Font size
Worksheetsôn tập chuong 4 VL12 2024
Total questions: 80
Worksheet time: 39mins
Máy quang phổ là dụng cụ dùng để :
A. Nhận biết các thành phần cấu tạo của một chùm sáng phức tạp do một nguồn sáng phát ra
B. Tổng hợp các ánh sáng đơn sắc thành ánh sáng trắng
C. Đo bước sóng ánh sáng đơn sắc ; D. Đổi mầu cho các chùm ánh sáng đơn sắc
A
B
C
D
Trong máy quang phổ, bộ phận nào là quan trọng nhất ?
A. Lăng kính ; B. Thấu kính ; C. ống chuẩn trực ; D. Buồng ảnh
A
B
C
D
Vạch quang phổ thực chất là :
A. Ảnh thật của khe máy quang phổ tạo bởi những chùm ánh sáng đơn sắc
B. Bức xạ đơn sắc, tách ra từ những chùm sáng phức tạp
C. Thành phần cấu tạo của mọi quang phổ ; D. Những vạch sáng, tối trên các quang phổ
A
B
C
D
Hiện tượng quang học nào được sử dụng trong máy phân tích quang phổ :
A. Hiện tượng giao thoa ; B. Hiện tượng khúc xạ.
C. Hiện tượng phản xạ ; D. Hiện tượng tán sắc.
A
B
C
D
Chọn câu đúng. Máy quang phổ càng tốt, nếu chiết suất của chất làm lăng kính :
A. Càng lớn ; C. Biến thiên càng nhanh theo bước sóng ánh sáng ;
B. Càng nhỏ. D. Biến thiên càng chậm theo bước sóng ánh sáng.
A
B
C
D
Chiếu chùm tia sáng trắng vào máy quang phổ lăng kính, chùm tia ló ra khỏi lăng kính, trước khi đi qua thấu kính buồng tối là :
A. Tập hợp nhiều chùm tia song song có mầu trắng
B. Chùm phân kì gồm nhiều mầu đơn sắc khác nhau
C. Chùm tia hội tụ gồm nhiều mầu đơn sắc khác nhau
D. Tập hợp nhiều chùm tia song song, mỗi chùm một mầu
A
B
C
D
Phát biểu nào sau đây là đúng ? Chiếu một chùm tia sáng mặt trời qua một tấm kính lọc sắc rồi cho chiếu vào khe của một máy quang phổ thì ta sẽ được loại quang phổ nào dưới đây
A. Quang phổ liên tục ; B. Quang phổ vạch phát xạ
C. Quang phổ hấp thụ ; D. Chỉ có một vạch mầu
A
B
C
D
Nếu mở rộng khe của ống chuẩn trực lên một chút thì các vạch quang phổ sẽ thay đổi thế nào ?
A. Không thay đổi ; B. Mở rộng ra ; C. Thu hẹp lại ; D. Xê dịch đi
A
B
C
D
Quang phổ liên tục là quang phổ gồm :
A. Nhiều dải sáng có mầu sắc khác nhau, nối tiếp nhau một cách liên tục
B. Nhiều vạch mầu sắp xếp rất gần nhau ; C. Các vạch sáng tối xen kẽ nhau một cách liên tục
D. Nhiều dải sáng có mầu sắc khác nhau, nối tiếp nhau và giữa chúng có ranh giới xác định
A
B
C
D
Chọn câu sai ?
A. Quang phổ liên tục là dải sáng có mầu biến đổi liên tục từ đổ đến tím, thu được khi chiếu chùm ánh sáng trắng vào khe máy quang phổ
B. Quang phổ của ánh sáng mặt trời là quang phổ liên tục
C. Các vật bị nung nóng, đều phát ra quang phổ liên tục
D. Nhiệt độ càng cao, miền phát sáng của vật càng mở rộng về phía ánh sáng có bước sóng ngắn (ánh sáng mầu tím) của quang phổ liên tục
A
B
C
D
Đặc điểm quan trọng của quang phổ liên tục là :
A. Phụ thuộc vào thành phần cấu tạo và nhiệt độ của nguồn sáng
B. Phụ thuộc vào thành phần cấu tạo nhưng không phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng
C. Không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo nhưng phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng
D. Không phụ thuộc vào nhiệt độ cũng như vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng
A
B
C
D
Nguồn nào sau đây có thể phát ra quang phổ liên tục ?
A. Chỉ những chất khí có nhiệt độ cao ; B. Chỉ những chất lỏng
C. Chỉ những chất rắn có khối lượng riêng lớn
D. Các chất rắn, chất lỏng và chất khí có khối lượng riêng lớn bị nung nóng
A
B
C
D
Quang phổ liên tục phát ra bởi hai vật khác nhau thì :
A. Luôn khác nhau ; C. Giống nhau, nếu chúng có cùng một nhiệt độ ;
B. Hoàn toàn giống nhau ở mọi nhiệt độ D. Giống nhau, nếu mỗi vật có một nhiệt độ thích hợp
A
B
C
D
Khi nung nóng một cục than, đến nhiệt độ nào thì quang phổ của nó là quang phổ liên tục bao gồm cả dải mầu từ đỏ đến tím ?
A. 5000C ; B. 8000C ; C. 11000C ; D. 15000C
A
B
C
D
Ứng dụng của quang phổ liên tục :
A. Xác định nhiệt độ của vật phát sáng như bóng đèn, mặt trời, các ngôi sao v.v...
B. Xác định bước sóng của các nguồn sáng ; C. Xác định mầu sắc của các nguồn sáng .
D. Dùng để nhận biết thành phần của các nguyên tố có trong một mẫu vật.
A
B
C
D
Quang phổ vạch phát xạ là quang phổ gồm :
A. Các vạch mầu riêng lẻ, ngăn cách nhau bằng những khoảng tối
B. Các vạch sáng, tối, xen kẽ nhau một cách đều đặn
C. Các dải mầu biến thiên từ mầu đỏ tới mầu tím ; D. Các vạch mầu chồng chất lên nhau
A
B
C
D
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quang phổ vạch phát xạ ?
A. Quang phổ vạch phát xạ bao gồm một hệ thống những vạch màu riêng rẽ nằm trên một nền tối.
B. Quang phổ vạch phát xạ là hệ thống những mầu cách đều nhau nằm trên một nền tối
C. Mỗi nguyên tố hoá học ở những trạng thái khí hay hơi nóng sáng dưới áp xuất thấp cho một quang phổ vạch riêng, đặc trưng cho nguyên tố đó.
D. Quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố khác nhau thì khác nhau về số lượng vạch mầu, mầu sắc vạch, vị trí và độ sáng tỉ đối của các vạch quang phổ.
A
B
C
D
Nguồn nào sau đây có thể tạo ra quang phổ vạch ?
A. Tất cả các chất rắn có khối lượng riêng nhỏ
B. Tất cả các chất lỏng có khối lượng riêng nhỏ khi bị nung nóng
C. Các chất khí hay hơi có khối lượng riêng nhỏ khi bị nóng sáng
D. Tất cả các chất rắn, lỏng và khí có khối lượng riêng lớn và bị nung nóng
A
B
C
D
Quang phổ vạch phát xạ :
A. Phụ thuộc vào bản chất của vật phát sáng và nhiệt độ của vật
B. Phụ thuộc vào nhiệt độ của vật và không phụ thuộc vào bản chất của vật phát sáng
C. Phụ thuộc vào bản chất của vật phát sáng và không phụ thuộc vào nhiệt độ của vật
D. Không phụ thuộc vào bản chất của vật phát sáng và nhiệt độ của vật
A
B
C
D
Tia laze có độ đơn sắc cao. Chiếu chùm tia laze vào khe của máy quang phổ ta sẽ được gì ?
A. Quang phổ liên tục ; B. Quang phổ vạch phát xạ chỉ có một vạch
C. Quang phổ vạch phát xạ có nhiều vạch ; D. Quang phổ vạch hấp thụ
A
B
C
D
Cho một chùm sáng do một đèn có dây tóc nóng sáng phát ra truyền qua một bình đựng dung dịch mực đỏ loãng, rồi chiếu vào khe của một máy quang phổ. Trên tiêu diện của thấu kính buồng tối ta sẽ thấy gì
A. Một quang phổ liên tục ; B. Một vùng mầu đen trên nền quang phổ liên tục
C. Một vùng đỏ ; D. Tối đen, không có quang phổ nào cả
A
B
C
D
Quang phổ vạch hấp thụ thực chất là :
A. Quang phổ vạch bị thiếu vạch mầu do bị chất khí (hay hơi kim loại) hấp thụ
B. Quang phổ mà các chất hấp thụ được
C. Quang phổ liên tục bị thiếu vạch mầu do bị chất khí (hay hơi kim loại) hấp thụ
D. Quang phổ liên tục bị máy quang phổ hấp thụ hoàn toàn
A
B
C
D
Sự đảo vạch quang phổ thực chất là :
A. Sự biến đổi quang phổ vạch phát xạ thành quang phổ liên tục
B. Sự chuyển đổi vị trí các vạch mầu trong quang phổ liên tục
C. Sự chuyển đổi vị trí các vạch trong quang phổ vạch phát xạ
D. Một vạch quang phổ phát xạ sáng trở thành vạch tối trong quang phổ hấp thụ
A
B
C
D
Chọn câu sai. Quang phổ vạch hấp thụ :
A. Quang phổ vạch hấp thụ là quang phổ gồm những vạch tối nằm trên nền quang phổ liên tục.
B. Nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ phải cao hơn nhiệt độ của nguồn sáng phát ra quang phổ liên tục
C. Ở một nhiệt độ nhất định, một đám hơi có khả năng phát ra ánh sáng đơn sác nào thì nó cũng có khả năng hấp thụ ánh sáng đơn sắc đó
D. Có thể dùng quang phổ vạch hấp thụ của một chất thay cho quang phổ vạch phát xạ của chất đó trong phép phân tích bằng quang phổ
A
B
C
D
Chiếu một tia sáng Mặt Trời vào một bể nước có pha phẩm mầu. Dưới đáy bể có một gương phẳng. Nếu cho chùm tia phản xạ trở lại không khí chiếu vào khe của một máy quang phổ thì ta sẽ được loại quang phổ nào dưới đây ?
A. Quang phổ liên tục ; B. Quang phổ vạch phát xạ
C. Quang phổ hấp thụ ; D. Không có quang phổ
A
B
C
D
Câu 1: Trong máy quang phổ lăng kính, lăng kính có tác dụng:
A. Tăng cường độ chùm sáng
B. Tạo thành các chùm tia sáng song song
C. Hội tụ các chùm tia sáng song song
D. Tán sắc chùm tia sáng tới
Câu 2: Chiếu ánh sáng do đèn hơi thủy ngân ở áp suất thấp vào khe hẹp F của máy quang phổ lăng kính. Trên màn quan sát ta thu được quang phổ là:
A. Quang phổ liên tục
B. Quang phổ vạch phát xạ (các vạch sáng trên 1 nền tối)
C. Quang phổ vạch hấp thụ (Các vạch tối trên nền quang phổ liên tục)
D. Các vạch sáng tối xen kẽ và cách đều nhau
Câu 3: Thanh sắt và thanh niken cùng được nung nóng đến nhiệt độ 1200 độ thì phát ra
A. Hai quang phổ vạch không giống nhau
B. Hai quang phổ vạch giống nhau
C. Hai quang phổ liên tục không giống nhau
D. Hai quang phổ liên tục giống nhau
Câu 4: Chiếu vào khe F của máy quang phổ lăng kính một chùm sáng trắng thì trên buồng tối ta quan sát được
A. Một dải sáng màu trắng
B. Các vạch sáng tối xen kẽ lẫn nhau
C. Bảy vạch sáng từ đỏ đến tím ngăn cách nhau bằng những vạch tối
D. Một dải màu liên tục từ đỏ đến tím
Câu 5: Quang phổ liên tục do một vật rắn bị nung nóng phát ra:
A. Chỉ phụ thuộc vào bản chất của vật đó
B. Chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật đó
C. Phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của vật đó
D. Không Ppụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của vật đó
Câu 6: Khi nói về quang phổ, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Các chất rắn bị nung nóng thì phát ra quang phổ vạch
B. Mỗi nguyên tố hóa học có một quang phổ vạch đặc trưng của nguyên tố ấy
C. Các chất khí ở áp suất lớn bị nung nóng thì phát ra quang phổ vạch
D. Quang phổ liên tục của nguyên tố nào thì đặc trưng cho nguyên tố đó
Câu 7: Ứng dụng của quang phổ liên tục là để xác định:
A. Thành phần cấu tạo của các vật sáng
B. Nhiệt độ của các vật phát ra ánh sáng
C. Đo bước sóng sánh sáng
D. Đo cường độ ánh sáng
Câu 8: Chọn phương án sai: Quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố khác nhau thì:
A. Khác nhau về số lượng vạch quang phổ
B. Khác nhau về vị trí các vạch quang phổ
C. Khác nhau về màu sắc và độ sáng giữa các vạch
D. Giống nhau về màu sắc và độ sáng giữa các vạch
Câu 9: Quang phổ vạch hấp thụ là:
A. Hệ thống các vạch tối nằm trên một nền quang phổ liên tục
B. Hệ thống các vạch tối nằm trên nền quang phổ vạch phát xạ
C. Hệ thống các nền tối nằm trên nền sáng trắng
D. Do nguyên tử bức xạ ra
Câu 10: Đặc điểm nào dưới đây là của quang phổ liên tục:
A. Do các chất rắn, lỏng, khí (ở áp suất cao) khi bị nung nóng phát ra.
B. Chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật phát sáng
C. Chỉ phụ thuộc vào bản chất của vật phát sáng
D. Ứng dụng để đo nhiệt độ nguồn phát
E. Dùng để xác định cấu tạo, bản chất của nguồn phát
Câu 11: Nhứng đặc điểm nào sau đây là của quang phổ vạch phát xạ.
A. Do chất khí (ở áp suất thấp) bị nung nóng phát ra
B. Do chất rắn, lỏng, khí (ở áp suất cao) bị nung nóng phát ra.
C. Các nguyên tố khác nhau thì cho quang phổ vạch khác nhau về số lượng vạch, vị trí và độ sáng giữa các vạch
D, Dùng để phân tích thành phần cấu tạo của nguồn sáng
E. Dùng để đo nhiệt độ của nguồn sáng
Câu 12: Những đặc điểm của quang phổ vạch hấp thụ là:
A. Là hệ thống các vạch sáng trên một nền tối
B. Là hệ thống các vạch tối trên nền quang phổ liên tục
C. Đám hơi hấp thụ phải có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ của nguồn phát
D. Dùng để phân tích bản chất, cấu tạo của nguồn sáng
E. Các nguyên tố khác nhau cho quang phổ vạch hấp thụ giống nhau
Máy quang phổ là dụng cụ dùng để:
tổng hợp ánh sáng trắng từ các ánh sáng đơn sắc
phân tích chùm sáng phức tạp ra các thành phần đơn sắc
đo bước sóng của các ánh sáng đơn sắc
nhận biết thành phần cấu tạo của một nguồn phát quang phổ liên tục
Cho ánh sáng từ một nguồn qua máy quang phổ thì ở buồng ảnh ta thu được dải sáng có màu biến đổi liên tục từ đỏ đến vàng. Quang phổ của nguồn đó là quang phổ:
liên tục
vạch phát xạ
vạch hấp thụ
vạch phát xạ và quang phổ vạch hấp thụ
Quang phổ liên tục :
phụ thuộc nhiệt độ của nguồn sáng
phụ thuộc bản chất của nguồn sáng
phụ thuộc đồng thời vào nhiệt độ và bản chất của nguồn sáng
không phụ thuộc đồng thời vào nhiệt độ và bản chất của nguồn sáng
Các nguồn phát sáng sau:
1. Bếp than đang cháy sáng.
2. Ống chứa khí Hydro loãng đang phóng điện.
3. Ngọn lửa đèn cồn có pha muối.
4. Hơi kim loại nóng sáng trong lò luyện kim.
5. Khối kim loại nóng chảy trong lò luyện kim.
6. Dây tóc của đèn điện đang nóng sáng.
- Những nguồn sau đây cho quang phổ liên tục:
1 ; 2 ; 4
1 ; 5 ; 6
4 ; 3 ; 6
3 ; 5 ; 6
Quang phổ vạch phát xạ và quang phổ vạch hấp thụ của cùng một nguyên tố giống nhau về:
cách tạo ra quang phổ
màu của các vạch quang phổ
vị trí của các vạch quang phổ
tính chất không phụ thuộc vào nhiệt độ.
Trong máy quang phổ, bộ phận nào là quan trọng nhất ?
Lăng kính
Thấu kính
ống chuẩn trực
Buồng ảnh
Nguồn nào sau đây có thể phát ra quang phổ liên tục ?
Chỉ những chất khí có nhiệt độ cao
Chỉ những chất lỏng có nhiệt độ cao
Chỉ những chất rắn có khối lượng riêng lớn và có nhiệt độ cao
Các chất rắn, chất lỏng và chất khí có khối lượng riêng lớn bị nung nóng.
Ứng dụng của quang phổ liên tục :
Xác định nhiệt độ của vật phát sáng như bóng đèn, mặt trời, các ngôi sao v.v...
Xác định bước sóng của các nguồn sáng ;
Xác định mầu sắc của các nguồn sáng .
Dùng để nhận biết thành phần của các nguyên tố có trong một mẫu vật.
Tia hồng ngoại
không truyền được trong chân không.
là ánh sáng nhìn thấy, có màu hồng.
không phải là sóng điện từ
được ứng dụng để sưởi ấm.
Tia hồng ngoại là những bức xạ có
bản chất là sóng điện từ.
khả năng ion hoá mạnh không khí.
khả năng đâm xuyên mạnh, có thể xuyên qua lớp chì dày cỡ cm.
bước sóng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng đỏ.
Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây sai?
Tia tử ngoại tác dụng lên phim ảnh.
Tia tử ngoại dễ dàng đi xuyên qua tấm chì dày vài xentimét.
Tia tử ngoại làm ion hóa không khí.
Tia tử ngoại có tác dụng sinh học: diệt vi khuẩn, hủy diệt tế bào da.
Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào dưới đây là sai?
Tia hồng ngoại cũng có thể biến điệu được như sóng điện từ cao tần.
Tia hồng ngoại có khả năng gây ra một số phản ứng hóa học.
Tia hồng ngoại có tần số lớn hơn tần số của ánh sáng đỏ.
Tác dụng nổi bật nhất của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt.
Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào sau đây là sai?
Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ.
Các vật ở nhiệt độ trên 20000C chỉ phát ra tia hồng ngoại.
Tia hồng ngoại có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng tím.
Tác dụng nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt.
Chọn phương án SAI.
Tia hồng là bức xạ mắt người nhìn thấy được
Bước sóng tia hồng ngoại nhỏ hơn sóng vô tuyến
Tia hồng ngoại bị hơi nước hấp thụ mạnh
Tia hồng ngoại có thể biến điệu được
Câu 11: Ứng dụng KHÔNG phải của tia X là:
A. Để kích thích phát quang một số chất
B. Chiếu điện, chụp điện trong y khoa
C. Dò lỗ hổng khuyết tật bên trong sản phâm đúc
D. Sưởi ấm ngoài da để cho máu lưu thông tốt
Tia X không có ứng dụng nào sau đây ?
Sấy khô, sưởi ấm.
Chiếu điện, chụp điện.
Tìm bọt khí bên trong các vật bằng kim loại.
Chữa bệnh ung thư.
Câu 14: Chọn phương án SAI khi nói về tia X
A. Có khả năng làm ion hóa
B. Dễ dàng đi xuyên qua lớp chì dày vài cm
C. Có khả năng đâm xuyên mạnh
D. Dùng để dò các lỗ hổng khuyết tật bên trong sản phẩm đúng
Câu 12: Phát biểu nào sau đây nói về tia X là ĐÚNG.
A. Chỉ phát ra khi vật bị nung nóng tới nhiệt độ 3000 độ C
B. Là một loại sóng điện từ có bước sóng ngắn hơn cả bước sóng của tia tử ngoại
C. Không có khả năng đâm xuyên
D. Chỉ phát ra từ Mặt Trời
Tia hồng ngoại
không truyền được trong chân không.
là ánh sáng nhìn thấy, có màu hồng.
không phải là sóng điện từ
được ứng dụng để sưởi ấm.
Tia X (tia X) có bước sóng
nhỏ hơn bước sóng của tia hồng ngoại.
lớn hơn bước sóng của tia màu đỏ.
nhỏ hơn bước sóng của tia gamma.
lớn hơn bước sóng của tia màu tím.
Câu 1. Có bốn bức xạ: ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại, tia X và tia gama . Các bức xạ này được sắp xếp theo thức tự bước sóng tăng dần là:
tia X, ánh sáng nhìn thấy, tia , tia gama hồng ngoại.
tia gama , tia X, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại.
tia gama ,tia X, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy.
tia gama , ánh sáng nhìn thấy, tia X, tia hồng ngoại.
Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây sai?
Tia tử ngoại làm phát quang một số chất.
Tia tử ngoại làm đen kính ảnh
Tia tử ngoại là dòng electron có động năng lớn.
Tia tử ngoại có một số tác dụng sinh lí: diệt khuẩn, diệt nấm mốc,...
Trong chân không, bước sóng của tia X lớn hơn bước sóng của
tia tử ngoại.
tia hồng ngoại.
ánh sáng nhìn thấy.
tia gamma
Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây đúng?
Tia tử ngoại có bước sóng lớn hơn 0,76 mm
Tia tử ngoại được sử dụng để dò tìm khuyết tật bên trong các vật đúc bằng kim loại
Tia tử ngoại không có khả năng gây ra hiện tượng quang điện
Tia tử ngoại bi nước và thủy tinh hấp thụ mạnh
Trong chân không, xét các tia: tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X và tia đơn sắc lục. Tia có bước sóng nhỏ nhất là
tia hồng ngoại.
tia đơn sắc lục.
tia X.
tia tử ngoại.
Khi nói về tia hồng ngoại và tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây đúng?
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại gây ra hiện tượng quang điện đối với mọi kim loại.
Tần số của tia hồng ngoại nhỏ hơn tần số của tia tử ngoại.
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều làm ion hóa mạnh các chất khí.
Một vật bị nung nóng phát ra tia tử ngoại, khi đó vật không phát ra tia hồng ngoại.
Tia X
mang điện tích âm nên bị lệch trong điện trường.
cùng bản chất với sóng âm
có tần số nhỏ hơn tần số của tia hồng ngoại
cùng bản chất với tia tử ngoại
Tia hồng ngoại là những bức xạ có
bản chất là sóng điện từ.
khả năng ion hoá mạnh không khí.
khả năng đâm xuyên mạnh, có thể xuyên qua lớp chì dày cỡ cm.
bước sóng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng đỏ.
Trong các loại tia: Rơn-ghen, hồng ngoại, tử ngoại, đơn sắc màu lục; tia có tần số nhỏ nhất là
tia tử ngoại.
tia hồng ngoại.
tia đơn sắc màu lục.
tia X.
Khi nói về tia X và tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây sai?
Tia X và tia tử ngoại đều có cùng bản chất là sóng điện từ.
Tần số của tia X nhỏ hơn tần số của tia tử ngoại.
Tần số của tia X lớn hơn tần số của tia tử ngoại.
Tia X và tia tử ngoại đều có khả năng gây phát quang một số chất.
Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây sai?
Tia tử ngoại tác dụng lên phim ảnh.
Tia tử ngoại dễ dàng đi xuyên qua tấm chì dày vài xentimét.
Tia tử ngoại làm ion hóa không khí.
Tia tử ngoại có tác dụng sinh học: diệt vi khuẩn, hủy diệt tế bào da.
Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào dưới đây là sai?
Tia hồng ngoại cũng có thể biến điệu được như sóng điện từ cao tần.
Tia hồng ngoại có khả năng gây ra một số phản ứng hóa học.
Tia hồng ngoại có tần số lớn hơn tần số của ánh sáng đỏ.
Tác dụng nổi bật nhất của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt.
Trong các nguồn bức xạ đang hoạt động: hồ quang điện, màn hình máy vô tuyến, lò sưởi điện, lò vi sóng; nguồn phát ra tia tử ngoại mạnh nhất là
màn hình máy vô tuyến.
lò sưởi điện.
lò vi sóng.
hồ quang điện.
Tia Rơnghen có
cùng bản chất với sóng âm.
bước sóng lớn hơn bước sóng của tia hồng ngoại.
cùng bản chất với sóng vô tuyến.
điện tích âm.
Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào sau đây là sai?
Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ.
Các vật ở nhiệt độ trên 20000C chỉ phát ra tia hồng ngoại.
Tia hồng ngoại có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng tím.
Tác dụng nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt.
Một ánh sáng đơn sắc màu cam có tần số f được truyền từ chân không vào một chất lỏng có chiết suất là 1,5 đối với ánh sáng này. Trong chất lỏng trên, ánh sáng này có
màu tím và tần số f.
màu cam và tần số 1,5f.
màu cam và tần số f.
màu tím và tần số 1,5f.
Khi nói về tia hồng ngoại và tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây đúng?
Bước sóng của tia hồng ngoại lớn hơn bước sóng của tia tử ngoại.
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều gây ra hiện tượng quang điện đối với mọi kim loại.
Một vật bị nung nóng phát ra tia tử ngoại, khi đó vật không phát ra tia hồng ngoại.
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều làm ion hóa mạnh các chất khí.
Tia X không có ứng dụng nào sau đây ?
Sấy khô, sưởi ấm.
Chiếu điện, chụp điện.
Tìm bọt khí bên trong các vật bằng kim loại.
Chữa bệnh ung thư.
Câu 1: Trong chân không, các bức xạ có bước sóng tăng dần theo thứ tự đúng là
A. ánh sáng nhìn thấy; tia tử ngoại; tia X; sóng vô tuyến và tia hồng ngoại.
B. sóng vô tuyến; tia hồng ngoại; ánh sáng nhìn thấy; tia tử ngoại; tia X và tia gamma.
C. tia X; tia tử ngoại; ánh sáng nhìn thấy; tia hồng ngoại và sóng vô tuyến.
D. tia hồng ngoại; ánh sáng nhìn thấy; tia tử ngoại; tia X và sóng vô tuyến.
Câu 2: Tính chất nổi bật của tia X là
A. tác dụng lên kính ảnh.
B. làm phát quang một số chất.
C. làm iôn hóa không khí.
D. khả năng đâm xuyên.
Câu 4: Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây sai?
A. Tia tử ngoại làm phát quang một số chất.
B. Tia tử ngoại có một số tác dụng sinh lí: diệt khuẩn, diệt nấm mốc,...
C. Tia tử ngoại làm đen kính ảnh.
D. Tia tử ngoại là dòng các êlectron có động năng lớn.
Câu 10: Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ.
B. Các vật ở nhiệt độ trên 20000C chỉ phát ra tia hồng ngoại.
C. Tia hồng ngoại có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng tím.
D. Tác dụng nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt.
Câu 13 : Tia tử ngoại không có tác dụng nào dưới đây?
A. Tác dụng sinh lí.
B. Kích thích cho một số chất phát quang.
C. Tìm khuyết tật bên trong vật đúc.
D. Tác dụng mạnh lên kính ảnh.
