Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm Ngoại khoa cơ sở
Total questions: 51
Worksheet time: 31mins
Theo định nghĩa, hội chứng tắc ruột là tình trạng ngưng trệ hoàn toàn lưu thông các chất trong lòng ruột tính từ vị trí nào?
Từ thực quản đến hậu môn.
Từ góc Treitz đến hậu môn.
Từ lỗ môn vị đến trực tràng.
Từ hỗng tràng đến manh tràng.
Nguyên nhân nào sau đây thuộc nhóm tắc ruột cơ năng (liệt ruột)?
Búi giun đũa gây bít lòng ruột.
Xoắn đại tràng Sigma.
Hạ Kali máu, tăng Canxi máu.
Thoát vị bẹn nghẹt.
Tam chứng cơ năng kinh điển của hội chứng tắc ruột cơ học bao gồm:
Đau bụng, nôn mửa, chướng bụng.
Đau bụng, nôn, bí trung đại tiện.
Đau bụng, bí trung tiện, dấu hiệu rắn bò.
Nôn mửa, bí đại tiện, bụng gõ vang.
Dấu hiệu thực thể nào được coi là đặc thù để phân biệt tắc ruột cơ học với tắc ruột cơ năng?
Quai ruột nổi.
Bụng chướng lệch.
Dấu hiệu rắn bò.
Nhu động ruột mất hoàn toàn.
Trong hội chứng chảy máu trong xoang bụng, dấu hiệu Kehr được mô tả là:
Đau lan xuống mặt trong đùi.
Đau lan lên vai trái khi có máu đọng dưới hoành trái.
Đau chói khi ấn vào vùng mào chậu.
Đau liên tục kèm theo nôn vọt.
Tiêu chuẩn xác định chọc rửa ổ bụng (DPL) dương tính về số lượng hồng cầu là:
> 10.000/ml.
> 50.000/ml.
> 100.000/ml.
> 1.000.000/ml.
Hiện tượng pha loãng máu sau khi mất máu toàn phần trong chấn thương bụng thường phản ánh đúng lượng máu mất sau bao lâu?
Hiện tượng pha loãng máu sau khi mất máu toàn phần trong chấn thương bụng thường phản ánh đúng lượng máu mất sau bao lâu?
30 phút - 1 giờ.
1 - 2 giờ.
4 - 6 giờ.
Sau 24 giờ.
Loại Bilirubin nào tăng chủ yếu trong hội chứng tắc mật ngoại khoa?
Bilirubin gián tiếp.
Bilirubin trực tiếp (liên hợp).
Bilirubin tự do.
Cả hai loại tăng như nhau.
Trình tự xuất hiện của Tam chứng Charcot trong sỏi ống mật chủ là:
Sốt -> Đau -> Vàng da.
Đau hạ sườn phải -> Sốt -> Vàng da.
Vàng da -> Sốt -> Đau.
Đau -> Vàng da -> Sốt.
"Khoảng tỉnh" trong chấn thương sọ não là biểu hiện đặc trưng nhất của tình trạng nào?
Chấn động não nhẹ.
Phù não lan tỏa.
Tăng áp lực trong sọ cấp tính, thường do máu tụ.
Tổn thương sợi trục lan tỏa.
Một bệnh nhân chấn thương sọ não có biểu hiện: Mắt mở khi kích thích đau, lời nói ú ó không thành tiếng, vận động gấp cứng hai tay. Điểm Glasgow (GCS) là:
5 điểm.
6 điểm.
7 điểm (E2 + V2 + M3).
8 điểm.
Dấu hiệu Charles-Bell dương tính (mắt nhắm không kín) là biểu hiện của:
Liệt dây thần kinh số III.
Liệt mặt trung ương.
Liệt dây thần kinh số VII ngoại biên.
Tổn thương dây thần kinh số V.
Theo cách tính Chipault, đốt sống ngực thấp tương ứng với khoanh tủy nào?
Tủy = Xương + 1.
Tủy = Xương + 2.
Tủy = Xương + 3.
Tủy = Xương + 4.
Chỉ số Schober dùng để đánh giá độ giãn cột sống thắt lưng bình thường là:
1 - 2 cm.
2 - 3 cm.
4 - 5 cm.
> 10 cm.
Dấu hiệu "bàn tay rủ" (dropped hand) là đặc trưng của tổn thương dây thần kinh nào?
n cột sống thắt lưng bình thường là:
1 - 2 cm.
2 - 3 cm.
4 - 5 cm.
> 10 cm.
Dấu hiệu "bàn tay rủ" (dropped hand) là đặc trưng của tổn thương dây thần kinh nào?
Thần kinh giữa.
Thần kinh trụ.
Thần kinh quay.
Thần kinh đùi.
"Dấu Froment" dùng để chẩn đoán liệt dây thần kinh:
Thần kinh trụ.
Thần kinh giữa.
Thần kinh quay.
Thần kinh cơ bì.
Phản ứng nào sau đây thuộc Tam chứng Cushing trong tăng áp lực nội sọ?
Mạch nhanh, huyết áp tụt.
Mạch chậm, huyết áp tăng.
Mạch chậm, huyết áp tụt.
Mạch nhanh, huyết áp tăng.
Nghiệm pháp Lasègue dương tính khi bệnh nhân thấy đau buốt ở hông và mặt sau đùi khi háng gấp:
90 độ.
Dưới 60 độ.
Trên 70 độ.
120 độ.
Thang điểm sức cơ ở mức 3/5 được định nghĩa là:
Cử động nhúc nhích nhưng không tạo ra động tác.
Co duỗi khớp nhưng không chống được trọng lực.
Co duỗi khớp chống được trọng lực.
Sức cơ gần như bình thường.
Hình ảnh X-quang "liềm hơi dưới hoành" là dấu hiệu đặc trưng của:
Tắc ruột cao.
Viêm phúc mạc mật.
Thủng tạng rỗng. (Thông tin bổ trợ kiến thức Ngoại cơ sở phổ biến).
Chảy máu trong xoang bụng.
Vùng cảm giác ngang vú tương ứng với rễ thần kinh nào chi phối?
T4.
T10.
T12.
L2.
Triệu chứng "Bàn tay nhà tiên tri" gặp trong tổn thương dây thần kinh:
Thần kinh trụ.
Thần kinh giữa.
Thần kinh quay.
Thần kinh ngồi.
Vị trí chóp cùng của tủy sống ở người trưởng thành thường kết thúc ở mức:
Đốt sống thắt lưng L4.
Bờ dưới đốt sống thắt lưng L1.
Đốt sống ngực D12.
Đốt sống cùng S2.
Vị trí chóp cùng của tủy sống ở người trưởng thành thường kết thúc ở mức:
Đốt sống thắt lưng L4.
Bờ dưới đốt sống thắt lưng L1.
Đốt sống ngực D12.
Đốt sống cùng S2.
Một trong những biến chứng nguy hiểm nhất của gãy xương lớn (như xương đùi) là tắc mạch máu do mỡ, đích tới của sinh lý bệnh này là:
Não.
Mạch máu ở phổi.
Thận.
Gan.
Hội chứng Volkmann là hậu quả của tình trạng nào sau đây?
Tắc mạch máu do mỡ siêu cấp tính.
Chèn ép khoang toàn thể không được xử trí sớm.
Nhiễm trùng vết thương gãy xương hở.
Sốc chấn thương kéo dài.
Nghiệm pháp Thompson dùng để chẩn đoán tổn thương:
Dây chằng chéo trước.
Đứt gân gót (Achille).
Liệt thần kinh mác chung.
Trật khớp cổ chân.
Dấu hiệu "vai vuông" và "ổ khớp rỗng" là triệu chứng chắc chắn của:
Gãy cổ xương cánh tay.
Trật khớp vai.
Liệt cơ Delta.
Gãy mỏm cùng vai.
Nghiệm pháp ngăn kéo trước (Drawer test) dùng để đánh giá tổn thương:
Dây chằng chéo trước.
Dây chằng chéo sau.
Sụn chêm trong.
Dây chằng bên ngoài.
Trong gãy đầu dưới xương quay có di lệch, biến dạng điển hình nhìn nghiêng là:
Hình lưỡi lê.
Hình mu thìa (lưng nĩa).
Hình chữ chi.
Hình súng lục.
Để chẩn đoán đứt dây chằng bên trong của khớp gối, thầy thuốc sử dụng nghiệm pháp:
Nghiệm pháp McMurray.
Nghiệm pháp dạng cẳng chân.
Nghiệm pháp Lachman.
Nghiệm pháp khép cẳng chân.
Đặc điểm của cơn đau bão thận là:
Đau âm ỉ vùng hạ sườn.
Đau đột ngột, dữ dội hố thắt lưng lan xuống bộ phận sinh dục, không tư thế giảm đau.
Đau tăng khi đói, nôn xong thấy đỡ.
Đau
Đặc điểm của cơn đau bão thận là:
Đau âm ỉ vùng hạ sườn.
Đau đột ngột, dữ dội hố thắt lưng lan xuống bộ phận sinh dục, không tư thế giảm đau.
Đau tăng khi đói, nôn xong thấy đỡ.
Đau liên tục kèm theo bí trung đại tiện.
Nghiệm pháp ba ly dùng để phân biệt vị trí đái máu, nếu ly cuối đỏ hơn hai ly đầu thì máu chảy từ:
Niệu đạo.
Bàng quang.
Thận.
Niệu quản.
Chỉ số PSA (Prostatic Specific Antigen) được coi là nghi ngờ có u ác tính tiền liệt tuyến khi đạt mức:
10 - 20 ng/ml.
Chỉ khi > 100 ng/ml.
Tiêu chuẩn xác định nhiễm trùng niệu dựa vào số lượng khuẩn lạc sau khi cấy 1ml nước tiểu là:
> 10^3.
> 10^4.
> 10^5.
> 10^6.
Chống chỉ định quan trọng nhất của chụp hệ niệu có tiêm thuốc cản quang tĩnh mạch (UIV) liên quan đến chức năng thận là:
Sỏi thận quá lớn.
Urê máu > 1g/l.
Bệnh nhân đang đái máu đại thể.
Trẻ em dưới 5 tuổi.
Dấu hiệu "mỏ chim" trên phim chụp đại tràng cản quang gợi ý bệnh lý:
Ung thư đại tràng.
Xoắn đại tràng Sigma.
Lồng ruột cấp tính.
Polyp đại tràng.
Trong tăng áp lực nội sọ, thuốc chống phù não nào có nhược điểm là gây tác dụng phản hồi mạnh (phù não tái lập nặng hơn sau khi hết tác dụng)?
Mannitol 25%.
Urê.
Glycerol.
Dexamethason.
Triệu chứng "nếp mông xệ" thường được quan sát thấy trong tổn thương dây thần kinh:
Thần kinh đùi.
Thần kinh ngồi (tọa).
Thần kinh mác chung.
Thần kinh chày.
Loại bột nào sau đây được coi là bột chức năng vì không bất động hoàn toàn khớp gối?
Bột đùi bàn chân.
Bột ống.
Bột Sarmiento.
Bột Desault.
Loại bột nào sau đây được coi là bột chức năng vì không bất động hoàn toàn khớp gối?
Bột đùi bàn chân.
Bột ống.
Bột Sarmiento.
Bột Desault.
Dấu hiệu "chạm thận" và "bập bềnh thận" dương tính chứng tỏ:
Thận nằm đúng vị trí giải phẫu.
Thận to và còn di động.
U thận đã xâm lấn mạch máu lớn.
Thận bị teo nhỏ.
Các dấu hiệu gợi ý tắc ruột do bít tắc có chỉ định mổ bao gồm:
Sốt.
Cơn đau liên tục.
Dấu quai ruột nổi.
Tăng mực nước hơi qua phim X-quang.
Bí trung đại tiện đơn thuần.
Các triệu chứng thuộc "Tam giác chết" trong sốc mất máu sau chấn thương bao gồm:
Rối loạn đông máu.
Toan chuyển hóa.
Hạ thân nhiệt.
Suy thận cấp.
Phù phổi cấp.
Thang điểm Glasgow đánh giá tri giác dựa trên các đáp ứng nào?
Mở mắt (E).
Lời nói (V).
Vận động (M).
Phản xạ đồng tử.
Nhịp thở.
Các thành phần cơ bản cấu tạo nên một khớp bao gồm:
Mặt sụn khớp và bao hoạt dịch.
Dây chằng và bao khớp.
Gân, cơ quanh khớp.
Thần kinh và mạch máu nuôi dưỡng.
Tủy xương.
Những mốc cảm giác quan trọng trên cơ thể cần nhớ trong khám thần kinh là:
Ngang vú: T4.
Ngang rốn: T10.
Mào chậu: T12.
Mặt ngoài cẳng chân: L5.
Mặt trong đùi: S5.
