wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đúng Sai GHK1 - KHTN7

Total questions: 62

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Phương pháp tìm hiểu tự nhiên gồm 5 bước.

a)

Đúng

b)

Sai

2.

Hai nguyên tử Carbon có khối lượng 24 amu.

a)

Đúng

b)

Sai

3.

Nguyên tử Aluminium có 13 hạt electron và 14 hạt neutron. Khối lượng của một nguyên tử Aluminium là 27 amu.

a)

Đúng

b)

Sai

4.

Nguyên tử Nitrogen có tổng số hạt là 21. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 7. Vậy số hạt mỗi loại của nguyên tử Nitrogen là 7 hạt.

a)

Đúng

b)

Sai

5.

Khối lượng nguyên tử rất nhỏ nên để biểu thị khối lượng nguyên tử người ta sử dụng đơn vị khối lượng nguyên tử, viết tắt là amu.

a)

Đúng

b)

Sai

6.

Phương pháp tìm hiểu tự nhiên gồm 7 bước.

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Khối lượng hai nguyên tử Oxygen nặng hơn khối lượng ba nguyên tử Carbon.

a)

Đúng

b)

Sai

8.

Một nguyên tử Aluminium có 13 p, 14 n. Khối lượng của nguyên tử Aluminium là 44,8335.10-22 g

a)

Đúng

b)

Sai

9.

Giả thuyết là một kết luận đã được kiểm chứng chính xác.

a)

Đúng

b)

Sai

10.

Giả thuyết là một đề xuất giải quyết vấn đề, dựa trên những quan sát hoặc kiến thức đã có.

a)

Đúng

b)

Sai

11.

Khi một giả thuyết bị bác bỏ sau khi kiểm tra, nhà khoa học cần quay lại bước hình thành giả thuyết mới.

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Kĩ năng quan sát chỉ bao gồm việc sử dụng các dụng cụ đo như kính hiển vi hoặc kính lúp.

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Kĩ năng đo lường giúp chúng ta thu thập dữ liệu định lượng (dưới dạng các con số).

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Phương pháp tìm hiểu tự nhiên bắt đầu bằng việc quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu.

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Báo cáo kết quả nghiên cứu giúp chia sẻ thông tin và kiến thức mới cho cộng đồng khoa học và xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Kết quả thí nghiệm luôn luôn phải đúng như giả thuyết ban đầu.

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Hạt được tìm thấy trong hạt nhân của nguyên tử là hạt electron và proton.

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Hạt được tìm thấy trong lớp vỏ của nguyên tử là hạt electron.

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số neutron.

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Proton là loại hạt vô cùng nhỏ, mang điện tích dương và được phát hiện trong hạt nhân nguyên tử.

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Nguyên tố phi kim không thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số neutron.

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Trong ô nguyên tố sau, con số 23 cho biết chu kì của nguyên tố

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Nguyên tử của nguyên tố aluminium có số hiệu nguyên tử là 13 thì nguyên tử aluminium có số đơn vị điện tích hạt nhân là 13.

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Cho số electron trên mỗi lớp của nguyên tử thuộc nguyên tố X, theo thứ tự từ trong ra ngoài lần lượt là 2/8/6. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là Ô 16, chu kì 3, nhóm VIA.

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Các kim loại kiềm trong nhóm IA đều có số electron lớp ngoài cùng là 5

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Các nguyên tố hóa học nhóm IIA có Tính chất hóa học tương tự nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Nhóm IIA còn gọi là nhóm kim loại kềm thổ.

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Những nguyên tố Chlorine, bromine, fluorine, thuộc nhóm VIIA (Halogen)

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Kim loại Sodium có thể cắt bằng dao

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Nguyên tố Silicon được sử dụng trong việc chế tạo con chip máy tính

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Nguyên tố phi kim Bromine tồn tại ở dạng lỏng ở nhiệt độ phòng?

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Nguyên tố Chlorine được sử dụng trong thuốc tẩy gia dụng

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Biết nguyên tử X có cấu tạo nguyên tử như sau: điện tích hạt nhân +11, 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron. X thuộc chu kì 3, nhóm IIA

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Phân tử oxygen (O₂) là phân tử đơn chất được tạo thành từ 2 nguyên tử giống nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Đồng và sắt là hai ví dụ về đơn chất kim loại.

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Phân tử methane (CH₄) được tạo thành từ 1 nguyên tử carbon và 4 nguyên tử hydrogen. Là phân tử đơn chất

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Phân tử ammonia (NH₃) được tạo thành từ 1 nguyên tử nitrogen và 3 nguyên tử hydrogen.

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Khối lượng phân tử của ammonia là 17 amu.

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Khối lượng phân tử của methane (CH₄) lớn hơn khối lượng phân tử của nước.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Than chì và kim cương đều là đơn chất carbon nhưng khác nhau về cấu trúc mạng tinh thể.

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Phân tử baking soda (NaHCO₃) có khối lượng phân tử là 84 amu.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Trong một mẫu khí gồm H₂O và CO₂, phân tử có khối lượng lớn hơn là CO₂.

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Phân tử oxygen (O₂) gồm 2 nguyên tử oxygen và có khối lượng phân tử là 36 amu.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Phân tử carbon dioxide (CO₂) nặng hơn phân tử nitrogen (N₂).

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Trong các khí hiếm, helium (He) có khối lượng phân tử nhỏ nhất và được sử dụng để bơm khinh khí cầu vì an toàn hơn hydrogen (H₂).

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Phân tử calcium carbonate (CaCO₃) gồm 1 nguyên tử calcium, 2 nguyên tử carbon, và 3 nguyên tử oxygen.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Khối lượng phân tử của CaCO₃ là 100 amu.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Tất cả các nguyên tử khí hiếm, trừ helium, đều có 8 electron ở lớp ngoài cùng.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Helium không tham gia liên kết hóa học vì lớp vỏ ngoài cùng đã bền vững với 2 electron.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Nguyên tử khí hiếm không tham gia tạo liên kết hóa học vì đã có lớp electron ngoài cùng bão hòa.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Ion dương được hình thành do nguyên tử nhận electron để đạt cấu hình bền vững.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Liên kết cộng hóa trị là kết quả của sự cho nhận electron giữa kim loại và phi kim.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Liên kết ion được hình thành giữa hai nguyên tử phi kim để cả hai đạt cấu hình bền vững giống khí hiếm.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Trong điều kiện tiêu chuẩn, các hợp chất ion thường tồn tại ở trạng thái rắn, trong khi hợp chất cộng hóa trị có thể tồn tại ở dạng khí, lỏng hoặc rắn.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Liên kết ion hình thành từ lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Nguyên tử argon (Ar) có 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng, giống cấu hình của neon (Ne).

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Lực hút tĩnh điện giữa ion Na⁺ và Cl⁻ tạo nên liên kết ion trong phân tử NaCl.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Nguyên tử oxygen (O) nhận 2 electron để tạo thành ion O²⁻.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Nguyên tử O có xu hướng nhận 2 electron để đạt cấu hình bền vững giống Ne.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Liên kết trong hợp chất tạo bởi magnesium và chlorine là liên kết cộng hóa trị

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Khi tạo liên kết hóa học, nguyên tử chlorine chỉ tạo ion âm bằng cách nhận thêm 2 electron.

a)

Đúng

b)

Sai