wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn tập 12 - Liên hợp quốc và Hội nghị I-an-ta

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Liên hợp quốc ra đời trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Chiến tranh lạnh bùng nổ và lan rộng ra toàn thế giới.

b)

Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội và đạt được nhiều thành tựu to lớn.

c)

Phe phát xít Đức – I-ta-li-a – Nhật Bản phát triển và mở rộng bành trướng.

d)

Chiến tranh thế giới thứ hai đi đến giai đoạn cuối.

2.

“Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế” là mục tiêu hoạt động của tổ chức nào sau đây?

a)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

b)

Liên minh châu Âu (EU).

c)

Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

d)

Liên hợp quốc (UN).

3.

Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế, phát triển các mối quan hệ hữu nghị và tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước là mục đích của tổ chức nào?

a)

Hội quốc liên.

b)

Liên minh châu Âu.

c)

Hội liên hiệp quốc tế (ASEM).

d)

Liên hợp quốc.

4.

Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc được quy định rõ trong văn kiện nào sau đây?

a)

Công ước Liên hợp quốc về Luật biển.

b)

Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân.

c)

Hiến chương Liên hợp quốc.

d)

Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền.

5.

Một trong những biểu hiện vai trò đảm bảo quyền con người của tổ chức Liên hợp quốc là

a)

xây dựng các công ước quốc tế về chống chạy đua vũ trang.

b)

ngăn chặn không để xảy ra một cuộc chiến tranh thế giới mới.

c)

làm trung tâm hòa giải các cuộc xung đột tại nhiều khu vực.

d)

xây dựng các điều ước quốc tế nhằm đảm bảo quyền con người.

6.

Sự kiện nào sau đây đã chính thức đánh dấu Liên hợp quốc được thành lập?

a)

Ngày 24-10-1945, các nước thành viên phê chuẩn Hiến chương Liên hợp quốc.

b)

Tháng 2-1945, Hội nghị I-an-ta thống nhất thành lập Liên hợp quốc.

c)

Ngày 12-6-1945, các nước Đồng minh kí bản tuyên bố cùng hợp tác.

d)

Tháng 4-1945, đại diện 50 quốc gia thông qua Hiến chương Liên hợp quốc.

7.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc là

a)

không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia.

b)

thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác giữa tất cả các nước.

c)

giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột khu vực bằng biện pháp hòa giải.

d)

giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, nhân đạo.

8.

Vai trò duy trì hòa bình, an ninh quốc tế của Liên hợp quốc được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?

a)

xây dựng chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật.

b)

đề ra mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ nhằm xóa bỏ đói nghèo.

c)

kiến tạo các gói cấp cứu về quyền phụ nữ và trẻ em.

d)

thủ tiêu hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.

9.

Tổ chức Liên hợp quốc khi mới thành lập không đề cập mục tiêu nào sau đây?

a)

Giải quyết hòa bình trên bán đảo Triều Tiên.

b)

Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

c)

Giải quyết các vấn đề mang tính toàn cầu.

d)

Phát triển các mối quan hệ giữa các dân tộc.

10.

Ngay từ khi thành lập, Hiến chương Liên hợp quốc đã xác định mục tiêu hàng đầu của tổ chức này là phải

a)

thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các nước.

b)

duy trì nền hòa bình và an ninh trên thế giới.

c)

giúp đỡ các dân tộc trên thế giới cùng nhau phát triển.

d)

giải quyết các tranh chấp và xung đột trên thế giới.

11.

Việt Nam gia nhập tổ chức Liên hợp quốc trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Đang chuẩn bị cho công cuộc thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

b)

Cuộc chiến tranh lạnh và đối đầu Đông – Tây đã được kết thúc.

c)

Xử lý hòa hoãn Đông – Tây đang diễn ra, quan hệ quốc tế dần hòa dịu.

d)

Chưa hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.

12.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào.

b)

Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.

c)

Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia cùng quyết định các vấn đề của dân tộc.

d)

Tiến hành hợp tác giữa các quốc gia trên nguyên tắc bình đẳng và tự quyết.

13.

Việt Nam vận dụng nguyên tắc “Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình” của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề nào hiện nay?

a)

Thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.

b)

Phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

c)

Bảo vệ chủ quyền biên giới, biển, đảo và toàn vẹn lãnh thổ.

d)

Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

14.

Nhận định nào dưới đây phản ánh đúng vai trò của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Là một tổ chức quốc tế phát triển năng động vì sự ổn định hợp tác của toàn thế giới.

b)

Là diễn đàn quốc tế lớn nhất, vừa hợp tác vừa đấu tranh vì hòa bình, an ninh thế giới.

c)

Là một tổ chức quốc tế tạo dựng quan hệ thân thiện với tất cả các nước trên thế giới.

d)

Là một liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh vì sự ổn định của toàn nhân loại.

15.

Trong bối cảnh thế giới phân chia thành hai cực, hai phe (1945–1991) nguyên tắc hoạt động nào được xem là có ý nghĩa thực tiễn nhất của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

b)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào.

c)

Bình đẳng về chủ quyền của tất cả các thành viên.

d)

Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

16.

Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng vai trò của tổ chức Liên hợp quốc trước những biến động của tình hình thế giới hiện nay?

a)

Đi đầu trong đấu tranh ngăn chặn các cuộc chiến tranh thế giới.

b)

Là diễn đàn đi đầu trong bảo vệ các di sản thế giới, cứu trợ nhân đạo.

c)

Có vai trò quyết định ngăn chặn đại dịch đe dọa sức khỏe của loài người.

d)

Là diễn đàn quốc tế vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

17.

Một trong những biểu hiện vai trò đảm bảo quyền con người của tổ chức Liên hợp quốc là

a)

xây dựng các công ước quốc tế về chống chạy đua vũ trang.

b)

ngăn chặn không để xảy ra một cuộc chiến tranh thế giới mới.

c)

làm trung tâm hòa giải các cuộc xung đột tại nhiều khu vực.

d)

xây dựng các điều ước quốc tế nhằm đảm bảo quyền con người.

18.

Trong bối cảnh thế giới phân chia thành hai cực, hai phe (1945–1991) nguyên tắc hoạt động nào được xem là có ý nghĩa thực tiễn nhất của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

b)

Bình đẳng về chủ quyền của tất cả các thành viên.

c)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

d)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào.

19.

Hội nghị I-an-ta diễn ra khi chiến tranh thế giới thứ hai

a)

bước vào giai đoạn quyết liệt.

b)

bước vào giai đoạn kết thúc.

c)

bước vào giai đoạn phản công.

d)

bước vào giai đoạn giằng co.

20.

Đầu năm 1945, tại Liên Xô đã diễn ra hội nghị quốc tế quan trọng nào sau đây?

a)

Hội nghị I-an-ta.

b)

Hội nghị Tê-hê-ran.

c)

Hội nghị Băng Dung.

d)

Hội nghị Pốt-xdam.

21.

Nguyên thủ quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945)?

a)

Nhật Bản.

b)

Pháp.

c)

Đức.

d)

Mỹ.

22.

Nguyên thủ quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945)?

a)

Trung Quốc.

b)

Pháp.

c)

Đức.

d)

Liên Xô.

23.

Nguyên thủ quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945)?

a)

Trung Quốc.

b)

Pháp.

c)

Đức.

d)

Anh.

24.

Theo quy định của Hội nghị I-an-ta, vùng Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của

a)

Liên Xô.

b)

Mỹ.

c)

Đức.

d)

Nhật Bản.

25.

Theo quy định của Hội nghị I-an-ta, các vùng của châu Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của phương Tây là

a)

Đông Bắc Á, Đông Nam Á, Nam Á.

b)

Đông Bắc Á, Đông Nam Á, Tây.

c)

Đông Bắc Á, Tây Á, Nam Á.

d)

Tây Á, Đông Nam Á, Nam Á.

26.

Quyết định của Hội nghị I-an-ta (2-1945) và những thỏa thuận sau đó giữa ba cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh

a)

thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các nước.

b)

giúp đỡ các dân tộc trên thế giới cùng nhau phát triển.

c)

trở thành khuôn khổ cho sự thiết lập trật tự thế giới mới.

d)

đã dẫn tới sự giải thể của chủ nghĩa thực dân ở các thuộc địa.

27.

Theo quy định của Hội nghị I-an-ta (2-1945), nước nào cần trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ?

a)

Trung Quốc.

b)

Nhật Bản.

c)

Pháp.

d)

Ấn Độ.

28.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), quân đội quốc gia nào sau đây chiếm đóng miền Bắc bán đảo Triều Tiên?

a)

b)

Pháp

c)

Anh

d)

Liên Xô

29.

Theo quyết định của hội nghị Ianta (2-1945), Trung Quốc

a)

thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô

b)

thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ

c)

trở thành quốc gia thống nhất và dân chủ

d)

trở thành quốc gia phong kiến quân phiệt

30.

Sự kiện đánh dấu Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới là

a)

thắng lợi của cách mạng Cuba (1959).

b)

Liên Xô đã thành lập khối SEV (1949).

c)

thông điệp của Tổng thống Mĩ (1947).

d)

sự ra đời của NATO và hiệp ước Vác-sa-va.

31.

Nội dung nào sau đây là một trong những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2-1945)?

a)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

b)

Đồng ý thành lập tổ chức Hội Quốc liên để duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

c)

Thỏa thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô ở châu Phi.

d)

Xây dựng một trật tự thế giới mới nhằm giải quyết dứt điểm các vấn đề hậu chiến tranh

32.

Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, tình hình quan hệ quốc tế đã có chuyển biến gì?

a)

Chuyển từ đối đầu sang đối thoại

b)

Tiếp tục đối đầu căng thẳng

c)

Xu hướng hòa hoãn xuất hiện

d)

Thiết lập quan hệ đồng minh

33.

Tháng 12-1989 đã diễn ra sự kiện lịch sử gì trong quan hệ quốc tế?

a)

Trật tự hai cực Ianta sụp đổ

b)

Nước Đức được thống nhất

c)

Bức tường Béc lin sụp đổ

d)

Chiến tranh lạnh chấm dứt

34.

Nội dung nào sau đây không phải là vấn đề cấp bách đặt ra đối với các cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh vào đầu năm 1945?

a)

Nhanh chóng đánh bại phát xít.

b)

Tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh.

c)

Phân chia thành quả chiến thắng.

d)

Thành lập khối Đồng minh chống phát xít.

35.

Hội nghị I-an-ta diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Phe Đồng minh bắt đầu chuyển sang phản công trên các mặt trận.

b)

Phe phát xít đã xâm chiếm và thống trị hầu hết châu Âu và châu Á.

c)

Phe Đồng minh giành được thắng lợi quan trọng trên các mặt trận.

d)

Chiến tranh thế giới II bắt đầu lan sang châu Á – Thái Bình Dương.

36.

Hội nghị Ianta (tháng 2-1945) không thông qua quyết định nào sau đây?

a)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

b)

Thỏa thuận về việc phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.

c)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.

d)

Giao cho quân Pháp việc giải giáp quân đội Nhật ở Đông Dương.

37.

Vì sao từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945), Mĩ và Liên Xô đối đầu gay gắt?

a)

Khác nhau về mục tiêu và đường lối chiến lược.

b)

Do những mâu thuẫn trong hội nghị I-an-ta (1945).

c)

Mâu thuẫn gay gắt về vấn đề thị trường, thuộc địa.

d)

Sự cạnh tranh gay gắt về ngành công nghiệp vũ trụ.

38.

Hội nghị Ianta (2-1945) không quyết định

a)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

b)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức, chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

c)

Thỏa thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.

d)

Đưa quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật Bản.

39.

Một trong những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2/1945) là

a)

Hồng quân Liên Xô chiếm đóng một phần bán đảo Triều Tiên.

b)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa thực dân kiểu mới và phát xít.

c)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các nước phát xít.

d)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để lãnh đạo toàn thế giới.

40.

Trong hội nghị Ianta (2/1945), Liên Xô, Mĩ, Anh đã thống nhất

a)

việc tiêu diệt và giải giáp quân đội phát xít ở các khu vực.

b)

không can thiệp vào việc kết thúc chiến tranh ở các nước.

c)

dàn áp phong trào giải phóng dân tộc ở Á – Phi – Mĩ Latinh.

d)

viện trợ cho các nước đồng minh khác phục hậu quả chiến tranh.

41.

Hội nghị Ianta (2-1945) họp tại Liên Xô không thông qua nội dung nào sau đây?

a)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Á.

b)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu.

c)

Liên Xô tham gia chiến tranh chống Nhật.

d)

Tiêu diệt đồng thời các nước phát xít.

42.

Theo quyết định của hội nghị I-an-ta (2-1945), lực lượng nào sau đây sẽ bị tiêu diệt?

a)

Chủ nghĩa đế quốc.

b)

Chủ nghĩa xã hội.

c)

Chủ nghĩa phát xít.

d)

Phong kiến quân phiệt.

43.

Tại hội nghị Ianta (2/1945), các cường quốc Đồng minh đã thống nhất mục tiêu chung là

a)

thành lập tổ chức Hội Quốc liên nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

b)

phân chia phạm vi ảnh hưởng và khu vực đóng quân giữa các nước phát xít.

c)

tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

d)

thỏa thuận đóng quân tại châu Á, châu Phi nhằm giải giáp quân đội phát xít.

44.

Theo quyết định của hội nghị Ianta (2-1945), Liên Xô đóng quân tại khu vực nào sau đây?

a)

Đông Đức

b)

Bắc Triều Tiên

c)

Đông Âu

d)

Nam Á

45.

Theo quyết định của hội nghị Ianta (tháng 2-1945), Mĩ không được phân chia phạm vi ảnh hưởng ở địa bàn nào sau đây?

a)

Tây Âu

b)

Nhật Bản

c)

Tây Đức

d)

Bắc Triều Tiên

46.

Nội dung nào sau đây không phải là quyết định của hội nghị I-an-ta (2-1945)?

a)

Chia cắt bán đảo Triều Tiên thành hai miền.

b)

Quyết định thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

c)

Chia cắt Việt Nam và bán đảo Đông Dương.

d)

Vùng Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ

47.

Sự chia cắt bán đảo Triều Tiên sau Chiến tranh thế giới thứ hai là hệ quả từ những quyết định của

a)

Hội nghị Tê-hê-ran.

b)

Hội nghị Pốt-xdam.

c)

Hội nghị I-an-ta.

d)

Hội nghị Xan Ph-ran-xi-cô.

48.

Năm 1947, Mỹ phát động Chiến tranh lạnh nhằm mục đích là

a)

cướp đoạt thuộc địa.

b)

chống lại Liên Xô.

c)

cướp đoạt tài nguyên.

d)

thống trị châu u.

49.

Một trong những mục đích của Tổng thống Ních-xơn khi tiến hành chuyến thăm chính thức đến Trung Quốc, Liên Xô năm 1972 là

a)

hạn chế sự giúp đỡ của Trung Quốc và Liên Xô cho Việt Nam.

b)

nhằm bình thường hóa quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

tiến hành hợp tác trên diện rộng với Liên Xô và Trung Quốc.

d)

ký các hiệp ước đối tác chiến lược về kinh tế và quốc phòng.

50.

Cuộc chiến tranh cục bộ nào sau đây thể hiện rõ nét nhất mâu thuẫn hai cực, hai phe trong Chiến tranh lạnh (1945-1991)?

a)

Chiến tranh Triều Tiên (1950-1953).

b)

Chiến tranh sáu ngày (1967).

c)

Chiến tranh Việt Nam (1945-1975).

d)

Chiến tranh Trung-Ấn (1962).

51.

Sự kiện lịch sử nào sau đây diễn ra trong thời kì tồn tại của trật tự hai cực I-an-ta (1945 – 1991)?

a)

Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập

b)

Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

c)

Các thế lực phát xít lên cầm quyền ở một số nước châu Âu

d)

Liên Xô và Mĩ thỏa thuận hạn chế vũ khí tiến công chiến lược

52.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

Sự suy giảm thế mạnh kinh tế của Mĩ và Liên Xô

b)

Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

c)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và các nước Tây Âu.

d)

Ảnh hưởng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

53.

Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới và sự ra đời của hàng loạt các quốc gia độc lập đã

a)

góp phần làm suy yếu trật tự thế giới hai cực I-an-ta.

b)

đánh dấu trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ hoàn toàn

c)

tăng cường phạm vi ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô

d)

làm sụp đổ hoàn toàn chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô

54.

Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô là

a)

Đồng minh chiến lược

b)

đối đầu gay gắt

c)

đối thoại và hợp tác

d)

mâu thuẫn và thỏa hiệp

55.

Sự kiện nào đánh dấu sự xói mòn của trật tự hai cực I-an-ta?

a)

Cách mạng Trung Quốc thắng lợi năm 1949

b)

Sự ra đời của khối quân sự NATO

c)

Cuộc chiến nội chiến Triều Tiên

d)

Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu

56.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của trật tự thế giới hai cực I-an-ta là

a)

Mâu thuẫn gay gắt về vấn đề thị trường, thuộc địa

b)

Sự cạnh tranh gay gắt về ngành công nghiệp vũ trụ

c)

Những xung đột quân sự trực tiếp giữa Mỹ và Liên Xô

d)

Liên Xô và Mỹ đều bị tổn kém về tài chính, suy giảm thế mạnh kinh tế

57.

Sự sụp đổ trật tự thế giới hai cực I-an-ta (1991) đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?

a)

Mỹ vươn lên thiết lập trật tự thế giới "đơn cực" do Mỹ làm bá chủ

b)

Vai trò của các cường quốc, các trung tâm kinh tế ngày càng gia tăng

c)

Các nước tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa xung đột gay gắt

d)

Các quốc gia chạy đua vũ trang để có vị trí trong trật tự thế giới mới

58.

Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược, tập trung vào phát triển

a)

Kinh tế

b)

Quân sự

c)

Thể thao

d)

Vũ khí hạt nhân

59.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới từ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển quân sự làm trọng điểm

b)

Trật tự thế giới đơn cực được xác lập trong quan hệ quốc tế

c)

Mỹ nắm vai trò là siêu cường duy nhất chi phối quan hệ quốc tế

d)

Các nước điều chỉnh quan hệ theo hướng hòa hoãn, đối thoại, hợp tác

60.

Đặc điểm nổi bật trong quan hệ quốc tế sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt là

a)

Hợp tác chính trị - văn hóa là xu thế chủ đạo

b)

Hai siêu cường Xô - Mĩ đối thoại, hợp tác

c)

Hòa bình, hợp tác trở thành xu thế chủ đạo

d)

Hai siêu cường Xô - Mĩ đối đầu gay gắt

61.

Chiến tranh lạnh kết thúc đã làm cho

a)

Kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế

b)

Chạy đua vũ trang trở thành hình thức cạnh tranh chủ yếu giữa các nước

c)

Sức mạnh của các quốc gia không phụ thuộc vào lực lượng quốc phòng

d)

Quan hệ giữa các nước lớn diễn ra theo chiều hướng đối đầu

62.

Sau Chiến tranh lạnh, các nước điều chỉnh quan hệ với nhau theo chiều hướng hòa hoãn, đối thoại, hợp tác chủ yếu là do

a)

Trật tự hai cực I-an-ta đã được xác lập

b)

Nhu cầu ổn định để phát triển kinh tế

c)

Kinh tế Liên Xô đang lâm vào khủng hoảng

d)

Mỹ và Liên Xô hạn chế chạy đua vũ trang

63.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự điều chỉnh quan hệ giữa các nước có chế độ chính trị khác nhau sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Giảm dần sự cạnh tranh về kinh tế

b)

Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược

c)

Hòa hoãn, đối thoại, cùng phát triển

d)

Giảm dần cuộc chạy đua vũ trang

64.

Sau Chiến tranh lạnh, một trong những mục tiêu của các quốc gia là

a)

Triệt tiêu cạnh tranh trong phát triển kinh tế

b)

Xây dựng nền kinh tế vững mạnh

c)

Xóa bỏ hoàn toàn hệ thống thuộc địa

d)

Khôi phục lại trật tự thế giới hai cực

65.

Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược, tập trung vào phát triển

a)

Kinh tế

b)

Quân sự

c)

Thể thao

d)

Vũ khí hạt nhân

66.

Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, một trong những xu thế của thế giới là

a)

Hòa hoãn, ổn định, hợp tác và phát triển

b)

Hình thành trật tự thế giới mới đơn cực

c)

Rào riết chuẩn bị chiến tranh toàn cầu

d)

Hạn chế tình trạng cạnh tranh giữa các nước

67.

Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, yếu tố nào sau đây đóng vai trò là trung tâm trong quan hệ quốc tế?

a)

Quân sự

b)

Chính trị

c)

Vũ khí chiến lược

d)

Kinh tế

68.

Sự phát triển nhanh chóng của nền thương mại thế giới với vai trò ngày càng lớn của các công ty xuyên quốc gia là biểu hiện của xu thế nào sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Xu thế đối thoại, hòa hoãn giữa các nước lớn

b)

Xu thế lấy phát triển chính trị làm trung tâm

c)

Xu thế thiết lập trật tự đơn cực

d)

Xu thế toàn cầu hóa ngày càng gia tăng mạnh mẽ

69.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Các nước giải quyết bất đồng và mâu thuẫn bằng thương lượng hòa bình

b)

Các nước xây dựng quan hệ hợp tác lâu dài trên cơ sở hai bên cùng có lợi

c)

Các nước liên minh với nhau nhằm thành các tổ chức quân sự lớn ở các châu lục

d)

Các nước điều chỉnh quan hệ theo hướng hòa hoãn, đối thoại đa phương hóa

70.

Trật tự thế giới đa cực được hình thành sau khi

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc

b)

Chiến tranh lạnh chấm dứt

c)

Xu thế hòa hoãn Đông – Tây xuất hiện

d)

Mỹ phát động chiến tranh lạnh

71.

“Đa cực” là gì?

a)

Thuật ngữ trong quan hệ quốc tế dùng để chỉ một trật tự thế giới có sự tham gia của các quốc gia, các trung tâm khác nhau, trong đó không một quốc gia nào có quyền lực áp đảo đối với các quốc gia khác, cũng như chi phối sự phát triển của thế giới

b)

Thuật ngữ trong quan hệ quốc tế dùng để chỉ một trật tự thế giới mà trong đó chỉ có một trung tâm quyền lực, một trung tâm sức mạnh, ưu thế áp đảo của một quốc gia đối với các quốc gia còn lại

c)

Thuật ngữ trong quan hệ quốc tế dùng để chỉ một trật tự thế giới với những xu thế phát triển chính (kinh tế là trọng tâm; toàn cầu hóa; đối thoại, hợp tác; đa cực trong quan hệ quốc tế) và không một quốc gia nào có quyền lực áp đảo đối với các quốc gia khác, cũng như chi phối sự phát triển của thế giới

d)

Thuật ngữ trong quan hệ quốc tế dùng để chỉ một trật tự thế giới mà trong đó chỉ có một trung tâm quyền lực, một trung tâm sức mạnh, ưu thế áp đảo của một quốc gia so với các quốc gia còn lại

72.

Trật tự đa cực được hình thành vào đầu thế kỉ XXI sau khi trật tự thế giới nào sau đây bị sụp đổ?

a)

Trật tự nhất siêu, nhiều cường

b)

Trật tự đơn cực

c)

Trật tự hai cực I-an-ta

d)

Trật tự Vécxai – Oasinhtơn

73.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của trật tự thế giới đa cực trong quan hệ quốc tế?

a)

Là trật tự thế giới mới được hình thành sau khi trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ

b)

Phản ánh tương quan so sánh lực lượng mới trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh

c)

Là trật tự thế giới có sự tham gia của các quốc gia, các trung tâm khác nhau

d)

Sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến xu thế đa cực

74.

Sau khi trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ, quốc gia nào sau đây ra sức thiết lập trật tự thế giới đơn cực?

a)

Liên bang Nga

b)

Mỹ

c)

Nhật Bản

d)

Ấn Độ

75.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của trật tự thế giới mới được hình thành sau khi trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ?

a)

Mỹ và Trung Quốc là hai siêu cường nắm hoàn toàn quyền chi phối quan hệ quốc tế

b)

Vai trò của các trung tâm, các tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế, khu vực bị suy giảm

c)

Sự hình thành trật tự là tiến trình lịch sử khách quan với sự nổi lên của các cường quốc

d)

Sự hình thành trật tự bị chi phối bởi kết quả của các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc

76.

Trong trật tự thế giới đa cực, hai cực có tầm ảnh hưởng lớn là

a)

Nhật Bản và Trung Quốc

b)

Mỹ và Trung Quốc

c)

Nhật Bản và Ấn Độ

d)

Liên bang Nga và Ấn Độ

77.

Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, quốc gia nào sau đây ở châu Á đã vươn lên trở thành một cực trong trật tự thế giới đa cực?

a)

Mỹ

b)

Anh

c)

Pháp

d)

Nhật Bản

78.

Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, tổ chức nào sau đây đã vươn lên trở thành một cực trong trật tự thế giới đa cực?

a)

Liên minh châu Âu

b)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

c)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương

d)

Diễn đàn hợp tác Á – Âu

79.

Trong trật tự thế giới đa cực, quốc gia nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến quan hệ quốc tế?

a)

Ấn Độ

b)

Nhật Bản

c)

Mỹ

d)

Anh

80.

Trong trật tự thế giới đa cực, hai cực có tầm ảnh hưởng lớn nhất là

a)

Nhật Bản và Trung Quốc

b)

Mỹ và Trung Quốc

c)

Nhật Bản và Ấn Độ

d)

Liên bang Nga và Ấn Độ

81.

Tổ chức khu vực nào sau đây được thành lập ở Đông Nam Á năm 1963?

a)

MAPHILINDO

b)

NAFTA

c)

APEC

d)

EU

82.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập năm 1967 tại đâu?

a)

Ma-ni-la (Phi-lip-pin)

b)

Cua-la Lăm-pơ (Ma-lai-xi-a)

c)

Ba-li (In-đô-nê-xi-a)

d)

Băng Cốc (Thái Lan)

83.

Các nước tham gia sáng lập ASEAN là những nước nào?

a)

Việt Nam, Thái Lan, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a

b)

In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan

c)

Thái Lan, Phi-líp-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma

d)

Lào, Thái Lan, Phi-líp-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a

84.

Tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 trong hoàn cảnh nào?

a)

Xu thế toàn cầu hoá ảnh hưởng mạnh mẽ đến khu vực

b)

Nền kinh tế các nước vẫn còn nghèo nàn, lạc hậu

c)

Tất cả các nước Đông Nam Á giành được độc lập

d)

Những mâu thuẫn trong khu vực lên tới đỉnh điểm

85.

Văn kiện nào đã nêu rõ mục đích thành lập của tổ chức ASEAN?

a)

Tuyên bố ASEAN

b)

Hiệp định Giơ-ne-vơ

c)

Hiệp định Paris

d)

Tuyên bố Lahây

86.

Quốc gia nào ở Đông Nam Á vừa ra đời đã được kết nạp vào tổ chức ASEAN và Liên hợp quốc?

a)

Đông Timor

b)

Singapore

c)

Việt Nam

d)

Bru-nây

87.

Quốc gia nào là thành viên thứ 10 của ASEAN?

a)

Việt Nam

b)

Thái Lan

c)

Mi-an-ma

d)

Cam-pu-chia

88.

Trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945), Đông Nam Á là thuộc địa của nước nào?

a)

Nhật

b)

Anh

c)

Pháp

d)

Mỹ

89.

Mục đích thành lập của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là gì?

a)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hoá

b)

Xây dựng cộng đồng vững mạnh để cạnh tranh với Mỹ và Tây Âu

c)

Khắc phục hậu quả nặng nề của Chiến tranh thế giới thứ hai

d)

Xây dựng cộng đồng quân sự mạnh để tránh áp các nước phát xít

90.

Ba nước ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập vào năm 1945 là những nước nào?

a)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Ma-lai-xi-a

b)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào

c)

Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia

d)

Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam

91.

Trong những sự kiện dưới đây, sự kiện nào đánh dấu sự khởi sắc và hoạt động có hiệu quả của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

10 nước Đông Nam Á tham gia vào tổ chức năm 1999

b)

Việt Nam gia nhập vào tổ chức năm 1995

c)

Hiệp ước Bali được ký kết năm 1976

d)

Vấn đề Campuchia được giải quyết năm 1989

92.

Trong giai đoạn 1967 – 1976, tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) tập trung vào lĩnh vực nào?

a)

Hợp tác kinh tế - chính trị “xây dựng lòng tin và học cách hoà giải”

b)

Hợp tác chính trị - an ninh “xây dựng lòng tin và học cách hoà giải”

c)

Hợp tác kinh tế - văn hoá “xây dựng lòng tin và học cách hoà giải”

d)

Hợp tác an ninh – văn hoá “xây dựng lòng tin và học cách hoà giải”

93.

Trong giai đoạn 1976 - 1999, tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã ra tuyên bố nào?

a)

Tuyên bố về khu vực Hoà bình, Tự do và Trung lập

b)

Tuyên bố Bali I

c)

Tuyên bố thành lập Cộng đồng ASEAN

d)

Tuyên bố Bali II

94.

Thành viên thứ 7 của tổ chức ASEAN là nước nào?

a)

Bru-nây

b)

Lào

c)

Campuchia

d)

Việt Nam

95.

Một trong ba trụ cột chính của Cộng đồng ASEAN là gì?

a)

Cộng đồng Giáo dục

b)

Cộng đồng Quốc phòng

c)

Cộng đồng Quân sự

d)

Cộng đồng Kinh tế

96.

Một trong những mục đích thành lập của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là gì?

a)

Xây dựng khối phòng thủ chung

b)

Xây dựng khối tư bản chủ nghĩa phát triển

c)

Thúc đẩy hoà bình - ổn định của khu vực

d)

Thúc đẩy sự hợp tác toàn diện, thống nhất

97.

Quá trình mở rộng thành viên của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á từ ASEAN 5 thành ASEAN 10 diễn ra mạnh mẽ chủ yếu trong giai đoạn nào?

a)

Giai đoạn 1967 - 1976

b)

Giai đoạn 1976 - 1999

c)

Giai đoạn 1999 - 2015

d)

Giai đoạn 2015 đến nay

98.

Trong giai đoạn 2015 đến nay, tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) chủ yếu tập trung vào vấn đề nào?

a)

Thành lập và xây dựng Cộng đồng ASEAN

b)

Xây dựng lòng tin và học cách hoà giải

c)

Kết nạp và mở rộng thành viên của tổ chức

d)

Bước đầu mở rộng quan hệ hợp tác bên ngoài

99.

Trong những năm 60 của thế kỉ XX, xu hướng nào trên thế giới tác động tới sự ra đời của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Đơn cực

b)

Liên kết khu vực

c)

Toàn cầu hoá

d)

Hoà hoãn Đông - Tây

100.

Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự ra đời của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1967 là gì?

a)

Yêu cầu hợp tác, phát triển giữa các nước trong khu vực

b)

Sự đe doạ của chủ nghĩa khủng bố đến an ninh khu vực

c)

Sự phát triển của xu thế liên kết khu vực và toàn cầu hoá

d)

Yêu cầu hợp tác để cạnh tranh với các siêu cường thế giới

101.

Một trong những mục đích thành lập của tổ chức ASEAN là gì?

a)

Đưa Đông Nam Á trở thành số 1 thế giới

b)

Xây dựng khối tư bản chủ nghĩa phát triển

c)

Thúc đẩy hoà bình - ổn định của khu vực

d)

Thúc đẩy sự hợp tác toàn diện, thống nhất

102.

Quá trình phát triển từ “ASEAN 5” đến “ASEAN 10” diễn ra lâu dài chủ yếu vì lý do nào?

a)

Mức độ giành được độc lập ở mỗi nước khác nhau

b)

Ngay từ khi thành lập không có mục tiêu rõ ràng

c)

Nhiều nước vẫn trong tình trạng nghèo nàn, lạc hậu

d)

Nguyên do đến tận cuối thập niên 5 nước lớn sáng lập

103.

Nét nổi bật trong mối quan hệ của ba nước Đông Dương và ASEAN từ cuối những năm 70 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX là gì?

a)

Đối thoại hoà bình

b)

Đối đầu, căng thẳng

c)

Hoà bình, cùng phát triển

d)

Hợp tác cùng phát triển

104.

Một trong những xu thế xuất hiện từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) kết thúc là gì?

a)

Chống khủng bố

b)

Liên kết khu vực

c)

Thực dân hoá

d)

Toàn cầu hoá

105.

Tổ chức hợp tác mang tính khu vực trên thế giới nào đã cổ vũ các nước Đông Nam Á tìm cách liên kết lại với nhau?

a)

Diễn đàn hợp tác kinh tế Á - Âu

b)

Diễn đàn kinh tế Thái Bình Dương

c)

Cộng đồng các quốc gia độc lập

d)

Cộng đồng kinh tế Châu Âu

106.

Một trong những nội dung hợp tác chủ yếu của các nước ASEAN khi thành lập là gì?

a)

Xã hội

b)

Đối ngoại

c)

Kinh tế

d)

Thể thao

107.

Nội dung nào dưới đây không phải phạm vi hợp tác chủ yếu của các nước ASEAN khi thành lập?

a)

xã hội

b)

kinh tế

c)

tiền tệ

d)

chính trị

108.

Đến năm 2000, tất cả các nước trong khu vực Đông Nam Á đều

a)

là thành viên của Liên hợp quốc.

b)

là những quốc gia theo Phật giáo.

c)

không vay nợ từ bên ngoài.

d)

có nền kinh tế phát triển mạnh.

109.

Từ khi thành lập đến năm 1976, ASEAN là tổ chức

a)

hùng mạnh.

b)

phát triển.

c)

chặt chẽ.

d)

lỏng lẻo.

110.

Mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN từ năm 1979 đến 1989 là

a)

đồng minh.

b)

hợp tác.

c)

căng thẳng.

d)

hòa bình.

111.

Hội nghị cấp cao ASEAN (11-2007) đã kí kết bản Hiến chương ASEAN nhằm

a)

xây dựng một cộng đồng ASEAN có vị thế cao hơn.

b)

xây dựng ASEAN thành một khu vực mậu dịch tự do.

c)

thành lập diễn đàn khu vực Đông Nam Á (ARF).

d)

đẩy mạnh quan hệ với các nước ngoài khu vực.

112.

Các nước tham gia sáng lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là

a)

Thái Lan, Mi-an-ma, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin.

b)

Thái Lan, Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin.

c)

Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin.

d)

Thái Lan, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin.

113.

Nội dung nào sau đây là hạn chế trong quá trình phát triển của ASEAN từ khi thành lập (1967) đến nay?

a)

Tranh chấp lãnh thổ diễn ra thường xuyên ở Đông Nam Á.

b)

Sự chênh lệch trình độ phát triển giữa các nước thành viên.

c)

Mâu thuẫn gay gắt về vấn đề xây dựng các đập thủy điện.

d)

Sự chỉ phối và tác động của một số cường quốc bên ngoài.

114.

Từ năm 1976 đến năm 1978, quan hệ giữa Việt Nam với tổ chức ASEAN

a)

tiếp tục căng thẳng.

b)

bắt đầu căng thẳng.

c)

bước đầu được cải thiện.

d)

được xác lập.

115.

Ngay khi ra Tuyên bố Băng Cốc (năm 1967), ASEAN đã mong muốn

a)

xây dựng một cộng đồng thịnh vượng và hòa bình ở Đông Nam Á.

b)

tái thiết lập một liên minh chính trị - quân sự chung cho toàn khu vực.

c)

giải quyết tất cả các tranh chấp trong khu vực bằng biện pháp quân sự.

d)

thành lập một khối quân sự thống nhất giữa các nước trong khu vực.

116.

Tháng 1/2007, ASEAN quyết định đẩy nhanh tiến trình liên kết nội khối, thống nhất mục tiêu hình thành Cộng đồng ASEAN vào năm 2015 dựa trên cơ sở pháp lí nào?

a)

Hiệp ước Bali.

b)

Tuyên bố Băng Cốc.

c)

Tuyên bố Bali II.

d)

Hiến chương ASEAN.

117.

Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại chủ yếu là do

a)

có nhiều khác biệt về văn hóa giữa các quốc gia dân tộc.

b)

nguyên tắc hoạt động của ASEAN không phù hợp với một số nước.

c)

tác động của cuộc Chiến tranh lạnh và cục diện hai cực, hai phe.

d)

các nước thực hiện những chiến lược phát triển kinh tế khác nhau.

118.

Mục tiêu “xây dựng một cộng đồng thịnh vượng và hòa bình ở Đông Nam Á” được đề ra năm 1967 trong văn kiện nào của tổ chức ASEAN?

a)

Hiệp ước Ba-li.

b)

Tuyên bố Băng Cốc.

c)

Hiến chương ASEAN.

d)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

119.

Năm 1997, văn kiện nào sau đây của tổ chức ASEAN đã được thông qua?

a)

Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập.

b)

Hiệp ước Thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á.

c)

Tuyên bố Cua-la Lăm-pua.

d)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

120.

Văn bản đầu tiên đề xuất ý tưởng xây dựng một Cộng đồng ASEAN là

a)

Tuyên bố Ba-li II.

b)

Tuyên bố Cua-la Lăm-pua.

c)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

d)

Hiệp định Khung về tăng cường hợp tác kinh tế ASEAN.

121.

Cộng đồng ASEAN được xây dựng dựa trên ba trụ cột là Cộng đồng Chính trị - An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng

a)

Đối ngoại – Tiền tệ.

b)

Văn hóa – Xã hội.

c)

Thể thao – Du lịch.

d)

Giáo dục – Công nghệ.

122.

Sự kiện lịch sử nào sau đây đánh dấu Cộng đồng ASEAN chính thức được thành lập?

a)

Các nhà lãnh đạo ASEAN kí Tuyên bố Cua-la Lăm-pua.

b)

Hội nghị cấp cao ASEAN thông qua Tầm nhìn ASEAN 2020.

c)

Các nước sáng lập ASEAN thông qua Tuyên bố Băng Cốc.

d)

Các nước ASEAN kí Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác Đông Nam Á.

123.

Một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN là

a)

thúc đẩy ASEAN mở rộng hợp tác với bên ngoài.

b)

tạo điều kiện để ASEAN phát triển quân sự.

c)

đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế của ASEAN.

d)

thúc đẩy quá trình nhất thể hóa khu vực.

124.

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN được thành lập nhằm mục tiêu nào sau đây?

a)

Tạo ra một khối phòng thủ chung để bảo vệ các nước.

b)

Tạo dựng môi trường hòa bình và an ninh ở khu vực.

c)

Tạo ra một thị trường và nền tảng sản xuất thống nhất.

d)

Nâng cao ý thức về cộng đồng và bản sắc chung ASEAN.

125.

Cộng đồng Kinh tế ASEAN được thành lập nhằm mục tiêu nào sau đây?

a)

Xây dựng ASEAN thành khu vực kinh tế ổn định, thịnh vượng, cạnh tranh cao.

b)

Xây dựng ASEAN thành khu vực có nền kinh tế phát triển mạnh nhất thế giới.

c)

Xây dựng ASEAN thành cộng đồng lấy con người và bình đẳng làm trung tâm.

d)

Phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của khu vực, tạo dựng bản sắc ASEAN.

126.

Một trong những nội dung của Cộng đồng Kinh tế ASEAN là

a)

Xây dựng một xã hội hài hòa, hòa thuận, đùm bọc lẫn nhau.

b)

Tạo ra một thị trường chung và cơ sở sản xuất thống nhất.

c)

Tạo dựng một môi trường hòa bình và an ninh ở khu vực.

d)

Thúc đẩy trao đổi văn hóa, đề cao thống nhất trong đa dạng.

127.

Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN được thành lập nhằm mục tiêu nào sau đây?

a)

Xây dựng một khu vực có sức cạnh tranh cao và phát triển đồng đều.

b)

Xây dựng một khu vực năng động, có quan hệ rộng mở với bên ngoài.

c)

Lấy con người làm trung tâm, xây dựng tinh thần đoàn kết giữa các quốc gia.

d)

Tạo ra sự di chuyển tự do của hàng hóa, dịch vụ, đầu tư và luồng vốn.

128.

APSC là tên viết tắt bằng tiếng Anh của

a)

Cộng đồng Kinh tế ASEAN.

b)

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.

c)

Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN.

d)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

129.

AEC là tên viết tắt bằng tiếng Anh của

a)

Cộng đồng Kinh tế ASEAN.

b)

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.

c)

Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN.

d)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

130.

Năm 2015, cùng với việc thành lập Cộng đồng ASEAN, các nhà lãnh đạo ASEAN đã thông qua văn kiện nào sau đây?

a)

Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025.

b)

Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025.

c)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

d)

Hiến chương ASEAN.

131.

Năm 2020, tổ chức ASEAN đã có hoạt động nào sau đây?

a)

Thông qua văn kiện Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025.

b)

Kết nạp Đông Ti-mo là quốc gia thành viên thứ 11.

c)

Tuyên bố chính thức thành lập Cộng đồng ASEAN.

d)

Thông qua văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020.

132.

Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN được các quốc gia thành viên chính thức khẳng định tại Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức được tổ chức tại Ma-lai-xi-a (1997) đã

a)

tạo tiền đề để các quốc gia ASEAN mở rộng quan hệ đối ngoại trên toàn cầu.

b)

tạo điều kiện để ASEAN phát triển quân sự.

c)

đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế của ASEAN.

d)

thúc đẩy quá trình nhất thể hóa khu vực.

133.

Sự chênh lệch về thu nhập, trình độ phát triển là một trong những thách thức của Cộng đồng ASEAN trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

Quân sự

b)

Chính trị

c)

Kinh tế

d)

Văn hóa

134.

Nội dung nào sau đây là triển vọng của Cộng đồng ASEAN?

a)

Vai trò, vị thế của ASEAN đã được khẳng định trên trường quốc tế

b)

Cộng đồng ASEAN là tổ chức có quy mô kinh tế đứng đầu thế giới

c)

Dịch bệnh, biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường đã được kiểm soát

d)

Sự đa dạng về chế độ chính trị, tôn giáo, văn hóa giữa các thành viên

135.

Ngay khi thành lập (1967), tổ chức ASEAN đã

a)

Kí Hiệp ước Thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á

b)

Thông qua bản Hiến chương ASEAN

c)

Đề ra ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN

d)

Ra Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập

136.

Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 được thông qua để đáp ứng được nguyện vọng của quốc gia thành viên về một khu vực Đông Nam Á

a)

Gắn kết, hữu nghị, ổn định và hợp tác

b)

Nhất thể hóa, không có cạnh tranh

c)

Không có sự chênh lệch về trình độ phát triển

d)

Không chịu ảnh hưởng của các cường quốc

137.

“Toàn bộ Đông Nam Á sẽ là một cộng đồng ASEAN, nhận thức được các mối liên hệ lịch sử của mình, hiểu rõ di sản văn hóa của mình và gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực” là nội dung của văn kiện nào sau đây của tổ chức ASEAN?

a)

Hiến chương ASEAN

b)

Tuyên bố Băng Cốc

c)

Tuyên bố Ba-li II

d)

Tầm nhìn ASEAN 2020

138.

Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) là

a)

Xây dựng một cộng đồng dựa trên các giá trị và chuẩn mực chung

b)

Xây dựng một thị trường và một hệ thống sản xuất thống nhất

c)

Xây dựng khu vực kinh tế có sức cạnh tranh cao, phát triển đều

d)

Xây dựng một xã hội chia sẻ, đùm bọc, hòa thuận và cởi mở

139.

Văn kiện Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009 – 2015) đã

a)

Xác định nguyên tắc trong quan hệ giữa các nước

b)

Tạo hành lang pháp lý cho xây dựng Cộng đồng ASEAN

c)

Vạch ra kế hoạch để xây dựng Cộng đồng ASEAN

d)

Đánh dấu Cộng đồng ASEAN chính thức có hiệu lực

140.

Trong giai đoạn 2009 – 2015, các quốc gia thành viên của tổ chức ASEAN đã

a)

Hoàn thiện đề xuất ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN

b)

Tích cực chuẩn bị cho sự xác lập của Cộng đồng ASEAN

c)

Xóa bỏ hàng rào thuế quan trong buôn bán giữa các nước

d)

Xây dựng cơ sở pháp lý để thành lập Cộng đồng ASEAN

141.

Trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2015, tổ chức ASEAN không có hoạt động nào sau đây?

a)

Thông qua bản Hiến chương ASEAN

b)

Chính thức thành lập Cộng đồng ASEAN

c)

Thông qua Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN 2009 – 2015

d)

Thông qua văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020

142.

Việc xây dựng Cộng đồng ASEAN không nhằm mục tiêu nào sau đây?

a)

Đưa ASEAN thành tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng

b)

Mở rộng quan hệ hợp tác với bên ngoài thông qua nhiều khuôn khổ

c)

Khiến các nước thành viên có sự ràng buộc hơn trên cơ sở pháp lý

d)

Xóa bỏ khoảng cách và sự chênh lệch trình độ phát triển giữa các nước

143.

Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN, Hiệp định khung về dịch vụ ASEAN là những văn kiện thể hiện nỗ lực của tổ chức ASEAN trong việc xây dựng Cộng đồng

a)

Kinh tế

b)

Chính trị - An ninh

c)

Văn hóa – Xã hội

d)

Giáo dục – Công nghệ

144.

Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN không bao gồm nội dung cơ bản nào sau đây?

a)

An ninh môi trường bền vững, tạo dựng bản sắc ASEAN

b)

Phát triển con người, đảm bảo phúc lợi và bảo hiểm xã hội

c)

Thu hẹp khoảng cách phát triển, xây dựng bình đẳng xã hội

d)

Hội nhập đầy đủ, sâu sắc vào nền kinh tế chung của toàn cầu

145.

Ngày 13-8-1945, ngay khi nhận được những thông tin về việc Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh lập tức thành lập cơ quan nào sau đây?

a)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc

b)

Ủy ban lâm thời Khu giải phóng

c)

Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì

d)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam

146.

Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi

a)

Quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật

b)

Thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam

c)

Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng

d)

Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc

147.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đã

a)

Làm thất bại học thuyết Nichxơn

b)

Làm thất bại học thuyết Kennodi

c)

Làm thất bại học thuyết Aixenhao

d)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc

148.

Địa phương nào sau đây giành được chính quyền sớm nhất trong cả nước trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?

a)

Hải Dương

b)

Hà Tiên

c)

Đồng Nai thượng

d)

Cần Thơ

149.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ?

a)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập

b)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị

c)

Thủ đô Hà Nội được giải phóng

d)

Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc được thành lập

150.

Hội nghị toàn quốc của Đảng (14 đến 15-8-1945) đã thông qua nội dung nào sau đây?

a)

Phát lệnh Tổng khởi nghĩa trên cả nước

b)

Cử ra Ủy ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam

c)

Thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc

d)

Kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa