wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 83

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Câu nào sau đây nói về chuyển động của phân tử là không đúng?

a)

Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra.

b)

Các phân tử chuyển động không ngừng.

c)

Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.

d)

Các phân tử khí không dao động quanh vị trí cân bằng.

2.

Câu nào sau đây nói về lực tương tác phân tử là không đúng?

a)

Lực phân tử chỉ đáng kể khi các phân tử ở rất gần nhau.

b)

Lực hút phân tử có thể lớn hơn lực đẩy phân tử.

c)

Lực hút phân tử không thể lớn hơn lực đẩy phân tử.

d)

Lực hút phân tử có thể bằng lực đẩy phân tử.

3.

Trong các chất sau, tính chất nào là của các phân tử chất rắn?

a)

Không có hình dạng cố định.

b)

Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa.

c)

Có lực tương tác phân tử lớn.

d)

Chuyển động hỗn loạn không ngừng.

4.

Tại sao khi cầm vào vỏ bình ga mini đang sử dụng ta thường thấy có một lớp nước rất mỏng trên đó?

a)

Do hơi nước từ tay ta bốc ra.

b)

Nước từ trong bình ga thấm ra.

c)

Do vỏ bình ga lạnh hơn môi trường nên hơi nước trong không khí ngưng tụ trên vỏ bình.

d)

Cả B và C đều đúng.

5.

Các tính chất nào sau đây là tính chất của các phân tử chất rắn?

a)

Dao động quanh vị trí cân bằng

b)

Lực tương tác phân tử mạnh.

c)

Có hình dạng và thể tích xác định

d)

Các tính chất A, B, C.

6.

Nhiệt lượng trao đổi trong quá trình truyền nhiệt không phụ thuộc vào:

a)

thời gian truyền nhiệt.

b)

độ biến thiên nhiệt độ.

c)

khối lượng của chất.

d)

nhiệt dung riêng của chất.

7.

Đơn vị của nhiệt dung riêng của vật là:

a)

J/kg

b)

kg/J

c)

J/kg.K

d)

kg/J.K

8.

Nhiệt dung riêng của rượu là 2500J/kg.K. Điều đó có nghĩa là gì?

a)

Để nâng 1kg rượu lên nhiệt độ bay hơi ta phải cung cấp cho nó một nhiệt lượng là 2500J.

b)

1kg rượu bị đông đặc thì giải phóng nhiệt lượng là 2500J.

c)

Để nâng 1kg rượu tăng lên 1 độ ta cần cung cấp cho nó nhiệt lượng là 2500J.

d)

Nhiệt lượng có trong 1kg chất ấy ở nhiệt độ bình thường.

9.

Gọi t là nhiệt độ lúc sau, t₀ là nhiệt độ lúc đầu của vật. Công thức nào là công thức tính nhiệt lượng mà vật thu vào?

a)

Q = m(t - t₀)

b)

Q = mc(t₀ - t)

c)

Q = mc

d)

Q = mc(t - t₀)

10.

Có 4 bình A, B, C, D đều đựng nước ở cùng một nhiệt độ với thể tích tương ứng là: 1 lít, 2 lít, 3 lít, 4 lít. Sau khi dùng các đèn cồn giống hệt nhau để đun các bình này khác nhau. Hỏi bình nào có nhiệt độ thấp nhất?

a)

Bình A

b)

Bình B

c)

Bình C

d)

Bình D

11.

Nhiệt dung riêng của đồng lớn hơn chi. Vì vậy để tăng nhiệt độ của 3kg đồng và 3kg chi thêm 15°C thì:

a)

Khối chi cần nhiều nhiệt lượng hơn khối đồng.

b)

Khối đồng cần nhiều nhiệt lượng hơn khối chi.

c)

Hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau.

d)

Không khẳng định được.

12.

Nội dung Định luật I nhiệt động lực học là:

a)

Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được.

b)

Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng nhiệt lượng mà vật nhận được.

c)

Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công mà vật nhận được.

d)

Độ biến thiên nội năng của vật bằng hiệu số công và nhiệt lượng mà vật nhận được.

13.

Biểu thức diễn tả đúng quá trình chất khí vừa nhận nhiệt vừa nhận công là?

a)

U = A + Q; Q > 0; A < 0.

b)

U = Q; Q > 0.

c)

U = Q + A; Q < 0; A > 0.

d)

U = Q + A; Q > 0; A > 0.

14.

Nội năng của vật phụ thuộc vào

a)

nhiệt độ và thể tích của vật.

b)

khối lượng và nhiệt độ của vật.

c)

khối lượng và thể tích của vật.

d)

khối lượng của vật.

15.

Trắc nghiệm Câu hỏi đúng sai Câu 1. Xét khối khí như trong hình. Dùng tay ấn mạnh và nhanh pit-tông, vừa nung nóng khí bằng ngọn lửa đèn cồn. Chọn Đ (Đúng) hoặc S (Sai) cho từng ý.

a)

Công A > 0 vì khí bị nén (khí nhận công).

b)

Nhiệt lượng Q < 0 vì khí bị nung nóng (khí nhận nhiệt).

c)

Nội năng của khí tăng ΔU > 0.

d)

Biểu thức liên hệ độ biến thiên nội năng, công và nhiệt lượng là ΔU = A - Q.

16.

Một lượng khí nhận nhiệt lượng 250kJ do được đun nóng; đồng thời nhận công 500kJ do bị nén. Độ tăng nội năng của lượng khí là bao nhiêu kJ?

(a)  

17.

Người ta thực hiện công 200 J để nén khí trong một xilanh. Biết khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 40 J. Độ biến thiên nội năng của khí là bao nhiêu?

(a)  

18.

Kết luận nào dưới đây là không đúng với thang nhiệt độ Celsius?

a)

Kí hiệu của nhiệt độ là °C.

b)

Đơn vị đo nhiệt độ là °C.

c)

Chọn mốc nhiệt độ nước đá đang tan ở áp suất 1atm là 0°C.

d)

1°C tương ứng với 273 K.

19.

Trong thang nhiệt Farenheit, nhiệt độ của nước đá đang tan là bao nhiêu?

a)

273K

b)

32°F

c)

0K

d)

0°C

20.

Trong thang nhiệt độ Kenvin, nhiệt độ của nước đá đang tan là 273 K. Hỏi nhiệt độ của nước đang sôi là bao nhiêu K?

a)

0K

b)

373 K

c)

173K

d)

100K

21.

Bản tin dự báo thời tiết nhiệt độ của Hà Nội như sau: Hà Nội: Nhiệt độ từ 19°C đến 28°C. Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ nào trong thang nhiệt Kelvin?

a)

Nhiệt độ từ 292.15 K đến 301K.

b)

Nhiệt độ từ 19 K đến 28 K.

c)

Nhiệt độ từ 273 K đến 301 K.

d)

Nhiệt độ từ 273 K đến 292 K.

22.

Đơn vị đo nhiệt độ trong hệ đo lường SI là:

a)

Kelvin (K)

b)

Celsius (°C)

c)

Fahrenheit (°F)

d)

Cả 3 đơn vị trên

23.

Đổi đơn vị 32°C ra đơn vị độ K?

a)

32°C = 350K

b)

32°C = 305K

c)

32°C = 35K

d)

32°C = 530K

24.

Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng của vật rắn?

a)

Jun trên kilôgam độ (J/kg.độ)

b)

Jun trên kilôgam (J/kg).

c)

Jun (J)

d)

Jun trên độ (J/độ).

25.

Câu 6: Nhiệt dung riêng của đồng lớn hơn chì. Vì vậy để tăng nhiệt độ của 3 kg đồng và 3 kg chì thêm 15°C thì:

a)

Khối chì cần nhiều nhiệt lượng hơn khối đồng.

b)

Khối đồng cần nhiều nhiệt lượng hơn khối chì.

c)

Hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau.

d)

Không khẳng định được.

26.

Thả một quả cầu nhôm có khối lượng 0,5kg được đun nóng tới 100°C vào một cốc nước ở 20°C. Sau một thời gian nhiệt độ của quả cầu và của nước đều bằng 35°C. Tính khối lượng nước, coi như chỉ có quả cầu và nước truyền nhiệt cho nhau, C_Al = 880 J/kg.K, C_H2O = 4200 J/kg.K.

a)

4,54 kg

b)

5,63 kg

c)

0,563 kg

d)

0,454 kg

27.

Một khối đồng có khối lượng 2 kg nhận nhiệt lượng 7600 J thì tăng thêm 10°C. Nhiệt dung riêng của đồng đó là:

a)

380 J/kg.K

b)

2500 J/kg.K

c)

4200 J/kg.K

d)

130 J/kg.K

28.

.... của một chất cho biết nhiệt lượng cần truyền cho 1kg chất đó để nhiệt độ tăng thêm 1°C (1K).

a)

Nhiệt dung riêng

b)

Nhiệt độ

c)

Nhiệt lượng

d)

Nội năng

29.

Để xác định nhiệt dung riêng của một chất lỏng, người ta đổ chất lỏng đó vào 20g nước ở 100°C. Khi có sự cân bằng nhiệt, nhiệt độ của hỗn hợp nước là 37,5°C. m = 140g. Biết nhiệt độ ban đầu của nó là 20°C, C_H2O = 4200 J/kg.K.

a)

a) Đổi 20g = 0,02kg

b)

b) Nhiệt lượng tỏa ra: QH2O = mH2O.CH2O (t2 − t) = 5250 (J)

c)

c) Nhiệt lượng thu vào: Q CL = m¬CL CCL.(t – t1) = 21. CCL (J)

d)

d) Theo điều kiện cân bằng nhiệt:

Qtỏa = Qthu →5250 = 21.CCL → CCL = 250( J/Kg.K )

30.

Một ấm đun nước bằng nhôm có m = 350g, chứa 2,75kg nước được đun trên bếp. Khi nhận được nhiệt lượng 650KJ thì ấm đạt đến nhiệt độ 60°C. Hỏi nhiệt độ ban đầu của ấm, biết C_Al = 880J/kg.K, C_H2O = 4190J/kg.K.

a)

a) Đổi 350g = 0,35kg

b)

b) Nhiệt lượng thu vào:

QH2O = mH2O.CH2O (t – t1) = 691350 − 11522,5t1

QAl = mAl.CAl(t – t1 ) = 19320 − 322t1

c)

c) Nhiệt lượng ấm nhôm đựng nước nhận được :

QH2O + QAl = 650.103 → t = 5 °C

d)

Nếu thay âm nhôm bằng ấm đồng thì thời gian đun lượng nước trên như nhau

31.

Vật (chất) nào dưới đây không có nhiệt độ nóng chảy xác định?

a)

Miếng nhựa thông

b)

Hạt đường

c)

Viên kim cương

d)

Khối thạch anh

32.

Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là

a)

J/s

b)

J/kg.độ

c)

J/kg

d)

kg/J

33.

Gọi Q là nhiệt lượng cần truyền cho vật có khối lượng m để làm vật nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy mà không thay đổi nhiệt độ của vật. Thì nhiệt nóng chảy riêng λ của chất đó được tính theo công thức

a)

λ = Q.m

b)

λ = Q + m

c)

λ = Q – m

d)

λ = Q/m

34.

Nhiệt độ nóng chảy riêng của vật rắn phụ thuộc vào những yếu tố nào?

a)

Phụ thuộc vào nhiệt độ của vật rắn và áp suất ngoài

b)

Phụ thuộc bản chất của vật rắn

c)

Phụ thuộc bản chất và nhiệt độ của vật rắn

d)

Phụ thuộc bản chất và nhiệt độ của vật rắn, đồng thời phụ thuộc áp suất ngoài

35.

Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là

a)

nhiệt độ nóng chảy riêng của chất rắn

b)

nhiệt lượng cần cung cấp cho vật để làm vật nóng chảy

c)

là nhiệt lượng cần để làm cho một đơn vị khối lượng của chất đó nóng chảy hoàn toàn.

d)

là nhiệt lượng cần để làm cho một đơn vị khối lượng chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy mà không làm thay đổi nhiệt độ.

36.

Tính nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy 500g nước đá ở 0°C. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng 3,34.105J/kg3,34.10^5 J/kg

a)

Q = 7.10^7 J

b)

Q = 167 kJ

c)

Q = 167J

d)

Q = 167.103J167.10^3J

37.

Để giải thích hiện tượng tách kim loại bằng nóng chảy người ta dùng khái niệm về đại lượng nào?

a)

Nhiệt dung riêng

b)

Nhiệt lượng

c)

Nhiệt nóng chảy riêng

d)

Nhiệt hoá hơi riêng

38.

Gọi Q là nhiệt lượng cần truyền cho vật, m là khối lượng của vật (kg). Tỉ số Q/m gọi là

a)

nhiệt dung riêng của chất làm nên vật

b)

nhiệt nóng chảy riêng của chất làm nên vật

c)

trọng lượng riêng của vật

d)

khối lượng riêng của vật

39.

Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34. 10510^5 J/kg. Người ta cung cấp nhiệt lượng 5,0. 10510^5 J có thể làm nóng chảy hoàn toàn bao nhiêu kg nước đá

a)

16,7 kg

b)

1,5kg

c)

8,35kg

d)

0,668kg

40.

Nhiệt lượng cần cung cấp cho 2kgnướcđaˊnhitđộ0°C2 kg nước đá ở nhiệt độ 0°C là bao nhiêu để chuyển lên nhiệt độ 60°C60°C . Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K4200 J/kg.K , nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là .

a)

Nước sôi thì nhiệt độ của nước khi đó là 1000C-Đ

b)

Nhiệt nóng chảy của nước đá ở 0°C bằng 680000J-S

c)

Nhiệt lượng cần cung cấp để nước ở 0°C tăng đến 60°C là 504000J-Đ

d)

Nhiệt lượng cần cung cấp cho 2 kg nước đá ở nhiệt độ 0°C là bao nhiêu để chuyển lên nhiệt độ 60°C60°C bằng 1,184.10^6J-Đ

41.

. Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng đựng 1,5 lít nước ở nhiệt độ 20 °\degree C Sau 35 phút đã có 20% lượng nước trong ấm hoá hơi ở nhiệt độ sôi 100 °\degree C Biết có 100% nhiệt lượng mà bếp toả ra được dùng vào việc đun ấm nước. Nhiệt dung riêng của nhôm là 880 j/kg.k của nước là 4200 j/kg.k nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi 100 °\degree C là Khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít.

a)

Nhiệt lượng cần thiết để đun nước từ đến là 504000 J.

b)

Lượng nước đã hoá hơi là 0,03 kg

c)

Nhiệt lượng mà bếp điện cung cấp để đun nước là 1224240 J.

d)

Nhiệt lượng trung bình mà bếp điện cung cấp cho ấm nước trong mỗi giây là 675,22 J.

42.

Chuyển đổi nhiệt độ không khí trong phòng là 27°C sang nhiệt độ Kelvin.

(a)  

43.

Người ta cung cấp một nhiệt lượng 2 J cho chất khí đựng trong một xi lanh đặt nằm ngang. Khi nở ra đẩy pittông đi một đoạn 4 cm. Biết lực ma sát giữa pittông và xi lanh có độ lớn 10 N. Tính độ biến thiên nội năng của khí?

(a)  

44.

Một bình nhôm khối lượng 0,5kg ở nhiệt độ 20°C. Nhiệt lượng cần cung cấp là bao nhiêu để nó tăng lên 50°C. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 0,921030,92 \cdot 10^3 J/kg.K.

(a)  

45.

Nhiệt hóa hơi riêng là

a)

nhiệt lượng cần để làm cho một kilogram chất lỏng đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.

b)

nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi.

c)

nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất khí hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi.

d)

nhiệt lượng cần để làm cho một kilogram chất đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.

46.

Đơn vị của nhiệt hóa hơi riêng

a)

kJ

b)

J/kg

c)

J.kg

d)

J

47.

Tính nhiệt lượng cần cung cấp cho 10kg nước ở 25°C chuyển thành hơi ở 100°C. Cho biết nhiệt dung riêng của nước 4180 J/kg.K và nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3106J/kg2,3 \cdot 10^6 J/kg .

a)

18450 kJ

b)

26135 kJ

c)

84500 kJ

d)

804500 kJ

48.

Câu 12. Tính nhiệt lượng cần phải cung cấp để làm cho 0,2 kg nước đá ở -20°C tan thành nước và sau đó được tiếp tục đun sôi để biến hoàn toàn thành hơi nước ở 100°C. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105J/kg3,4.10^5 J/kg , nhiệt dung riêng của nước đá là 2,09.103J/kg.K2,09.10^3 J/kg.K , nhiệt dung riêng của nước là 4,18.103J/kg.K4,18.10^3 J/kg.K , nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106J/kg2,3.10^6 J/kg .

a)

180 kJ

b)

619,96 kJ

c)

840 kJ

d)

804,5 kJ

49.

Câu 2. Lấy 0,01 kg hơi nước ở 100°C cho ngưng tụ trong bình nhiệt lượng kế chứa 0,2kg nước ở 9,5°C. Nhiệt độ cuối cùng đo được là 40°C. Cho nhiệt dung riêng của nước là c = 4180J/kg.K.

a)

Nhiệt lượng tỏa ra khi ngưng tụ hơi nước ở 100°C thành nước ở 100°C: Q1 = L.m1 = 0,01.L

b)

b) Nhiệt lượng tỏa ra khi nước ở 100°c trở thành nước ở 42°C:

Q2 = mc(t1 – t2) = 0,01.4180(100 – 40) = 2508J

c)

) Nhiệt lượng tỏa ra khi hơi nước ở 100°C biến thành nước ở 40°C là:

Q = Q1 - Q2 = 0,01L - 2508 (1)

d)

Nhiệt lượng cần cung cấp để 0,35 kg nước từ 10°C trở thành nước ở 40°C.

Q2 = mc(t2 – t1) = 0,2.4180.(40 - 9,5) = 25498.J (2)

Theo quá trình đẳng nhiệt: 0,01.L + 2508 = 25498 → L = 2,3.106 J / kg

50.

Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi 100g nước ở 100°C là bao nhiêu kJ?

(a)  

51.

Tính nhiệt lượng cần thiết để làm cho 10 kg nước ở 25°C chuyển hoàn toàn thành hơi ở 100°C. Cho nhiệt dung riêng là 4200J/kg.K; nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,26.10⁶ J/kg. (tính theo đơn vị MJ và làm tròn đến 1 chữ số thập phân)

(a)  

52.

Tính nhiệt lượng cần thiết để đun 100g nước có nhiệt độ ban đầu 30°C đến khi sôi ở 100°C. Cho nhiệt dung riêng là 4180J/kg.K (tính theo đơn vị kJ và làm tròn đến 1 chữ số thập phân)

(a)  

53.

Đơn vị của nhiệt dung riêng của vật là:

a)

kg/J

b)

kg/J.K

c)

J/kg

d)

J/kg.K

54.

Khối đồng có khối lượng 2 kg nhận nhiệt lượng 7600 J thì tăng thêm 10°C. Nhiệt dung riêng của đồng hồ là:

a)

2500 J/kg.K

b)

130 J/kg.K

c)

380 J/kg.K

d)

4200 J/kg.K

55.

Câu 3: Biểu thức diễn tả đúng quá trình chất khí vừa nhận nhiệt vừa nhận công là?

a)

ΔU = A + Q; Q > 0; A > 0

b)

ΔU = A + Q; Q < 0; A > 0

c)

ΔU = Q; Q > 0.

d)

ΔU = A + Q; Q > 0; A < 0

56.

Nhiệt lượng trao đổi trong quá trình truyền nhiệt không phụ thuộc vào:

a)

khối lượng của chất.

b)

nhiệt dung riêng của chất.

c)

độ biến thiên nhiệt độ.

d)

thời gian truyền nhiệt.

57.

Nhiệt hoá hơi riêng là

a)

nhiệt lượng cần để làm cho một kilogram chất đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.

b)

nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất khí hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi

c)

nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi

d)

nhiệt lượng cần để làm cho một kilogram chất lỏng đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.

58.

Nhiệt dung riêng của rượu là 2500J/kg.K. Điều đó có nghĩa là gì?

a)

Để nâng 1kg rượu lên nhiệt độ bay hơi ta phải cung cấp cho nó một nhiệt lượng là 2500J.

b)

1kg rượu bị đông đặc thì giải phóng nhiệt lượng là 2500J.

c)

Nhiệt lượng có trong 1kg chất ấy ở nhiệt độ bình thường.

d)

Để nâng 1kg rượu tăng lên 1 độ ta cần cung cấp cho nó nhiệt lượng là 2500J.

59.

Trong các tính chất sau, tính chất nào là của các phân tử chất rắn?

a)

Có lực tương tác phân tử lớn

b)

Không có hình dạng cố định.

c)

Chuyển động hỗn loạn không ngừng.

d)

Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa.

60.

Đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng

a)

kg/J

b)

J

c)

J.kg

d)

J/kg

61.

........ của một chất cho biết nhiệt lượng cần truyền cho 1kg chất đó để nhiệt độ tăng thêm 1°C (1K).

a)

Nhiệt dung riêng

b)

Nhiệt lượng

c)

Nội năng

d)

Nhiệt độ

62.

Kết luận nào dưới đây là không đúng với thang nhiệt độ Celsius?

a)

1°C tương ứng với 273 K.

b)

Chọn mốc nhiệt độ nước đá đang tan ở áp suất 1atm là 0°C.

c)

Đơn vị đo nhiệt độ là °C

d)

Kí hiệu của nhiệt độ của t.

63.

Tính nhiệt lượng cần cung cấp cho 10kg nước ở 25°C chuyển thành hơi ở 100°C. Cho biết nhiệt dung riêng của nước 4180 J/kg.K và nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.10⁶ J/kg.

a)

18450 kJ

b)

26135 kJ

c)

804500 kJ

d)

84500 kJ

64.

Bản tin dự báo thời tiết nhiệt độ của Hà Nội như sau: Hà Nội: Nhiệt độ từ 19°C đến 28°C. Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ nào trong thang nhiệt Kelvin?

a)

Nhiệt độ từ 273 K đến 301 K.

b)

Nhiệt độ từ 273 K đến 292 K.

c)

Nhiệt độ từ 19 K đến 28 K.

d)

Nhiệt độ từ 292.15 K đến 301 K.

65.

Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là

a)

J/kg.độ

b)

kg/J

c)

J/kg

d)

J/s

66.

Trong thang nhiệt độ Kelvin, nhiệt độ của nước đá đang tan là 273 K. Hỏi nhiệt độ của nước đang sôi là bao nhiêu K?

a)

373 K

b)

0K

c)

100K

d)

173K

67.

Nội dung Định luật I nhiệt động lực học là:

a)

Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng nhiệt lượng mà vật nhận được.

b)

Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công mà vật nhận được.

c)

Độ biến thiên nội năng của vật bằng hiệu số công và nhiệt lượng mà vật nhận được.

d)

Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được.

68.

Gọi t là nhiệt độ lúc sau, t₀ là nhiệt độ lúc đầu của vật. Công thức nào là công thức tính nhiệt lượng mà vật thu vào?

a)

Q = m(t - t₀)

b)

Q = mC(t - t₀)

c)

Q = mC

d)

Q = mC(t₀ - t)

69.

Trong thang nhiệt Fahrenheit, nhiệt độ của nước đá đang tan là bao nhiêu?

a)

0°C

b)

273K

c)

32°F

d)

0K

70.

Câu nào sau đây nói về lực tương tác phân tử là không đúng?

a)

Lực phân tử chỉ đáng kể khi các phân tử ở rất gần nhau.

b)

Lực hút phân tử không thể lớn hơn lực đẩy phân tử.

c)

Lực hút phân tử có thể bằng lực đẩy phân tử.

d)

Lực hút phân tử có thể lớn hơn lực đẩy phân tử.

71.

Đổi đơn vị 32°C ra đơn vị độ K?

a)

32°C = 305K

b)

32°C = 530K

c)

32°C = 350K

d)

32°C = 35K

72.

Gọi Q là nhiệt lượng cần truyền cho vật có khối lượng m để làm vật nóng chảy hoàn toàn vật ở nhiệt độ nóng chảy mà không thay đổi nhiệt độ của vật. Thì nhiệt nóng chảy riêng λ của chất đó được tính theo công thức

a)

λ = Q – m

b)

λ = Q + m

c)

λ = Q.m

d)

λ = Q/m

73.

Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng của vật rắn?

a)

Jun (J)

b)

Jun trên kilôgam độ (J/kg. độ)

c)

Jun trên kilôgam (J/kg).

d)

Jun trên độ (J/ độ).

74.

Có 4 bình A, B, C, D đều đựng nước ở cùng một nhiệt độ với thể tích tương ứng là: 1 lít, 2 lít, 3 lít, 4 lít. Sau khi dùng các đèn cồn giống hệt nhau để đun các bình này khác nhau. Hỏi bình nào có nhiệt độ cao nhất?

a)

Bình B

b)

Bình C

c)

Bình A

d)

Bình D

75.

Tính nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy 500g nước đá ở 0°C. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng 3,34.105J/kg3,34.10^5J/kg

a)

Q = 167.105J167.10^5J

b)

Q = 167k J

c)

Q = 167J

d)

Q = 7.10^7 J

76.

Nội năng của vật phụ thuộc vào

a)

khối lượng của vật.

b)

nhiệt độ và thể tích của vật.

c)

khối lượng và thể tích của vật.

d)

khối lượng và nhiệt độ của vật.

77.

Đun nóng 1 kg nước từ 20°C lên 100°C bằng bếp điện từ. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.°K). Coi như thể tích của nước thay đổi không đáng kể trong quá trình đun.

a)

Nội năng của nước thay đổi là do thực hiện công

b)

Nhiệt lượng mà nước nhận được có giá trị dương: (Q>0).

c)

Độ biến thiên nội năng của nước chính là công mà lượng nước nhận được.

d)

Độ biến thiên nội năng của nước có giá trị bằng 336 kJ.

78.

Trong một ngày, một học sinh theo dõi nhiệt độ không khí tại trường và ghi lại số liệu như sau: Thời gian: 7 giờ | 9 giờ | 10 giờ | 12 giờ | 16 giờ | 18 giờ Nhiệt độ: 25°C | 27°C | 29°C | 31°C | 30°C | 29°C ?

a)

Nhiệt độ lúc 9 giờ là 270C.

b)

) Nhiệt độ đạt 310C vào lúc 18 giờ.

c)

Lúc nhiệt độ cao nhất đạt T= 304K

d)

Chênh lệch nhiệt độ cao nhất trong khoảng thời gian thực hiện là 10oC

79.

Bản tin dự báo thời tiết nhiệt độ của Quảng Ngãi ngày hôm nay như sau: Nhiệt độ từ 23°C đến 32°C. Trong thang đo Kelvin thì nhiệt độ trong ngày lớn nhất là bao nhiêu K?

(a)  

80.

Người ta thực hiện công 200 J để nén khí trong một xilanh. Biết khi truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 40 J. Độ biến thiên nội năng của khí là bao nhiêu?

(a)  

81.

Câu 3: Người ta tiến hành thí nghiệm để xác định nhiệt dung riêng của một chất lỏng, người ta đổ chất lỏng đó vào 20g nước ở 100°C. Khi có sự cân bằng nhiệt, đo được nhiệt độ của hỗn hợp nước là 37,5°C. m = 140g. Biết nhiệt độ ban đầu của chất lỏng là 20°C, C_H2O = 4200 J/kg.K. Hỏi nhiệt dung riêng của chất lỏng đó bằng bao nhiêu J/(kg.K)?

(a)  

82.

Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34. 10510^5 J/kg. Người ta cung cấp nhiệt lượng 5,01. 10510^5 J có thể làm nóng chảy hoàn toàn bao nhiêu kg nước đá?

(a)  

83.

Câu 3. Người ta đun sôi 0,5 lít nước có nhiệt độ ban đầu 27°C chứa trong chiếc ấm bằng đồng khối lượng m2 = 0,4kg. Sau khi sôi được một lúc đã có 0,1 lít nước biến thành hơi. Biết nhiệt hóa hơi của nước là 2,3.106 J/kg, nhiệt dung riêng của nước và của đồng tương ứng là C1 = 4180J/kg.K; C2 = 380J/kg.K.

a)

a) Nhiệt lượng cần thiết để đưa ấm từ nhiệt độ 27°C đến nhiệt độ sôi 100°C.

Q_1=m_1 c_1 Δt+m_2 c_2 Δt=(m_1 c_1+m_2 c_2 )(t_2-t_1 )

= (0,5.4180 + 0,4.380).(100 - 27) = 163666.7

b)

b) Nhiệt lượng cần cung cấp cho 0,1 lít nước hóa hơi là:

Q2 = Δm = 0,1= 0,1J

c)

c) Tổng nhiệt lượng đã cung cấp cho ấm nước:

→ Q = Q1 + Q2 = 163666 + 230000 = 393666J

d)

d) Như vậy cần cung cấp nhiệt lượng 393666J để 0,5lit nước biến thành hơi