NEW
Font size
WorksheetsNGOẠI- NGỰC KÍN - NGỰC HỞ
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Chấn thương ngực là:
Tổn thương các thành phần của lồng ngực do tác động cơ học
Chỉ tổn thương da ngực
Do vi sinh vật gây ra
Do hóa chất
Chấn thương ngực chia thành:
Chấn thương kín và vết thương ngực hở
Chấn thương đầu và ngực
Chấn thương phần mềm
Chấn thương bụng
Cơ quan nào trong lồng ngực dễ bị tổn thương nhất khi chấn thương?
Phổi
Tim
Cơ hoành
Mạch máu lớn
Nguyên nhân thường gặp nhất của chấn thương ngực kín là:
Tai nạn giao thông
Ngã cao
Đánh nhau
Tai nạn lao động
Hậu quả nguy hiểm nhất của chấn thương ngực là:
Suy hô hấp – tuần hoàn cấp
Nhiễm trùng da
Mất ngủ
Tụ máu nhỏ
Biểu hiện thường gặp trong chấn thương ngực:
Đau ngực, khó thở, ho ra máu
Nôn
Sốt
Đau bụng
Triệu chứng quan trọng nhất giúp nghĩ đến tổn thương nặng trong ngực là:
Khó thở tăng dần
Đau vai
Tím nhẹ
Mất cảm giác
Mục tiêu đầu tiên khi khám bệnh nhân chấn thương ngực:
Đảm bảo hô hấp – tuần hoàn
Tìm vị trí vết thương
Chụp X-quang
Hỏi bệnh
Chấn thương ngực kín là:
Không có vết thương thông với bên ngoài
Có vết thương thành ngực
Có dị vật xuyên thùng
Có khí thoát ra
Vết thương ngực hở là:
Vết thương xuyên thùng thành ngực vào khoang màng phổi, thông với không khí ngoài
Tụ máu dưới da
Dập cơ
Gãy sườn đơn thuần
Nguyên nhân thường gặp của chấn thương ngực kín:
Tai nạn giao thông, ngã cao, vật nặng đè ép
Dao đâm
Súng bắn
Dị vật
Biến chứng nguy hiểm nhất của chấn thương ngực kín:
Tràn khí màng phổi, tràn máu màng phổi
Nhiễm trùng da vùng ngực
Tụ máu dưới da nhẹ
Gãy sườn đơn thuần
Dấu hiệu gợi ý gãy xương sườn:
Đau tăng khi ho, thở sâu, ấn đau tại chỗ
Đau lan vai
Đau thắt lưng
Đau bụng
Dấu hiệu “lắc lư nghịch thường” (flail chest) là:
Một vùng thành ngực di động ngược chiều với nhịp thở
Rung động mạnh
Mất đối xứng vai
Gãy đòn
“Lắc lư nghịch thường” thường do:
Gãy nhiều xương sườn liên kề, ít nhất 3 xương, 2 chỗ
Gãy 1 xương
Tràn khí
Vết thương hở
Tràn khí màng phổi kín biểu hiện:
Khó thở, lồng ngực bên tổn thương giãn, gõ vang, mất rung thanh
Gõ đục
Có mủ
Đau vùng hạ vị
Tràn máu màng phổi biểu hiện:
Gõ đục vùng thấp, mất rung thanh, giảm thông khí
Gõ vang
Tiếng thổi ống
Không thay đổi
Dấu hiệu X-quang trong tràn máu màng phổi:
Mức dịch ngang, mờ đồng nhất đáy phổi
Sáng hơn
Tổn thương phổi rải rác
Gãy xương đòn
Dấu hiệu X-quang trong tràn khí màng phổi:
Mất vân phổi, phổi co rút, sáng hơn vùng phổi bình thường
Mờ đồng nhất
Có mức dịch
Bóng mờ tròn
Tràn khí màng phổi áp lực (valve pneumothorax) biểu hiện:
Khó thở dữ dội, lệch khí quản sang bên đối diện
Đau bụng
Phù chân
Ho khan
Tràn khí dưới da thường đi kèm:
Tràn khí màng phổi
Viêm cơ
Tụ máu
Phù nề
Dấu hiệu tràn khí dưới da:
Khi sờ có cảm giác lép bép như bóp tuyết
Đau nhói
Da đổi màu
Rung rõ
Dập phổi thường có triệu chứng:
Ho ra máu, ran ẩm, thâm nhiễm rải rác trên X-quang
Gõ vang
Gõ đục
Tắc nghẽn
Tổn thương tim trong chấn thương ngực kín thường do:
Đè ép mạnh vùng trước ngực
Dao đâm
Bắn đạn
Nhiễm khuẩn
Dấu hiệu nghi vỡ cơ hoành:
Mất bóng cơ hoành, hơi trong ngực, nghe ruột trong lồng ngực
Khó thở
Ho
Đau vai
Vết thương ngực hở là:
Thủng thành ngực thông với khoang màng phổi
Vết bầm
Tụ máu dưới da
Rách da
Dấu hiệu điển hình của vết thương ngực hở:
Hút khí vào lồng ngực khi hít vào và phì khí ra khi thở ra
Khó thở nhẹ
Ho khan
Đau bụng
Tiếng “hút – phì” ở miệng vết thương là dấu hiệu:
Vết thương ngực hở
Dập phổi
Tràn máu
Viêm phổi
Vết thương ngực hở có thể gây:
Suy hô hấp cấp, xẹp phổi
Viêm phổi
Dãn phế nang
Tràn dịch
Biến chứng nguy hiểm nhất của vết thương ngực hở là:
Sốc hô hấp - tuần hoàn
Nhiễm trùng
Đau
Tụ máu
Khi khám vết thương ngực hở cần chú ý:
Vị trí, kích thước, tính chất hút – phì, chảy máu
Màu da
Tím môi
Dấu hiệu tiêu hóa
Bệnh nhân vết thương ngực hở thường:
Tím tái, khó thở dữ dội, trụy mạch
Đau bụng
Nôn
Ho ra đờm
Xử trí ban đầu vết thương ngực hở tại chỗ:
Bịt kín vết thương bằng gạc vô khuẩn hoặc băng dính ba mặt
Băng kín hoàn toàn
Đặt ống dẫn lưu ngay
Không cần xử trí
Băng dính ba mặt trong vết thương ngực hở có tác dụng:
Cho khí ra mà không cho khí vào
Bịt kín hoàn toàn
Cầm máu
Trang trí
Nếu vết thương ngực hở lớn, xử trí tại viện:
Dẫn lưu kín màng phổi và khâu kín vết thương
Chỉ băng
Đặt nội khí quản
Gây mê
Tràn máu màng phổi số lượng ít có thể chỉ biểu hiện:
Đau tức nhẹ, khó thở ít, X-quang mờ góc sườn hoành
Khó thở dữ dội
Lồng ngực giãn
Gõ vang
Tràn máu màng phổi lượng nhiều:
Gõ đục cao, mất rung thanh, X-quang mờ toàn bộ
Gõ vang
Không thay đổi
Tăng thông khí
Tràn khí màng phổi kín có đặc điểm:
Gõ vang, mất rung thanh, phổi xẹp
Gõ đục
Rung rõ
Ran ẩm
Tràn khí áp lực (valve pneumothorax) có thêm:
Lệch khí quản sang bên đối diện
Xẹp phổi bên đối diện
Phù nề
Ho
Dập phổi biểu hiện X-quang:
Mờ rải rác vùng tổn thương
Sáng hơn
Mức dịch khí
Trắng toàn bộ
Tổn thương cơ hoành thường gặp bên:
Trái
Phải
Hai bên
Giữa
Nghe ruột trong ngực, bụng lép, gợi ý:
Vỡ cơ hoành
Tràn máu
Dập phổi
Gãy sườn
Tràn khí dưới da có thể lan đến:
Cổ, mặt
Bụng
Chân
Tay
Dấu hiệu “tím nhanh, mạch nhỏ, huyết áp hạ” trong chấn thương ngực là:
Sốc do mất máu hoặc do suy hô hấp
Viêm phổi
Nhiễm trùng
Đau nhiều
Khi nghi dập tim cần theo dõi:
Điện tâm đồ và men tim
Huyết áp
X-quang
Dẫn lưu
Cận lâm sàng đầu tiên cần làm ở bệnh nhân chấn thương ngực:
X-quang ngực thẳng
Siêu âm tim
CT ở bụng
Công thức máu
Siêu âm ngực giúp phát hiện:
Dịch, máu, khí trong màng phổi
Xẹp phổi
Vỡ cơ hoành
U phổi
Xử trí ban đầu chấn thương ngực kín có tràn khí hoặc tràn máu lượng nhiều
Dẫn lưu kín màng phổi
Cho thở oxy
Cho thuốc giảm đau
Chụp phim
Chỉ định mổ ngực cấp cứu khi
Máu ra qua ống dẫn lưu > 1000ml hoặc > 200ml/h kéo dài
Có tràn khí nhẹ
Gãy sườn đơn thuần
Tràn dịch nhẹ
Mục tiêu cuối cùng trong cấp cứu chấn thương ngực
Đảm bảo thông khí, dẫn lưu khoang màng phổi, hồi sức toàn thân
Giảm đau
Băng bó
Cho thuốc
