wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập trắc nghiệm về Liên Hợp Quốc và các sự kiện quốc tế

Total questions: 92

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Từ cuối tháng 4 đến cuối tháng 6 - 1945, đại diện 50 nước họp tại Xan Phan-xi-cô (Mỹ) thông qua nội dung nào sau đây?

a)

Hiệp định đình chiến ở Đông Dương.

b)

Phân thành quả chiến tranh thế giới.

c)

Kết thúc chiến tranh Triều Tiên.

d)

Hiến chương Liên hợp quốc.

2.

Liên Hợp Quốc đề ra nguyên tắc hoạt động nào sau đây?

a)

Sử dụng vũ trang khi bị đe dọa.

b)

Các nước lớn hỗ trợ nước nhỏ, yếu.

c)

Tôn trọng quyền dân tộc tự quyết.

d)

Xóa đói giảm nghèo để phát triển.

3.

Liên Hợp Quốc được thành lập nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Kết thúc trật tự thế giới cũ.

b)

Thúc đẩy hòa bình và an ninh thế giới.

c)

Giúp Liên Xô xây dựng đất nước.

d)

Thiết lập quan hệ đối ngoại với ASEAN.

4.

Liên Hợp Quốc được thành lập nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Phát triển mối quan hệ giữa các dân tộc.

b)

Kết thúc mọi tranh chấp trên thế giới.

c)

Quốc tế hóa chiến tranh xâm lược.

d)

Tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

5.

Nội dung nào sau đây là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?

a)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia.

b)

Thông nhất về chế chính trị của các quốc gia.

c)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng mọi giá.

d)

Bình đẳng về kinh tế của tất cả các quốc gia thành viên.

6.

Ngày 1-1-1942, đại diện 26 nước đã ký văn kiện nào sau đây?

a)

Bản Tuyên bố Liên hợp quốc.

b)

Thành lập khối Liên minh.

c)

Xóa bỏ hệ thống thuộc địa.

d)

Chấm dứt chiến tranh lạnh.

7.

Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định bởi văn kiện quan trọng nào?

a)

Hiến chương.

b)

Hiệp pháp.

c)

Tuyên ngôn.

d)

Hiệp định.

8.

Kể từ khi thành lập đến nay Liên hợp quốc đóng vai trò

a)

Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

b)

Khởi đầu cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0.

c)

Xóa bỏ mọi bất bình đẳng trên thế giới.

d)

Đánh bại chủ nghĩa phát xít và quân phiệt.

9.

Nội dung nào sau đây là đóng góp của Liên hợp quốc kể từ khi thành lập đến nay?

a)

Xóa bỏ chế độ chiếm hữu nô lệ.

b)

Giành độc lập cho nhiều quốc gia.

c)

Góp phần xóa bỏ chế độ thực dân.

d)

Chấm dứt mọi cuộc chiến tranh.

10.

Thực tiễn quá trình hoạt động của Liên hợp quốc cho thấy

a)

Đây là một liên minh kinh tế – chính trị của khu vực.

b)

Các thành viên đều có trình độ phát triển kinh tế cao.

c)

Đây là tổ chức đa phương mang tính toàn diện.

d)

Mỗi đơn phương định đoạt các vấn đề toàn cầu.

11.

Thực tiễn quá trình hoạt động của Liên hợp quốc cho thấy

a)

Đây là một liên minh hoạt động trên lĩnh vực quân sự, chính trị là chủ yếu.

b)

Các thành viên đều có trình độ phát triển kinh tế và công nghệ cao.

c)

Các thành viên không cùng thể chế chính trị vừa hợp tác vừa đấu tranh.

d)

Các vấn đề toàn cầu có sự phối hợp như nhau giữa các thành viên.

12.

Vai trò quan trọng hàng đầu của tổ chức Liên hợp quốc đã thực hiện từ khi thành lập đến nay là gì?

a)

Là trung tâm giải quyết các mâu thuẫn về vấn đề dân tộc trên thế giới.

b)

Ngăn chặn được nguy cơ bùng nổ cuộc chiến tranh thế giới mới.

c)

Là trung gian hòa giải mọi tranh chấp quốc tế giữa các dân tộc.

d)

Giúp đỡ quan hệ hợp tác kinh tế, quân sự giữa các nước thành viên.

13.

Nội dung nào sau đây không phải là đóng góp của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Xóa bỏ nguy cơ làm bùng nổ một đội quân sự trên thế giới.

b)

Thúc đẩy hợp tác quốc tế về chính trị, thương mại.

c)

Góp phần xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ở châu Phi.

d)

Giải quyết các mâu thuẫn về hợp tác giữa các dân tộc.

14.

Việt Nam đã vận dụng nguyên tắc nào sau đây của Hiến chương Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề phức tạp ở Biển Đông hiện nay?

a)

Tôn trọng chủ quyền và quyền tự quyết của các nước lớn.

b)

Chủ động thương lượng, nhân nhượng để bảo đảm hoà bình.

c)

Không cần sự hỗ trợ của các tổ chức ở khu vực và quốc tế.

d)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.

15.

Mối quan hệ hợp tác của Liên hợp quốc với Việt Nam hiện nay là

a)

hợp tác theo hướng ngày càng sâu rộng và hiệu quả.

b)

giúp đỡ giải quyết hậu quả nặng nề của chiến tranh.

c)

viện trợ không hoàn lại để phát triển kinh tế, văn hóa.

d)

thúc đẩy cải cách thực hiện các quyền tự do dân chủ.

16.

Việt Nam vận dụng nguyên tắc “Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình” của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề nào hiện nay?

a)

Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

b)

Phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

c)

Bảo vệ chủ quyền biển giới, biển, đảo và toàn vẹn lãnh thổ.

d)

Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

17.

Hội nghị Ianta (2-1945) có nội dung nào sau đây?

a)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.

b)

Hà Lan trở thành nước trung lập.

c)

Việt Nam được trao trả ngay độc lập.

d)

Triều Tiên sẽ thống nhất ngay.

18.

Một trong những biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông - Tây vào những năm 70 của thế kỷ XX là

a)

A. Các cuộc gặp gỡ cấp cao Xô - Mỹ.

b)

B. khủng hoảng năng lượng, dầu mỏ.

c)

C. Nước Đức tái thống nhất.

d)

D. sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản.

19.

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta được hình thành bắt nguồn từ những quyết định của

a)

Liên Xô và Mỹ ở Hội nghị Xan Phran-xi-xcô (1945).

b)

“Hội nghị tam cường” và Hội nghị Pốt-xđam (1945).

c)

Liên Xô, Mỹ, Anh trong Hội nghị Tê-hê-ran (1943).

d)

Hội nghị Tê-hê-ran (1943) và Hội nghị I-an-ta (1945).

20.

Đâu là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của trật tự hai cực I-an-ta?

a)

Thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản.

b)

Sự khủng hoảng và tan rã của Liên Xô.

c)

Sự vươn lên mạnh mẽ như vũ bão của Mỹ.

d)

Sự phát triển của xu thế toàn cầu hóa.

21.

Nội dung nào sau đây phản ánh tác động của sự sụp đổ trật tự hai cực I-an-ta đối với thế giới?

a)

Sự đối đầu giữa khối NATO và Vác-sa-va ngày càng gia tăng.

b)

Đưa tới xu thế phát triển mới trong quan hệ quốc tế.

c)

Gia tăng sự phụ thuộc của các quốc gia vào Liên Xô và Mỹ.

d)

Các quốc gia gia tăng sức cạnh tranh và đề kháng định vị thế.

22.

Nội dung nào sau đây không phản ánh hệ quả trực tiếp của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Sự tác động của chủ nghĩa khủng bố toàn cầu.

b)

Cuộc chiến tranh xâm lược của Mỹ ở Việt Nam.

c)

Chiến tranh giành lại miền đất đảo Triều Tiên.

d)

Việc hình thành Bức tường Béc-lin chia cắt nước Đức.

23.

Sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta không đưa đến tác động nào sau đây?

a)

Các cường quốc mới nổi có vị trí, vai trò lớn hơn trong quan hệ quốc tế.

b)

Trật tự thế giới “một cực” do Mỹ đứng đầu được hình thành.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi để giải quyết hòa bình các tranh chấp, xung đột.

d)

Một trật tự thế giới mới dần hình thành theo xu thế đa cực.

24.

Chiến tranh lạnh chấm dứt, tổ chức nào sau đây đã vươn lên trở thành một cực trong trật tự thế giới đa cực?

a)

Liên minh châu Âu.

b)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.

c)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.

d)

Diễn đàn hợp tác Á - Âu.

25.

Sau Chiến tranh lạnh, quốc gia nào sau đây ở châu Á là một trong những trung tâm quyền lực đang vươn lên khẳng định vị thế trong quan hệ quốc tế?

a)

Mi-an-ma.

b)

Ma-lai-xi-a.

c)

Ấn Độ.

d)

Cam-pu-chia.

26.

Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1991), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?

a)

Đa cực, nhiều trung tâm.

b)

Lấy chủ nghĩa tư làm nền tảng.

c)

Thỏa hiệp để ổn định toàn cầu.

d)

Hạn chế phổ biến vũ khí hạt nhân.

27.

Một trật tự thế giới mà ở đó các nước lớn, các trung tâm kinh tế – tài chính lớn như Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Liên bang Nga,... có vị thế quan trọng đối với quan hệ quốc tế được gọi là trật tự

a)

đa cực, nhiều trung tâm.

b)

đơn cực, nhất siêu.

c)

đa phương hóa.

d)

tam cường, đa phương.

28.

Từ xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh, bài học quan trọng rút ra cho tất cả các nước trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế hiện nay là gì?

a)

Tập trung đầu tư phát triển nền công nghiệp quân sự.

b)

Ưu tiên hợp tác lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

c)

Tăng cường liên minh với các cường quốc quân sự.

d)

Tham gia nhiều diễn đàn hợp tác kinh tế và chính trị.

29.

Nhận xét nào sau đây là đúng và đầy đủ về tác động của xu thế đa cực đối với Việt Nam?

a)

Tạo ra cho Việt Nam những thời cơ và thách thức trong hội nhập quốc tế.

b)

Thúc đẩy Việt Nam xây dựng một nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc.

c)

Giúp cho Việt Nam ứng dụng thành công các mạng khoa học – công nghệ.

d)

Hỗ trợ Việt Nam tham gia sâu rộng vào các diễn đàn kinh tế thế giới.

30.

Trong xu thế phát triển chung của thế giới hiện nay, thời cơ Việt Nam có thể tận dụng để xây dựng và phát triển đất nước là gì?

a)

Không bị áp dụng luật chống bán phá giá.

b)

Sự ổn định tình hình chính trị trong nước.

c)

Mua được các bằng phát minh với giá rẻ.

d)

Thu hút vốn, tiếp thu thành tựu khoa học.

31.

Trong bối cảnh quốc tế đang diễn ra theo nhiều xu thế mới với những diễn biến phức tạp, chủ trương nhất quán của Đảng và Nhà nước Việt Nam là

a)

tham gia liên minh chính trị với Mỹ và các nước phương Tây.

b)

chủ động kết nối các cường quốc để nâng tầm đối tác chiến lược.

c)

hội nhập quốc tế để thu hút vốn đầu tư bên ngoài bằng mọi giá.

d)

chủ động nắm bắt thời cơ, đi tắt đón đầu để vượt qua thách thức.

32.

Năm 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại

a)

Xin-ga-po.

b)

Thái Lan.

c)

Ma-lai-xi-a.

d)

Phi-lip-pin.

33.

Thành viên thứ mười gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là

a)

Ma-lai-xi-a

b)

Đảo Nha.

c)

Cam-pu-chia.

d)

Tây Ban Nha.

34.

Năm 2015, với việc các nhà lãnh đạo ASEAN kí Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ, đã chính thức thành lập

a)

Cộng đồng ASEAN.

b)

Liên minh châu Âu.

c)

Tổ chức ASEAN.

d)

Tổ chức Vác-sa-va.

35.

Bối cảnh lịch sử dẫn đến sự thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là

a)

Các nước Đông Nam Á đã hoàn thành công nghiệp hóa.

b)

nhiều quốc gia Đông Nam Á đã giành được độc lập.

c)

xu thế toàn cầu hóa xuất hiện, phát triển mạnh mẽ.

d)

Liên Xô và Mỹ kết thúc Chiến tranh lạnh.

36.

Trong quá trình phát triển của ASEAN, giai đoạn từ 1967 - 1976 có đặc điểm là gì?

a)

Nền kinh tế phát triển.

b)

Xây dựng nền móng.

c)

Phát triển rất thần kỳ.

d)

Tránh đối đầu quân sự.

37.

Ba nước Đông Dương và Mi-an-ma gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.

b)

Đàn đảo Triều Tiên được thống nhất trở lại.

c)

Xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.

d)

Xu thế hóa hoà Đông – Tây đang diễn ra.

38.

“Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa trong khu vực thông qua những nỗ lực hợp tác chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một cộng đồng các nước Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng. Thúc đẩy hòa bình ổn định khu vực bằng việc tôn trọng pháp lý và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các nước trong khu vực và tuân thủ các nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc. Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học - kỹ thuật và hành chính”

Năm 1967, tổ chức ASEAN được thành lập phản ánh xu thế nào sau đây?

a)

Toàn cầu hóa, quốc tế hóa.

b)

Trật tự đa cực nhiều trung tâm.

c)

Liên minh, hợp tác khu vực.

d)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

39.

“Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa trong khu vực thông qua những nỗ lực hợp tác chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một cộng đồng các nước Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng. Thúc đẩy hòa bình ổn định khu vực bằng việc tôn trọng pháp lý và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các nước trong khu vực và tuân thủ các nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc. Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học - kỹ thuật và hành chính”

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập với mục đích nào sau đây?

a)

Giải quyết sự bất đồng, tranh chấp giữa các nước liên quan đến vấn đề Biển Đông.

b)

Hợp tác cùng nhau phát triển dựa trên một nền tảng kinh tế và chính trị thống nhất.

c)

Tăng cường hợp tác giữa các nước trong khu vực với Mỹ, Liên Xô và Trung Quốc.

d)

Phấn đấu đưa Đông Nam Á trở thành một khu vực hòa bình, tự do và thịnh vượng.

40.

Sự kiện Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN (1995), đã tác động như thế nào đến sự phát triển của tổ chức này?

a)

Đập tan âm mưu nỗ dịch các nước ASEAN.

b)

Cùng có nền độc lập ở khu vực Đông Nam Á.

c)

Đẩy nhanh quá trình phát triển của tổ chức ASEAN.

d)

Thúc đẩy nhanh quá trình phát triển dân hóa.

41.

Quá trình mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN (1967 – 1999) có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Đánh dấu sự phát triển từ hợp tác nội khối sang hợp tác ngoại khối của ASEAN.

b)

Làm cho khu vực Đông Nam Á trở thành trung tâm kinh tế, tài chính số một thế giới.

c)

Góp phần đưa ASEAN trở thành tổ chức siêu chính phủ ở khu vực Đông Nam Á

d)

Thể hiện sự phát triển của đối thoại, hợp tác giữa các nước trong khu vực Đông Nam Á.

42.

Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Giúp ASEAN trở thành tổ chức đa phương toàn cầu.

b)

Làm cho ASEAN trở thành liên kết kinh tế lớn nhất hành tinh.

c)

Là cơ sở để tạo tổ chức trở thành một tổ liên minh chính trị - quân sự.

d)

Góp phần duy trì hòa bình, ổn định của khu vực Đông Nam Á.

43.

Đâu là nguyên nhân dẫn đến quá trình mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và kéo dài từ ngoài?

a)

Các nước không có nhu cầu liên kết khu vực.

b)

Thời gian giành độc lập của các nước không đồng đều.

c)

Nền kinh tế của các nước có nhiều cách biệt với nhau.

d)

Khả năng quốc phòng của các nước yếu kém.

44.

Trong giai đoạn 1967-1976, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) coi trọng vấn đề chính trị - an ninh vì một trong những lí do nào sau đây?

a)

Việc lập lại hòa bình ở Cam-pu-chia trở thành tâm điểm của khu vực.

b)

Mỹ bắt đầu có những hành động can thiệp, đình lưu vào Đông Dương.

c)

Cuộc Chiến tranh lạnh đã và đang tác động sâu sắc đến nhiều nước.

d)

Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện và có những bước phát triển mạnh mẽ.

45.

Sự kiện nào sau đây thể hiện vai trò tích cực và trách nhiệm của Việt Nam đối với tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Tuyên bố Băng Cốc ra đời, nêu rõ mục tiêu của ASEAN.

b)

Việc kết nạp Cam-pu-chia là thành viên của ASEAN.

c)

Thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á năm 1967.

d)

Sự ra đời của Hiệp ước thân thiện và hợp tác năm 1976.

46.

Nhận xét nào sau đây đúng khi khẳng định “Từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX, một thời kỳ mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á”?

a)

ASEAN đã có thể ra chiến lược phát triển riêng cho các nước thành viên.

b)

Các nước thành viên ASEAN chuyển sang thực hiện chính sách kinh tế hướng ngoại.

c)

ASEAN đã kết nạp đầy đủ các nước Đông Nam Á và đẩy mạnh hợp tác.

d)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế của các nước ASEAN nhanh và bền vững.

47.

Nội dung nào sau đây là thách thức lớn nhất đối với Việt Nam khi gia nhập tổ chức ASEAN?

a)

Giao lưu kinh nghiệm xây dựng thể chế xã hội.

b)

Gia nhập vào khối liên minh quốc tế.

c)

Nhan rộng con đường xã hội chủ nghĩa.

d)

Có điều kiện mở rộng thị trường cho hàng hóa.

48.

Nội dung nào sau đây là thách thức của Việt Nam khi gia nhập tổ chức ASEAN?

a)

Nền văn hóa dân tộc phải hòa tan vào khu vực.

b)

Không có đội ngũ nhà khoa học, trí thức giỏi.

c)

Cơ chế tập trung và bao cấp cản trở sự hội nhập.

d)

Tình trạng cạnh tranh kinh tế ngày càng quyết liệt.

49.

Thách thức lớn nhất về mặt kinh tế khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN là

a)

tụt hậu về kinh tế, công nghệ.

b)

sử dụng nguồn vốn bất hợp lý.

c)

điểm xuất phát thấp về kinh tế

d)

chịu sự cạnh tranh quyết liệt.

50.

Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ khi

a)

các nước ASEAN kí kết Hiệp ước Ba-li (1976).

b)

thành lập tổ chức ASEAN (1967) tại Thái Lan.

c)

tổ chức ASEAN có đủ 10 nước thành viên (1999).

d)

"vấn đề Cam-pu-chia" được giải quyết (1991).

51.

Các nước ASEAN cần làm gì để giải quyết vấn đề biển Đông hiện nay?

a)

Phát huy nguyên tắc đồng thuận và vai trò trung tâm của ASEAN.

b)

Lợi dụng mâu thuẫn giữa các cường quốc về vấn đề biển Đông.

c)

Tập chung thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại

d)

Tranh thủ sự giúp đỡ, ủng hộ của cộng đồng quốc tế.

52.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu của Cộng đồng kinh tế ASEAN?

a)

Đảm bảo an toàn của các cá nhân

b)

Thúc đẩy tăng trưởng bền vững

c)

Giữ gìn bản sắc của các thành viên

d)

"vấn đề CAM pu chia" được giải quyết (1991)

53.

Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Văn hoá – Xã hội ASEAN là hướng tới

a)

Phúc lợi và bảo hiểm xã hội.

b)

Bảo đảm bền vững đa sinh.

c)

Xây dựng nhà nước chung.

d)

Bảo vệ an ninh lương thực.

54.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu của Cộng đồng Văn hoá – Xã hội ASEAN?

a)

Thúc đẩy giao lưu buôn bán.

b)

Bảo vệ hòa bình khu vực.

c)

Xây dựng nhà nước chung.

d)

Duy trì bản sắc khu vực.

55.

Cộng đồng ASEAN hoạt động dựa trên cơ sở pháp lí chung nào sau đây?

a)

Hiến chương ASEAN.

b)

Sự phát triển của kinh tế ASEAN.

c)

Luật biển của Việt Nam.

d)

Hiến pháp của các nước sáng lập.

56.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu của Cộng đồng chính trị - an ninh ASEAN?

a)

Duy trì hòa bình và an ninh trên thế giới.

b)

Thúc đẩy giao lưu, hợp tác giữa các thành viên.

c)

Tiến tới thành lập tổ chức phòng thủ chung.

d)

Xây dựng nền dân chủ tự sản vững mạnh.

57.

Một trong những văn kiện đã nêu rõ kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN là

a)

Tuyên bố chung Cua-la Lăm-pơ (tại Malaxia).

b)

Kế hoạch tổng thể xây dựng cộng đồng ASEAN.

c)

Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 tại Hà Nội.

d)

Lộ trình xây dựng cộng đồng ASEAN (2009-2015).

58.

Trong quá trình phát triển, Cộng đồng ASEAN có triển vọng nào sau đây?

a)

Có cơ hội nhất thế giới về mặt chính trị.

b)

Mở rộng quan hệ với các đối tác bên ngoài.

c)

Giải quyết triệt để "vấn đề Campuchia".

d)

Kết nạp thêm thành viên ngoài khu vực.

59.

Nhận xét nào sau đây là đúng về Cộng đồng ASEAN?

a)

Là tổ chức siêu quốc gia có chung một thể chế nhà nước.

b)

Có trình độ phát triển và mức độ liên kết cao nhất thế giới.

c)

Được thành lập ngay sau khi tổ chức ASEAN ra đời.

d)

Góp phần quan trọng việc duy trì ổn định ở khu vực.

60.

Năm 2015, Cộng đồng ASEAN (2015) ra đời có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Đánh dấu quá trình phát triển từ thể chế chính trị sang hợp tác kinh tế.

b)

Làm cho ASEAN trở thành tổ chức siêu chính phủ có liên kết chặt chẽ.

c)

Đánh dấu ASEAN trở thành liên minh quân sự mạnh nhất thế giới.

d)

Sức mạnh tập thể của ASEAN trong hợp tác đa phương được tăng cường.

61.

Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN đánh dấu bước phát triển mới trong hợp tác khu vực ở Đông Nam Á vì lí do nào sau đây?

a)

Thúc đẩy sự liên kết sâu rộng và toàn diện trên nhiều lĩnh vực giữa các nước thành viên.

b)

ASEAN trở thành trung tâm kinh tế – tài chính lớn nhất trên thế giới.

c)

Hoàn thiện được cơ cấu tổ chức và xác lập những nguyên tắc hoạt động của ASEAN.

d)

Đã giải quyết được mọi mâu thuẫn, nhất là xung đột quân sự giữa các nước trong khu vực.

62.

Cộng đồng ASEAN sau năm 2015 không đứng trước thách thức nào sau đây?

a)

Những diễn biến phức tạp của tình hình Biển Đông.

b)

Trình độ phát triển kinh tế giữa các thành viên chênh lệch.

c)

Sự đa dạng về chế độ chính trị của các nước thành viên.

d)

Chưa có sự hợp tác chặt chẽ về lĩnh vực kinh tế, xã hội.

63.

Hiện nay, Cộng đồng ASEAN phải đối mặt với thách thức nào sau đây?

a)

Vấn đề quản trị lưu vực sông Hồng.

b)

Sự đa dạng về chế độ chính trị.

c)

Thực dân phương Tây xâm lược trở lại.

d)

Chế độ phân biệt chủng tộc, sắc tộc.

64.

Trước những thách thức hàng đầu do sự ổn định và phát triển của Cộng đồng ASEAN, các quốc gia thành viên cần có hành động nào sau đây?

a)

Thúc đẩy chính sách cạnh tranh về kinh tế, bảo vệ người tiêu dùng.

b)

Phát triển cơ sở hạ tầng cho các nước thành viên.

c)

Hợp tác chặt chẽ giữa các quốc gia ASEAN và với các đối tác bên ngoài.

d)

Bảo vệ quyền của các nhóm yếu thế trong xã hội.

65.

Nội dung nào sau đây không phải là thách thức đối với Cộng đồng ASEAN trong bối cảnh hiện nay?

a)

Sự đa dạng của các nước thành viên về chế độ chính trị, tôn giáo.

b)

Thách thức an ninh đến từ cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn.

c)

Thay đổi cấu trúc địa - chính trị khu vực châu Á - Thái Bình Dương.

d)

Chưa tạo ra được vị thế quan trọng ở khu vực và trên trường quốc tế.

66.

Việt Nam gia nhập Cộng đồng Kinh tế ASEAN đã tạo ra thời cơ nào sau đây?

a)

Tạo sức mạnh tập thể xử lý các vấn đề an ninh.

b)

Nâng cao năng lực và hiệu quả nguồn nhân lực.

c)

Có cơ hội thực hiện các chuẩn mực cao về văn hóa.

d)

Sự cạnh tranh quyết liệt về thương hiệu hàng hóa.

67.

Một trong những thách thức đối với Cộng đồng ASEAN trong bối cảnh hiện nay là

a)

xung đột sắc tộc, tôn giáo, lí tưởng trị thành xu thế chủ yếu.

b)

sự đối đầu của các cực diện hai cực, hai phe.

c)

khoảng cách về kinh tế giữa các nước thành viên.

d)

Mĩ chuyển trọng tâm chiến lược toàn cầu sang Châu Á.

68.

Một trong những thách thức hàng đầu đe dọa sự ổn định và phát triển của Cộng đồng ASEAN nói riêng và khu vực Đông Nam Á nói chung là

a)

vấn đề Biển Đông.

b)

gắn kết cộng đồng.

c)

gia tăng dân số.

d)

xâm nhập mặn.

69.

Nội dung nào sau đây là bối cảnh bùng nổ cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng Minh.

b)

Đế quốc Mỹ nhảy vào Đông Dương.

c)

Thực dân Pháp bị mất hết thuộc địa.

d)

Chế độ phong kiến đã bị sụp đổ.

70.

Nội dung nào sau đây là điều kiện chủ quan bùng nổ Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?

a)

Nhân dân đã làm chủ đất nước và về chế độ.

b)

Nhật và Pháp câu kết chặt chẽ với nhau.

c)

Lực lượng cách mạng phát triển mạnh mẽ.

d)

Chiến tranh thế giới bùng nổ, lan rộng.

71.

Một trong những tỉnh là điểm khởi nghĩa giành chính quyền sớm nhất trong Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam là

a)

Tây Ninh.

b)

Bắc Giang.

c)

Thái Nguyên.

d)

Thái Bình.

72.

Nội dung nào sau đây là bối cảnh bùng nổ Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?

a)

Khối xã hội chủ nghĩa phát triển lớn mạnh.

b)

Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang cực độ.

c)

Nhà nước ở Liên Xô khủng hoảng và sụp đổ.

d)

Chiến tranh thế giới thứ hai bất đầu bùng nổ.

73.

Năm 1945, nhân dân Việt Nam có hoạt động nào sau đây?

a)

A. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

b)

B. Bài trừ lực lượng nội phản thân Mỹ.

c)

C. Tiến hành chiến dịch quân sự chống Mỹ.

d)

D. Xây dựng làng chiến đấu chống Mỹ.

74.

Đâu là nguyên nhân khách quan dẫn tới thành lợi của Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương tổ chức quá trình chuẩn bị lâu dài, chu đáo.

b)

Phong trào lớn mạnh của các tầng lớp dân, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

c)

Thắng lợi của lực lượng Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống phát xít.

d)

Truyền thống yêu nước, đoàn kết của dân tộc Việt Nam.

75.

Nguyên nhân chủ quan nào sau đây dẫn đến thành lợi của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?

a)

Được sự giúp đỡ trực tiếp của các nước Đồng minh.

b)

Có liên minh chiến đấu của các nước Đông Dương.

c)

Được sự ủng hộ trực tiếp của các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Truyền thống yêu nước của dân tộc được phát huy.

76.

Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa lịch sử về thắng lợi của CMT8 năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Mở ra một bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc Việt Nam.

b)

Pháp phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

c)

Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trên thế giới.

d)

Mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc – kỉ nguyên độc lập, tự do.

77.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Chấm dứt tình trạng khủng hoảng đường lối.

b)

Chứng tỏ giai cấp nông dân đã trưởng thành.

c)

Lật đổ ách thống trị của phát xít Nhật.

d)

Đưa Việt Nam bước vào thời kì đổi mới kinh tế.

78.

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đưa Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành

a)

Đảng lãnh đạo.

b)

Đảng cầm quyền.

c)

Nhà nước vô sản.

d)

Mặt trận thống nhất.

79.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa lịch sử Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Mở ra bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc Việt Nam.

b)

Mở đầu kỉ nguyên độc lập, tự do trong lịch sử dân tộc Việt Nam.

c)

Góp phần vào chiến thắng phát xít trên thế giới.

d)

Buộc Pháp phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

80.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 mở ra bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử dân tộc Việt Nam vì lí do nào sau đây?

a)

Mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất và nhân dân lao động làm chủ.

b)

Bước đầu thực hiện thành công nhiệm vụ chủ yếu của cách mạng.

c)

Xoá bỏ được ách áp bức dân tộc và giai cấp ở Việt Nam.

d)

Thiết lập được chính quyền cho mọi giai cấp và tầng lớp.

81.

Nội dung nào sau đây không phải là bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Phát huy sức mạnh khối đoàn kết toàn dân.

b)

Xác định thời cơ, tạo và chớp thời cơ.

c)

Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh ngoại giao.

d)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

82.

Một trong những bài học quan trọng từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 mà Đảng Cộng sản Việt Nam có thể áp dụng trong đấu tranh bảo vệ chủ quyền lãnh thổ hiện nay là

a)

Nhạy bén trước tình hình thế giới, đề ra chủ trương phù hợp.

b)

Phân hoá, cô lập kẻ thù, thiệt thòi cho linh hoạt.

c)

Tăng cường quan hệ ngoại giao, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

d)

Phát huy sức mạnh khối đoàn kết toàn dân.

83.

Bài học kinh nghiệm nào rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay?

a)

Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao.

b)

Tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.

c)

Nâng mức lực lượng vũ trang lên làm nhiệm vụ hàng đầu.

d)

Xây dựng và phát huy sức mạnh của khối đoàn kết toàn dân.

84.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã để lại học học kinh nghiệm nào sau đây đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay?

a)

Kết hợp chặt chẽ đấu tranh trên ba mặt trận: chính trị, quân sự và ngoại giao.

b)

Xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân, chính quy, tinh nhuệ và hiện đại.

c)

Xây dựng thể trận lòng dân, giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp.

d)

Kết hợp chặt chẽ sức mạnh dân tộc với sức mạnh của hậu phương.

85.

Một trong những bài học lịch sử rút ra từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ý nghĩa quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay là

a)

Xây dựng, phát huy khối đoàn kết của nhân dân dân tộc Đông Dương.

b)

Linh hoạt, quyết đoán trong việc kết hợp các hình thức đấu tranh ngoại giao.

c)

Xây dựng, phát huy khối đoàn kết của nhân dân dân tộc Đông Dương.

d)

Kết hợp xây dựng lực lượng vũ trang với sức mạnh của lực lượng quốc tế.

86.

Cho đoạn trích sau đây: “Trải qua hơn 40 năm, “Trật tự hai cực Ianta” đã từng bước bị xói mòn: thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949 đã tạo ra một “đột phá” đối với trật tự này là đáp tạm âm mưu của Mĩ không để Trung Quốc và Liên Xô buộc phải bỏ những đặc quyền ở vùng Đông Bắc Trung Quốc, […], thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc làm thay đổi căn bản bộ mặt của khu vực Á – Phi – Mĩ latinh mà theo “khuôn khổ Ianta” thuộc ảnh hưởng truyền thống của Mĩ và các nước phương Tây; sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế của Nhật Bản, Tây Âu dẫn đến việc kéo dài trung tâm kinh tế - tài chính là Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh với Mĩ (trước đây Mĩ là trung tâm kinh tế, tài chính duy nhất của cả thế giới) v.v… ".

a)

Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949 thể hiện sự suy yếu và sụp đổ của hệ thống tư bản chủ nghĩa sau Chiến tranh lạnh.

b)

Sự lớn mạnh của các quốc gia không phân biệt thể chế chính trị góp phần dẫn đến sự xói mòn và sụp đổ của Trật tự hai cực I-an-ta.

c)

Sự hình thành và tồn tại của trật tự thế giới trong Chiến tranh lạnh cho thấy sự phân tuyến triệt để giữa hai hệ thống xã hội đối lập.

d)

Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc và sự phát triển của Nhật Bản, Tây Âu góp phần hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh.

87.

Cho đoạn tư liệu sau đây:(Trích dẫn tư liệu)

“Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là thắng lợi của đường lối gương cao ngọn cờ dân tộc, dân chủ của Đảng, kết hợp đúng đắn hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến, coi trọng nhiệm vụ chống đế quốc. […]. Đó là thắng lợi của đường lối đấu tranh kiên quyết và khôn khéo sử dụng các loại hình bạo lực cách mạng, kết hợp chính trị và vũ trang, lấy lực lượng chính trị của quần chúng giữ vai trò quyết định; kết hợp nông thôn và thành thị, kết hợp các loại hình thức đấu tranh hợp pháp và không hợp pháp, từ thấp lên cao, từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa”.

a)

Cách mạng tháng Tám sử dụng bạo lực cách mạng, coi trọng nhiệm vụ chống phong kiến hơn chống đế quốc.

b)

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.

c)

Thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám có sự kết hợp hài hòa giữa địa bàn nông thôn và thành thị, mở ra kỷ nguyên giải phóng xã hội, giải phóng con người.

d)

Cách mạng tháng Tám có tính chất dân tộc điển hình vì đã xây dựng được một hình thức chính quyền nhà nước rộng rãi hơn chính quyền cũ.

88.

Cho đoạn tư liệu sau đây: (Trích dẫn tư liệu) Trước thắng lợi vĩ đại của Liên Xô đánh tan đạo quân Quan Đông của phát xít Nhật, buộc Nhật phải đầu hàng không điều kiện, Đảng đã kịp thời nắm bắt thời cơ để phát động cao trào tổng khởi nghĩa, dựa vào lực lượng chính trị của đông đảo quần chúng ở thành thị và nông thôn kết hợp với các lực lượng vũ trang cách mạng, đập tan các cơ quan đầu não của địch ở đô thị và các thành phố, xóa bỏ hoàn toàn hệ thống cai trị của địch ở nông thôn, giành chính quyền trong phạm vi cả nước. Hãy chọn đáp án đúng:

a)

Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã giải quyết được thành công vấn đề cơ bản của một cuộc cách mạng xã hội và mang tầm vóc thời đại.

b)

Thời cơ “có một không hai” nhắc đến trong đoạn tư liệu bắt đầu xuất hiện từ khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến khi quân Đồng minh kéo vào Đông Dương theo quy định.

c)

Lực lượng trung gian đã hạn về phía cách mạng là một trong những biểu hiệu cho thấy thời cơ của Cách mạng tháng Tám (1945) đã chín muồi.

d)

Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là điển hình của việc chớp thời cơ, chớp thời cơ tốt và đẩy lùi nguy cơ của Đảng hoàn thành ngay khi cách mạng thành công.

89.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Việt Nam đã trở thành thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào ngày 28/7/1995. Trong hơn 25 năm qua, Việt Nam đã nhanh chóng hội nhập và tham gia sâu rộng vào tất cả các lĩnh vực hợp tác của ASEAN. Việt Nam đã đóng góp tích cực trong việc duy trì đoàn kết nội khối, tăng cường hợp tác giữa các nước thành viên cũng như giữa ASEAN với các đối tác bên ngoài. Việt Nam là một trong những nước thành viên chủ chốt của ASEAN trong các thỏa thuận thương mại và hợp tác kinh tế như Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP) và Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược Toàn diện xuyên Thái Bình Dương (CPTPP). ASEAN cũng là thị trường xuất khẩu quan trọng cho hàng hóa của Việt Nam. Việt Nam thường tham gia tích cực thúc đẩy hòa bình, ổn định và an ninh trong khu vực thông qua việc hợp tác với các quốc gia thành viên khác và các đối tác quan trọng của ASEAN như Hoa Kỳ, Trung Quốc, Nhật Bản và các quốc gia châu Âu. Việt Nam cũng đã tham gia vào Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC), một trong ba trụ cột quan trọng của Cộng đồng ASEAN

a)

Việt Nam là thành viên thứ 8 của ASEAN.

b)

Việt Nam là nước đầu tiên trong ASEAN kí Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) vào năm 2020

c)

Việt Nam gia nhập ASEAN đánh dấu sự thay đổi cục diện ở Đông Nam Á sau 50 năm kể từ khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc

d)

Việt Nam là chủ tịch ASEAN năm 2010 và năm 2020

90.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Sự cạnh tranh gay gắt giữa Mỹ và Trung Quốc tại khu vực, nhất là trong vấn đề Biển Đông, tạo nên những thách thức to lớn đối với vai trò trung tâm của ASEAN. Mặc dù trong những năm gần đây, cạnh tranh Mỹ - Trung Quốc có xu hướng ngày càng quyết liệt hơn, nhưng ASEAN vẫn phải xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với cả hai bên. Kiên định với vai trò là “người trung gian trung thực”, ASEAN phần lớn vẫn đứng ngoài cuộc trong cạnh tranh Mỹ - Trung Quốc, bởi ASEAN không muốn bị rơi vào “cái bẫy Thucydides”. Thủ tướng Xin-ga-po Lý Hiển Long từng bày tỏ quan ngại về cuộc đối đầu Mỹ - Trung Quốc và những tác động đối với tương lai của châu Á. Tương tự, cựu Thủ tướng Ô-xtrây-li-a Ken-vin Rút đã nhắc đến khả năng xảy ra xung đột vũ trang giữa Mỹ và Trung Quốc, và một cuộc “Chiến tranh lạnh mới 2.0”. (Theo PGS, TS. DƯƠNG VĂN HUY Viện Nghiên cứu Đông Nam Á, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, năm 2023)

a)

Sự cạnh tranh gay gắt giữa Mỹ và Trung Quốc là thách thức từ bên ngoài đến cộng đồng ASEAN.

b)

Vấn đề Biển Đông là thách thức trong nội khối ASEAN, cần sự chung tay giải quyết của tất cả các nước thành viên.

c)

ASEAN luôn thực hiện chính sách trung lập trước các xung đột của các nước lớn ở khu vực Đông Nam Á.

d)

Về vấn đề Biển Đông, trong những năm gần đây, Việt Nam thực hiện chính sách ngoại giao “ngọn cây tre”.

91.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Những bất lợi xuất phát từ sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế trong hợp tác Đông Á. So với các nền kinh tế lớn của Đông Bắc Á, trình độ phát triển của đa phần quốc gia ASEAN vẫn còn khoảng cách khá xa và sự chênh lệch này kéo dài. Mức chênh lớn về trình độ phát triển đem lại sự bất lợi về kinh tế cho ASEAN trong hợp tác Đông Á như năng lực cạnh tranh thấp, khả năng tận dụng cơ hội kém, bị cạnh tranh gay gắt ngay trong những lĩnh vực chủ lực, nguy cơ xuất khẩu nội khối bị đe dọa, ... Bởi các quốc gia Đông Bắc Á chiếm tỉ lệ cao trong thương mại và đầu tư của ASEAN nên những bất lợi trên sẽ ảnh hưởng tới sự phát triển của các thành viên ASEAN”.

a)

Sự chênh lệch về trình độ phát triển là một trong những thách thức về kinh tế của ASEAN.

b)

Sự chênh lệch về trình độ phát triển gây khó khăn cho hợp tác nội khối và ngoại khối của ASEAN.

c)

Trung Quốc là một trong những nước chiếm tỉ lệ cao trong thương mại và đầu tư của ASEAN.

d)

Hiện nay các nước Đông Nam Á đã đạt trình độ phát triển cân bằng với các nước Đông Bắc Á.

92.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Đối với ASEAN, Đông Á là môi trường trực tiếp, là nơi chứa đựng cả cơ hội lẫn thách thức. Trong quá trình tồn tại của mình, ASEAN luôn chủ động mạnh mẽ từ các diễn biến ở Đông Á. Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, nhờ bối cảnh hoà dịu và hợp tác tăng lên ở Đông Á, ASEAN đã có những điều chỉnh quan trọng đối với khu vực này theo hướng thúc đẩy hợp tác một cách chủ động, toàn diện hơn. Đến khi cuộc khủng hoảng tài chính nổ ra năm 1997, ASEAN đã thực sự dấn sâu vào hợp tác Đông Á với việc hình thành ASEAN+3. Kể từ đó, ASEAN ngày càng có xu hướng trở thành một bộ phận không tách rời của Đông Á. Lợi ích và vai trò của ASEAN cũng gắn bó nhiều hơn vào Đông Á. Hợp tác Đông Á theo nhiều quy định nhiều cơ hội và thách thức thực sự cho sự phát triển của ASEAN”. (TS. Hoàng Khắc Nam- Trường ĐHKHXH&NV- Trang Tin tức Sự kiện)

a)

Đối với ASEAN, Đông Á là nơi chứa đựng cả những cơ hội lẫn thách thức.

b)

ASEAN+3 là một cơ chế hợp tác giữa ASEAN và ba quốc gia Đông Bắc Á gồm Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc.

c)

Quá trình hợp tác giữa Đông Nam Á và Đông Bắc Á thực sự sâu sắc từ sau khi chiến tranh lạnh kết thúc.

d)

Cuộc khủng hoảng tài chính bùng nổ năm 1997 ảnh hưởng đến hợp tác Đông Á nhưng không ảnh hưởng đến Việt Nam.