Font size
Worksheetssinh của tt
Total questions: 75
Worksheet time: 45mins
Một trong những đặc điểm khác nhau giữa quá trình nhân đôi DNA ở sinh vật nhân thực với quá trình nhân đôi DNA ở sinh vật nhân sơ là
Số lượng các đơn vị nhân đôi.
Nguyên tắc nhân đôi.
Nguyên liệu dùng để tổng hợp.
Chiều tổng hợp.
Trong quá trình nhân đôi DNA, một trong những vai trò của enzyme DNA polymerase là
Nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục.
Tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của DNA.
Tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử DNA.
Bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của phân tử DNA.
Cho một đoạn mạch gốc của gene chỉ chứa 3 loại nucleotide adenine, guanine, cytosine. Trong điều kiện không có đột biến, mạch bổ sung của gene không có loại nucleotide nào sau đây?
Thymine.
Adenine.
Guanine.
Cytosine.
Liên kết nối giữa các nucleotide trong một mạch DNA tạo nên chuỗi polynucleotide là liên kết
Peptide.
Phosphodiester.
Ion.
Hydrogen.
Trong các phát biểu sau đây về quá trình nhân đôi DNA, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Enzyme RNA polymerase tham gia tổng hợp đoạn mồi. (2) Ở sinh vật nhân thực, enzyme nối ligase chỉ tác động lên mạch trong hai mạch mới được tổng hợp từ một phân tử DNA mẹ. (3) Có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với C và ngược lại. (4) Ở vi khuẩn, sự nhân đôi DNA xảy ra ở nhiều đơn vị nhân đôi. (5) Trong quá trình phiên mã, có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với C và ngược lại.
3.
4.
5.
2.(1,3)
Cho các enzyme: RNA polymerase, aminoacyl tRNA synthetase, DNA polymerase, DNA ligase, Restrictase. Có bao nhiêu loại tham gia vào quá trình tái bản DNA trong nhân tế bào sinh vật nhân thực?
(a)
Cho biết các codon mã hoá các amino acid tương ứng như sau: GGG – Gly; CCC – Pro; GCU – Ala; CGA – Arg; UCG – Ser; AGC – Ser. Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự 5’AGCGCACCCGGG3’. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hoá cho đoạn polynucleotide gồm 4 amino acid, trình tự 4 amino acid đó là
Pro–Gly–Ser–Ala.
Ser–Ala–Gly–Pro.
Gly–Pro–Ser–Ala.
Ser–Arg–Pro–Gly.
Một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hoá cho một chuỗi polypeptide hay một phân tử RNA được gọi là
Anticodon.
Gene.
Codon.
Mã di truyền.
Loại RNA nào làm khuôn cho quá trình dịch mã?
mRNA.
tRNA.
rRNA.
DNA.
Hệ gene gồm tập hợp
Các exon trong tế bào của một sinh vật.
Các exon và intron trong tế bào của một sinh vật.
Các DNA trong tế bào của một sinh vật.
Các exon quy định protein và các vùng mã hoá quy định rRNA, tRNA.
Trong số các phân tử sau: DNA, mRNA, rRNA, tRNA, protein; có bao nhiêu phân tử được tổng hợp dựa trên khuôn là phân tử DNA?
1.
2.
3.
4.
Câu 2. Cho biết các bộ ba trên mRNA mã hoá cho các amino acid tương ứng là:
5’CUG3’ - Leu; 5’GUC3’ - Val; 5’UCG3’ - Ser; 5’GCU3’ - Ala; 5’AUG3’ - Met.
Từ đoạn mạch gốc chứa 5 bộ ba của 1 gen có trình tự các đơn phân 5’TTAAGCCGAGACCAG3’. Đoạn polypeptide do đoạn mạch gốc này quy định có bao nhiêu loại aa?
(a)
Có bao nhiêu ví dụ sau đây là ứng dụng của điều hoà biểu hiện gene vào lĩnh vực nông nghiệp? (1) Sử dụng hoocmon 17 –alpha methytestosteron xử lý trứng cá rô phi để tạo cá rô phi cái cho ra 100% cá rô phi đực. (2) Ức chế hoạt động của gene sản xuất ethylene ở cà chua để bảo quản lâu hơn. (3) Nuôi cấy tế bào gốc trong môi trường chứa chất điều hoà biểu hiện gene để biệt hoá thành mô mong muốn. (4) Sử dụng thuốc đặc hiệu ức chế các thụ thể do gene ung thư sản xuất nhằm điều trị bệnh.
1.
2.
3.
4.
Tác nhân sinh học có thể gây đột biến gene là
Vi khuẩn.
Động vật nguyên sinh.
SBU.
Virus herpes.
Trong quá trình nhân đôi DNA, Guanin dạng hiếm gặp bắt đôi với nucleotide bình thường nào dưới đây có thể tạo nên đột biến gen?
A
5 – BU
T
C
Phát biểu nào sau đây về đột biến gen là đúng?
Tạo ra nhiều locus gene mới, cung cấp nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa
Chỉ xảy ra dưới tác động của các tác nhân gây đột biến
Xét ở mức độ phân tử phần nhiều đột biến điểm thường vô hại (trung tính)
Hậu quả đột biến gene phụ thuộc vào cường độ, liều lượng loại tác nhân gây đột biến và đặc điểm cấu trúc của gene
Đột biến gene là gì?
Là sự biến đổi vật chất di truyền xảy ra trong cấu trúc phân tử của NST
Là sự biến đổi kiểu hình thích nghi với môi trường
Là sự biến đổi xảy ra trong phân tử DNA có liên quan đến 1 hoặc một số cặp NST
Là những biến đổi trong cấu trúc của gene có liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide
Dạng đột biến điểm nào sau đây xảy ra trên gene không làm thay đổi số lượng nucleotide còn số liên kết hiđrô của gene thì giảm?
Thay một cặp nucleotide G–C bằng cặp A–T
Thêm một cặp nucleotide
Thay cặp nucleotide A–T bằng cặp G–C
Thay cặp nucleotide A–T bằng cặp T–A
Trong điều kiện gene trội lặn hoàn toàn, phát biểu nào sau đây đúng về sự biểu hiện kiểu hình của đột biến gene trong đời cá thể?
Đột biến gene trội chỉ biểu hiện khi ở thể đồng hợp
Đột biến gene trội biểu hiện khi ở thể đồng hợp và ở thể dị hợp
Đột biến gene lặn chỉ biểu hiện ở thể dị hợp
Đột biến gene lặn không biểu hiện được
Allele A ở vi khuẩn E. coli bị đột biến điểm thành allele a. Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
a. Allele a và allele A có chiều dài nucleotide luôn bằng nhau.
b. Nếu đột biến mất cặp nucleotide thì allele a và allele A có chiều dài bằng nhau.
. Chuỗi polipeptide do allele a và chuỗi polipeptide do allele A quy định có thể có trình tự amino acid giống nhau.
d. Nếu đột biến thay thế một cặp nucleotide ở vị trí giữa gene sẽ làm thay đổi toàn bộ các bộ ba từ vị trí xảy ra đột biến cho đến cuối gene.
Gene B (bình thường) có tổng số nucleotide là 3000 nucleotide, có Adenine (A) chiếm 30%. Nếu gen B bị đột biến thay thế 1 cặp A–T bằng 1 cặp G–C trở thành gen đột biến b thì số nucleotide loại A của gen đột biến b là bao nhiêu?
(a)
DNA tái tổ hợp là
Một phân tử DNA dạng thẳng, được lắp ráp từ các đoạn DNA lấy từ các tế bào khác nhau
Một phân tử DNA lớn, được lắp ráp từ các đoạn DNA lấy từ các tế bào khác nhau
Một phân tử DNA nhỏ, được lắp ráp từ các đoạn DNA lấy từ các tế bào khác nhau
Một phân tử DNA nhỏ, được lắp ráp từ các đoạn RNA lấy từ các tế bào khác nhau
Trong công nghệ gene, các enzyme được sử dụng trong bước tạo DNA tái tổ hợp là
Enzyme restrictase và enzyme DNA-polymerase
Enzyme ligase và enzyme DNA-polymerase
Enzyme restrictase và enzyme ligase
Enzyme DNA-polymerase và enzyme RNA-polymerase
Trong công nghệ DNA tái tổ hợp, hai đoạn DNA được cắt ra từ hai phân tử DNA cho và nhận chỉ có thể kết hợp lại thành DNA tái tổ hợp khi
Có sự xúc tác của enzyme restrictase
Có sự xúc tác của enzyme ligase
Có trình tự nucleotide không bổ sung cho nhau
Có sự xúc tác của muối CaCl2
. Ý nghĩa của công nghệ gen trong tạo giống là gì?
A. Giúp tạo giống vi sinh vật sản xuất các sản phẩm sinh học trên quy mô công nghiệp.
B. Giúp tạo giống cây trồng sản xuất chất bột đường, protêin trị liệu, kháng thể trong thời gian ngắn.
C. Giúp tạo ra các giống vật nuôi có năng suất, chất lượng sản phẩm cao.
D. Giúp tạo giống mới sản xuất các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu ngày càng cao của con người.
Nói về ứng dụng của công nghệ gene trong y học, chọn tất cả phát biểu đúng.
Công nghệ gene có thể được sử dụng để chữa trị các bệnh di truyền.
Việc sử dụng công nghệ gene có thể dẫn đến một số nguy cơ tiềm ẩn cho môi trường.
Công nghệ gene là một lĩnh vực khoa học đầy tiềm năng và có thể mang lại nhiều lợi ích cho con người.
Việc ứng dụng công nghệ gene cần được thực hiện một cách thận trọng và có trách nhiệm.
Khi nói đến công nghệ gene, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I. Trong chọn giống vật nuôi, phương pháp thụ tinh được dùng để tạo ra các biến dị tổ hợp là gây đột biến hoặc lai hữu tính
. II. DNA tái tổ hợp mang gene mã hóa insulin tạo ra bằng kĩ thuật di truyền được đưa vào trong tế bào E. coli nhằm tạo điều kiện cho gene đã ghép được biểu hiện.
III. Trong chọn giống vật nuôi, người ta thường tiến hành lai khác giống, lai kinh tế hoặc gây đột biến nhân tạo.
IV. Trong chọn giống cây trồng, phương pháp gây đột biến tạo thể đa bội lẻ thường không được áp dụng đối với các giống cây trồng thu hoạch chủ yếu ở củ, thân, hạt và lá.
(a)
Trong kỹ thuật di truyền, để tạo DNA tái tổ hợp các nhà khoa học đã sử dụng ít nhất bao nhiêu loại enzyme?
(a)
Tại kì đầu của phân bào, sợi nhiễm sắc co xoắn lại dưới tác động của loại protein nào?
Shugosin
Cohensin
Condensin
Histone
Trong cấu trúc của nhiễm sắc thể, hợp phần gồm đoạn DNA chứa khoảng 146 cặp nucleotide và 8 phân tử protein histone được gọi là gì?
Nucleotide
Mã di truyền
Gene
Nucleosome
Kỳ trung gian là giai đoạn kéo dài nhất trong chu kỳ tế bào; tế bào ở giai đoạn này tiến hành các hoạt động sinh học và chuẩn bị cho quá trình phân chia. Chọn tất cả nhận định đúng về cấu trúc và sự biến đổi hình thái của nhiễm sắc thể trong kỳ trung gian
: a) Mỗi nhiễm sắc thể như một chuỗi phân tử DNA liên kết với các protein histon tạo nên nucleosome.
b) Chuỗi nucleosome có đường kính khoảng 10 nm; vùng có các nucleosome nằm sát nhau gọi là dị nhiễm sắc, vùng có các nucleosome nằm cách xa nhau gọi là nguyên nhiễm sắc.
c) Vùng dị nhiễm sắc thường chứa các gene đang hoạt động, vùng nguyên nhiễm sắc thì ngược lại.
d) Mỗi nhiễm sắc thể bắt đầu từ một sợi DNA duy nhất và sau khi giai đoạn này kết thúc, mỗi nhiễm sắc thể sẽ có hai sợi DNA chị em gắn kết với nhau tại tâm động.
a đúng
b đúng
c đúng
d đúng
Đối tượng làm bố mẹ trong nghiên cứu của Mendel là gì?
Bố mẹ thuần chủng tương phản
Bố có tính trạng trội, mẹ có tính trạng lặn hoặc ngược lại
Bố mẹ dị hợp
Bố mẹ có tính trạng trội
Cơ thể có kiểu gen Aa giảm phân luôn tạo ra hai loại giao tử A và a với tỉ lệ bằng nhau là do nguyên nhân nào?
Cặp allele thuộc cùng một locut trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng
Allele A trội hoàn toàn so với allele a
Cặp nhiễm sắc thể tương đồng mang cặp allele tương ứng phân li đồng đều về các giao tử
Allele A trội không hoàn toàn so với allele a
Khi lai hai cơ thể thuần chủng khác nhau bởi một cặp tính trạng tương phản, tỉ lệ phân li kiểu hình ở thế hệ F2 theo quy luật phân li của Mendel là bao nhiêu?
1 : 1
2 : 1
3 : 1
1 : 2
Khi cho cây đậu Hà Lan F1 hoa đỏ giao phấn với cây hoa trắng, tỉ lệ phân li kiểu hình quan sát được là bao nhiêu?
1 : 1
3 : 1
2 : 1
1 : 2
Quy luật phân li độc lập không có ý nghĩa gì?
Có thể dự đoán được kết quả phân li kiểu hình ở đời sau.
Là cơ sở giải thích tính đa dạng ở những loài sinh sản hữu tính.
Đảm bảo cho các nhóm tính trạng luôn di truyền cùng nhau.
Sự phân li độc lập của các cặp allele đã tạo nên các loại giao tử với các tổ hợp gene khác nhau.
Theo Mendel, bản chất của quy luật phân li độc lập là gì?
Các tính trạng di truyền độc lập với nhau trong giảm phân và thụ tinh.
Có sự phân li độc lập của các cặp allele trong giảm phân.
Có sự tổ hợp tự do ngẫu nhiên của các allele trong thụ tinh.
Cặp nhân tố di truyền phân li độc lập và tổ hợp tự do trong giảm phân và thụ tinh.
Tương tác gen là gì?
Một gene chi phối nhiều tính trạng.
Hiện tượng gene đa hiệu.
Nhiều gene không allele cùng chi phối một tính trạng.
Di truyền đa gene.
Trường hợp nào sau đây xác định được tính trạng trội không hoàn toàn?
Lai giữa 2 cá thể thuần chủng khác nhau về 1 tính trạng thì đời con đồng loạt có kiểu hình khác bố và mẹ.
Lai giữa 2 cá thể thuần chủng khác nhau về 1 tính trạng thì đời con F1 đồng loạt có kiểu hình trung gian giữa bố và mẹ; F2 phân tính kiểu hình theo tỉ lệ 1:2:1.
Lai giữa 2 cá thể thuần chủng khác nhau về 1 tính trạng thu được F1. Lai phân tích F1 thì xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 1:1.
Lai giữa 2 cá thể thuần chủng khác nhau về 1 tính trạng thu được F1 đồng tính và F2 phân tính theo tỉ lệ 3:1.
Hiện tượng tương tác giữa các gene allele đồng trội là gì?
Khác nhau của cùng một gene đều biểu hiện kiểu hình riêng trên kiểu hình cơ thể.
Khác nhau của cùng một gene biểu hiện thành kiểu hình của một trong hai allele đó.
Khác nhau của cùng một gene biểu hiện thành kiểu hình trung gian.
Giống nhau của cùng một gene đều biểu hiện kiểu hình chung trên kiểu hình cơ thể.
Dựa vào phân tích kết quả thí nghiệm, Mendel cho rằng tính trạng mà cặp đậu Hà Lan di truyền độc lập vì lý do nào dưới đây?
Tỉ lệ kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó.
Tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng đều 3 trội : 1 lặn.
F2 có 4 kiểu hình khác nhau.
F2 xuất hiện các biến dị tổ hợp.
Cho một đoạn mạch gốc của gene chỉ chứa 3 loại nucleotide adenine, guanine, cytosine. Trong điều kiện không có đột biến, mạch bổ sung của gene không có loại nucleotide nào sau đây?
Thymine.
Adenine.
Guanine.
Cytosine.
Liên kết nối giữa các nucleotide trong một mạch DNA tạo nên chuỗi polynucleotide là liên kết gì?
Peptide.
Phosphodieste.
Ion.
Hiđrô.
Trong quá trình nhân đôi DNA, enzyme xúc tác nối các đoạn Okazaki là
RNA polymerase.
Restrictase.
Ligase.
DNA polymerase.
Một trong những đặc điểm khác nhau giữa quá trình nhân đôi DNA ở sinh vật nhân thực với quá trình nhân đôi DNA ở sinh vật nhân sơ là
Số lượng các đơn vị nhân đôi.
Nguyên tắc nhân đôi.
Nguyên liệu dùng để tổng hợp.
Chiều tổng hợp.
Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Trong quá trình nhân đôi DNA, enzyme RNA polymerase tham gia tổng hợp đoạn mồi. (2) Trong quá trình nhân đôi DNA ở sinh vật nhân thực, enzyme nối ligase chỉ tác động lên một trong hai mạch mới tổng hợp. (3) Trong quá trình nhân đôi DNA, có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với C và ngược lại. (4) Ở vi khuẩn, sự nhân đôi DNA xảy ra ở nhiều đơn vị tái bản. (5) Trong quá trình phiên mã, có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với C và ngược lại.
3
4
5
2
Một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hoá cho một chuỗi polypeptide hay một phần tử RNA được gọi là
Anticodon.
Gene.
Codon.
Mã di truyền.
Đột biến gene là gì?
Là sự biến đổi vật chất di truyền xảy ra trong cấu trúc phân tử của NST.
Là sự biến đổi kiểu hình thích nghi với môi trường.
Là sự biến đổi xảy ra trong phân tử DNA có liên quan đến 1 hoặc một số cặp NST.
Là những biến đổi trong cấu trúc của gene có liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide.
Dạng đột biến điểm nào sau đây xảy ra trên gene không làm thay đổi số lượng nucleotide còn số liên kết hiđrô của gene giảm?
Thay một cặp nucleotide G–C bằng cặp A–T.
Thêm một cặp nucleotide.
Thay cặp nucleotide A–T bằng cặp G–C.
Thay cặp nucleotide A–T bằng cặp T–A.
Trong điều kiện gene trội là hoàn toàn, phát biểu nào sau đây đúng về sự biểu hiện kiểu hình của đột biến gene trong cơ thể?
Đột biến gene trội chỉ biểu hiện khi ở thể đồng hợp.
Đột biến gene trội biểu hiện khi ở thể đồng hợp và ở thể dị hợp.
Đột biến gene lặn chỉ biểu hiện ở thể dị hợp.
Đột biến gene lặn biểu hiện ở thể dị hợp.
Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự là
Trình tự P – trình tự O – nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
Gene lacI – trình tự P – nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
Gene lacI – trình tự P – trình tự O – nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
Trình tự P – gene lacI – trình tự O – nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
Trong lô đối chứng của thí nghiệm phát hiện operon Lac, các nhà khoa học đã nuôi vi khuẩn E.coli trong môi trường nào?
Môi trường không có lactose và có các amino acid đánh dấu phóng xạ.
Môi trường có lactose và có các amino acid đánh dấu phóng xạ.
Môi trường có lactose và không có các amino acid đánh dấu phóng xạ.
Môi trường không có lactose và không có các amino acid đánh dấu phóng xạ.
Thể đột biến là cơ thể mang đột biến gene có biểu hiện chỉ ở
Kiểu gene.
Kiểu hình.
Trung gian.
Giới tính.
Đột biến gene là gì?
Là sự biến đổi vật chất di truyền xảy ra trong cấu trúc phân tử của NST.
Là sự biến đổi kiểu hình thích nghi với môi trường.
Là sự biến đổi xảy ra trong phân tử DNA có liên quan đến 1 hoặc một số cặp NST.
Là những biến đổi trong cấu trúc của gene có liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide.
Đột biến gene có thể làm xuất hiện điều gì?
Các allele mới.
Các tế bào mới.
Các tính trạng mới.
Các tính trạng mới hình thành từ tế bào mới.
Dạng đột biến điểm nào sau đây xảy ra trên gene không làm thay đổi số lượng nucleotide còn số liên kết hiđrô của gene giảm?
Thay một cặp nucleotide G–C bằng cặp A–T.
Thêm một cặp nucleotide.
Thay cặp nucleotide A–T bằng cặp G–C.
Thay cặp nucleotide A–T bằng cặp T–A.
Căn cứ vào trình tự của các nucleotide trước và sau đột biến của đoạn gene sau, hãy cho biết dạng đột biến:
Trước đột biến: A T T G C C T C C A A G A C T
T A A C G G A G G T T C T G A
Sau đột biến: A T T G C C T C C A A G A C G T
T A A C G G A G G T T C T G C A
A. Mất một cặp nucleotide
B. Thêm một cặp nucleotide
C. Thay một cặp nucleotide
D. Đảo vị trí một cặp nucleotide
DNA tái tổ hợp là gì?
Một phân tử DNA dạng thẳng, được lắp ráp từ các đoạn DNA lấy từ các tế bào khác nhau.
Một phân tử DNA lớn, được lắp ráp từ các đoạn DNA lấy từ các tế bào khác nhau.
Một phân tử DNA nhỏ, được lắp ráp từ các đoạn DNA lấy từ các tế bào khác nhau.
Một phân tử DNA nhỏ, được lắp ráp từ các đoạn RNA lấy từ các tế bào khác nhau.
Ý nghĩa của công nghệ gen trong tạo giống là gì?
Giúp tạo giống vi sinh vật sản xuất các sản phẩm sinh học trên quy mô công nghiệp.
Giúp tạo giống cây trồng sản xuất chất bột đường, protein trị liệu, kháng thể trong thời gian ngắn.
Giúp tạo ra các giống vật nuôi có năng suất, chất lượng sản phẩm cao.
Giúp tạo giống mới để sản xuất các sản phẩm phục vụ nhu cầu ngày càng cao của con người.
Theo Mendel, bản chất của quy luật phân li độc lập là gì?
Các tính trạng di truyền độc lập với nhau trong giảm phân và thụ tinh.
Có sự phân li độc lập của các cặp allele trong giảm phân.
Có sự tổ hợp tự do ngẫu nhiên của các allele trong thụ tinh.
Các cặp nhân tố di truyền phân li độc lập và tổ hợp tự do trong giảm phân và thụ tinh.
Tương tác gene là gì?
Một gene chi phối nhiều tính trạng.
Hiện tượng gene đa hiệu.
Nhiều gene không allele cùng chi phối một tính trạng.
Di truyền đa gene.
Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gene có hai allele quy định. Cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng thuần chủng tạo F1 toàn hoa hồng. F1 tự thụ phấn cho F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 25% hoa đỏ : 50% hoa hồng : 25% hoa trắng, giả sử biểu hiện gene không phụ thuộc môi trường. Những nhận định nào sau đây là đúng?
Đời con của một cặp bố mẹ bất kì đều có tỉ lệ kiểu gene giống tỉ lệ kiểu hình.
Chỉ cần dựa vào kiểu hình cũng có thể phân biệt được các kiểu gene đồng hợp tử và cây có kiểu gene dị hợp tử.
Nếu cho cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với cây hoa trắng thì đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
Kiểu hình hoa hồng là kết quả tương tác giữa các allele của cùng một gene.
Ở tế bào sinh vật nhân thực, từ hai phân tử DNA qua 3 lần tái bản liên tục sẽ tạo ra tổng cộng bao nhiêu mạch DNA?
(a)
Trong số các phân tử sau: DNA, tRNA, mRNA, rRNA, protein; có bao nhiêu phân tử được tổng hợp dựa trên khuôn là phân tử DNA?
(a)
Khi nói về thí nghiệm phát hiện operon lac ở vi khuẩn E. coli, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I. Thí nghiệm được lặp lại nhiều lần với các dòng vi khuẩn E. coli đột biến khác nhau.
II. Lactose kích hoạt tế bào vi khuẩn E. coli tổng hợp đồng thời các enzym β-galactosidase, permease và transacetylase.
III. Ba gene quy định các enzym β-galactosidase, permease và transacetylase nằm trên ba phân tử DNA khác nhau.
IV. Hàm lượng các enzym trên ở E. coli nuôi trong môi trường không có lactose cao hơn ở môi trường có lactose.
(a)
Trong kỹ thuật di truyền, để tạo DNA tái tổ hợp, tối thiểu cần sử dụng bao nhiêu loại enzyme?
(a)
Giải trình tự gene người đem lại những ứng dụng thực tiễn nào? Chọn tất cả đáp án đúng.
Chẩn đoán và phát hiện sớm bệnh di truyền, dự báo nguy cơ bệnh.
Phát triển y học cá thể hóa: lựa chọn thuốc, liều điều trị phù hợp từng cá nhân.
Xác định quan hệ huyết thống và ứng dụng trong pháp y.
Cải tạo giống cây trồng trực tiếp bằng trình tự gene người.
Hỗ trợ nghiên cứu tiến hóa, dịch tễ học và xây dựng cơ sở dữ liệu biến thể di truyền.
: Ở tế bào sinh vật nhân thực, từ hai phân tử DNA qua 3 lần tái bản liên tục tạo ra số mạch DNA là bao nhiêu?
(a)
Câu 1. Người ta sử dụng một chuỗi polinucleotide có = 0,25 làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một chuỗi polinucleotide bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi khuôn đó.
Theo lý thuyết, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
A. Tỷ lệ các loại nucleotide tự do cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là A + G = 20%, T + C = 80%.
B. Dựa trên giả thuyết có thể các định được tỉ lệ từng loại nucleotide của phân tử nucleic acid đó.
C. Nucleic acid đó là DNA mạch kép.
D. Dựa trên giả thuyết có thể xác tỉ lệ từng loại nucleotide trên từng mạch đơn của DNA đó.
Một cặp gene mà mỗi gene đều dài 5100 Å và đều có 4050 liên kết hydrogen.
Theo lý thuyết, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
A. Hai gene đó đều cùng có 450 adenine và 1050 cytosine và có trật tự sắp xếp các nucleotide giống nhau thì hai gene đó là đồng hợp.
B. Cặp gene đồng hợp, vì số lượng và nucleotide từng loại bằng nhau.
C. Cặp gene đồng hợp, vì số lượng và tỷ lệ từng loại nucleotide bằng nhau nhưng trật tự nucleotide của các gene không giống nhau.
D. Cặp gene đó đồng hợp nếu số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các nucleotide giống nhau.
Câu 1: Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự là
A. trình tự P – trình tự O – nhóm gen cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
B. gene lacI – trình tự O – trình tự P – nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
C. gene lacI – trình tự P – trình tự O – nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
D. trình tự P – gene lacI – trình tự O – nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
Câu 10 (TH) Các bước xảy ra trong quá trình điều hoà hoạt động gene ở operon Lac như sau:
(1) Protein ức chế không liên kết với vùng O
(2) Một số phân tử lactose biến đổi thành allolactose và liên kết với protein ức chế
(3) Các enzyme được tạo ra tới phân giải hết lactose trong tế bào
(4) Protein ức chế được giải phóng liên kết với vùng O
(5) Gen cấu trúc tiến hành phiên mã và dịch mã.
Sắp xếp các bước theo đúng trình tự khi môi trường có lactose?
A. (1)à(4)à(2)à(3)à(5)
B. (2)à(1)à(5)à(3)à(4)
C. (2)à(1)à(4)à(3)à(5)
D. (1)à(2)à(3)à(4)à(5)
Câu 1: Có bao nhiêu phát biểu sau đây về vai trò của lactose trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở E. coli?
I. Liên kết đặc hiệu với protein ức chế làm nó mất khả năng bám vào trình tự vận hành, tạo điều kiện cho RNA polimerase hoạt động
II. Gắn vào trình tự vận hành operator để khởi đầu quá trình phiên mã ở gene điều hòa.
III. Hoạt hóa trình tự khởi động promoter để thực hiện quá trình phiên mã ở gene điều hòa.
IV. Ức chế gene điều hòa và cản trở quá trình phiên mã của gene này để tạo ra protein điều hòa.
(a)
Câu 2: Khi nói về điều hòa hoạt động Gene, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở sinh vật nhân sơ, điều hòa hoạt động gene chủ yếu giai đoạn phiên mã.
II. Điều hòa phiên mã là điều hòa số lượng mRNA được tạo ra.
III. Operon Lac bao gồm nhóm gene cấu trúc, gene điều hòa, vùng khởi động và vùng vận hành.
IV. Ứng dụng quá trình điều hòa hoạt động Gene, con người có thể nghiên cứu chữa trị bệnh ung thư bằng cách đưa protein ức chế ngăn cho khối u không phát triển.
(a)
Câu 1: Cho biết gene A đột biến thành gene a, gene b đột biến thành gene B. Hai cặp gene này qui định hai cặp tính trạng, trội lặn hoàn toàn. Cho các kiểu gene sau:
(1) AaBB. (2) AaBb. (3) Aabb. (4) aabb. (5) aaBb. (6) aaBB. Có bao nhiêu kiểu gene là thể đột biến?
(a)
