Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Carbohydrate và Hóa Học

Total questions: 52

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Chất thuộc loại carbohydrate là:

a)

polyethylene.

b)

glycerol.

c)

alanine.

d)

cellulose.

2.

Ester tạo bởi acid acetic và glycerol có công thức cấu tạo là:

a)

(C3H5COO)3C3H5.

b)

C3H5OOCC2H3.

c)

(CH3COO)3C3H5.

d)

(CH3COO)2C2H4.

3.

Công thức cấu tạo dạng mạch vòng β - fructose là:

a)

b)

c)

d)

4.

Trong nước mía có carbohydrate là:

a)

Saccharose.

b)

Glucose.

c)

Fructose.

d)

Lactose.

5.

Chất phản ứng được với các dung dịch: NaOH, HCl là

a)

C2H6.

b)

H2N-CH2-COOH.

c)

CH3COOH.

d)

C2H5OH.

6.

Số đồng phân ester ứng với công thức phân tử C4H8O2 là

a)

6.

b)

5.

c)

2.

d)

4.

7.

Công thức phân tử nicotine là:

a)

C10H14N2.

b)

C10H12N2.

c)

C11H12N2.

d)

C11H16N2.

8.

Trong công thức cấu tạo của DHA có bao nhiêu nguyên tử carbon?

a)

22.

b)

23.

c)

24.

d)

25.

9.

Trong phân tử cellulose các mắt xích liên kết với nhau bằng liên kết nào?

a)

α-1,4- glucoside.

b)

α-1,4- glycoside.

c)

β-1,4- glucoside.

d)

β-1,4- glycoside.

10.

Số phát biểu đúng về glucose và fructose là:

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

11.

Công thức hóa học nào sau đây là của nước Schweizer, dùng để hòa tan cellulose trong quá trình sản xuất tơ nhân tạo?

a)

[Cu(NH3)4](OH)2.

b)

[Zn(NH3)4](OH)2.

c)

[Cu(NH3)4]OH.

d)

[Ag(NH3)4]OH.

12.

Ester nào sau đây khi phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng không tạo ra hai muối?

a)

C6H5COOC6H5.

b)

CH3COOC6H5.

c)

CH3COO–[CH2]2–OOCC2H5CH3.

d)

CH3OOC–COOCH3.

13.

Mùi của ester nào sau đây là đúng?

a)

Methyl salicylate có mùi dầu gió.

b)

Benzyl acetate có mùi thơm dâu tây.

c)

Isoamyl acetate có mùi táo.

d)

Methyl butanoate có mùi chuối chín.

14.

Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về protein?

a)

Protein là những hợp chất cao phân tử.

b)

Protein phức tạp là những protein tạo thành từ protein đơn giản và lipid.

c)

Protein đơn giản là những protein tạo thành từ các gốc β-amino acid.

d)

Protein có vai trò là nền tảng về cấu trúc và chức năng của mọi sự sống.

15.

Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iodine vào lát cắt củ khoai lang thấy:

a)

màu xanh rêu.

b)

màu xanh tím.

c)

màu nâu đỏ.

d)

màu hồng.

16.

Công thức chung của amine no đơn chức mạch hở là:

a)

CnH2n+3N.

b)

CnH2n+1N.

c)

CnH2n-1NH2.

d)

CnH2n+2NH2.

17.

Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong mật ong là:

a)

fructose.

b)

glucose.

c)

maltose.

d)

saccharose.

18.

Công thức của ester tạo bởi acid benzoic và alcohol ethylic là:

a)

C6H5COOC2H5.

b)

C2H5COOC6H5.

c)

C6H5CH2COOCH3.

d)

C2H5COOCH2C6H5.

19.

Để khử nhanh mùi tanh của cá do các amine gây ra người ta thường rửa cá bằng:

a)

nước lạnh.

b)

nước muối.

c)

giấm.

d)

nước vôi.

20.

Kẹo mạch nha là đặc sản của tỉnh Quảng Ngãi với nguyên liệu chính làm từ cây mía. Thành phần chính trong kẹo mạch nha là:

a)

Maltose.

b)

Glucose.

c)

Saccharose.

d)

Fructose.

21.

Ở điều kiện thường, chất nào sau đây là chất rắn?

a)

Dimethylamine.

b)

Metylamine.

c)

Alanine.

d)

Ethylamine.

22.

Công thức khung phân tử của linoleic acid (LA) như sau: Vậy linoleic acid là:

a)

Acid béo không no.

b)

Acid béo no.

c)

Acid amin.

d)

Acid hữu cơ thơm.

23.

Chất béo omega-6 là loại nào sau đây?

a)

chất béo.

b)

acid béo omega-6.

c)

acid béo omega-3.

d)

acid béo no.

24.

Cách phân biệt sữa tươi và Ala-Gly-Val là gì?

a)

dùng quỳ tím.

b)

dùng phản ứng thủy phân.

c)

dùng phản ứng biuret.

d)

dùng dung dịch HNO3 đặc.

25.

Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?

a)

C6H5NH2.

b)

CH3COOH.

c)

(CH3)2NH.

d)

CH3NH2.

26.

Thủy phân hoàn toàn amylopectin thu được chất nào?

a)

glucose.

b)

saccharose.

c)

sobitol.

d)

fructose.

27.

Khi đun nóng chất béo với dung dịch H2SO4 loãng thu được gì?

a)

glycerol và muối sodium của acid béo.

b)

glycerol và carboxylic acid.

c)

glycerol và acid béo.

d)

glycerol và muối sodium của carboxylic acid.

28.

Cho các phát biểu sau về carbohydrate: (a) Tất cả các carbohydrate đều có phản ứng thủy phân. (b) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucose. (c) Glucose, fructose đều có phản ứng tráng bạc. (d) Glucose làm mất màu nước bromine. Số phát biểu đúng là:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

1

29.

Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp là gì?

a)

C15H31COONa

b)

(C17H35COO)2C

c)

CH3[CH2]11-C6H4-SO3Na

d)

C17H35COOK

30.

Số sóng hấp thụ đặc trưng của liên kết C=O nhóm ester trên phổ hồng ngoại của ethyl acetate là:

a)

2981 cm-1.

b)

1752 cm-1.

c)

1250 cm-1.

d)

1055 cm-1.

31.

Tinh bột và cellulose đều không thuộc loại nào sau đây?

a)

monosaccharide.

b)

glucide.

c)

polysaccharide.

d)

carbohydrate.

32.

Methyl acetate có công thức cấu tạo là gì?

a)

CH3COOC2H5.

b)

HCOOC2H5.

c)

CH3COOCH3.

d)

HCOOCH3.

33.

Chất X là chất dinh dưỡng, được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ nhỏ và người ốm. Trong công nghiệp, X được điều chế bằng cách thủy phân chất Y. Chất Y là nguyên liệu để làm bánh kẹo, nước giải khát. Tên gọi của X, Y lần lượt là:

a)

glucose và cellulose.

b)

saccharose và tinh bột.

c)

fructose và glucose.

d)

glucose và saccharose.

34.

Khi thủy phân chất nào sau đây sẽ thu được glycerol?

a)

Muối.

b)

Ester đơn chức.

c)

Chất béo.

d)

Ethyl acetate.

35.

Loại đường không có tính khử là

a)

Glucose.

b)

Fructose.

c)

Maltose.

d)

saccharose.

36.

Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); tan trong nước Schweizer (3); phản ứng với nitric acid đặc (xúc tác sulfuric acid đặc) (4); bị oxi hóa bởi thuốc thử Tollens (5); bị thuỷ phân trong dung dịch acid đun nóng (6). Các tính chất của cellulose là

a)

(3), (4), (5) và (6).

b)

(1), (3), (4) và (6).

c)

(1), (2), (3) và (4).

d)

(2), (3), (4) và (5).

37.

Phân tích chất hữu cơ X chứa C, H, O, ta có mC : mH : mO = 4,2 : 0,7 : 2,8. X có phổ khối lượng như sau: Công thức phân tử của X là

a)

C4H8O2.

b)

C3H6O.

c)

C4H8O.

d)

C2H4O2.

38.

Phát biểu nào sau đây đúng về thí nghiệm phản ứng của glucose với nước bromine?

a)

Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 2 là gluconic acid.

b)

Trong thí nghiệm này glucose bị khử bởi dung dịch bromine.

c)

Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol.

d)

Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 2 là fructose.

39.
a)

Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 2 là gluconic acid.

b)

Trong thí nghiệm này glucose bị khử bởi dung dịch bromine.

c)

Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol.

d)

Ở bước 2, nếu thay glucose bằng fructose thì hiện tượng xảy ra vẫn tương tự.

40.

Protein là hợp chất cao phân tử được hình thành từ một hay nhiều chuổi polypeptide. Protein có thể được phân loại thành protein đơn giản và protein phức tạp.

a)

Insulin, albumin (có nhiểu trong lòng trắng trứng) thuộc loại protein đơn giản.      

b)

Fibroin (có trong tơ tằm) thuộc loại protein phức tạp.

c)

Các nguyên tố tạo nên protein đơn giản là C, H, O và N.

d)

Nucleic acid, lipid thuộc loại protein phức tạp.

41.
a)

b)

c)

d)

42.

Glucose và fructose là hai hợp chất có sự quan trọng đáng kể trong lĩnh vực y tế và công nghiệp thực phẩm. Trong y tế, chúng được sử dụng trong các ứng dụng điều trị và hỗ trợ sức khỏe, trong khi trong công nghiệp thực phẩm, chúng là các thành phần chính trong quá trình sản xuất các sản phẩm thực phẩm và đồ uống. Sự linh hoạt và đa dạng của glucose và fructose đã tạo ra nhiều ứng dụng khác nhau, đóng góp vào sự phát triển của cả hai lĩnh vực này.

a)

Trong y học, glucose được dùng làm thuốc tăng lực

b)

Trong công nghiệp thực phẩm, fructose dùng để sản xuất siro, kẹo mứt, nước trái cây.

c)

Glucose được sử dụng trong sản xuất bánh kẹo, ethyl alcohol.

d)

Glucose là nguyên liệu để tráng gương, tráng ruột phích.

43.

Glucose và fructose là hai loại monosaccharide phổ biến và quan trọng, có nhiều trong mật ong và nhiều loại trái cây, rau củ. Mật ong chứa khoảng 40% fructose và 30% glucose, làm cho nó trở thành một nguồn năng lượng nhanh chóng và dễ hấp thụ. Ngoài ra, nhiều loại trái cây như táo, lựu, nho, lê, cũng chứa hàm lượng cao glucose và fructose, mang lại vị ngọt tự nhiên và cung cấp năng lượng cho cơ thể. Một số loại rau củ như cà rốt và củ cải đường cũng chứa các loại đường này, đóng góp vào lượng carbohydrate trong chế độ ăn uống hàng ngày.

a)

Fructose là monosaccharide duy nhất có trong mật ong.

b)

Glucose và fructose đều là chất rắn dễ tan trong nước có vị ngọt.

c)

Trái cây chín chứa nhiều fructose, mật ong chứa nhiều glucose mà glucose có vị ngọt hơn fructose nên mật ong ngọt hơn nhiều các loại trái cây chín.

d)

Glucose và fructose đều có công thức phân tử C6H12O6

44.

Hiện nay, nhiều người dân vẫn duy trì phương pháp nấu rượu truyền thống bằng cách lên men tinh bột. Quá trình này bắt đầu với việc thủy phân tinh bột thành đường đơn, sau đó lên men để tạo ra ethanol. Sau khi lên men xong, hỗn hợp sẽ được đưa vào chưng cất. Trong giai đoạn chưng cất, chất lỏng ban đầu thu được thường có vị rất nồng, do chứa nhiều tạp chất và các hợp chất dễ bay hơi. Để đảm bảo chất lượng rượu ngon, người ta thường bỏ đi khoảng 100 - 200 ml chất lỏng đầu tiên chảy ra trong quá trình chưng cất. Qua các bước thủy phân, lên men và chưng cất, tinh bột được chuyển hóa thành rượu ethanol, tạo ra một sản phẩm truyền thống có giá trị cao.

a)

Hỗn hợp đem chưng cất có C₂H₅OH, H₂O, CH₃COOH

b)

Chất lỏng thu được ở cuối quá trình chưng chất có vị nhạt dần.

c)

Việc bỏ đi khoảng 100 - 200 mL chất lỏng chảy ra đầu tiên nhằm loại bỏ các tạp chất có thể gây hại, như methanol và acetaldehyde, giúp rượu sau cùng có hương vị tinh khiết hơn và an toàn hơn.

d)

Có tối đa 4 phản ứng hóa học xảy ra trong quá trình trên.

45.

Valine là một amino acid, valine tham gia vào nhiều chức năng của cơ thể, thúc đẩy quá trình phát triển cơ và phục hồi mô. Thiếu valine sẽ ảnh hưởng đến quá trình phát triển của cơ thể, gây trở ngại về thần kinh, thiếu máu.

a)

Valine có công thức phân tử là C5H11NO2

b)

Valine có 2 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH.

c)

Valine có phân tử khối là 118 amu.

d)

Dung dịch valine không làm đổi màu quỳ tím.

46.

Hình ảnh Jack Sparrow với bình rượu và câu nói cửa miệng: “Rum is gone!” trong bộ phim “Cướp biển vùng Caribbean” khiến nhiều người nhớ đến Rum, loại rượu gắn với những tên cướp biển, được lên men từ nước cây mía. Trong nước mía có carbohydrate là:

a)

Saccharose

b)

Glucose

c)

Fructose

d)

Lactose

47.

Cho dãy các dung dịch: glucose, saccharose, ethanol, glycerol, aldehyde acetic, ethylen glycol, ethyl formate. Số dung dịch trong dãy phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch có màu xanh lam là bao nhiêu?1

(a)  

48.

Cho các hợp chất sau: (1) dipetide; (2) polipeptide; (3) protein; (4) lipid; (5) disaccharose. Có bao nhiêu chất tác dụng với Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường?

(a)  

49.

Cho dung dịch methylamine đến dư vào 5 ống nghiệm chứa lần lượt các dung dịch sau: HCl, FeCl3, CuSO4, MgCl2, CH3COOH. Sau phản ứng có bao nhiêu ống nghiệm thu được kết tủa?

(a)  

50.

Thủy phân hoàn toàn 8,8 gam ester đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) thu được 8,2 g muối hữu cơ Y và một alcohol Z. Số nguyên tử hydrogen có trong X là bao nhiêu?

(a)  

51.

Một người lớn tuổi được khuyến cáo bổ sung Omega-3 để cải thiện sức khỏe tim mạch. Người này được chỉ định sử dụng 2000 mg kết hợp EPA và DHA mỗi ngày và chọn sử dụng loại dầu cá như hình bên với liều lượng như sau: mỗi viên dầu cá chứa 180 mg EPA và 100 mg DHA. Người này đã tuân thủ đúng liều lượng trong 6 tháng (coi như 1 tháng có 30 ngày). Hỏi người này đã mua bao nhiêu lọ thuốc để sử dụng trong suốt thời gian này (biết mỗi lọ có chứa 100 viên dầu cá và nhà phân phối, cửa hàng không bán lẻ từng viên)?

(a)  

52.

Histamine là một amine tự nhiên được tìm thấy trong cơ thể người và nhiều loại động vật. Histamine tồn tại một trong hai dạng, dạng dự trữ ở khắp các mô trong cơ thể hoặc dạng tự do. Một trong những tác động của histamine là gâỵ viêm, dị ứng. Khi cơ thể gặp tình huống gây kích thích (dị ứng thời tiết, thực phẩm, hoá chất,...), histamine chuyển thành dạng tự do, gây ra các triệu chứng sưng, đỏ, ngứa. Điểu này giúp cơ thể chống lại các tác nhân gây hại bằng cách kích thích hệ thống miễn dịch của cơ thể. Kết quả phân tích nguyên tố của Histamine có 54,05%C; 8,11%H; còn lại là N. Công thức đơn giản nhất của histamine trùng với công thức phân tử. Xác định số nguyên tử N có trong histamine.

(a)