wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm về quyền học tập của công dân

Total questions: 67

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào dưới đây sai về quyền học tập của công dân?

a)

Công dân có quyền học thường xuyên, học suốt đời.

b)

Công dân có quyền học tập theo yêu cầu của gia đình.

c)

Công dân có thể học bất cứ ngành, nghề nào.

d)

Mọi công dân đều có quyền học tập không hạn chế.

2.

Người có hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ trong học tập của người khác khi

a)

tố cáo hành vi vi phạm trong học tập.

b)

chủ động cung cấp thông tin học tập.

c)

đấu tranh bảo vệ người học.

d)

làm sai lệch kết quả học tập.

3.

Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được

a)

bảo mật chương trình học.

b)

ưu tiên trong tuyển sinh.

c)

thử nghiệm giáo dục quốc tế.

d)

học bất cứ ngành nghề nào.

4.

Học thường xuyên, học suốt đời nghĩa là mọi công dân được học bằng

a)

A. các phương tiện hiện đại.

b)

B. những cách thức thông nhất,

c)

C. tất cả giáo trình nâng cao.

d)

D. nhiều hình thức khác nhau.

5.

Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được

a)

học không hạn chế

b)

hưởng mọi ưu đãi

c)

miễn, giảm học phí

d)

cộng điểm khu vực

6.

Công dân có quyền học phù hợp với năng khiếu, khả năng, sở thích và điều kiện của mình là thực hiện quyền học tập ở nội dung nào dưới đây?

a)

Quyền học bất cứ ngành nghề nào.

b)

Quyền học thường xuyên, học suốt đời.

c)

Quyền bình đẳng về cơ hội học tập.

d)

Quyền học không hạn chế.

7.

Luật Giáo dục quy định Nhà nước và cộng đồng giúp đỡ người nghèo được học tập, tạo điều kiện để người có năng khiếu phát triển tài năng. Điều này thể hiện nội dung nào dưới đây của quyền học tập?

a)

Xã hội hoá sự nghiệp giáo dục.

b)

Mở rộng quy mô giáo dục.

c)

Thực hiện công bằng trong giáo dục.

d)

Ưu tiên đầu tư cho giáo dục.

8.

Chính sách miễn giảm học phí của Nhà nước ta đã tạo điều kiện giúp đỡ nhiều học sinh có hoàn cảnh khó khăn được học tập góp phần tạo điều kiện để công dân thực hiện quyền học tập ở nội dung nào dưới đây?

a)

Chủ trương phát triển giáo dục.

b)

Định hướng đổi mới giáo dục.

c)

Bất bình đẳng trong giáo dục.

d)

Công bằng xã hội trong giáo dục.

9.

Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ học tập của công dân

a)

Học sinh tham gia các hoạt động nghệ thuật do nhà trường tổ chức.

b)

Sinh viên đủ tiêu chuẩn được nhận vào học đúng ngành đăng kí.

c)

Trong thời gian dịch bệnh sinh viên được nghỉ học tạm thời theo quy định.

d)

Cha mẹ ngăn cấm con tham gia các hoạt động tập thể của trường/lớp.

10.

Mặc dù đã được nhắc nhở về nội quy phòng thi nhưng bạn C vẫn có những hành vi gian lận trong thi cử. Hành vi này đã vi phạm nội dung nào dưới đây?

a)

Quyền tự do của công dân.

b)

Nghĩa vụ học tập của công dân.

c)

Quyền được phát triển của công dân.

d)

Nghĩa vụ dân sự của công dân.

11.

Theo quy định của pháp luật, trong việc bảo đảm an sinh xã hội, mọi công dân đều được tạo điều kiện để

a)

hỗ trợ một dịch vụ xã hội.

b)

hưởng mọi dịch vụ xã hội.

c)

đáp ứng các dịch vụ xã hội.

d)

tiếp cận các dịch vụ xã hội.

12.

Việc người lao động tham gia và được hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định là đã thực hiện quyền của công dân ở nội dung nào dưới đây?

a)

Kinh doanh và đóng thuế.

b)

Chăm sóc bảo vệ sức khỏe.

c)

Học tập thường xuyên

d)

Bảo đảm an sinh xã hội.

13.

Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ của công dân?

a)

Hỗ trợ việc làm, thu nhập.

b)

Tiếp cận các thông tin y tế.

c)

Hưởng các trợ cấp xã hội.

d)

Bảo đảm nhu cầu sinh hoạt.

14.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong đảm bảo an sinh xã hội?

a)

Tố cáo hành vi chúc lợi bảo hiểm.

b)

Đóng bảo hiểm đúng và kịp thời.

c)

Tư vấn lợi ích tham gia bảo hiểm.

d)

Chuyển giao quyền lợi bảo hiểm.

15.

Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền được đảm bảo an sinh xã hội của công dân?

a)

Bảo đảm môi trường sống trong lành.

b)

Khám, chữa bệnh theo yêu cầu.

c)

Bí mật thông tin cá nhân.

d)

Hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

16.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây thể hiện quyền của công dân trong bảo đảm an sinh xã hội?

a)

Tham gia bảo hiểm xã hội.

b)

Tham gia bảo vệ môi trường.

c)

Đóng thuế theo quy định.

d)

Học tập không hạn chế.

17.

Theo quy định của pháp luật, cùng với việc thực hiện quyền của công dân trong đảm bảo an sinh xã hội, công dân có nghĩa vụ

a)

khiếu nại hành vi vi phạm.

b)

từ chối nhận trợ giúp xã hội.

c)

xuyên tạc đường lối chính sách.

d)

tôn trọng quyền của người khác.

18.

Nhà nước có chính sách trợ giúp người cao tuổi, người có hoàn cảnh khó khăn là tạo điều kiện cho công dân thực hiện quyền nào sau đây?

a)

Xóa bỏ chênh lệch giàu nghèo.

b)

Nâng cao tuổi thọ trung bình.

c)

Thúc đẩy hoạt động ngoại giao.

d)

Đảm bảo an sinh xã hội.

19.

Nội dung nào dưới đây là nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khỏe?

a)

Chi trả chi phí khám bệnh.

b)

Tư vấn khám, chữa bệnh.

c)

Tự chủ chăm sóc sức khoẻ.

d)

Không bị tra tấn, cực hình.

20.

Một trong những nghĩa vụ của công dân trong học tập, thể hiện ở việc công dân có trách nhiệm hoàn thành

a)

mọi quan hệ đối ngoại.

b)

mọi chứng chỉ hành nghề.

c)

giáo dục tự nguyện.

d)

giáo dục bắt buộc.

21.

Cùng với việc thực hiện quyền học tập của mình, công dân có nghĩa vụ

a)

học tập suốt đời.

b)

tôn trọng nhà giáo.

c)

học tập thường xuyên.

d)

học không hạn chế.

22.

Nội dung nào dưới đây không phải nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khỏe?

a)

Phòng, chống bệnh nhiễm khuẩn.

b)

Tôn trọng y, bác sĩ chữa bệnh.

c)

Hợp tác đầy đủ với y, bác sĩ.

d)

Đảm bảo vệ sinh trong lao động.

23.

Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền và nghĩa vụ của công dân trong đảm bảo an sinh xã hội?

a)

Mọi công dân đều được tạo điều kiện để tăng thu nhập.

b)

Mọi công dân đều được hưởng trợ cấp xã hội của nhà nước.

c)

Nhà nước có trách nhiệm giúp công dân tiếp cận dịch vụ xã hội.

d)

Tham gia bảo hiểm xã hội giúp công dân chuyển giao rủi ro.

24.

Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền của công dân trong chăm sóc và bảo vệ sức khỏe?

a)

Công dân có quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe.

b)

Công dân được miễn phí khám bệnh khi có nhu cầu.

c)

Mọi công dân đều phải chấp hành quy định phòng dịch.

d)

Mọi công dân đều bình đẳng khi sử dụng dịch vụ y tế.

25.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của công dân

a)

Tố cáo bác sĩ có hành vi sai phạm.

b)

Bình đẳng trong khám, chữa bệnh.

c)

Bảo vệ thu nhập trong đời sống.

d)

Tôn trọng về tính mạng, sức khỏe.

26.

Khi tiếp cận và khai thác các giá trị của di sản văn hóa, công dân không được thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Bổ sung vào đề tài tốt nghiệp.

b)

Hưởng thụ giá trị tích cực.

c)

Thay đổi nội dung di sản.

d)

Chia sẻ giá trị của di sản.

27.

Khi thực hiện quyền và nghĩa vụ trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên, công dân cần tránh thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Sản xuất hàng hoá không cần tính đến việc bảo vệ môi trường

b)

Tích cực tìm hiểu các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường

c)

Dám bảo tiếng ồn trong phạm vi cho phép theo quy định.

d)

Vận chuyển và phân loại các chất thải ở nơi tập kết.

28.

Theo quy định của pháp luật, với các di sản văn hóa có giá trị được pháp luật bảo vệ, công dân có quyền

a)

tìm hiểu và phát huy giá trị.

b)

huỷ hoại giá trị của di tích.

c)

xuyên tạc nội dung di tích.

d)

chủ động phá bỏ công năng.

29.

Việc làm nào sau đây phù hợp với các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên?

a)

Cải tiến kĩ thuật sản xuất.

b)

Không đánh bắt thuỷ sản bằng phương tiện huỷ diệt.

c)

Xây dựng thiết chế văn hóa.

d)

Đào mật thông tin nội bộ.

30.

Theo quy định của pháp luật, với các di sản văn hóa có giá trị và được pháp luật bảo vệ, công dân có nghĩa vụ

a)

bảo vệ và phát triển.

b)

tìm hiểu và phát huy.

c)

tôn tạo và làm mới.

d)

phá bỏ và chiếm đoạt.

31.

Để bảo vệ môi trường, hành vi nào dưới đây của công dân bị nghiêm cấm

a)

xả thải ra môi trường.

b)

phân loại rác thải.

c)

trồng cây xanh.

d)

sử dụng năng lượng sạch.

32.

Một trong những nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế là nguyên tắc

a)

dăn đe vũ trang để giải quyết xung đột.

b)

giải quyết bất đồng thông qua vũ trang.

c)

dùng vũ lực để giải quyết tranh chấp.

d)

cấm dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế.

33.

Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Giữ gìn giá trị di sản.

b)

Tôn trọng giá trị di sản.

c)

Tiếp cận giá trị di sản.

d)

Bảo vệ giá trị di sản.

34.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền của công dân trong việc bảo vệ tài nguyên và môi trường?

a)

Lựa chọn địa điểm sống trong lành, nguyên.

b)

Khiếu nại việc sử dụng tài nguyên.

c)

Nộp thuế bảo vệ môi trường rừng.

d)

Khai thác tài nguyên mình sở hữu.

35.

Việc làm nào sau đây phù hợp với các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên?

a)

Sử dụng tiết kiệm tài nguyên.

b)

Khai thác cạn kiệt khoáng sản.

c)

Tăng cường nhập khẩu phế liệu.

d)

Chiếm hữu tài nguyên thiên nhiên.

36.

Theo quy định của pháp luật, để bảo vệ sức khỏe và nâng cao đời sống mọi công dân đều có quyền được sống

a)

A. trong môi trường trong lành.

b)

B. theo nhu cầu của cá nhân.

c)

C. trong môi trường ô nhiễm.

d)

D. theo sự sắp đặt của người khác.

37.

Theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa, công dân không có quyền nào dưới đây?

a)

Sở hữu hợp pháp cổ vật giá trị.

b)

Nghiên cứu loại hình nghệ thuật.

c)

Buôn bán trái phép cổ vật.

d)

Giao nộp cổ vật bị đánh cắp.

38.

Hành vi nào dưới đây góp phần giữ gìn, bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Giao nộp di vật, cổ vật cho nhà nước khi có yêu cầu.

b)

Đào bới trái phép địa điểm khảo cổ.

c)

Phá bỏ những di sản văn hóa cũ của quốc gia.

d)

Mua bán trái phép bảo vật quốc gia.

39.

Việc làm nào sau đây phù hợp với các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên?

a)

Thay đổi mọi quan hệ xã hội.

b)

Từ bỏ mọi hủ tục vùng miền.

c)

Bảo tồn đa dạng sinh học.

d)

Đề xuất hưởng phụ cấp độc hại.

40.

Theo quy định của pháp luật, công dân có quyền về bảo vệ di sản văn hóa trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Tạo điều kiện làm sai lệch các di sản văn hóa.

b)

Che giấu địa điểm phát hiện bảo vật quốc gia.

c)

Nghiên cứu các di sản văn hóa của đất nước.

d)

Xử lí hành vi vi phạm về bảo vệ giá trị văn hóa.

41.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Tự ý buôn bán cổ vật.

b)

Giao nộp cổ vật bị thất lạc.

c)

Bí mật tìm hiểu di sản.

d)

Chia sẻ giá trị của di tích.

42.

Một trong những nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế là cấm dùng vũ lực hoặc đe doạ dùng vũ lực trong các quan hệ quốc tế.

a)

sử dụng vũ lực trong các quan hệ quốc tế.

b)

sử dụng mọi biện pháp bạo lực.

c)

dùng vũ lực trong các quan hệ quốc tế.

d)

cấm dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế.

43.

Trong quan hệ quốc tế, để giải quyết các vấn đề toàn cầu, các quốc gia có nghĩa vụ

a)

hợp tác với các quốc gia khác.

b)

sử dụng mọi biện pháp bạo lực.

c)

can thiệp vào công việc của nước khác.

d)

xâm phạm quyền tự quyết của dân tộc.

44.

Tất cả các dân tộc có quyền tự do quyết định chế độ chính trị và theo đuổi sự phát triển về kinh tế, xã hội và văn hoá của mình mà không có bất kì sự can thiệp nào từ bên ngoài là thể hiện nguyên tắc nào dưới đây của pháp luật quốc tế?

a)

Nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.

b)

Tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết.

c)

Quyền bình đẳng và tự quyết của dân tộc.

d)

Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.

45.

Chủ thể nào dưới đây không phải là đối tượng điều chỉnh của Luật quốc tế?

a)

Tổ chức Thương mại Thế giới.

b)

Mặt trận nhân dân giải phóng Palestine.

c)

Tổ chức Y tế Thế giới.

d)

Mạng xã hội toàn cầu Facebook.

46.

Pháp luật quốc tế được phát triển thông qua

a)

sự chứng kiến của một tổ chức phi chính phủ duy nhất.

b)

quyết định của một quốc gia duy nhất.

c)

hiệp định và thỏa thuận giữa các quốc gia.

d)

sự can thiệp của các tổ chức kinh tế quốc tế.

47.

Tất cả các quốc gia sẽ giải quyết các tranh chấp quốc tế với những quốc gia khác bằng các biện pháp hòa bình mà không làm phương hại đến hoà bình, an ninh và công lí quốc tế là thể hiện nguyên tắc cơ bản nào dưới đây của pháp luật quốc tế?

a)

Quyền bình đẳng và tự quyết của các dân tộc.

b)

Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.

c)

Không can thiệp công việc nội bộ của quốc gia khác.

d)

Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

48.

Khi tham gia các quan hệ quốc tế, các quốc gia không có sự phân biệt về chế độ kinh tế, chính trị và xã hội đều bình đẳng về chủ quyền, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ là thể hiện nguyên tắc nào dưới đây của pháp luật quốc tế?

a)

Nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.

b)

Quyền bình đẳng và tự quyết của dân tộc.

c)

Tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết.

d)

Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.

49.

Một trong những vai trò của luật quốc tế là góp phần

a)

hợp lý hóa việc chạy đua vũ trang.

b)

mở rộng các vùng tranh chấp.

c)

duy trì hòa bình, an ninh quốc tế.

d)

tăng lệ thuộc của các quốc gia nhỏ.

50.

Trong mối quan hệ giữa các quốc gia trên thế giới, luật quốc tế không đóng vai trò nào dưới đây?

a)

A. Điều chỉnh quan hệ giữa các nước.

b)

B. Từ chối bảo vệ quyền con người.

c)

Thiết lập quan hệ hợp tác với nhau.

d)

Giải quyết tranh chấp và bất đồng.

51.

Luật quốc tế điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa

a)

các bộ trưởng với nhau.

b)

người dân các nước.

c)

các quốc gia với nhau.

d)

các doanh nghiệp với nhau.

52.

Trong mối quan hệ giữa các quốc gia trên thế giới, luật quốc tế không đóng vai trò nào dưới đây?

a)

A. Can thiệp công việc của nhau

b)

B. Phát triển quan hệ hữu nghị.

c)

C. Duy trì hòa bình và an ninh.

d)

D. Thúc đẩy hợp tác giữa với nhau.

53.

Một trong những vai trò của luật quốc tế là góp phần

a)

lôi kéo các nước cùng nhau xâm lược

b)

giúp các nước hợp tác để phát triển.

c)

mở rộng các vùng tranh chấp.

d)

tăng quyền lực cho nước lớn.

54.

Trong quan hệ quốc tế, tất cả các quốc gia đều có nghĩa vụ từ bỏ việc dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực chống lại sự toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của bất kỳ quốc gia nào là thể hiện nguyên tắc

a)

các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.

b)

không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia khác.

c)

cấm dùng vũ lực hay đe dọa vũ lực trong quan hệ quốc tế.

d)

giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

55.

Một trong những nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế là nguyên tắc

a)

không can thiệp công việc nội bộ của nước khác.

b)

tự do can thiệp công việc nội bộ của các nước.

c)

xâm phạm công việc nội bộ các nước lẫn nhau.

d)

nước lớn được quyền can thiệp vào nước nhỏ.

56.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế?

a)

Tận tâm thực hiện các cam kết quốc tế.

b)

Giải quyết tranh chấp bằng sử dụng quyền lực.

c)

Bình đẳng về chủ quyền các quốc gia.

d)

Hợp tác thiện chí với các quốc gia khác.

57.

Trước đây, điều kiện gia đình khó khăn nên ông Đ phải nghỉ học giữa chừng để kiếm tiền phụ giúp bố mẹ. Mỗi khi nhìn bạn bè theo đuổi con đường học tập, ông luôn cảm thấy tiếc nuối. Khi lập gia đình và có con, ông Đ đặt hết mọi kì vọng của bản thân lên các con của mình. Vì vậy, ông luôn cố gắng tạo điều kiện về kinh tế để các con yên tâm học tập nhưng lại luôn so sánh, tạo sức ép, bắt các con phải tập trung học tập, ngăn cấm các con tham gia những hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao và những hoạt động xã hội khác. Gần đây, khi nhận tin con trai cả không thi đỗ vào trường chuyên của tỉnh, ông Đ vô cùng tức giận. Ông dùng nhiều lời lẽ tiêu cực để so sánh con với các bạn học khác và tuyên bố không cho con đi học.

a)

Ông Đ bị xâm phạm đến quyền học tập của công dân

b)

Các con của ông Đ đã được thực hiện tốt quyền học tập của mình

c)

Việc cấm các con không được tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ để học tập là phù hợp với quyền và nghĩa vụ giữa cha mẹ và con

d)

việc dùng lời lẽ tiêu cực và so sánh kết quả học tập của con mình với các bạn khác của ông Đ là hành vi xâm phạm đến quyền của công dân trong gia đình và trong học tập

58.

S là sinh viên năm thứ nhất của một trường đại học. Sau khi tìm hiểu các quy định của trường, S đã quyết định đăng kí thêm các môn học khác so với chương trình tiêu chuẩn mỗi học kì. S nhận thấy các môn có sự liên kết nhất định với nhau và nếu tích luỹ đủ các tín chỉ theo chương trình đào tạo có thể ra trường sớm hơn so với các bạn. Biết được ý định của con, bố mẹ đã ra sức phản đối không cho S đăng kí học vượt với lí do không phù hợp với trình độ nhận thức nhưng S vẫn làm hồ sơ đăng ký học thêm và được chấp nhận. Tuy nhiên do không sắp xếp được giữa việc học và đi làm thêm nên sau một năm đăng ký học thêm, S không đủ điều kiện được học tiếp.

a)

Sinh viên S đã được thực hiện quyền học tập của mình một cách phù hợp

b)

Việc phản đối của bố mẹ S là vi phạm quyền học tập của công dân

c)

Việc không đủ điều kiện được học tiếp các của sinh viên S không vi phạm nghĩa vụ học tập của công dân.

d)

 Sinh viên S có quyền được khiếu nại để nhà trường xem xét lại quyết định không cho học tiếp đối với bản thân mình

59.

Sau khi thi đỗ vào trường Đại học mơ ước, V quyết tâm học thật tốt với mong muốn có được việc làm phù hợp với chuyên ngành. Ngay từ năm thứ nhất, V đặt mục tiêu ra trường sớm để có thể giúp đỡ gia đình. Do đó, V đã lập kế hoạch học tập và đăng kí học vượt. Kết quả là V đã tốt nghiệp sớm hơn một năm và có thể tự tin tìm việc với bằng tốt nghiệp loại Giỏi của mình và đủ điều kiện được học tiếp Thạc sỹ. Khi nộp hồ sơ ứng tuyển vào các công ty, hồ sơ của V đều bị loại với lý do V chưa có kinh nghiệm thực tế. Xuất phát từ thực tế đó, V quyết định vừa đăng ký học thạc sĩ vừa xin đi làm thêm cho một số công ty để tích lũy kinh nghiệm.

a)

Việc V đỗ vào trường Đại học mình mơ ước là phù hợp với quyền học tập không hạn chế của công dân

b)

Sinh viên V vừa đi học Thạc sỹ vừa đi làm là chưa phù hợp với nghĩa vụ của công dân về học tập

c)

Công dân có quyền đăng ký học trước tuổi, học vượt lớp nếu đủ điều kiện

d)

 Ngoài việc được thực hiện quyền học tập không hạn chế, sinh viên V đã lựa chọn hình thức học tập thường xuyên, học suốt đời để phù hợp với bản thân

60.

Khi bị ngất xỉu, chị P đã được gia đình đưa vào bệnh viện để khám bệnh. Trong quá trình trao đổi với bác sĩ M, chị P đã không kể chi tiết về những biểu hiện của cơ thể để không phải nhập viện. Nhưng với kinh nghiệm chuyên môn và qua khám ban đầu, bác sĩ M đã yêu cầu chị P đi chụp chiếu và làm một số xét nghiệm để xác định rõ tình trạng bệnh tim. Nhưng chị P lại không đồng ý với lí do sức khoẻ của minh vẫn tốt và yêu cầu người nhà đưa chị về.

a)

Chị P che giấu tình trạng sức khỏe của bản thân là phù hợp với quyền của công dân trong khám chữa bệnh

b)

Việc yêu cầu chị P đi chụp chiếu và làm xét nghiệm là không cần thiết

c)

Chị P và bác sĩ M đều chưa thực hiện đúng nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ và chăm sóc sức khỏe.

d)

Bác sĩ M thực hiện đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ và chăm sóc sức khỏe công dân

61.

Sau khi kết thúc 2 tháng thử việc, ông V liên tục đưa ra nhiều lí do khác nhau để trì hoãn việc kí hợp đồng và đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định của pháp luật. Đồng thời, ông V cũng không đầu tư trang bị bảo hộ lao động cho các công nhân làm việc trong xưởng sản xuất để đảm bảo an toàn và sức khoẻ cho họ.

a)

Ông V vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an sinh xã hội.

b)

Người lao động trong công ty của ông V có quyền khiếu nại tới cơ quan chức năng để yêu cầu ông V bồi thường thiệt hại.

c)

Ông V chuyển trực tiếp số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động cho người lao động tự đóng là phù hợp với quy định của pháp luật.

d)

Ông V chưa thực hiện đúng trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm từ thiện của doanh nghiệp.

62.

Bạn G là học sinh lớp 12A1 Trường Trung học phổ thông V, trên địa bàn huyện Y. Mặc dù có hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng nhiều năm liền, G luôn là học sinh giỏi, chăm ngoan của trường. Trong đợt thi tuyển sinh Đại học năm nay, G đã thi đậu vào Trường Đại học H nhưng có dự định không theo học vì gia đình không đủ tiền trang trải. Biết được thông tin, Ngân hàng chính sách huyện Y đã hỗ trợ và hướng dẫn bạn G thực hiện thủ tục vay dành cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn. Nhờ vậy, G có thể tiếp tục theo đuổi việc học Đại học.

a)

Bạn G đã được thực hiện quyền học tập không hạn chế.

b)

Bạn G đã thực hiện đúng nghĩa vụ của công dân đối với chính sách an sinh xã hội

c)

Ngân hàng chính sách xã hội đã thực hiện tốt chức năng của mình trong việc tạo điều kiện để công dân thực hiện quyền học tập và quyền được bảo đảm an sinh xã hội

d)

Bạn G không có nghĩa vụ phải hoàn trả lại khoản tiền đã nhận từ ngân hàng chính trách xã hội

63.

Sau nhiều biện pháp tuyên truyền, giáo dục tuy nhiên hiện tượng đổ rác thải không đúng quy định vẫn diễn ra. Chị H hội trưởng hội phụ nữ xã X đề xuất sáng kiến lắp camera theo dõi khi thấy người vi phạm sẽ in và dán công khai hình ảnh các cá nhân đổ rác không đúng quy định tại nơi đổ rác. Thấy hình ảnh của mình bị dán tại khu vực đó, anh D vô cùng ấm ức cho rằng chị H đã xúc phạm tới danh dự và nhân phẩm của mình, sau khi có được những bằng chứng về việc cơ sở chế biến hải sản do anh M chồng chị H làm chủ có hành vi xả chất thải chưa qua xử lý ra môi trường và sử dụng các sản phẩm không có nguồn gốc xuất xứ bán cho khác hàng, anh D đã làm đơn tố cáo tới cơ quan chức năng khiến cơ sở của anh M bị đình chỉ hoạt động.

a)

Anh D vi phạm nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ môi trường

b)

Chị H vi phạm quyền của công dân được sống trong môi trường trong lành

c)

 Việc làm của anh M là chưa phù hợp với nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ môi trường và chăm sóc sức khỏe công dân.

d)

Anh D tố cáo hành vi vi phạm của anh M với cơ quan chức năng là phù hợp với quyền của công dân trong bảo vệ môi trường.

64.

Hầu hết các làng nghề đang hoạt động hiện nay đều có những ảnh hưởng trực tiếp hoặc giản tiếp tới môi trường không khí. Trong số đó, ba nhóm làng nghề: tái chế (kim loại, giấy, nhựa,...), vật liệu xây dựng dựng và chế biến nông sản, thực phẩm là những nhóm làng nghề có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường không khí cao. Nguồn thải gây ô nhiễm môi trường không khí tại các làng nghề chủ yếu từ việc sử dụng than làm nhiên liệu, sử dụng hóa chất, phụ gia trong quá trình sản xuất. Trong đó, nhóm làng nghề có thải lượng ô nhiễm lớn nhất là tái chế (kim loại, giấy, nhựa quá trình tái chế và gia công, xử lí bề mặt, phun sơn, đánh bông bề mặt sản phẩm, nung, sấy, tẩy trắng, khi thải lò rèn.... làm phát sinh bụi và các khí thải như SO NO₂, hơi axit và kiềm.

a)

Làng nghề hiện nay là nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường cho cộng đồng dân cư

b)

Theo quy định của pháp luật hiện hành, một số hộ gia đình đã làm nghề truyền thống thì không cần phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh

c)

Việc quản lý hoạt động của các làng nghề này là trách nhiệm của chính quyền địa phương.

d)

Học sinh sống trong khu vực làng nghề này có quyền thực hiện quyền tố cáo tới cơ quan chức năng nếu phát hiện hành vi vi phạm về bảo vệ môi trường

65-66.

Bà C phát hiện cơ thể mình xuất hiện một số triệu chứng mắc bệnh bệnh truyền nhiễm nhưng không thông báo với cán bộ y tế ở địa phương mà tự mua thuốc về chữa trị. Đồng thời, bà vẫn xuất hiện ở những nơi đông người như trường học, khu công nghiệp, trung tâm thương mại mà không thực hiện bất kì phương pháp bảo hộ nào.

65.

Câu 14: Để bảo vệ và chăm sóc sức khỏe của mình, bà C có thể vận dụng quyền được bảo vệ chăm sóc sức khỏe ở nội dung nào dưới đây

a)

Thông báo tình hình bệnh cho cơ quan y tế.

b)

Giữ kín và hạn chế tiếp xúc với người khác

c)

Bảo mật thông tin mình mắc bệnh.

d)

Đề nghị được cấp kinh phí chữa bệnh.

66.

Bà C chưa thực hiện tốt nghĩa vụ của công dân trong việc bảo vệ và chăm sóc sức khỏe ở nội dung nào dưới đây?

a)

Chủ động chăm sóc sức khỏe bản thân

b)

Giữ bí mật thông tin về tình trạng bệnh

c)

Tích cực tham gia hoạt động cộng đồng.

d)

Chấp hành quy định phòng chống dịch.

67-68.

Các bạn X, M, K và P cùng học lớp 12, nhưng gia đình của X và M nghèo nên hai bạn quyết định đi làm công nhân sau khi thi tốt nghiệp. Hai bạn K và P làm hồ sơ thi vào hai trường đại học có khả năng lấy điểm chuẩn khác nhau. K học giỏi và đều các môn nên chọn thi vào trường lấy điểm cao. P chọn thi vào trường lấy điểm chuẩn thấp để phù hợp sức học của mình. Kết quả K và P đều trúng tuyển vào trường mình chọn. Sau 3 năm làm công nhân, nhận thấy việc học tập nâng cao trình độ sẽ hỗ trợ tốt cho việc làm của bản thân, anh X và anh M đã đăng ký học lấy bằng đại học hệ vừa học vừa làm và đã đủ điều kiện tham gia học tập.

67.

 Thông tin trên cho biết những chủ thể nào dưới đây đã thực hiện quyền học tập không hạn chế?

a)

K và P

b)

K P M

c)

X M

d)

X M P

68.

 Để thực hiện quyền học tập của mình, anh X và anh M đã lựa chọn hình thức học tập nào dưới đây?

a)

Học thường xuyên, suốt đời.

b)

Bình đẳng về cơ hội học tập

c)

Học tập không hạn chế.

d)

Nhận hỗ trợ trong học tập.

69-70.

Học xong lớp 12, P tham dự kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông và đạt số điểm rất cao khối A00, tuy nhiên, gia đình khó khăn không có điều kiện cho em thực hiện ước mơ học đại học. Khi biết tin, chính quyền địa phương cùng các cá nhân, cơ quan, tổ chức đã đến động viên, thăm hỏi, tặng quà và trao học bổng để giúp P tiếp tục đi học. Nhận được sự hỗ trợ kịp thời, P rất xúc động, em quyết định đăng kí học ngành công nghệ thông tin yêu thích ở trường đại học gần nhà để thực hiện ước mơ của mình.

69.

Nội dung nào trong thông tin trên thể hiện quyền học không hạn chế của bạn P?

a)

Có số điểm thi cao theo khối

b)

Chính quyền chung tay hỗ trợ.

c)

Được trao học bổng để theo học.

d)

Quyết tâm để học Đại học.

70.

Nội dung nào dưới đây góp phần vào việc thực hiện quyền bình đẳng của công dân trong học tập?

a)

Trao học bổng để hỗ trợ khó khăn

b)

Tham dự thi tốt nghiệp phổ thông.

c)

Mơ ước theo học bậc học Đại học.

d)

Thăm hỏi động viên về tinh thần.