Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinh hoc

Total questions: 88

Worksheet time: 44hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Phân tử DNA có cấu trúc đa phân với đơn phân là 4 loại nucleotide khác nhau. Để tạo nên một mạch DNA các đơn phân sắp xếp theo trình tự khác nhau và liên kết với nhau bởi liên kết nào sau đây?

a)

Liên kết peptide

b)

Liên kết phosphodiester

c)

Liên kết ion

d)

Liên kết hydrogen

2.

Quá trình nhân đôi DNA được thực hiện theo nguyên tắc nào sau đây?

a)

Bổ sung song song liên tục

b)

Bổ sung và bán bảo toàn

c)

Khuôn mẫu và bảo toàn

d)

Tổng hợp gián đoạn

3.

Enzyme nào sau đây không tham gia vào quá trình tái bản DNA?

a)

Ligase

b)

RNA polymerase

c)

DNA polymerase

d)

Restrictase

4.

Khi nói về gene, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Gene là một đoạn của phân tử DNA mang thông tin quy định sản phẩm xác định là chuỗi polypeptide hoặc RNA. (2) Cấu trúc của một gene điển hình gồm vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc. (3) Dựa vào cấu trúc, gene được phân chia thành gene phân mảnh và gene không phân mảnh. Dựa theo chức năng, gene được phân chia thành gene cấu trúc và gene điều hòa. (4) Vùng mã hóa của gene quyết định cấu trúc phân tử protein do nó quy định tổng hợp.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

5.

RNA nào sau đây làm khuôn cho quá trình dịch mã?

a)

mRNA

b)

tRNA

c)

rRNA

d)

DNA

6.

Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp quá trình dịch mã?

a)

mRNA

b)

tRNA

c)

Ribosome

d)

DNA

7.

Trên mỗi phân tử tRNA có một bộ ba đối mã bổ sung với bộ ba trên mRNA theo nguyên tắc bổ sung, bộ ba đối mã trên tRNA còn được gọi là

a)

Codon

b)

Amino acid

c)

Anticodon

d)

Triplet

8.

Trong quá trình phiên mã, mạch DNA được sử dụng làm khuôn tổng hợp mRNA có chiều

a)

luôn có chiều từ 5′→3′5' \to 3'

b)

luôn có chiều từ 3′→5′3' \to 5'

c)

có chiều lúc đầu 3′→5′3' \to 5' , lúc sau 5′→3′5' \to 3'

d)

có chiều lúc đầu 5′→3′5' \to 3' , lúc sau 3′→5′3' \to 5'

9.

Quá trình tổng hợp mạch DNA bổ sung (cDNA) dựa trên khuôn RNA, được xúc tác bởi enzyme phiên mã ngược được gọi là quá trình

a)

Phiên mã

b)

Dịch mã

c)

Tái bản

d)

Phiên mã ngược

10.

Trong các bộ ba sau đây, bộ ba nào mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?

a)

5′AUA3′5'\mathrm{AUA}3'

b)

5′AUG3′5'\mathrm{AUG}3'

c)

5′UAA3′5'\mathrm{UAA}3'

d)

5′AGA3′5'\mathrm{AGA}3'

11.

Tính thoái hóa của mã di truyền là

a)

một bộ ba mã hóa cho một amino acid

b)

các loài đều sử dụng chung bảng mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ

c)

nhiều bộ ba cùng mã hóa cho một loại amino acid

d)

mã di truyền được đọc liên tục theo từng bộ ba nucleotide, không gối lên nhau

12.

Các tế bào cùng một cơ thể được tạo thành từ một hợp tử ban đầu thông qua quá trình phân bào bình thường nhưng mỗi tế bào lại có cấu trúc và thực hiện chức năng khác nhau cụ thể là do đâu?

a)

Sử dụng các mã di truyền khác nhau

b)

Sự điều hòa hoạt động của gene

c)

Chứa các gene khác nhau

d)

Có các gene đặc thù

13.

Sự điều hòa biểu hiện gene nhằm

a)

tổng hợp ra protein cần thiết

b)

ức chế sự tổng hợp protein vào lúc cần thiết

c)

cân bằng giữa sự tổng hợp và không cần tổng hợp protein

d)

đảm bảo cho hoạt động sống của tế bào trở nên hài hòa

14.

Theo Jacob và Monod, các thành phần cấu tạo của operon Lac gồm

a)

gene điều hòa, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P)

b)

vùng vận hành (O), nhóm gene cấu trúc, vùng khởi động (P)

c)

gene điều hòa, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O)

d)

gene điều hòa, nhóm gene cấu trúc, vùng khởi động (P)

15.

Ở vi khuẩn E.coli, trong 6 chủng bị sai hỏng vật chất di truyền sau đây có bao nhiêu chủng có gene cấu trúc Z, Y, A không phiên mã khi môi trường có đường lactose? Chủng I: Sai hỏng cấu trúc gene Lac A làm phần tử protein do gene này quy định tổng hợp bị mất chức năng. Chủng II: Sai hỏng cấu trúc gene Lac Y làm phần tử protein do gene này quy định tổng hợp bị mất chức năng. Chủng III: Sai hỏng cấu trúc gene Lac Z nhưng không làm thay đổi chức năng của protein. Chủng IV: Sai hỏng cấu trúc gene R làm phần tử protein do gene này quy định tổng hợp bị mất chức năng. Chủng V: Sai hỏng cấu trúc gene O làm cho gene này mất khả năng phiên mã. Chủng VI: Sai hỏng vùng khởi động (P) của operon làm cho những gene cấu trúc Z, Y, A không phiên mã.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

16.

Trong một operon, vùng có trình tự nucleotide đặc biệt để protein ức chế bám vào ngăn cản quá trình phiên mã được gọi là vùng

a)

khởi động

b)

vận hành

c)

điều hoà

d)

kết thúc

17.

Điều gì sẽ xảy ra nếu một protein ức chế của một operon cảm ứng bị đột biến làm cho nó không còn khả năng bám vào vùng vận hành?

a)

Các gene của operon được phiên mã liên tục

b)

Quá trình dịch mã các sản phẩm của gene cấu trúc Z, Y, A dừng lại

c)

Sự phiên mã các gene của operon giảm đi

d)

Nó sẽ liên kết vĩnh viễn vào promoter

18.

Con người đã ứng dụng những hiểu biết về điều hòa biểu hiện gene trong bao nhiêu lĩnh vực được nêu dưới đây? (1) Nông nghiệp (2) Y học (3) Công nghệ sinh học (4) Nghiên cứu di truyền (5) Vật lí hạt nhân

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

19.

Theo mô hình operon Lac, có bao nhiêu ý sau đây là đúng khi nói về gene điều hòa (LacI)? (1) Có trong thành phần cấu trúc của operon Lac; (2) Khi hoạt động sẽ tổng hợp protein ức chế; (3) Có chức năng điều hòa hoạt động của gene; (4) Chỉ tổng hợp protein ức chế khi có lactose.

a)

1

b)

2

c)

4

d)

3

20.

Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hay một số cặp nucleotide trong gene được gọi là

a)

đột biến NST

b)

đột biến gene

c)

đột biến điểm

d)

thể đột biến

21.

Tác nhân sinh học gây đột biến gene là

a)

tia phóng xạ

b)

5-bromuracil (5-BU)

c)

virus viêm gan B

d)

ethyl methanesulfonate

22.

Đột biến điểm gồm các dạng nào?

a)

Mất, thêm một cặp nucleotide.

b)

Mất, thêm hoặc thay thế một cặp nucleotide.

c)

Mất, thêm, thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide.

d)

Mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide.

23.

Những cơ thể mang gen đột biến đã được biểu hiện thành kiểu hình được gọi là gì?

a)

Allele mới.

b)

Đột biến gen.

c)

Đột biến điểm.

d)

Thể đột biến.

24.

Có bao nhiêu nội dung sau đây là thành tựu và ứng dụng của giải mã hệ gen người: (1) Xác định trình tự các nucleotide trên DNA trong tế bào người. (2) Xác định được số lượng gen và nhiều đặc điểm của hệ gen người. (3) Xác định quy luật di truyền của toàn bộ các gen trong tế bào người. (4) Xác định có thể một người có gen bệnh không để đề ra cách phòng và trị bệnh.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

25.

Các nhà khoa học gây đột biến các gen mã hoá protease, lipase ở vi khuẩn và nấm theo hướng tăng tính chịu kiềm để ứng dụng trong công nghiệp giặt tẩy. Thành công này có ý nghĩa gì?

a)

Giúp tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn lọc tự nhiên, tạo giống.

b)

Giúp tạo ra nhiều giống mới, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng và sở thích của con người.

c)

Giúp tạo ra các giống mới đáp ứng các yêu cầu sản xuất và ứng dụng.

d)

Giúp tạo ra các giống mới, bổ sung vật liệu di truyền cho tiến hoá sau này.

26.

Cho sơ đồ cơ chế phát sinh đột biến gen do hoá chất 5‑SBU: A – T → A – 5BU → … → G – C. Vị trí dấu (…) là gì?

a)

A – T

b)

A – 5BU

c)

C – 5BU

d)

T – 5BU

27.

Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Gen đột biến có thể được di truyền cho thế hệ sau.

b)

Đột biến gen có thể xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục.

c)

Gen đột biến luôn luôn được biểu hiện thành kiểu hình.

d)

Đột biến gen cung cấp nguyên liệu thô cho quá trình tiến hoá.

28.

Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Đột biến thay thế 1 cặp nucleotide có thể không làm thay đổi tỉ lệ G + X của gen.

b)

Đột biến điểm có thể không gây hại cho thể đột biến.

c)

Đột biến gen có thể làm thay đổi số lượng liên kết hiđrô của gen.

d)

Những cơ thể mang allele đột biến đều là thể đột biến.

29.

Một quần thể có gen A đột biến thành allele a và gen B đột biến thành allele b. Biết các cặp gen tác động riêng rẽ và gen trội là trội hoàn toàn. Kiểu gen nào sau đây thuộc về thể đột biến?

a)

AaBb, AABB.

b)

AABB, AABb.

c)

AaBb, AABb.

d)

aaBB, AAbb.

30.

Dạng đột biến gen nào sau đây không làm thay đổi số lượng nucleotide của gen nhưng làm thay đổi số lượng liên kết hiđrô trong gen?

a)

Thay thế cặp nucleotide A–T bằng cặp G–C.

b)

Thêm một cặp nucleotide A–T.

c)

Thay cặp nucleotide A–T bằng cặp T–A.

d)

Mất một cặp nucleotide G–C.

31.

Loại đột biến nào sau đây làm tăng các loại allele của một gen nào đó trong vốn gen của quần thể?

a)

Đột biến điểm.

b)

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.

c)

Đột biến đa bội.

d)

Đột biến lệch bội.

32.

Ở một gen xảy ra đột biến thay thế một cặp nucleotide bằng một cặp nucleotide khác nhưng số lượng và trình tự amino acid trong chuỗi polypeptide vẫn không thay đổi. Giải thích nào sau đây đúng?

a)

Một bộ ba chỉ mã hoá cho một loại amino acid.

b)

Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại amino acid.

c)

Một bộ ba có thể mã hoá cho nhiều loại amino acid.

d)

Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.

33.

Khi nói về công nghệ gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng: (1) Công nghệ gen đang được sử dụng phổ biến hiện nay là công nghệ DNA tái tổ hợp. (2) Trong kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp, enzyme dùng để xử lí thể truyền và gen cần chuyển để tạo cùng một loại “dấu dính” là enzyme restrictase. (3) Kĩ thuật chuyển gen là kĩ thuật tác động lên vật chất di truyền ở cấp độ phân tử. (4) Để nối DNA của tế bào cho vào DNA plasmid, người ta sử dụng enzyme ligase.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

34.

Trong tác động và tạo DNA tái tổ hợp, loại vector tách dòng được sử dụng phổ biến nhất là gì?

a)

Súng bắn gen.

b)

Plasmid.

c)

DNA của virus.

d)

Nhiễm sắc thể nhân tạo.

35.

Trong kĩ thuật chuyển gen, tế bào nhận được sử dụng phổ biến là vi khuẩn E.coli vì lý do nào sau đây?

a)

Có tốc độ sinh sản nhanh.

b)

Có cấu tạo tế bào đơn giản.

c)

Dễ phát sinh biến dị.

d)

Thích nghi cao với môi trường.

36.

Sinh vật biến đổi gen là những sinh vật có hệ gen đã được biến đổi. Hệ gen của chúng chủ yếu được biến đổi bằng cách nào?

a)

Có thêm gen mới từ loài khác.

b)

Biến đổi gen có sẵn của loài.

c)

Chỉnh sửa gen có sẵn của loài.

d)

Kết hợp gen có sẵn với gen mới từ loài khác.

37.

Trong chuyển gen ở động vật, tế bào nhận gen chuyển thường là loại nào?

a)

Trứng vừa được thụ tinh dùng làm tế bào nhận gen chuyển.

b)

Trứng chưa được thụ tinh dùng làm tế bào nhận gen chuyển.

c)

Trứng đã được biến đổi gen dùng làm tế bào nhận gen chuyển.

d)

Trứng đã được thụ tinh một thời gian mới làm tế bào nhận gen chuyển.

38.

Vì tế bào thực vật có thành tế bào, việc chuyển DNA tái tổ hợp thường sử dụng phương pháp nào?

a)

Vi khuẩn mang gen cần chuyển thâm nhập qua thành tế bào.

b)

Vi khuẩn mang vector tái tổ hợp xâm nhập qua thành tế bào.

c)

Súng bắn gen bắn các hạt chứa gen tái tổ hợp bọc vàng hoặc dùng virus.

d)

Súng bắn gen bắn các hạt chứa gene tế bào cho bọc bằng.

39.

Hình dưới mô tả giai đoạn nào của quy trình công nghệ gen để tạo giống sinh vật biến đổi gen?

a)

Tạo ra sinh vật mang gen biến đổi.

b)

Tạo thể truyền.

c)

Tạo DNA tái tổ hợp.

d)

Tạo plasmid.

40.

Các sản phẩm sinh học do các giống bò và cừu chuyển gen sản xuất được lấy từ bộ phận nào?

a)

Sữa.

b)

Máu.

c)

Thịt.

d)

Tuỷ xương.

41.

Chuột nhắt mang hormone sinh trưởng của chuột cống là thành tựu của công nghệ nào?

a)

Nhân bản vô tính.

b)

Cấy truyền phôi.

c)

Công nghệ gen.

d)

Gây đột biến.

42.

Giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β-carotene (tiền chất tạo ra vitamin A) trong hạt được tạo ra nhờ ứng dụng nào?

a)

Phương pháp cấy truyền phôi

b)

Công nghệ gen

c)

Phương pháp lai xa và đa bội hóa

d)

Phương pháp nhân bản vô tính

43.

Ở cà chua biến đổi gen, quá trình chín của quả bị chậm lại nên có thể vận chuyển đi xa hoặc để lâu mà không bị hỏng. Nguyên nhân của hiện tượng này là gì?

a)

Gene sản sinh ethylene đã bị bất hoạt

b)

Gene sản sinh ethylene đã được hoạt hóa

c)

Cà chua này đã được chuyển gene kháng virus

d)

Cà chua này là thể đột biến

44.

Tại sao enzyme cắt restriction được dùng trong kĩ thuật di truyền?

a)

Chúng phân loại được các gene cần chuyển

b)

Chúng nối gene cần chuyển vào thể truyền để tạo DNA tái tổ hợp

c)

Chúng có khả năng nhận biết và cắt đứt DNA ở những điểm xác định

d)

Chúng đánh dấu được thể truyền để dễ nhận biết trong quá trình chuyển gen

45.

Trong công nghệ gen, ứng dụng nào sau đây được cho là vi phạm về đạo đức sinh học?

a)

Cừu chuyển gene ở gene quy định protein antithrombin của người

b)

Sử dụng công nghệ DNA tái tổ hợp để chỉnh sửa hệ gene của người

c)

Cấy trồng cây mang gene kháng thuốc diệt cỏ, kháng côn trùng ở thế lai với cây hoang dại tạo nên các cây “siêu cỏ dại”

d)

Dùng vi khuẩn biến đổi gen giúp cây trồng tăng cường hấp thụ nitrogen, ức chế vi khuẩn và nấm gây bệnh

46.

Người ta dùng kĩ thuật chuyển gene để chuyển gene kháng tetracycline vào một dòng vi khuẩn E. coli nhạy cảm, sau đó nuôi cấy dòng này trong môi trường có nồng độ tetracycline thích hợp. Dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn sẽ có hiện tượng nào?

a)

Sinh trưởng và phát triển bình thường

b)

Tồn tại một thời gian nhưng không sinh trưởng và phát triển

c)

Sinh trưởng và phát triển kém do bị ức chế bởi tetracycline

d)

Bị tiêu diệt hoàn toàn trong môi trường có tetracycline

47.

Khi nói về nhiễm sắc thể của sinh vật nhân thực, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Chromatid có đường kính khoảng 700 nm. (2) Nhiễm sắc thể được cấu trúc chủ yếu bởi DNA và protein histon. (3) Nhiễm sắc thể quan sát rõ nhất ở kì giữa của quá trình phân bào. (4) Trên mỗi nhiễm sắc thể, mỗi gene định vị tại một vị trí xác định gọi là locus.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

48.

Đột biến nhiễm sắc thể (NST) là gì?

a)

Những biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng NST

b)

Những biến đổi dẫn đến thay đổi hình thái, cấu trúc NST

c)

Những biến đổi liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide

d)

Những biến đổi có thể gây hại, có lợi hoặc trung tính đối với thể đột biến

49.

Khi nói về cách sắp xếp gene trên NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Trên mỗi NST, mỗi gene định vị tại một vị trí xác định gọi là locus. (2) Trên mỗi locus có thể chứa nhiều allele khác nhau của cùng một gene. (3) Các gene khác nhau phân bố tại các vị trí liên tiếp dọc theo chiều dài của nhiễm sắc thể. (4) Trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng sẽ có số lượng gene khác nhau.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

50.

Nhận xét nào về bộ NST của các loài là đúng?

a)

Trong tất cả các tế bào của một sinh vật, các NST luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng

b)

Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về hình thái, số lượng và cấu trúc

c)

Loài nào tiến hóa hơn thì bộ NST có số lượng lớn hơn

d)

Số lượng NST trong bộ NST lưỡng bội luôn là số chẵn

51.

Ở các loài sinh sản hữu tính, bộ NST được duy trì ổn định qua các thế hệ tế bào và thế hệ cơ thể là nhờ vào quá trình nào?

a)

Nguyên phân

b)

Giảm phân và thụ tinh

c)

Nguyên phân và giảm phân

d)

Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh

52.

Khi nói về các dạng đột biến cấu trúc NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Một đoạn NST bị đứt ra rồi gắn trở lại vào NST ban đầu theo chiều ngược lại gọi là đột biến đảo đoạn. (2) Đột biến mất đoạn có thể dùng để loại bỏ các gene quy định tính trạng bất lợi ở giống cây trồng. (3) Đột biến mất đoạn thường gây hậu quả nghiêm trọng hơn so với các dạng khác. (4) Đột biến cấu trúc NST gồm: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

53.

Trong một loài có hai loại tính trùng bình thường với kí hiệu gene trên NST thường và NST giới tính là AB, DE, HI và X; ab, de, hi và Y. Bộ NST lưỡng bội của loài này là bao nhiêu?

a)

2n=42n=4

b)

2n=82n=8

c)

2n=122n=12

d)

2n=162n=16

54.

Ở một loài thực vật, sự kết hợp giữa giao tử 2n2n và giao tử 1n1n tạo thành hợp tử có bộ NST là bao nhiêu?

a)

3n3n

b)

2n2n

c)

nn

d)

4n4n

55.

Trường hợp nào sau đây có thể tạo ra hợp tử phát triển thành người mắc hội chứng Down (trisomy 21)?

a)

Giao tử chứa 2 nhiễm sắc thể số 21 kết hợp với giao tử bình thường

b)

Giao tử chứa 2 nhiễm sắc thể số 22 kết hợp với giao tử bình thường

c)

Giao tử chứa 2 nhiễm sắc thể số 23 kết hợp với giao tử bình thường

d)

Giao tử không chứa nhiễm sắc thể số 21 kết hợp với giao tử bình thường

56.

Dạng đột biến sau đây không phải là đột biến số lượng NST là gì?

a)

Đảo đoạn NST

b)

Địa bội

c)

Tự đa bội

d)

Lệch bội

57.

Để tạo và chọn giống cây trồng lấy rễ, thân, lá có năng suất cao, trong chọn giống người ta cần gây đột biến theo dạng nào?

a)

Lặp đoạn NST

b)

Đảo đoạn NST

c)

Lệch bội

d)

Đa bội

58.

Một nhiễm sắc thể có trình tự ABCDEG * HKM đã bị đột biến thành nhiễm sắc thể có trình tự ABCDCDEG * HKM. Dạng đột biến này thường gây hậu quả nào?

a)

Làm xuất hiện nhiều gen mới trong quần thể.

b)

Gây chết cho cơ thể mang nhiễm sắc thể đột biến.

c)

Làm thay đổi số nhóm gen liên kết của loài.

d)

Làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng.

59.

Dựa trên các xét nghiệm về nhiễm sắc thể và các chỉ tiêu sinh hoá lấy từ dịch ối, hình ảnh dưới đây mô tả bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của một người mắc một hội chứng lệch bội. Xác định hội chứng mà người này mắc.

a)

Hội chứng Down.

b)

Hội chứng Klinefelter.

c)

Hội chứng Turner.

d)

Hội chứng tiếng mèo kêu.

60.

Vì sao đột biến chuối nhà 3n3n thường bất thụ (không sinh sản hữu tính), không hạt?

a)

Bộ nhiễm sắc thể 3n3n không tạo giao tử bình thường.

b)

Vì bầu nhuỵ phát triển quá nhanh ức chế sự hình thành hạt.

c)

Vì cây thiếu hormon auxin nên hạt hình thành bị teo nên quả không có hạt.

d)

Vì cây 3n3n tạo nhiều gibberelin, tăng sinh trưởng và ức chế quá trình tạo giao tử.

61.

Người ta đã ứng dụng đột biến đa bội vào mục tiêu nào sau đây?

a)

Tạo giống cây trồng quả không hạt.

b)

Bảo tồn nguồn gen quý.

c)

Tạo giống cây thu hoạch sớm.

d)

Gây chết hàng loạt các loài có hại.

62.

Đối tượng nghiên cứu của Mendel là gì?

a)

Đậu Hà Lan.

b)

Ruồi giấm.

c)

Hoa phấn.

d)

Vi khuẩn E. coli.

63.

Ở cây đậu Hà Lan, alen quy định hạt vàng và alen nào sau đây tạo thành một cặp alen với nó?

a)

Quả vàng.

b)

Hoa to.

c)

Hạt xanh.

d)

Thân thấp.

64.

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Không xảy ra đột biến. Phép lai nào cho đời con có cả cây thân cao và cây thân thấp?

a)

Aa × Aa.

b)

Aa × AA.

c)

AA × aa.

d)

aa × aa.

65.

Ở cây đậu Hà Lan, xét 2 cặp gen A, a và B, b nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Theo lí thuyết, sự di truyền của 2 cặp gen này tuân theo quy luật nào?

a)

Phân li độc lập.

b)

Hoán vị gen.

c)

Liên kết gen.

d)

Di truyền liên kết giới tính.

66.

Trong trường hợp không xảy ra đột biến, nếu các cặp alen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau thì chúng sẽ như thế nào trong giảm phân hình thành giao tử?

a)

Di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gen liên kết.

b)

Phân li độc lập.

c)

Luôn có số lượng, thành phần và trật tự nucleotide giống nhau.

d)

Luôn tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng.

67.

Hãy nối tên quy luật/hiện tượng di truyền với mô tả đúng về nó: (1) Liên kết gen; (2) Tương tác cộng gộp; (3) Gen đa hiệu; (4) Phân li độc lập. Mô tả: (a) Các cặp gen quy định các cặp tính trạng xét tới nằm trên một cặp nhiễm sắc thể; (b) Mỗi gen cùng loại (trội hoặc lặn của các gen không alen) đóng góp một phần như nhau vào biểu hiện tính trạng; (c) Sản phẩm của một gen chi phối sự hình thành nhiều tính trạng; (d) Các cặp alen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Chọn phương án ghép đúng.

a)

1a, 2b, 3c, 4d.

b)

1b, 2c, 3d, 4a.

c)

1c, 2d, 3a, 4b.

d)

1d, 2a, 3b, 4c.

68.

Khi nói về các phát hiện của Morgan trong di truyền học, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Cho ruồi giấm đực F1 thân xám, cánh dài lai phân tích, ông phát hiện hiện tượng liên kết gen. (2) Đối tượng thí nghiệm của ông là ruồi vàng. (3) Cho ruồi giấm cái F1 thân xám, cánh dài lai phân tích, ông phát hiện hiện tượng hoán vị gen. (4) Nghiên cứu màu mắt ở ruồi, ông phát hiện hiện tượng di truyền liên kết với giới tính.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

69.

Ở ruồi giấm, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội là 2n=82n=8 . Số nhóm gen liên kết của loài này là bao nhiêu?

a)

2

b)

8

c)

6

d)

4

70.

Ở ruồi giấm, xét 2 cặp gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường; alen B quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen b quy định thân đen; alen V quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen v quy định cánh cụt. Theo lí thuyết, ruồi thân xám, cánh cụt thuần chủng có kiểu gen nào?

a)

bV // BV.

b)

bv // bv.

c)

BV // bv.

d)

Bv // Bv.

71.

Ở sinh vật nhân thực, các gene nằm ở tế bào chất có đặc điểm nào đúng nhất?

a)

Chủ yếu được truyền cho con qua tế bào chất của trứng.

b)

Chỉ biểu hiện kiểu hình ở giới cái.

c)

Luôn phân chia đều cho các tế bào con.

d)

Luôn tồn tại thành từng cặp alen.

72.

Năm 1909, Correns đã tiến hành phép lai thuận nghịch trên cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) và thu được: phép lai thuận P: ♀ cây lá trắng × ♂ cây lá xanh cho F1: 100% cây lá trắng; phép lai nghịch P: ♀ cây lá xanh × ♂ cây lá đốm cho F1: 100% cây lá xanh. Nếu lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai thuận thụ phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch thì theo lí thuyết, kết quả đời F2 là gì?

a)

100% cây lá xanh.

b)

75% cây lá trắng : 25% cây lá xanh.

c)

50% cây lá trắng : 50% cây lá xanh.

d)

100% cây lá trắng.

73.

Một đột biến điểm ở một gene nằm trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người. Phát biểu nào sau đây đúng về đặc điểm di truyền của bệnh này?

a)

Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh.

b)

Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con trai của họ đều bị bệnh.

c)

Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.

d)

Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh.

74.

Cây hoa cẩm tú cầu thuần chủng mọc ở những nơi khác nhau có thể cho màu hoa khác nhau như đỏ, đỏ nhạt, đỏ tím và tím. Hiện tượng này là do yếu tố nào?

a)

Đột biến gen quy định màu hoa.

b)

Lượng nước tưới khác nhau.

c)

Độ pH của đất khác nhau.

d)

Cường độ sáng khác nhau.

75.

Thường biến là hiện tượng nào dưới đây?

a)

Một kiểu gene có thể thay đổi kiểu hình trước những điều kiện sống khác nhau.

b)

Biến đổi ở kiểu gene phát sinh trong đời sống dưới tác động của điều kiện môi trường.

c)

Biến đổi ở tất cả các tính trạng của sinh vật trước sự thay đổi của môi trường.

d)

Thay đổi kiểu hình được phát sinh trong quá trình sinh sản hữu tính.

76.

Ý nghĩa của thường biến đối với sinh vật là gì?

a)

Tạo ra sự đa dạng về kiểu gene của sinh vật.

b)

Tạo nhiều kiểu hình giúp loài sinh vật tồn tại bên môi trường.

c)

Giúp sinh vật thích nghi với môi trường thay đổi.

d)

Giúp sinh vật biến đổi kiểu gene để thích nghi với điều kiện sống.

77.

Khi nói về mức phản ứng của kiểu gene, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gene trong những điều kiện môi trường khác nhau. (2) Mức phản ứng do kiểu gene quy định, di truyền được. (3) Các gene có mức phản ứng rộng khi biểu hiện thành tính trạng thường phụ thuộc nhiều vào điều kiện môi trường sống. (4) Các gene có mức phản ứng hẹp khi biểu hiện thành tính trạng thường ít phụ thuộc vào điều kiện môi trường sống.

a)

1

b)

2

c)

4

d)

3

78.

Một giống lúa được trồng bởi những gia đình nông dân khác nhau thì cho năng suất khác nhau: 3 tạ/sào; 2,5 tạ/sào; 2,3 tạ/sào; 1,5 tạ/sào... Tập hợp các kiểu hình năng suất của giống lúa này được gọi là gì?

a)

Thường biến.

b)

Sự mềm dẻo kiểu hình.

c)

Hệ số di truyền.

d)

Mức phản ứng.

79.

Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng mượt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông màu đen. Giải thích nào sau đây không đúng?

a)

Do các tế bào ở đầu mút có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân nên tổng hợp được sắc tố làm lông đen.

b)

Do các tế bào ở phần thân có nhiệt độ cao làm biến tính enzyme điều hoà tổng hợp sắc tố vì vậy sắc tố không được tổng hợp nên lông trắng.

c)

Do các tế bào vùng đầu mút có nhiệt độ thấp nên enzyme điều hoà tổng hợp sắc tố hoạt động nên tổng hợp được sắc tố làm lông đen.

d)

Do các tế bào ở đầu mút có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân nên không hợp sắc tố làm lông đen.

80.

Trường hợp nào sau đây không phải là thường biến?

a)

Vào mùa thu, lá cây bàng chuyển sang màu vàng, cam, đỏ và rụng.

b)

Số lượng hồng cầu trong máu người thay đổi khi ở các độ cao khác nhau.

c)

Năng suất lúa của một giống thay đổi khi trồng vào các mùa khác nhau.

d)

Các loài sâu ăn lá cây thường có màu xanh lục.

81.

Cho các trường hợp biến dị sau. Hãy chọn các biến dị không phải là thường biến. (1) Người bệnh hồng cầu hình liềm có nhiều biểu hiện bất thường ở nhiều cơ quan. (2) Cây rụng lá vào mùa đông và nảy chồi vào mùa xuân. (3) Con bọ que có hình dạng và màu sắc có thể giống cảnh cây khô. (4) Lá hoa súng ngập dưới nước sẽ nhỏ và nhọn, còn lá nổi trên mặt nước to và tròn. (5) Người bệnh mù màu không phân biệt được một số màu sắc.

a)

1, 3, 5.

b)

2, 3, 4.

c)

2, 4.

d)

1, 5.

82.

Giống lúa X khi trồng ở đồng bằng Bắc Bộ cho năng suất 8 tấn/ha, ở vùng Trung Bộ cho năng suất 6 tấn/ha, ở đồng bằng sông Cửu Long cho năng suất 10 tấn/ha. Nhận xét nào sau đây là đúng?

a)

Điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng thay đổi đã làm cho kiểu gene của giống lúa X bị thay đổi ở các vùng khác nhau.

b)

Năng suất thu được ở giống lúa X hoàn toàn do môi trường sống quy định mà không liên quan đến yếu tố di truyền.

c)

Tập hợp tất cả các kiểu hình thu được về năng suất (6 tấn/ha, 8 tấn/ha, 10 tấn/ha, ...) được gọi là mức phản ứng của kiểu gene quy định tính trạng năng suất của giống lúa X.

d)

Giống lúa X có nhiều mức phản ứng khác nhau về tính trạng năng suất vì được trồng ở nhiều môi trường sống khác nhau.

83.

Thành tựu chọn giống cây trồng nổi bật nhất ở nước ta là việc chọn tạo ra các giống nào?

a)

Cà chua.

b)

Lúa.

c)

Cà phê.

d)

Chè.

84.

Giao phối cận huyết có thể dẫn đến hậu quả nào?

a)

Tăng cường sức sống của quần thể.

b)

Làm tăng tần số kiểu gen dị hợp tử.

c)

Giảm đa dạng di truyền.

d)

Không ảnh hưởng đến quần thể.

85.

Trong một quần thể, tỉ lệ kiểu gen dị hợp Aa là 0,48; tỉ lệ đồng hợp tử AA là 0,32. Tính tần số của alen A.

a)

0,56.

b)

0,68.

c)

0,32.

d)

0,64.

86.

Trong quần thể thực vật tự thụ phấn, tỉ lệ cây có kiểu gen Aa giảm dần qua các thế hệ. Nếu tỉ lệ này là 50% ở thế hệ F1, thì ở F5 sẽ là bao nhiêu?

a)

12,5%.

b)

25%.

c)

37,5%.

d)

50%.

87.

Trong một quần thể giao phối, nếu tỉ lệ cá thể có kiểu gen đồng hợp tử trội là 36%, tần số alen trội A sẽ là bao nhiêu (giả sử quần thể ở trạng thái cân bằng Hardy–Weinberg)?

a)

0,60.

b)

0,40.

c)

0,64.

d)

0,36.

88.

Phân tích nguyên nhân vì sao giao phối cận huyết trong quần thể dẫn đến hiện tượng "suy thoái cận huyết".

a)

Giao phối cận huyết làm giảm tần số alen trội.

b)

Giao phối cận huyết tăng tần số đồng hợp tử, bao gồm cả đồng hợp tử lặn, làm tăng tỉ lệ biểu hiện các bệnh di truyền lặn.

c)

Giao phối cận huyết không ảnh hưởng đến cấu trúc di truyền.

d)

Giao phối cận huyết làm tăng tính đa dạng di truyền.