Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 99
Worksheet time: 50mins
Nhóm nước phát triển chủ yếu có
thu nhập bình quân đầu người cao.
tỉ trọng của dịch vụ trong GDP thấp.
chỉ số phát triển con người còn thấp.
tỉ trọng của nông nghiệp còn rất lớn.
Nhóm nước đang phát triển chủ yếu có
thu nhập bình quân đầu người rất cao.
tỉ trọng của dịch vụ trong GDP rất cao.
chỉ số phát triển con người còn rất nhỏ bé
tỉ trọng của nông nghiệp còn rất nhỏ bé.
Phát biểu nào sau đây không đúng với nhóm nước phát triển?
GNI bình quân đầu người cao.
Đang tiến hành quá trình công nghiệp hóa.
Chỉ số phát triển con người cao.
Chiếm tỉ trọng nhỏ trong GDP toàn cầu.
Các nước đang phát triển có đặc điểm là
GNI bình quân đầu người rất cao.
đã phát triển mạnh nền kinh tế tri thức.
chỉ số phát triển con người rất cao.
trình độ phát triển kinh tế chưa cao.
Khu vực nào sau đây có GNI/người cao nhất?
Đông Á.
Trung Đông.
Bắc Mỹ.
Đông Âu.
Khu vực nào sau đây có GNI/người thấp nhất?
Tây Âu.
Bắc Mỹ.
Trung Phi.
Bắc Á.
Ở các nước phát triển, lao động chủ yếu tập trung vào ngành nào sau đây?
Công nghiệp.
Nông nghiệp.
Dịch vụ.
Lâm nghiệp.
Dựa vào các tiêu chí chủ yếu nào sau đây để phân chia thế giới thành các nhóm nước?
Thu nhập bình quân, cơ cấu ngành kinh tế, chỉ số phát triển con người.
Thu nhập bình quân, đầu tư ra nước ngoài, chỉ số phát triển con người.
Cơ cấu ngành kinh tế, chỉ số phát triển con người, đầu tư ra nước ngoài.
Chỉ số phát triển con người, cơ cấu ngành kinh tế và sức mạnh quân sự.
Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nước phát triển có đặc điểm là
khu vực I rất cao, khu vực II và III thấp.
khu vực I rất thấp, khu vực II và III cao.
khu vực I và III cao, khu vực II thấp.
khu vực I rất thấp, khu vực III rất cao.
Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng các ngành trong cơ cấu nền kinh tế của các nước đang phát triển?
Nông - lâm - ngư có xu hướng giảm.
Công nghiệp và xây dựng giảm nhanh.
Tỉ trọng ngành dịch vụ giảm nhanh.
Nông - lâm - ngư có xu hướng tăng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các nước đang phát triển?
GNI bình quân đầu người chưa cao.
Chỉ số phát triển con người đều thấp.
Đã hoàn thành quá trình công nghiệp hóa.
Có tốc độ phát triển kinh tế khá cao.
Các nước phát triển có đặc điểm là
GNI bình quân đầu người thấp.
Chỉ số phát triển con người thấp.
Quá trình đô thị hóa diễn ra sớm.
chuyển sang nền kinh tế tri thức.
Các quốc gia đang phát triển thường
đang đẩy mạnh công nghiệp hóa.
có nền công nghiệp phát triển rất sớm.
GNI bình quân đầu người rất cao.
tuổi thọ trung bình của người dân cao.
Các nước đang phát triển thường có GNI/người ở mức
cao, trung bình cao và trung bình thấp.
thấp, trung bình thấp và rất cao.
trung bình cao, trung bình thấp và thấp.
trung bình thấp, cao và rất cao.
Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng các ngành trong cơ cấu nền kinh tế của các nước đang phát triển?
Nông - lâm - ngư có xu hướng giảm.
Công nghiệp và xây dựng giảm nhanh.
Tỉ trọng ngành dịch vụ giảm nhanh.
Nông - lâm - ngư có xu hướng tăng.
Để nâng cao trình độ phát triển kinh tế, các nước đang phát triển hiện nay tập trung đẩy mạnh
công nghiệp hóa.
đô thị hóa.
xuất khẩu.
dịch vụ.
Sự phân chia thế giới thành các nhóm nước nổi lên tình trạng chủ yếu nào sau đây?
Thế giới có nhiều quốc gia, dân tộc và tôn giáo.
Hậu quả kéo dài của chiến tranh và xung đột.
Sự khác biệt về trình độ phát triển giữa các nhóm nước.
Sự khác nhau về chế độ chính trị - xã hội giữa các nước.
Đặc điểm nào sau đây là của đa số các nước đang phát triển?
GNI/người cao, chỉ số HDI ở mức thấp, tỉ lệ dân đô thị rất cao.
GNI/người chưa cao, chỉ số HDI chưa cao, cơ cấu dân số trẻ.
GNI/người rất cao, chỉ số HDI rất thấp, tỉ lệ gia tăng dân số cao.
GNI/người chưa cao, chỉ số HDI ở mức cao, tỉ lệ dân đô thị thấp.
Châu lục có tuổi thọ trung bình của người dân thấp nhất thế giới là
Châu Âu.
Châu Á.
Châu Mĩ.
Châu Phi.
Chỉ số phát triển con người (HDI) được xác định dựa vào các tiêu chí nào sau đây?
Sức khỏe, giáo dục và thu nhập.
Sự hài lòng với thực tế cuộc sống.
Tuổi thọ trung bình, sự bình đẳng.
Tỉ lệ giới tính, cơ cấu dân số.
Ở nhóm nước phát triển, người dân có tuổi thọ trung bình cao, nguyên nhân chủ yếu là do
môi trường sống thích hợp.
chất lượng cuộc sống cao.
nguồn gốc gen di truyền.
làm việc và nghỉ ngơi hợp lí.
Nhận xét đúng nhất về một số đặc điểm kinh tế - xã hội của các nước phát triển là
trình độ phát triển kinh tế cao, tuổi thọ trung bình thấp, chỉ số HDI ở mức cao.
trình độ phát triển kinh tế cao, tuổi thọ trung bình cao, chỉ số HDI ở mức cao.
trình độ phát triển kinh tế thấp, tuổi thọ trung bình cao, chỉ số HDI ở mức thấp.
trình độ phát triển kinh tế thấp, tuổi thọ trung bình cao, chỉ số HDI ở mức thấp.
Ngành thu hút nhiều lao động và đóng góp phần lớn cho thu nhập quốc dân ở các nước phát triển là
dịch vụ.
công nghiệp.
nông nghiệp.
thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm.
Điểm khác biệt trong cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nhóm nước phát triển so với nhóm nước đang phát triển là
tỉ trọng khu vực III rất cao.
tỉ trọng khu vực II rất thấp.
tỉ trọng khu vực I còn cao.
tỉ trọng khu vực III thấp.
Phát biểu nào sau đây đúng khi so sánh các nước đang phát triển với các nước phát triển?
GNI bình quân đầu người thấp hơn nhiều.
trình độ phát triển kinh tế cao hơn nhiều.
chỉ số chất lượng cuộc sống (HDI) cao.
dịch vụ có tỉ trọng cao trong nền kinh tế.
Các nước phát triển khác với các nước đang phát triển là
gia tăng tự nhiên dân số thấp.
cơ cấu dân số trẻ, lao động đông.
tốc độ tăng dân số hàng năm lớn.
tỉ lệ người biết chữ rất cao.
Giải pháp quan trọng nhất để thúc đẩy công nghiệp hóa ở các nước đang phát triển hiện nay là
tăng cường lực lượng lao động.
thu hút đầu tư nước ngoài.
hiện đại hóa cơ sở hạ tầng.
tập trung khai thác tài nguyên.
Các nước đang phát triển so với các nước phát triển thường có
chỉ số HDI vào loại rất cao.
tỉ lệ người biết chữ rất cao.
tỉ lệ gia tăng dân số còn cao.
tuổi thọ trung bình rất thấp.
Các nước phát triển so với các nước đang phát triển thường có
tỉ lệ người biết chữ rất thấp.
chỉ số HDI vào loại rất cao.
tỉ lệ gia tăng dân số còn lớn.
tuổi thọ trung bình khá thấp.
Biểu hiện về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nước đang phát triển không bao gồm
Tăng trưởng kinh tế chưa ổn định.
GNI bình quân đầu người thấp.
tập trung chủ yếu ở châu Phi.
chủ yếu có chỉ số HDI chưa cao.
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa nhóm nước phát triển với đang phát triển là
thành phần dân tộc và tôn giáo.
quy mô và cơ cấu dân số.
trình độ khoa học - kĩ thuật.
nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Nhóm nước phát triển và đang phát triển có sự khác biệt về cơ cấu kinh tế theo ngành do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
trình độ phát triển kinh tế.
phong phú về tài nguyên.
sự đa dạng về chủng tộc.
phong phú nguồn lao động.
Sản xuất nông nghiệp ở các nước phát triển có đặc điểm cơ bản nào sau đây?
Sử dụng ít lao động nhưng có tỉ lệ đóng góp vào GDP cao.
Sử dụng nhiều lao động và có tỉ lệ đóng góp vào GDP cao.
Sử dụng ít lao động và có tỉ lệ đóng góp vào GDP rất nhỏ.
Sử dụng nhiều lao động nhưng có tỉ đóng góp vào GDP nhỏ.
Phát biểu nào sau đây thể hiện việc các nước phát triển có trình độ phát triển kinh tế - xã hội cao hơn các nước đang phát triển?
Chiếm tỉ trọng lớn giá trị xuất khẩu của thế giới.
Tỉ trọng của khu vực kinh tế dịch vụ chưa cao.
Công nghiệp - xây dựng tăng trưởng rất nhanh.
Tốc độ tăng trưởng nền kinh tế ở mức rất cao.
Sự thay đổi trong cơ cấu các ngành công nghiệp của nhóm nước phát triển là do yêu cầu
tạo ra một khối lượng lớn các sản phẩm công nghiệp.
tạo ra những sản phẩm công nghiệp có chất lượng tốt.
tiết kiệm năng lượng, nguyên liệu và hạn chế ô nhiễm.
cạnh tranh với sản phẩm của các nước đang phát triển.
Ở các nước đang phát triển, ngành nông nghiệp thu hút nhiều lao động nhưng lại chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu GDP là do
dân số đông và còn tăng nhanh.
truyền thống sản xuất lâu đời.
trình độ phát triển kinh tế thấp.
kĩ thuật canh tác còn lạc hậu.
Xu hướng thay đổi cơ cấu công nghiệp của các nước phát triển là
phát triển các ngành sử dụng nhiều nguyên liệu và lao động.
sản xuất công nghiệp chủ yếu để đáp ứng nhu cầu trong nước.
phát triển mạnh các ngành có hàm lượng khoa học - công nghệ.
chỉ tập trung vào việc phát triển ngành công nghiệp mũi nhọn.
Các nước đang phát triển cần chú ý vấn đề chủ yếu nào sau đây trong quá trình đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa?
Sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường.
Sử dụng tốt lao động và tài nguyên ở trong nước.
Xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ và đủ tiện nghi.
Khai thác tốt nguồn lực của mỗi vùng trong nước.
Toàn cầu hóa là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới không phải về
kinh tế.
văn hóa.
khoa học.
chính trị.
Hệ quả tiêu cực của toàn cầu hóa kinh tế là
tăng cường sự hợp tác quốc tế nhiều mặt.
phát triển nhanh chuỗi liên kết toàn cầu.
gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo.
thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có
chung mục tiêu và lợi ích phát triển.
sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều.
tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau.
lịch sử phát triển đất nước giống nhau.
Toàn cầu hóa kinh tế là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về
hàng hóa, dịch vụ, công nghệ.
thương mại, tài chính, quân sự.
tài chính, giáo dục và chính trị.
giáo dục, chính trị và sản xuất.
Tác động tích cực của toàn cầu hóa không phải là
tăng cường sự hợp tác về kinh tế và văn hóa giữa các nước.
đẩy nhanh đầu tư và khai thác hiệu quả khoa học, công nghệ.
thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
thúc đẩy quá trình đô thị hóa tự phát ở nước đang phát triển.
Thách thức to lớn của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển là
tự do hóa thương mại được mở rộng.
cần giữ vững tính tự chủ về kinh tế.
hàng hóa có cơ hội lưu thông rộng rãi.
các quốc gia đón đầu công nghệ mới.
Các tổ chức liên kết kinh tế đặc thù trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có
nét tương đồng về địa lý, văn hóa, xã hội.
sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều.
tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau.
lịch sử phát triển đất nước giống nhau.
Phát biểu nào sau đây không đúng về xu hướng toàn cầu hóa?
Quá trình liên kết giữa các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt.
Quá trình liên kết giữa các quốc gia trên thế giới về một số mặt.
Có tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của kinh tế - xã hội thế giới.
Liên kết giữa các quốc gia từ nền kinh tế đến văn hóa, khoa học.
Biểu hiện nào sau đây không phải của toàn cầu hóa kinh tế?
Thương mại thế giới phát triển mạnh.
Các công ty đa quốc gia có vai trò lớn.
Thị trường tài chính quốc tế mở rộng.
Các quốc gia gần nhau lập các tổ chức.
Biểu hiện của thương mại thế giới phát triển mạnh là
mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu mở rộng toàn thế giới.
đầu tư nước ngoài tăng rất nhanh, nhất là lĩnh vực dịch vụ.
vai trò của Tổ chức Thương mại thế giới ngày càng rất lớn.
các công ty xuyên quốc gia hoạt động với phạm vi rất rộng.
Biểu hiện của việc tăng cường áp dụng các tiêu chuẩn toàn cầu là
mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu được mở rộng.
các tiêu chuẩn thông nhất áp dụng trên nhiều lĩnh vực.
vai trò của Tổ chức Thương mại thế giới ngày càng lớn.
các công ty xuyên quốc gia hoạt động với phạm vi rộng.
Biểu hiện của việc phát triển nhanh mạng lưới tài chính toàn cầu là
việc di chuyển các luồng vốn quốc tế diễn ra thuận lợi
các tiêu chuẩn toàn cầu ngày càng được áp dụng rộng rãi
vai trò của Tổ chức Thương mại thế giới ngày càng lớn
các công ty xuyên quốc gia hoạt động với phạm vi rộng.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với các công ty xuyên quốc gia?
Khai thác nền kinh tế các nước thuộc địa.
Sở hữu nguồn của cải vật chất lớn.
Chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng.
Phạm vi hoạt động ở nhiều quốc gia.
Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế?
Ngân hàng thế giới (WBG).
Liên minh châu Âu (EU).
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).
Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế?
Liên minh châu Âu (EU).
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).
Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của khu vực hóa kinh tế?
Ngân hàng thế giới (WBG).
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).
Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của khu vực hóa kinh tế?
Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
Ngân hàng thế giới (WBG).
Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).
Khu vực hóa kinh tế không dẫn đến
tạo điều kiện và cơ hội để gắn kết trong khu vực.
xây dựng môi trường phát triển ổn định và hợp tác.
góp phần đẩy nhanh sự phát triển kinh tế - xã hội.
xung đột và cạnh tranh giữa các khu vực với nhau.
Các công ty xuyên quốc gia có đặc điểm nào sau đây?
Số lượng có xu hướng ngày càng giảm.
Phạm vi hoạt động trong một khu vực.
Nắm trong tay nguồn của cải vật chất rất lớn.
Chi phối hoạt động chính trị của nhiều nước.
Hệ quả quan trọng nhất của toàn cầu hóa kinh tế là
đẩy nhanh đầu tư.
xóa đói giảm nghèo.
giao lưu, học tập.
tăng trưởng kinh tế.
Hệ quả quan trọng nhất của khu vực hóa kinh tế là
tăng trưởng và phát triển kinh tế.
tăng cường tự do hóa thương mại.
đầu tư phát triển dịch vụ và du lịch.
mở cửa thị trường các quốc gia.
Biểu hiện nào sau đây không thuộc toàn cầu hóa kinh tế?
thị trường tài chính quốc tế mở rộng
thương mại quốc tế phát triển mạnh
áp dụng nhiều tiêu chuẩn toàn cầu
các tổ chức liên kết khu vực ngoài đời
Các hoạt động nào sau đây thu hút mạnh mẽ nhất nguồn đầu tư nước ngoài?
Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm.
Nông nghiệp, thủy lợi, giáo dục.
Văn hóa, giáo dục, công nghiệp.
Du lịch, công nghiệp, giáo dục.
Đặc trưng của các công ti xuyên quốc gia là
thúc đẩy thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế.
phát triển nguồn nhân lực trên khắp toàn cầu.
quốc tế hóa, mở rộng hoạt động cấp toàn cầu.
thúc đẩy chuyển giao công nghệ toàn thế giới.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các thách thức do toàn cầu hóa kinh tế gây ra?
Phải làm chủ được các ngành kinh tế mũi nhọn.
Môi trường bị suy thoái trong phạm vi toàn cầu.
Áp dụng ngay thành tựu khoa học vào phát triển.
Các giá trị đạo đức lâu đời có nguy cơ xói mòn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với lợi ích do khu vực hóa kinh tế mang lại?
Thúc đẩy quá trình mở cửa thị trường của các quốc gia.
Tạo lập những thị trường chung của khu vực rộng lớn.
Gia tăng sức ép cho mỗi quốc gia về tính tự chủ kinh tế.
Tăng cường thêm quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới.
Khu vực hóa kinh tế là liên kết kinh tế giữa
những khu vực có sở hữu gần giống nhau.
những nước cùng trình độ phát triển.
các nước có sự tương đồng với nhau.
các nhóm nước có quan hệ với nhau.
Vấn đề chủ yếu cần giải quyết của các quốc gia trong liên kết kinh tế khu vực là
tự chủ về kinh tế và quyền lực quốc gia.
hợp tác thương mại, sản xuất hàng hóa.
trao đổi hàng hóa và mở rộng thị trường.
đào tạo nhân lực và bảo vệ môi trường.
Hệ quả tích cực của khu vực hóa kinh tế không phải là
thúc đẩy sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.
tăng cường tự do hóa thương mại trong khu vực.
góp phần bảo vệ lợi ích kinh tế nước thành viên.
tăng cường sự phụ thuộc giữa các nước với nhau.
Sản xuất máy bay Boeing là kết quả của 650 công ty thuộc 30 nước. Điều này nói lên đặc điểm chủ yếu nào của thế giới hiện nay?
Có sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia.
Sự phân công lao động quốc tế ngày càng sâu.
Tác động cách mạng khoa học và công nghệ.
Vai trò các công ty đa quốc gia ngày càng lớn.
Các nước đang phát triển phụ thuộc vào các nước phát triển ngày càng nhiều về
thị trường.
lao động.
nguyên liệu.
vốn, khoa học kĩ thuật - công nghệ.
Động lực thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của các tổ chức liên kết kinh tế khu vực là
tạo lập được một thị trường chung rộng lớn, ổn định.
sự tự do hóa thương mại giữa các nước thành viên.
sự tự do hóa đầu tư dịch vụ trong phạm vi khu vực.
sự hợp tác, cạnh tranh giữa các quốc gia thành viên.
Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực vừa hợp tác, vừa cạnh tranh không phải để
Thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế
Tăng cường đầu tư dịch vụ giữa các khu vực
Hạn chế khả năng tự do hóa thương mại
bảo vệ lợi ích kinh tế các nước thành viên
Toàn cầu hóa và khu vực hóa là xu hướng tất yếu, dẫn đến
sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế.
sự liên kết giữa các nước phát triển với nhau.
các nước đang phát triển gặp nhiều khó khăn.
ít phụ thuộc lẫn nhau hơn giữa các nền kinh tế.
Muốn có sức cạnh tranh kinh tế mạnh các nước đang phát triển cần phải
bài bỏ hoàn toàn hàng rào thuế quan.
làm chủ ngành công nghệ mũi nhọn.
đón đầu được các công nghệ hiện đại.
đa phương hóa trong quan hệ quốc tế.
Thương mại thế giới hiện nay có đặc điểm nổi bật là
tốc độ tăng trưởng cao hơn tốc độ tăng trưởng đầu tư FDI.
giá trị thương mại toàn cầu chiếm tỉ trọng nhỏ trong GDP.
EU là tổ chức có vai trò lớn nhất trong ngành thương mại.
các nước đang phát triển chiếm tỉ trọng lớn của thế giới.
Biểu hiện của sự phát triển nhanh mạng lưới tài chính toàn cầu là
triệt tiêu các ngân hàng nhỏ kém hiệu quả.
sự sát nhập của các ngân hàng lại với nhau.
sự kết nối giữa các ngân hàng lớn với nhau.
tăng phụ thuộc của các ngân hàng với nhau.
Các nước nhận đầu tư có cơ hội để
tận dụng các lợi thế tài nguyên.
sử dụng đất đai, lao động giá rẻ.
thu hút vốn, tiếp thu công nghệ.
sử dụng ưu thế thị trường tại chỗ.
Các nước đi đầu tư có cơ hội để
thu hút vốn, tiếp thu các công nghệ mới.
thu hút các bí quyết quản lý kinh doanh.
giải quyết việc làm và đào tạo lao động.
tận dụng lợi thế về lao động, thị trường.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò của các công ti xuyên quốc gia?
Hoạt động ở nhiều quốc gia khác nhau.
Sở hữu nguồn của cải vật chất rất lớn.
Chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng.
Phụ thuộc nhiều vào chính phủ các nước.
Sự phát triển của thương mại thế giới là động lực chính của
thay đổi cơ cấu ngành sản xuất.
tăng trưởng kinh tế các quốc gia.
phân bố sản xuất trong một nước.
tăng năng suất lao động cá nhân.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tác động của toàn cầu hóa đến các nước đang phát triển?
Tạo điều kiện chuyển giao các thành tựu mới về khoa học công nghệ.
Tạo cơ hội để các nước thực hiện việc đa phương hóa quan hệ quốc tế.
Tạo cơ hội để các nước nhận công nghệ mới từ các nước phát triển cao.
Tạo điều kiện để xuất khẩu các giá trị văn hóa sang các nước phát triển.
Nguyên nhân hình thành các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới chủ yếu là do sự
phát triển không đều và sự hợp tác phát triển của các khu vực trên thế giới.
phát triển không đều và sức ép cạnh tranh trong các khu vực trên thế giới.
phát triển đồng đều và sự hợp tác phát triển của các khu vực trên thế giới.
phát triển đồng đều và sức ép cạnh tranh trong các khu vực trên thế giới.
Các nước tham gia vào quá trình toàn cầu hóa nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Bảo vệ được độc lập chủ quyền và an ninh của quốc gia.
Thu hút vốn đầu tư trực tiếp và chuyển giao công nghệ.
Đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội bền vững.
Đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế là nhiệm vụ chủ yếu của
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Ngân hàng Thế giới (WB).
Liên hợp quốc.
Giám sát hệ thống tài chính toàn cầu là nhiệm vụ chủ yếu của
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Ngân hàng Thế giới (WB).
Liên hợp quốc.
Tổ chức nào sau đây có mục đích là thiết lập và duy trì nền thương mại toàn cầu tự do, thuận lợi và minh bạch?
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Liên hợp quốc.
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.
Tổ chức các diễn đàn đàm phán thương mại là chức năng chủ yếu của
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Ngân hàng Thế giới (WB).
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.
Việt Nam là thành viên của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương vào năm nào sau đây?
1977.
1976.
2007.
1998.
Trụ sở của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) được đặt tại thành phố nào sau đây?
Béc-lin (Đức).
Xin-ga-po (Xin-ga-po).
Giơ-ne-vơ (Thụy Sỹ).
Niu Óc (Hoa Kỳ).
Việt Nam gia nhập WTO vào năm nào sau đây?
2005.
2006.
2007.
2008.
Liên hợp quốc được thành lập năm nào sau đây?
1918.
1939.
1945.
1975.
Trụ sở của Liên hợp quốc đặt tại thành phố nào sau đây?
Tô-ky-ô (Nhật Bản).
Bắc Kinh (Trung Quốc).
Pa-ri (Pháp).
Niu Óc (Hoa Kỳ).
Việt Nam là thành viên của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) vào năm nào sau đây?
1977.
1976.
2007.
1998.
Trụ sở của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) được đặt tại thành phố nào sau đây?
Oa-sinh-tơn (Hoa Kỳ).
Luân đôn (Anh).
Giơ-ne-vơ (Thụy Sỹ).
Xin-ga-po (Xin-ga-po).
Tổ chức thương mại thế giới WTO được thành lập năm nào sau đây?
1944.
1945.
1989.
1995.
Trụ sở của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) được đặt tại thành phố nào sau đây?
Béc-lin (Đức).
Bắc Kinh (Trung Quốc).
Giơ-ne-vơ (Thụy Sỹ).
Niu Óc (Hoa Kỳ).
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương được thành lập năm nào sau đây?
1944.
1945.
1989.
1995.
Vai trò to lớn của Tổ chức thương mại thế giới là
củng cố nền kinh tế toàn cầu.
tăng cường liên kết các khối kinh tế.
thúc đẩy tự do hóa thương mại.
giải quyết xung đột giữa các nước.
Xu hướng thay đổi cơ cấu công nghiệp của nước đang phát triển là
áp dụng khoa học công nghệ hiện đại vào sản xuất
sản xuất khối lượng sản phẩm công nghiệp lớn
sản xuất sản phẩm công nghiệp với chất lượng cao
đảy mạnh các ngành mũi nhọn hướng ra xuất khẩu
Một trong những biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế là
trao đổi học sinh, sinh viên thuận lợi giữa nhiều nước
tăng cường hợp tác về văn hóa,văn nghệ và giáo dục
đẩy mạnh hoạt động giao lưu văn hóa giữa các dân tộc
tiêu chuẩn toàn cầu ngày càng được áp dụng rộng rãi
