wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NGOẠI- NGỰC KÍN - NGỰC HỞ

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Chấn thương ngực là:

a)

Tổn thương các thành phần của lồng ngực do tác động cơ học

b)

Chỉ tổn thương da ngực

c)

Do vi sinh vật gây ra

d)

Do hóa chất

2.

Chấn thương ngực chia thành:

a)

Chấn thương kín và vết thương ngực hở

b)

Chấn thương đầu và ngực

c)

Chấn thương phần mềm

d)

Chấn thương bụng

3.

Cơ quan nào trong lồng ngực dễ bị tổn thương nhất khi chấn thương?

a)

Phổi

b)

Tim

c)

Cơ hoành

d)

Mạch máu lớn

4.

Nguyên nhân thường gặp nhất của chấn thương ngực kín là:

a)

Tai nạn giao thông

b)

Ngã cao

c)

Đánh nhau

d)

Tai nạn lao động

5.

Hậu quả nguy hiểm nhất của chấn thương ngực là:

a)

Suy hô hấp – tuần hoàn cấp

b)

Nhiễm trùng da

c)

Mất ngủ

d)

Tụ máu nhỏ

6.

Biểu hiện thường gặp trong chấn thương ngực:

a)

Đau ngực, khó thở, ho ra máu

b)

Nôn

c)

Sốt

d)

Đau bụng

7.

Triệu chứng quan trọng nhất giúp nghĩ đến tổn thương nặng trong ngực là:

a)

Khó thở tăng dần

b)

Đau vai

c)

Tím nhẹ

d)

Mất cảm giác

8.

Mục tiêu đầu tiên khi khám bệnh nhân chấn thương ngực:

a)

Đảm bảo hô hấp – tuần hoàn

b)

Tìm vị trí vết thương

c)

Chụp X-quang

d)

Hỏi bệnh

9.

Chấn thương ngực kín là:

a)

Không có vết thương thông với bên ngoài

b)

Có vết thương thành ngực

c)

Có dị vật xuyên thùng

d)

Có khí thoát ra

10.

Vết thương ngực hở là:

a)

Vết thương xuyên thùng thành ngực vào khoang màng phổi, thông với không khí ngoài

b)

Tụ máu dưới da

c)

Dập cơ

d)

Gãy sườn đơn thuần

11.

Nguyên nhân thường gặp của chấn thương ngực kín:

a)

Tai nạn giao thông, ngã cao, vật nặng đè ép

b)

Dao đâm

c)

Súng bắn

d)

Dị vật

12.

Biến chứng nguy hiểm nhất của chấn thương ngực kín:

a)

Tràn khí màng phổi, tràn máu màng phổi

b)

Nhiễm trùng da vùng ngực

c)

Tụ máu dưới da nhẹ

d)

Gãy sườn đơn thuần

13.

Dấu hiệu gợi ý gãy xương sườn:

a)

Đau tăng khi ho, thở sâu, ấn đau tại chỗ

b)

Đau lan vai

c)

Đau thắt lưng

d)

Đau bụng

14.

Dấu hiệu “lắc lư nghịch thường” (flail chest) là:

a)

Một vùng thành ngực di động ngược chiều với nhịp thở

b)

Rung động mạnh

c)

Mất đối xứng vai

d)

Gãy đòn

15.

“Lắc lư nghịch thường” thường do:

a)

Gãy nhiều xương sườn liên kề, ít nhất 3 xương, 2 chỗ

b)

Gãy 1 xương

c)

Tràn khí

d)

Vết thương hở

16.

Tràn khí màng phổi kín biểu hiện:

a)

Khó thở, lồng ngực bên tổn thương giãn, gõ vang, mất rung thanh

b)

Gõ đục

c)

Có mủ

d)

Đau vùng hạ vị

17.

Tràn máu màng phổi biểu hiện:

a)

Gõ đục vùng thấp, mất rung thanh, giảm thông khí

b)

Gõ vang

c)

Tiếng thổi ống

d)

Không thay đổi

18.

Dấu hiệu X-quang trong tràn máu màng phổi:

a)

Mức dịch ngang, mờ đồng nhất đáy phổi

b)

Sáng hơn

c)

Tổn thương phổi rải rác

d)

Gãy xương đòn

19.

Dấu hiệu X-quang trong tràn khí màng phổi:

a)

Mất vân phổi, phổi co rút, sáng hơn vùng phổi bình thường

b)

Mờ đồng nhất

c)

Có mức dịch

d)

Bóng mờ tròn

20.

Tràn khí màng phổi áp lực (valve pneumothorax) biểu hiện:

a)

Khó thở dữ dội, lệch khí quản sang bên đối diện

b)

Đau bụng

c)

Phù chân

d)

Ho khan

21.

Tràn khí dưới da thường đi kèm:

a)

Tràn khí màng phổi

b)

Viêm cơ

c)

Tụ máu

d)

Phù nề

22.

Dấu hiệu tràn khí dưới da:

a)

Khi sờ có cảm giác lép bép như bóp tuyết

b)

Đau nhói

c)

Da đổi màu

d)

Rung rõ

23.

Dập phổi thường có triệu chứng:

a)

Ho ra máu, ran ẩm, thâm nhiễm rải rác trên X-quang

b)

Gõ vang

c)

Gõ đục

d)

Tắc nghẽn

24.

Tổn thương tim trong chấn thương ngực kín thường do:

a)

Đè ép mạnh vùng trước ngực

b)

Dao đâm

c)

Bắn đạn

d)

Nhiễm khuẩn

25.

Dấu hiệu nghi vỡ cơ hoành:

a)

Mất bóng cơ hoành, hơi trong ngực, nghe ruột trong lồng ngực

b)

Khó thở

c)

Ho

d)

Đau vai

26.

Vết thương ngực hở là:

a)

Thủng thành ngực thông với khoang màng phổi

b)

Vết bầm

c)

Tụ máu dưới da

d)

Rách da

27.

Dấu hiệu điển hình của vết thương ngực hở:

a)

Hút khí vào lồng ngực khi hít vào và phì khí ra khi thở ra

b)

Khó thở nhẹ

c)

Ho khan

d)

Đau bụng

28.

Tiếng “hút – phì” ở miệng vết thương là dấu hiệu:

a)

Vết thương ngực hở

b)

Dập phổi

c)

Tràn máu

d)

Viêm phổi

29.

Vết thương ngực hở có thể gây:

a)

Suy hô hấp cấp, xẹp phổi

b)

Viêm phổi

c)

Dãn phế nang

d)

Tràn dịch

30.

Biến chứng nguy hiểm nhất của vết thương ngực hở là:

a)

Sốc hô hấp - tuần hoàn

b)

Nhiễm trùng

c)

Đau

d)

Tụ máu

31.

Khi khám vết thương ngực hở cần chú ý:

a)

Vị trí, kích thước, tính chất hút – phì, chảy máu

b)

Màu da

c)

Tím môi

d)

Dấu hiệu tiêu hóa

32.

Bệnh nhân vết thương ngực hở thường:

a)

Tím tái, khó thở dữ dội, trụy mạch

b)

Đau bụng

c)

Nôn

d)

Ho ra đờm

33.

Xử trí ban đầu vết thương ngực hở tại chỗ:

a)

Bịt kín vết thương bằng gạc vô khuẩn hoặc băng dính ba mặt

b)

Băng kín hoàn toàn

c)

Đặt ống dẫn lưu ngay

d)

Không cần xử trí

34.

Băng dính ba mặt trong vết thương ngực hở có tác dụng:

a)

Cho khí ra mà không cho khí vào

b)

Bịt kín hoàn toàn

c)

Cầm máu

d)

Trang trí

35.

Nếu vết thương ngực hở lớn, xử trí tại viện:

a)

Dẫn lưu kín màng phổi và khâu kín vết thương

b)

Chỉ băng

c)

Đặt nội khí quản

d)

Gây mê

36.

Tràn máu màng phổi số lượng ít có thể chỉ biểu hiện:

a)

Đau tức nhẹ, khó thở ít, X-quang mờ góc sườn hoành

b)

Khó thở dữ dội

c)

Lồng ngực giãn

d)

Gõ vang

37.

Tràn máu màng phổi lượng nhiều:

a)

Gõ đục cao, mất rung thanh, X-quang mờ toàn bộ

b)

Gõ vang

c)

Không thay đổi

d)

Tăng thông khí

38.

Tràn khí màng phổi kín có đặc điểm:

a)

Gõ vang, mất rung thanh, phổi xẹp

b)

Gõ đục

c)

Rung rõ

d)

Ran ẩm

39.

Tràn khí áp lực (valve pneumothorax) có thêm:

a)

Lệch khí quản sang bên đối diện

b)

Xẹp phổi bên đối diện

c)

Phù nề

d)

Ho

40.

Dập phổi biểu hiện X-quang:

a)

Mờ rải rác vùng tổn thương

b)

Sáng hơn

c)

Mức dịch khí

d)

Trắng toàn bộ

41.

Tổn thương cơ hoành thường gặp bên:

a)

Trái

b)

Phải

c)

Hai bên

d)

Giữa

42.

Nghe ruột trong ngực, bụng lép, gợi ý:

a)

Vỡ cơ hoành

b)

Tràn máu

c)

Dập phổi

d)

Gãy sườn

43.

Tràn khí dưới da có thể lan đến:

a)

Cổ, mặt

b)

Bụng

c)

Chân

d)

Tay

44.

Dấu hiệu “tím nhanh, mạch nhỏ, huyết áp hạ” trong chấn thương ngực là:

a)

Sốc do mất máu hoặc do suy hô hấp

b)

Viêm phổi

c)

Nhiễm trùng

d)

Đau nhiều

45.

Khi nghi dập tim cần theo dõi:

a)

Điện tâm đồ và men tim

b)

Huyết áp

c)

X-quang

d)

Dẫn lưu

46.

Cận lâm sàng đầu tiên cần làm ở bệnh nhân chấn thương ngực:

a)

X-quang ngực thẳng

b)

Siêu âm tim

c)

CT ở bụng

d)

Công thức máu

47.

Siêu âm ngực giúp phát hiện:

a)

Dịch, máu, khí trong màng phổi

b)

Xẹp phổi

c)

Vỡ cơ hoành

d)

U phổi

48.

Xử trí ban đầu chấn thương ngực kín có tràn khí hoặc tràn máu lượng nhiều

a)

Dẫn lưu kín màng phổi

b)

Cho thở oxy

c)

Cho thuốc giảm đau

d)

Chụp phim

49.

Chỉ định mổ ngực cấp cứu khi

a)

Máu ra qua ống dẫn lưu > 1000ml hoặc > 200ml/h kéo dài

b)

Có tràn khí nhẹ

c)

Gãy sườn đơn thuần

d)

Tràn dịch nhẹ

50.

Mục tiêu cuối cùng trong cấp cứu chấn thương ngực

a)

Đảm bảo thông khí, dẫn lưu khoang màng phổi, hồi sức toàn thân

b)

Giảm đau

c)

Băng bó

d)

Cho thuốc