng lên trong nhiều năm. Năm 1991, GNI/người đạt 110 USD/người, tăng lên 4010 USD/người năm 2022. Cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỉ trọng ngành công nghiệp trong GDP và giảm tỉ trọng lao động ngành nông nghiệp trên tổng lao động xã hội. Tỉ trọng giá trị sản lượng của ngành công nghiệp - xây dựng trong GDP tăng từ 33,02% năm 2010 lên 38,17% năm 2022; tỉ trọng lao động trong nông nghiệp giảm từ 73,2% năm 1990 xuống còn 27,5% vào năm 2022. Đến năm 2022 số lao động có việc làm có việc trong các ngành kinh tế là 50,6 triệu người; tăng 1.532,7 nghìn người so với năm 2021. Năm 2021, số người tham gia bảo hiểm xã hội đạt 16.546,8 nghìn người, tăng 2,4% so với năm 2020; có 883,7 nghìn người tham gia bảo hiểm y tế, tăng 19% và có 13.394,9 nghìn người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, tăng 0,5% so với năm 2020. Năm 1990, HDI của Việt Nam đạt 0,477 điểm, đến năm 2022 là 0,703 điểm; tuổi thọ trung bình đã gần tiệm cận mục tiêu 75 tuổi. Theo đoạn thông tin, nhận định c) "Số lao động có việc làm ngày càng tăng phản ánh chính sách an sinh xã hội về hỗ trợ việc làm tăng thu nhập phù hợp cả về ý nghĩa thiết thực" là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau và trả lời: Quy mô nền kinh tế Việt Nam ngày càng mở rộng, GDP/người và GNI/người tăng lên trong nhiều năm. Năm 1991, GNI/người đạt 110 USD/người, tăng lên 4010 USD/người năm 2022. Cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỉ trọng ngành công nghiệp trong GDP và giảm tỉ trọng lao động ngành nông nghiệp trên tổng lao động xã hội. Tỉ trọng giá trị sản lượng của ngành công nghiệp - xây dựng trong GDP tăng từ 33,02% năm 2010 lên 38,17% năm 2022; tỉ trọng lao động trong nông nghiệp giảm từ 73,2% năm 1990 xuống còn 27,5% vào năm 2022. Đến năm 2022 số lao động có việc làm có việc trong các ngành kinh tế là 50,6 triệu người; tăng 1.532,7 nghìn người so với năm 2021. Năm 2021, số người tham gia bảo hiểm xã hội đạt 16.546,8 nghìn người, tăng 2,4% so với năm 2020; có 883,7 nghìn người tham gia bảo hiểm y tế, tăng 19% và có 13.394,9 nghìn người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, tăng 0,5% so với năm 2020. Năm 1990, HDI của Việt Nam đạt 0,477 điểm, đến năm 2022 là 0,703 điểm; tuổi thọ trung bình đã gần tiệm cận mục tiêu 75 tuổi. Theo đoạn thông tin, nhận định d) "Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội tăng vừa phản ánh xu hướng phát triển của nền kinh tế vừa góp phần nâng cao hiệu quả của chính sách an sinh xã hội của nhà nước" là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau và chọn Đúng hoặc Sai: Trong những năm qua, sản xuất và xuất khẩu nông sản đã tạo nên dấu ấn quan trọng, giúp khẳng định vị thế của Việt Nam trên bản đồ xuất khẩu nông sản thế giới. Năm 2020, các mặt hàng nông sản chính được xuất khẩu đến 72 quốc gia và vùng lãnh thổ, thị trường lớn nhất là Hoa Kỳ (27,46% tổng giá trị xuất khẩu nông sản năm 2020) và Trung Quốc (20,9%). Việt Nam cũng xuất khẩu sang EU (9,15%), ASEAN (8,58%), Nhật Bản (8,34%), Hàn Quốc (5,02%), Anh (2%), Úc (1,68%), Canada (1,62%). Khẳng định: Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa nông sản mà Việt Nam đang thực hiện làm hạn chế quá trình hội nhập kinh tế.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau và chọn Đúng hoặc Sai: Trong những năm qua, sản xuất và xuất khẩu nông sản đã tạo nên dấu ấn quan trọng, giúp khẳng định vị thế của Việt Nam trên bản đồ xuất khẩu nông sản thế giới. Năm 2020, các mặt hàng nông sản chính được xuất khẩu đến 72 quốc gia và vùng lãnh thổ, thị trường lớn nhất là Hoa Kỳ (27,46%) và Trung Quốc (20,9%); cùng thời gian này, Việt Nam cũng xuất khẩu sang EU, ASEAN, Nhật Bản, Hàn Quốc, Anh, Úc, Canada. Khẳng định: Kết quả xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam trong những năm qua thể hiện đường lối hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam là phù hợp.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau và chọn Đúng hoặc Sai: Trong những năm qua, sản xuất và xuất khẩu nông sản đã tạo nên dấu ấn quan trọng; thị trường xuất khẩu lớn gồm Hoa Kỳ, Trung Quốc, EU, ASEAN, Nhật Bản, Hàn Quốc, Anh, Úc, Canada. Khẳng định: Việt Nam và Trung Quốc đã ký kết một số hiệp định thương mại về xuất khẩu hàng hóa là biểu hiện của định hướng hội nhập khu vực.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau và chọn Đúng hoặc Sai: Trong những năm qua, sản xuất và xuất khẩu nông sản đã tạo nên dấu ấn quan trọng; thị trường xuất khẩu lớn gồm Hoa Kỳ, Trung Quốc, EU, ASEAN, Nhật Bản, Hàn Quốc, Anh, Úc, Canada. Khẳng định: Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam chỉ dựa vào xuất khẩu nông sản là sự tăng trưởng không bền vững và không đóng góp vào các chỉ tiêu phát triển kinh tế.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau và chọn Đúng hoặc Sai: Hoàn cảnh của chị T như sau: chị T có 2 con nhỏ trong đó cháu thứ 2 không may bị bệnh bẩm sinh, chồng mất sớm khiến gia đình gặp nhiều khó khăn. Sau khi nộp hồ sơ xin việc, chị được nhận vào làm nhân viên kế toán cho công ty H. Chị đã ký hợp đồng làm việc xác định thời hạn với công ty và đã đóng bảo hiểm thất nghiệp được 5 năm theo quy định của Luật Việc làm. Khi công việc kinh doanh khó khăn, chị T bị chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn do công ty cắt giảm nhân viên. Vì chưa tìm được việc làm mới, đời sống khó khăn, chị T đã đến Trung tâm Dịch vụ việc làm trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để nộp hồ sơ nhận bảo hiểm thất nghiệp và được thanh toán tiền hỗ trợ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định. Biết được hoàn cảnh của chị, Ngân hàng chính sách xã hội huyện đã hỗ trợ chị vay vốn để chuyển đổi nghề nghiệp; Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện đã lập danh sách con gái thứ 2 của chị vào diện được hưởng trợ cấp hằng tháng nhằm giảm bớt khó khăn cho gia đình chị. Khẳng định: Hoạt động hỗ trợ con gái của chị T bị bệnh bẩm sinh là phù hợp với chính sách đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản trong hệ thống các chính sách an sinh xã hội của nhà nước.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau và chọn Đúng hoặc Sai: Hoàn cảnh của chị T như sau: chị T có 2 con nhỏ, chồng mất sớm; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp 5 năm; bị chấm dứt hợp đồng do công ty cắt giảm nhân viên; đang hưởng bảo hiểm thất nghiệp; được Ngân hàng chính sách xã hội huyện hỗ trợ vay vốn chuyển đổi nghề nghiệp; con gái thứ 2 được đưa vào diện hưởng trợ cấp hằng tháng. Khẳng định: Việc vay vốn để chuyển đổi sản xuất từ Ngân hàng chính sách xã hội của chị T là vận dụng an sinh xã hội để đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau và chọn Đúng hoặc Sai: Hoàn cảnh của chị T như nêu trên. Khẳng định: Số tiền trợ cấp thất nghiệp mà chị T được hưởng thể hiện vai trò của bảo hiểm trong việc chia sẻ rủi ro với người tham gia.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau và chọn Đúng hoặc Sai: Hoàn cảnh của chị T như nêu trên. Khẳng định: Chủ thể của loại hình bảo hiểm thất nghiệp là người lao động, chủ sử dụng lao động không được tham gia loại hình bảo hiểm này.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau và chọn Đúng hoặc Sai: Nhờ sự hội nhập quốc tế, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam tăng mạnh qua các năm, từ 10 tỉ USD (năm 1995) lên 38 tỉ USD (năm 2019). Năm 2019, Việt Nam xếp thứ 21 về thu hút vốn FDI toàn thế giới, đứng thứ ba ở khu vực, chỉ sau Singapore và Indonesia. Khu vực FDI góp phần không nhỏ trong việc tạo việc làm cho người lao động; theo Tổng cục Thống kê (2019), kết quả Điều tra Lao động - Việc làm quý I/2019, khu vực doanh nghiệp FDI đã và đang tạo công ăn việc làm cho 3,8 triệu người lao động. Khẳng định: Thu hút vốn đầu tư nước ngoài là kết quả của việc thực hiện các hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau và chọn Đúng hoặc Sai: Nhờ hội nhập, dòng vốn FDI vào Việt Nam tăng mạnh; Việt Nam xếp thứ 21 thế giới về thu hút FDI (năm 2019) và khu vực FDI tạo việc làm cho hàng triệu lao động. Khẳng định: Hoạt động thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài là kết quả của hình thức hợp tác song phương.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau và chọn Đúng hoặc Sai: Nhờ hội nhập, dòng vốn FDI vào Việt Nam tăng mạnh; Việt Nam xếp thứ 21 thế giới về thu hút FDI; khu vực FDI tạo nhiều việc làm. Khẳng định: Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là nhân tố quan trọng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau và chọn Đúng hoặc Sai: Nhờ hội nhập, dòng vốn FDI vào Việt Nam tăng mạnh; bên cạnh tác động tích cực, cũng xuất hiện những hệ lụy tiêu cực đối với hệ thống an sinh xã hội. Khẳng định: Thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài vừa có tác động tích cực đồng thời cũng tiềm ẩn những hệ lụy tiêu cực đối với hệ thống an sinh xã hội ở nước ta hiện nay.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau và chọn Đúng hoặc Sai: Trong những năm qua, sản xuất và xuất khẩu nông sản đã tạo nên dấu ấn quan trọng, giúp khẳng định vị thế của Việt Nam trên bản đồ xuất khẩu nông sản thế giới; năm 2020 xuất khẩu đến 72 quốc gia và vùng lãnh thổ; thị trường lớn: Hoa Kỳ (27,46%), Trung Quốc (20,9%); cùng thời gian này, xuất khẩu sang EU, ASEAN, Nhật Bản, Hàn Quốc, Anh, Úc, Canada. Khẳng định: Xuất nhập khẩu hàng hóa nông sản không đem lại dấu ấn cho Việt Nam trên thị trường quốc tế.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau và chọn Đúng hoặc Sai: Trong giai đoạn 2010–2020, Việt Nam mở rộng thị trường xuất khẩu nông sản sang nhiều đối tác lớn (Hoa Kỳ, Trung Quốc, EU, ASEAN, Nhật Bản, Hàn Quốc, Anh, Úc, Canada). Khẳng định: Hội nhập kinh tế quốc tế là nhân tố quyết định đến kết quả xuất nhập khẩu của Việt Nam trong giai đoạn 2010–2020.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau và chọn Đúng hoặc Sai: Việt Nam tăng cường xuất khẩu nông sản sang nhiều thị trường, trong đó có Hoa Kỳ. Khẳng định: Việt Nam và Hoa Kỳ đã ký kết một số hiệp định thương mại về xuất khẩu hàng hóa là biểu hiện của chiến lược hội nhập khu vực.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau và chọn Đúng hoặc Sai: Việt Nam mở rộng xuất khẩu nông sản; nếu chỉ dựa vào xuất khẩu nông sản thì sẽ không bền vững và không đóng góp chung vào GDP cho nền kinh tế. Khẳng định: Phát triển kinh tế của Việt Nam chỉ dựa vào xuất khẩu nông sản là sự phát triển không bền vững và không đóng góp chung vào GDP cho nền kinh tế.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau và chọn Đúng hoặc Sai: Hoàn cảnh của chị T: có 2 con nhỏ, trong đó cháu thứ 2 bị bệnh bẩm sinh; chồng mất sớm; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp 5 năm; bị cắt giảm nhân viên nên mất việc; đang hưởng bảo hiểm thất nghiệp; được Ngân hàng chính sách xã hội huyện hỗ trợ vay vốn chuyển đổi nghề nghiệp; con gái thứ 2 được đưa vào diện hưởng trợ cấp hằng tháng. Khẳng định: Hoạt động hỗ trợ con gái của chị T bị bệnh bẩm sinh là phù hợp với chính sách trợ giúp xã hội trong hệ thống các chính sách an sinh xã hội của nhà nước.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau và chọn Đúng hoặc Sai: Hoàn cảnh của chị T như nêu trên. Khẳng định: Ngân hàng chính sách xã hội huyện hỗ trợ vay vốn chuyển đổi nghề nghiệp là phù hợp với chính sách an sinh xã hội về đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau và chọn Đúng hoặc Sai: Hoàn cảnh của chị T như nêu trên. Khẳng định: Khoản tiền hưởng trợ cấp thất nghiệp mà chị T được hưởng giúp chị tạm thời ổn định cuộc sống và có thể tiếp tục tìm kiếm việc làm mới trong thời gian thất nghiệp.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau và chọn Đúng hoặc Sai: Hoàn cảnh của chị T như nêu trên. Khẳng định: Loại hình bảo hiểm thất nghiệp mà chị T tham gia là loại hình bảo hiểm thương mại, mang tính tự nguyện tự thỏa thuận.
Đúng
Sai
Dựa trên đoạn thông tin sau, chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định. Đoạn thông tin: 13.394,9 nghìn người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, tăng 0,5% so với năm 2020. Năm 1990, HDI của Việt Nam đạt 0,477 điểm, đến năm 2022 là 0,703 điểm; tuổi thọ trung bình đã gần tiệm cận mục tiêu 75 tuổi. Tuy nhiên, trình độ phát triển con người có sự cải thiện nhưng chưa thực sự ổn định và thiếu bền vững; Việt Nam vẫn là quốc gia có điểm số HDI thấp nhất trong nhóm các quốc gia có HDI cao, xếp thứ 115/191 (năm 2021) quốc gia và vùng lãnh thổ. Nhận định: Tốc độ tăng trưởng GDP tỷ lệ thuận với GDP/người nhưng tỷ lệ nghịch với chất lượng sống của người dân.
Đúng
Sai
Dựa trên đoạn thông tin sau, chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định. Đoạn thông tin: 13.394,9 nghìn người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, tăng 0,5% so với năm 2020. Năm 1990, HDI của Việt Nam đạt 0,477 điểm, đến năm 2022 là 0,703 điểm; tuổi thọ trung bình đã gần tiệm cận mục tiêu 75 tuổi. Tuy nhiên, trình độ phát triển con người có sự cải thiện nhưng chưa thực sự ổn định và thiếu bền vững; Việt Nam vẫn là quốc gia có điểm số HDI thấp nhất trong nhóm các quốc gia có HDI cao, xếp thứ 115/191 (năm 2021) quốc gia và vùng lãnh thổ. Nhận định: Chỉ số phát triển con người xếp 115/191 quốc gia và vùng lãnh thổ phản ánh vai trò của chính sách an sinh xã hội của nước ta chưa thực sự hiệu quả, còn mang tính hình thức.
Đúng
Sai
Dựa trên đoạn thông tin sau, chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định. Đoạn thông tin: 13.394,9 nghìn người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, tăng 0,5% so với năm 2020. Năm 1990, HDI của Việt Nam đạt 0,477 điểm, đến năm 2022 là 0,703 điểm; tuổi thọ trung bình đã gần tiệm cận mục tiêu 75 tuổi. Tuy nhiên, trình độ phát triển con người có sự cải thiện nhưng chưa thực sự ổn định và thiếu bền vững; Việt Nam vẫn là quốc gia có điểm số HDI thấp nhất trong nhóm các quốc gia có HDI cao, xếp thứ 115/191 (năm 2021) quốc gia và vùng lãnh thổ. Nhận định: Thông tin trên thể hiện Việt Nam đã và đang thực hiện phương châm phát triển bền vững, không đánh đổi mục tiêu tăng trưởng mà bỏ qua các vấn đề xã hội.
Đúng
Sai
Dựa trên đoạn thông tin sau, chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định. Đoạn thông tin: 13.394,9 nghìn người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, tăng 0,5% so với năm 2020. Năm 1990, HDI của Việt Nam đạt 0,477 điểm, đến năm 2022 là 0,703 điểm; tuổi thọ trung bình đã gần tiệm cận mục tiêu 75 tuổi. Tuy nhiên, trình độ phát triển con người có sự cải thiện nhưng chưa thực sự ổn định và thiếu bền vững; Việt Nam vẫn là quốc gia có điểm số HDI thấp nhất trong nhóm các quốc gia có HDI cao, xếp thứ 115/191 (năm 2021) quốc gia và vùng lãnh thổ. Nhận định: Thông tin trên cho thấy tốc độ phát triển kinh tế tỷ lệ nghịch với việc phát triển bền vững và thực hiện chính sách an sinh xã hội.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tình huống sau và chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định. Tình huống: Với sự phát triển của khoa học, công nghệ, những đột phá của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đem đến nhiều cơ hội cho tăng trưởng kinh tế. Xu hướng đầu tư cho các hoạt động sản xuất thông minh, xây dựng chính phủ điện tử, đô thị thông minh, công nghiệp và nông nghiệp thông minh... đã và đang trở nên phổ biến. Hiện nay, tăng trưởng xanh là xu hướng tiếp cận mới trong phát triển kinh tế của các quốc gia trên thế giới. Theo đánh giá, tăng trưởng xanh không chỉ mang lại lợi ích kinh tế, mà còn hướng tới phục hồi và bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên, đồng thời góp phần quan trọng vào thực hiện chống biến đổi khí hậu. Nhận định: Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng xanh và phát triển bền vững.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tình huống sau và chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định. Tình huống: Với sự phát triển của khoa học, công nghệ, những đột phá của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đem đến nhiều cơ hội cho tăng trưởng kinh tế. Xu hướng đầu tư cho các hoạt động sản xuất thông minh, xây dựng chính phủ điện tử, đô thị thông minh, công nghiệp và nông nghiệp thông minh... đã và đang trở nên phổ biến. Hiện nay, tăng trưởng xanh là xu hướng tiếp cận mới trong phát triển kinh tế của các quốc gia trên thế giới. Theo đánh giá, tăng trưởng xanh không chỉ mang lại lợi ích kinh tế, mà còn hướng tới phục hồi và bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên, đồng thời góp phần quan trọng vào thực hiện chống biến đổi khí hậu. Nhận định: Tăng trưởng xanh chủ yếu tập trung vào bảo vệ môi trường mà chưa cân quan tâm đến sự phát triển kinh tế.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tình huống sau và chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định. Tình huống: Với sự phát triển của khoa học, công nghệ, những đột phá của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đem đến nhiều cơ hội cho tăng trưởng kinh tế. Xu hướng đầu tư cho các hoạt động sản xuất thông minh, xây dựng chính phủ điện tử, đô thị thông minh, công nghiệp và nông nghiệp thông minh... đã và đang trở nên phổ biến. Hiện nay, tăng trưởng xanh là xu hướng tiếp cận mới trong phát triển kinh tế của các quốc gia trên thế giới. Theo đánh giá, tăng trưởng xanh không chỉ mang lại lợi ích kinh tế, mà còn hướng tới phục hồi và bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên, đồng thời góp phần quan trọng vào thực hiện chống biến đổi khí hậu. Nhận định: Đầu tư vào công nghệ thông minh và đô thị thông minh có thể giúp các quốc gia giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu và nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tình huống sau và chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định. Tình huống: Với sự phát triển của khoa học, công nghệ, những đột phá của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đem đến nhiều cơ hội cho tăng trưởng kinh tế. Xu hướng đầu tư cho các hoạt động sản xuất thông minh, xây dựng chính phủ điện tử, đô thị thông minh, công nghiệp và nông nghiệp thông minh... đã và đang trở nên phổ biến. Hiện nay, tăng trưởng xanh là xu hướng tiếp cận mới trong phát triển kinh tế của các quốc gia trên thế giới. Theo đánh giá, tăng trưởng xanh không chỉ mang lại lợi ích kinh tế, mà còn hướng tới phục hồi và bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên, đồng thời góp phần quan trọng vào thực hiện chống biến đổi khí hậu. Nhận định: Phát triển nền kinh tế theo hướng tăng trưởng xanh sẽ đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tình huống sau và chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định. Tình huống: Sau gần 40 năm đổi mới và thực hiện đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nước ta trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, cơ cấu ngành kinh tế của nước ta có sự chuyển dịch tích cực. Cơ cấu ngành kinh tế đã chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ. Cụ thể, theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm từ 38,06% (năm 1986) xuống 11,96% (năm 2023), ngành công nghiệp, xây dựng tăng từ 28,88% (năm 1986) lên 37,12% (năm 2023) và ngành dịch vụ tăng từ 33,06% (năm 1986) lên 42,54% (năm 2023). Theo đó, ngành nông nghiệp đã chuyển mạnh sang phát triển nông nghiệp hàng hóa theo hướng hiện đại, ứng dụng công nghệ cao, nâng cao giá trị gia tăng. Các loại hình nông nghiệp xanh, sạch, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp công nghệ cao, thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu phát triển mạnh và ngày càng phổ biến. Nhiều sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu vượt lên đứng hàng đầu thế giới, như: kim ngạch xuất khẩu năm 2023 của gỗ và sản phẩm gỗ đạt 13,37 tỷ USD, thủy sản 8,98 tỷ USD, cà phê 4,18 tỷ USD, rau quả 5,69 tỷ USD, gạo 4,78 tỷ USD. Nhận định: Cơ cấu ngành có sự chuyển dịch tích cực là bằng chứng của tăng trưởng kinh tế.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tình huống sau và chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định. Tình huống: Sau gần 40 năm đổi mới và thực hiện đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nước ta trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, cơ cấu ngành kinh tế của nước ta có sự chuyển dịch tích cực. Cơ cấu ngành kinh tế đã chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ. Cụ thể, theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm từ 38,06% (năm 1986) xuống 11,96% (năm 2023), ngành công nghiệp, xây dựng tăng từ 28,88% (năm 1986) lên 37,12% (năm 2023) và ngành dịch vụ tăng từ 33,06% (năm 1986) lên 42,54% (năm 2023). Theo đó, ngành nông nghiệp đã chuyển mạnh sang phát triển nông nghiệp hàng hóa theo hướng hiện đại, ứng dụng công nghệ cao, nâng cao giá trị gia tăng. Các loại hình nông nghiệp xanh, sạch, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp công nghệ cao, thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu phát triển mạnh và ngày càng phổ biến. Nhiều sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu vượt lên đứng hàng đầu thế giới, như: kim ngạch xuất khẩu năm 2023 của gỗ và sản phẩm gỗ đạt 13,37 tỷ USD, thủy sản 8,98 tỷ USD, cà phê 4,18 tỷ USD, rau quả 5,69 tỷ USD, gạo 4,78 tỷ USD. Nhận định: Tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm từ 38,06% xuống 11,96% chứng tỏ nền kinh tế không có sự tăng trưởng bền vững.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tình huống sau và chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định. Tình huống: Sau gần 40 năm đổi mới và thực hiện đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nước ta trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, cơ cấu ngành kinh tế của nước ta có sự chuyển dịch tích cực. Cơ cấu ngành kinh tế đã chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ. Cụ thể, theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm từ 38,06% (năm 1986) xuống 11,96% (năm 2023), ngành công nghiệp, xây dựng tăng từ 28,88% (năm 1986) lên 37,12% (năm 2023) và ngành dịch vụ tăng từ 33,06% (năm 1986) lên 42,54% (năm 2023). Theo đó, ngành nông nghiệp đã chuyển mạnh sang phát triển nông nghiệp hàng hóa theo hướng hiện đại, ứng dụng công nghệ cao, nâng cao giá trị gia tăng. Các loại hình nông nghiệp xanh, sạch, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp công nghệ cao, thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu phát triển mạnh và ngày càng phổ biến. Nhiều sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu vượt lên đứng hàng đầu thế giới, như: kim ngạch xuất khẩu năm 2023 của gỗ và sản phẩm gỗ đạt 13,37 tỷ USD, thủy sản 8,98 tỷ USD, cà phê 4,18 tỷ USD, rau quả 5,69 tỷ USD, gạo 4,78 tỷ USD. Nhận định: Kim ngạch xuất khẩu năm 2023 của gỗ và sản phẩm gỗ đạt 13,37 tỷ USD, thủy sản 8,98 tỷ USD, cà phê 4,18 tỷ USD, rau quả 5,69 tỷ USD, gạo 4,78 tỷ USD là tín hiệu tốt giúp nâng cao thu nhập người dân.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tình huống sau và chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định. Tình huống: Sau gần 40 năm đổi mới và thực hiện đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nước ta trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, cơ cấu ngành kinh tế của nước ta có sự chuyển dịch tích cực. Cơ cấu ngành kinh tế đã chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ. Cụ thể, theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm từ 38,06% (năm 1986) xuống 11,96% (năm 2023), ngành công nghiệp, xây dựng tăng từ 28,88% (năm 1986) lên 37,12% (năm 2023) và ngành dịch vụ tăng từ 33,06% (năm 1986) lên 42,54% (năm 2023). Theo đó, ngành nông nghiệp đã chuyển mạnh sang phát triển nông nghiệp hàng hóa theo hướng hiện đại, ứng dụng công nghệ cao, nâng cao giá trị gia tăng. Các loại hình nông nghiệp xanh, sạch, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp công nghệ cao, thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu phát triển mạnh và ngày càng phổ biến. Nhiều sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu vượt lên đứng hàng đầu thế giới, như: kim ngạch xuất khẩu năm 2023 của gỗ và sản phẩm gỗ đạt 13,37 tỷ USD, thủy sản 8,98 tỷ USD, cà phê 4,18 tỷ USD, rau quả 5,69 tỷ USD, gạo 4,78 tỷ USD. Nhận định: Xu hướng phát triển các loại hình nông nghiệp xanh, sạch, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp công nghệ cao thích ứng với biến đổi khí hậu phát triển mạnh và ngày càng phổ biến sẽ giúp nền kinh tế phát triển bền vững.
Đúng
Sai
