Font size
WorksheetsÔN TẬP GIỮA KỲ 1-K12- VẬT LÝ
Total questions: 71
Worksheet time: 36mins
Trong chất rắn, các phân tử chuyển động
không giới hạn.
xung quanh các vị trí xác định.
có trật tự.
xung quanh các vị trí không xác định.
Chất lỏng có đặc điểm gì?
Có hình dạng cố định.
Không có thể tích riêng.
Có thể tích riêng, không có hình dạng cố định.
Không có thể tích và hình dạng riêng.
Chất khí có đặc điểm gì?
Có thể tích và hình dạng riêng.
Có thể nén được.
Không chiếm toàn bộ thể tích bình chứa.
Các phân tử sắp xếp có trật tự.
Gọi x, y và z lần lượt khoảng cách trung bình giữa các phân tử của một chất ở thể rắn, lỏng và khí. Hệ thức đúng là
z < y < x.
x < z < y.
y < x < z.
x < y < z.
Một số chất ở thể rắn như iodine (i-ốt), bảng phiến, đá khô (CO2 ở thể rắn) có thể chuyển trực tiếp sang ...(1).. khi nói...(2)... Hiện tượng trên gọi là sự thăng hoa. Ngược lại, với sự thăng hoa là sự ngưng kết. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống.
(1) thể lỏng; (2) toả nhiệt.
(1) thể hơi; (2) toả nhiệt.
(1) thể lỏng; (2) nhận nhiệt.
(1) thể hơi; (2) nhận nhiệt.
Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào liên quan đến sự bay hơi?
Kính cửa sổ bị mờ đi trong những ngày đông giá lạnh.
Cốc nước bị cạn dần khi để ngoài trời nắng.
Miếng bơ để bên ngoài tủ lạnh sau một thời gian bị chảy lỏng.
Đưa nước vào trong tủ lạnh để làm đá.
Nội năng của một vật là
tổng động năng và thế năng của vật.
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được.
nhiệt lượng vật nhận được.
Theo nội dung nguyên lí I nhiệt động lực học thì độ biến thiên nội năng của vật bằng
tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được.
tổng nhiệt lượng mà vật nhận được.
tổng công mà vật nhận được.
hiệu số công và nhiệt lượng mà vật nhận được.
Theo nguyên lí I nhiệt động lực học, biểu thức diễn tả đúng quá trình chất khí vừa nhận nhiệt vừa nhận công là?
ΔU = Q + A
ΔU = Q - A
ΔU = A - Q
ΔU = Q * A
Trường hợp nội năng của vật bị biến đổi không phải do truyền nhiệt là:
Chậu nước để ngoài nắng một lúc nóng lên.
Gió mùa đông bắc tràn về làm cho không khí lạnh đi.
Khi trời lạnh, ta xoa hai bàn tay vào nhau cho ấm lên.
Cho cơm nóng vào bát thì bưng bát cũng thấy nóng.
Trường hợp làm biến đổi nội năng không do thực hiện công là?
A. Đun nóng nước bằng bếp.
B. Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm.
C. Nén khí trong xilanh.
D. Cọ xát hai vật vào nhau.
Nội năng của vật phụ thuộc vào
A. nhiệt độ và thể tích của vật.
B. khối lượng và nhiệt độ của vật.
C. khối lượng và thể tích của vật.
D. khối lượng của vật.
Theo Định luật I nhiệt động lực học. Biểu thức nào sau đây diễn tả quá trình nung nóng khi trong một bình kín khi bỏ qua sự nở vì nhiệt của bình
ΔU = Q + A
ΔU = A
ΔU = 0
ΔU = Q
Hiện tượng quả bóng bàn bị móp (nhưng chưa bị thủng) khi thả vào cốc nước nóng sẽ phồng trở lại là do
Nội năng của chất khí tăng lên.
Nội năng của chất khí giảm xuống.
Nội năng của chất khí không thay đổi.
Nội năng của chất khí bị mất đi.
Một lượng khí bị nén nhận được công là 150 kJ. Khi nóng lên và toả nhiệt lượng 95 kJ ra môi trường. Độ biến thiên nội năng của lượng khí là
245 kJ
-55 kJ
-245 kJ
55 kJ
Một lượng khí nhận nhiệt lượng Q = 10 kJ để nóng lên. Độ biến thiên nội năng của lượng khí đó là ΔU = 110 kJ. Hỏi khí đó khi nhận một công bằng bao nhiêu?
90 kJ
110 kJ
100 kJ
0
Nhiệt kế dùng để đo đại lượng nào?
Khối lượng
Áp suất
Nhiệt độ
Thời gian
Nhiệt độ cho biết điều gì sau đây?
Trạng thái chuyển động của phân tử.
Nội năng của vật lớn hay nhỏ.
trạng thái cân bằng nhiệt của các vật tiếp xúc nhau.
khả năng truyền nhiệt của vật
Nếu hai vật có nhiệt độ khác nhau đặt tiếp xúc nhau thì quá trình truyền nhiệt giữa hai vật dừng lại khi
nội năng hai vật bằng nhau.
nhiệt độ hai vật đạt 0°C.
nhiệt năng hai vật bằng nhau.
nhiệt độ hai vật bằng nhau.
Nhiệt kế thường dùng trong y tế hoạt động dựa trên hiện tượng sự nở vì nhiệt của chất nào?
Kim loại
Thủy tinh
Không khí
Thủy ngân
Công thức nào chuyển đổi từ nhiệt độ Celsius sang nhiệt độ Kelvin?
T(K) = t(°C) + 273
T(K) = t(°C) - 273
T(K) = t(°C) + 100
T(K) = t(°C) – 100
Độ không tuyệt đối trong thang nhiệt độ Kelvin tương đương với bao nhiêu độ Celsius?
100°C
0°C
273,15°C
-273,15°C
Nhiệt độ điểm ba của nước trong thang Kelvin là bao nhiêu?
100 K
273,15 K
373,15 K
273,16 K
Khi hai vật có nhiệt độ bằng nhau tiếp xúc nhau thì nhiệt năng
được truyền từ vật có nội năng lớn sang vật có nội năng nhỏ.
được truyền từ vật có nội năng nhỏ sang vật có nội năng lớn.
không được truyền đi do có sự cân bằng nhiệt.
không được truyền đi do có nội năng bằng nhau.
Độ không tuyệt đối trong thang nhiệt độ Kelvin là điểm nhiệt độ
A. thấp nhất mà các vật có thể có được.
B. ứng với các phân tử chuyển động tối thiểu.
C. nước đá nóng chảy.
D. nước có thể tồn tại ở thể rắn, lỏng, khí.
Thang nhiệt độ Celsius có đặc điểm nào sau đây?
273°C là điểm sôi của nước tinh khiết.
373°C là điểm nóng chảy của nước đá.
100°C là điểm sôi của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn.
-273°C là điểm đóng băng của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn.
Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế như hình dưới đây là
0°F đến 120°F và 1°F
20°C đến 50°C và 2°C
0°F đến 120°F và 2°F
-20°C đến 50°C và 2°C
Câu 28: Nhiệt lượng cần cung cấp cho vật để làm tăng nhiệt độ của nó không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Khối lượng của vật
Độ tăng nhiệt độ của vật
Nhiệt dung riêng của vật
Hình dạng của vật
Đại lượng nào sau đây không ảnh hưởng đến nhiệt lượng cần thiết để làm nóng một vật?
khối lượng của vật.
độ tăng nhiệt độ của vật.
tính chất của chất làm vật.
kích thước ban đầu của vật.
Một vật có khối lượng m(kg) được làm bằng chất có nhiệt dung riêng c(J/kg.K), nhận nhiệt lượng Q(J) thì nhiệt độ của vật tăng thêm ΔT(K). Hệ thức đúng là
Q = mcΔT.
Q = c/ΔT.m.
c = mΔT/Q.
c = Q/mΔT.
Nhiệt dung riêng có đơn vị là:
Jun (J).
Jun trên Kilôgam (J/K).
Jun trên Kilôgam độ (J/kg.K).
Jun trên độ (J/kg).
Hãy cho biết dụng cụ số (5) là
Biến thế nguồn.
Cân điện tử.
Nhiệt lượng kế.
Nhiệt kế.
Nhiệt dung riêng của một chất cho ta biết nhiệt lượng cần cung cấp cho
chất đó nóng lên.
chất đó nóng lên thêm 1ºC.
1kg chất đó để nhiệt độ của nó tăng thêm 1ºC.
1g chất đó để nhiệt độ của nó tăng thêm 1ºC.
Nhiệt dung riêng của rượu là 2500J/(kg.K). Điều đó có nghĩa là:
Để nâng 1kg rượu lên nhiệt độ sôi ta cần cung cấp cho nó nhiệt lượng là 2500J.
1kg rượu bị đông đặc thì giải phóng nhiệt lượng là 2500J.
Để 1kg rượu tăng thêm 1ºC ta cần cung cấp cho nó nhiệt lượng là 2500J.
Nhiệt lượng có trong 1kg chất ấy ở nhiệt độ bình thường.
Biết nhiệt dung riêng của sắt là 478J/(kg.K). Nhiệt lượng tỏa ra khi một miếng sắt có khối lượng 2 kg ở nhiệt độ 500°C hạ xuống còn 100°C là
219880 J.
439760 J.
382400 J.
109940 J.
Một miếng đồng có khối lượng 2 kg, nhận nhiệt lượng 7600 J thì nhiệt độ tăng thêm 10°C. Nhiệt dung riêng của miếng đồng đó bằng bao nhiêu?
380J/(kg.K)
2500J/(kg.K)
4200J/(kg.K)
130J/(kg.K)
Một khối chì có khối lượng 5 kg, nhiệt dung riêng là 130 J/kg.K. Sau khi nhận thêm 37,7 kJ thì nhiệt độ của nó là 90°C. Nhiệt độ ban đầu của khối chì là
32°C
30°C
45°C
50°C
Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là
nhiệt độ nóng chảy của chất rắn
nhiệt lượng cần cung cấp cho vật để làm vật nóng chảy
nhiệt lượng cần để làm cho 1kg chất đó nóng chảy hoàn toàn
nhiệt lượng cần để làm cho 1kg chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Gọi Q là nhiệt lượng cần truyền cho vật có khối lượng m để làm vật nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy mà không thay đổi nhiệt độ của vật. Nhiệt nóng chảy riêng λ của chất đó được tính theo công thức
λ = Q.m
λ = Q + m
λ = Q – m
λ = Q/m
Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng 3,34.10^5J/kg. Nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 2500g nước đá ở 0°C là
835.10^6 J
835kJ
835J
133,6kJ
Trong thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá không cần thiết phải có dụng cụ nào sau đây?
Oát kế
Nhiệt lượng kế
Đồng hồ bấm giây
Thước mét
Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào liên quan đến sự nóng chảy?
Thả cục nước đá vào cốc nước
Đốt ngọn đèn dầu
Đun nóng một nồi nước
Cho cốc nước vào tủ lạnh
Dựa vào số liệu trên cho biết nhiệt lượng đã cung cấp cho nước đá là bao nhiêu?
4320 J
3,15 J
5,51 J
72J
Đơn vị của nhiệt hóa hơi riêng
kg/J
J.kg
J/kg
J
Tốc độ bay hơi của nước trong một cốc hình trụ trong các trường hợp nào sau đây là lớn nhất?
Cốc đựng nước nhiều.
Cốc đựng nước ít.
Cốc được đặt trong nhà.
Cốc được đặt ngoài sân nắng.
Trong các trường hợp phơi quần áo sau đây, trường hợp nào quần áo lâu khô nhất?
Có gió, quần áo căng ra.
Không có gió, quần áo căng ra.
Quần áo không căng ra, không có gió.
Quần áo không căng ra, có gió.
Nhiệt hóa hơi riêng là thông tin cần thiết trong việc thiết kế thiết bị nào sau đây?
Thiết bị ngưng tụ
Thiết bị bay hơi
Thiết bị trao đổi nhiệt
Thiết bị làm lạnh
Nhiệt hoá hơi riêng của một chất lỏng là nhiệt lượng cần:
để làm cho một kilogram chất lỏng đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
cung cấp cho một lượng chất lỏng hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi.
cung cấp cho một lượng chất khí hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi.
để làm cho một kilogram chất đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
Xác định nhiệt lượng nước trong bình nhiệt lượng kế thu được trong thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước bằng cách:
Xác định công suất trung bình của nguồn điện bằng oát kế và thời gian.
Xác định công suất trung bình của nguồn điện bằng oát kế.
Xác định nhiệt độ và khối lượng của nước.
Xác định nhiệt độ của nước và thời gian.
Xét khối khí trong xi lanh bằng kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao như trong hình. Đẩy tay ấn pit-tông đi xuống, vừa nung nóng khí bằng ngọn lửa đèn cồn. Áp dụng qui ước dấu của Định luật I nhiệt động lực học.
Nhiệt lượng Q < 0 vì khí bị nung nóng (khí nhận nhiệt).
Công A > 0 vì tay ấn bề nén (khí nhận công).
Nội năng của khí tăng ΔU > 0.
Nếu chỉ dùng tay ấn nhanh và mạnh pit-tông đi xuống, không dùng ngọn lửa đèn cồn để nung nóng khí thì duy nhất hệ thức phù hợp với quá trình là ΔU = A; ΔU > 0.
Một lượng khí chứa trong một xi lanh có pittong di chuyển được. Ở trạng thái cân bằng, chất khí chiếm thể tích V (m³) và tác dụng lên pittong một áp suất 4.10⁵ N/m². Khối khí nhận một nhiệt lượng 1000 J gián nở đẩy pittong lên làm thể tích khí tăng thêm 0,003 m³. Coi rằng áp suất chất khí không đổi. Khẳng định nào sau đây là đúng, sai?
Lượng khí bên trong xilanh nhận nhiệt và sinh công làm biến đổi nội năng.
Theo quy ước, khí nhận nhiệt và sinh công nên A > 0; Q > 0
Công mà khối khí thực hiện có độ lớn bằng 1200J
Độ biến thiên nội năng của khối khí ΔU = -200J
Câu 3: Thả một quả cầu bằng nhôm khối lượng 0,105 kg được đun nóng tới 142°C vào một cốc đựng nước ở 20°C, biết nhiệt độ khi có sự cân bằng nhiệt là 42°C. Biết nhiệt dung riêng của nhôm.
Phương trình cân bằng nhiệt: m_nhôm.c_nhôm.(142-42) = m_nước.c_nước.(42-20) Giải ra c_nhôm = ... (tùy số liệu m_nước, c_nước)
Phương trình cân bằng nhiệt: m_nhôm.c_nhôm.(142-20) = m_nước.c_nước.(42-20) Giải ra c_nhôm = ...
Phương trình cân bằng nhiệt: m_nhôm.c_nhôm.(142-42) = m_nước.c_nước.(142-20) Giải ra c_nhôm = ...
Phương trình cân bằng nhiệt: m_nhôm.c_nhôm.(42-20) = m_nước.c_nước.(142-42) Giải ra c_nhôm = ...
Xem rằng chỉ có quả cầu nhôm và nước trao đổi nhiệt với nhau.
Quả cầu bằng nhôm toả ra nhiệt lượng, nước thu nhiệt lượng.
Tỉ số giữa nhiệt lượng toả ra của quả cầu nhôm và nhiệt lượng mà nước thu vào luôn lớn hơn 1.
Nhiệt lượng của quả cầu nhôm toả ra là 9240 J.
Khối lượng của nước trong cốc là 0,1 kg.
Người ta thả miếng đồng có khối lượng 2 kg vào 2 lít nước (tương đương 2 kg nước). Miếng đồng nguội đi từ nhiệt độ 80°C xuống nhiệt độ 10°C. Biết nhiệt dung riêng của đồng là C₁ = 380 J/(kg.K), nhiệt dung riêng của nước là C₂ = 4200 J/(kg.K). Xem rằng chỉ có miếng đồng và nước trao đổi nhiệt với nhau. Nước có khối lượng riêng 1000 kg/m³.
Nhiệt lượng toả ra của đồng là 53200 J.
Nước thu nhiệt lượng.
Tỉ số giữa nhiệt lượng toả ra của đồng và nhiệt lượng mà nước thu vào bằng 1.
Khi bỏ miếng đồng vào nước thì nước nóng thêm 63,3°C so với ban đầu.
Một ấm đun nước bằng nhôm có khối lượng 250g, chứa 2 kg nước ở nhiệt độ t₁, được dun trên bếp. Khi nhận được nhiệt lượng 516 kJ thì ấm và nước đạt đến nhiệt độ 80°C. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là C₁ = 880 J/(kg.K), nhiệt dung riêng của nước là C₂ = 4190 J/(kg.K). Bỏ qua hao phí nhiệt ra môi trường.
Ấm nhôm và nước đều nhận nhiệt lượng.
Nhiệt lượng của nước thu vào có phương trình là: Q₁ = 830(80 - t₁)
Nhiệt độ ban đầu của ấm là t₁ = 20°C
Nếu thay ấm đồng bằng ấm nhôm cùng khối lượng thì thời gian dun lượng nước trên như nhau.
Cầu chì có vai trò gì trong việc bảo vệ thiết bị điện khi dòng điện tăng đột ngột?
Ngắt mạch điện để bảo vệ thiết bị khỏi hư hỏng.
Tăng điện áp để thiết bị hoạt động tốt hơn.
Giảm điện trở của mạch điện.
Làm cho thiết bị hoạt động liên tục.
Cho bảng số liệu sau về nhiệt dung riêng, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt nóng chảy riêng của một số chất: | Chất | Nhiệt dung riêng (J/kg.K) | Nhiệt độ nóng chảy (°C) | Nhiệt nóng chảy riêng (J/kg) | |---------|--------------------------|-------------------------|------------------------------| | Nước đá | 4200 | 0 | 3,34.10⁵ | | Sắt | 440 | 1535 | 2,27.10⁵ | | Đồng | 380 | 1084 | 1,80.10⁵ | | Chì | 130 | 327 | 0,25.10⁵ | Bộ phận chủ yếu của cầu chì là một dây chì có kích thước phù hợp được mắc song song với đoạn mạch điện cần bảo vệ.
Đúng
Sai
Cho bảng số liệu sau về nhiệt dung riêng, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt nóng chảy riêng của một số chất: | Chất | Nhiệt dung riêng (J/kg.K) | Nhiệt độ nóng chảy (°C) | Nhiệt nóng chảy riêng (J/kg) | |---------|--------------------------|-------------------------|------------------------------| | Nước đá | 4200 | 0 | 3,34.10⁵ | | Sắt | 440 | 1535 | 2,27.10⁵ | | Đồng | 380 | 1084 | 1,80.10⁵ | | Chì | 130 | 327 | 0,25.10⁵ | Chỉ khối lượng 12g đồng ở nhiệt độ 22°C được cung cấp nhiệt lượng 453,6J thì nó bị nóng chảy hoàn toàn. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Câu 7: Cho miếng nhôm khối lượng 1500g ở nhiệt độ 22°C, nó hóa lỏng ở nhiệt độ 658°C. Nhôm có nhiệt dung riêng là 896 J/(kg.K), nhiệt nóng chảy riêng là 3,9.10⁵ J/kg. a) Cần cung cấp nhiệt lượng bao nhiêu để nhiệt độ của 1kg nhôm tăng thêm 1 K?
896 J
1500 J
3,9.10⁵ J
658 J
Câu 7: Cho miếng nhôm khối lượng 1500g ở nhiệt độ 22°C, nó hóa lỏng ở nhiệt độ 658°C. Nhôm có nhiệt dung riêng là 896 J/(kg.K), nhiệt nóng chảy riêng là 3,9.10⁵ J/kg. b) Cần cung cấp nhiệt lượng bao nhiêu để hóa lỏng hoàn toàn miếng nhôm?
4,7.10⁵ J
2,8.10⁵ J
6,2.10⁵ J
1,1.10⁶ J
Câu 7: Cho miếng nhôm khối lượng 1500g ở nhiệt độ 22°C, nó hóa lỏng ở nhiệt độ 658°C. Nhôm có nhiệt dung riêng là 896 J/(kg.K), nhiệt nóng chảy riêng là 3,9.10⁵ J/kg. c) Nhiệt lượng cần cung cấp cho miếng nhôm hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ 658°C là bao nhiêu?
167296 J
250000 J
90000 J
350000 J
Câu 7: Cho miếng nhôm khối lượng 1500g ở nhiệt độ 22°C, nó hóa lỏng ở nhiệt độ 658°C. Nhôm có nhiệt dung riêng là 896 J/(kg.K), nhiệt nóng chảy riêng là 3,9.10⁵ J/kg. d) Nhiệt lượng cần cung cấp cho miếng nhôm để nóng chảy hoàn toàn từ nhiệt độ ban đầu 22°C là bao nhiêu?
1438136 J
950000 J
2100000 J
500000 J
Nhiệt nóng chảy riêng của chì là 0,25.10⁵ J/kg; nhiệt độ nóng chảy của chì là 327°C; nhiệt dung riêng của chì là 126J/kg.K. Một miếng chì khối lượng 400g, ban đầu có nhiệt độ 25°C, nhận nhiệt lượng đủ lớn và đang nóng chảy. Ban đầu nhiệt độ của miếng chì tăng lên, trong quá trình nóng chảy nhiệt độ của miếng chì tiếp tục tăng. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Câu 8: Nhiệt nóng chảy riêng của chì là 0,25.10⁵ J/kg; nhiệt độ nóng chảy của chì là 327°C; nhiệt dung riêng của chì là 126J/kg.K. Một miếng chì khối lượng 400g, ban đầu có nhiệt độ 25°C, nhận nhiệt lượng đủ lớn và đang nóng chảy.
b) Cần cung cấp nhiệt lượng bao nhiêu để làm nóng chảy hoàn toàn khối chì ở nhiệt độ nóng chảy của nó?
0,25.10⁵ J
1,26.10⁴ J
0,50.10⁵ J
2,00.10⁵ J
Một vật được đo nhiệt độ bằng nhiệt kế. Kết quả đo thể hiện ở hình bên. Theo thang nhiệt độ Kelvin, nhiệt kế đang chỉ số đo bằng bao nhiêu độ K?
293 K
273 K
310 K
250 K
Trong thang nhiệt độ Celsius, điểm nóng chảy của vàng là bao nhiêu °C? (Kết quả lấy đến hàng đơn vị).
1064°C
800°C
1200°C
1500°C
Bác sĩ dùng một nhiệt kế để đo nhiệt độ cơ thể của một bệnh nhân. Nhiệt độ của bệnh nhân thay đổi bao nhiêu độ K?
2 K
0,5 K
5 K
10 K
Một thỏi nhôm có khối lượng 350g ở 22°C. Cần cung cấp nhiệt lượng Q = a.105 để làm nóng chảy hoàn toàn thỏi nhôm này. Nhôm nóng chảy ở 658°C, nhiệt nóng chảy riêng của nhôm là 3,9.105 J/Kg và nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K. Giá trị của a là
2
3
4
1
Tính nhiệt lượng cần cung cấp cho 3 kg nước đá ở -10°C chuyển thành nước hoàn toàn ở 0°C. Cho biết nhiệt dung riêng của nước đá là 2090J/kg.K và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá 3,4.105J/kg .
1,13 MJ
0,85 MJ
1,50 MJ
2,00 MJ
Cần bao nhiêu thời gian để làm nóng chảy hoàn toàn 3,5kg đồng có nhiệt độ ban đầu 22°C, trong một lò nung điện công suất 30000W. Biết chỉ có 50% năng lượng tiêu thụ của lò được dùng vào việc làm đồng nóng lên và nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi. Nhiệt dung riêng của đồng là 380J/kg.K.
1.024 giây
2.048 giây
512 giây
3.500 giây
Người ta thả một cục nước đá khối lượng 1000g ở 0°C vào một cốc nhôm đựng 1 kg nước ở 23°C đặt trong nhiệt lượng kế. Khối lượng của cốc nhôm là 0,50kg. Tính nhiệt độ của nước trong cốc nhôm (theo °C, làm tròn đến 2 chữ số thập phân) khi xảy ra cân bằng nhiệt. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4⋅105J/kg . Nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg.K và của nước là 4180J/kg.K . Bỏ qua sự mất mát nhiệt do nhiệt truyền ra bên ngoài và sự hấp thụ nhiệt của nhiệt lượng kế.
7,41°C
10,25°C
15,60°C
0,00°C
