NEW
Font size
WorksheetsNgữ âm tiếng Việt
Total questions: 74
Worksheet time: 37mins
Khái niệm âm tiết là gì theo tài liệu học ngữ âm tiếng Việt?
Đơn vị phát âm tự nhiên nhỏ nhất của lời nói, được thể hiện bằng một luồng hơi, trong đó hạt nhân là nguyên âm, còn bao quanh nó là phụ âm hoặc bán nguyên âm.
Đơn vị ngữ pháp lớn nhất trong tiếng Việt, thường dùng để tạo thành câu.
Một loại từ đặc biệt chỉ xuất hiện trong thơ ca tiếng Việt.
Âm tiết là một ký hiệu dùng để biểu thị nghĩa của từ.
Âm tiết tiếng Việt có mấy thành phần cấu tạo xác định và ổn định?
5 thành phần: Âm đầu (onset), Âm đệm (glide), Âm chính (nucleus), Âm cuối (coda), Thanh điệu (tone).
4 thành phần: Âm đầu, Âm chính, Âm cuối, Thanh điệu.
3 thành phần: Âm đầu, Âm chính, Âm cuối.
2 thành phần: Âm chính, Thanh điệu.
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm của âm tiết tiếng Việt?
Âm tiết tiếng Việt phần lớn có nghĩa.
Âm tiết tiếng Việt trùng hình vị, gọi là hình tiết.
Âm tiết tiếng Việt không có hình thức cấu tạo xác định.
Âm tiết tiếng Việt được phát âm đầy đủ, rõ ràng.
Âm vị zero /Ø/ là gì trong ngữ âm tiếng Việt?
Đơn vị ngữ âm không được biểu hiện bằng âm thanh thực tế nhưng có ý nghĩa âm vị học trong sự đối lập với các âm vị hiện diện bằng âm thanh trong cùng trục đối vị.
Âm vị được phát âm rõ ràng và có thể nghe thấy trong mọi trường hợp.
Âm vị chỉ xuất hiện trong các từ vay mượn từ tiếng nước ngoài.
Âm vị dùng để biểu thị các thanh điệu trong tiếng Việt.
Ký hiệu phiên âm quốc tế dùng trong ngữ âm tiếng Việt là gì?
IPA
ABC
VPA
UPA
Dựa vào lược đồ âm tiết tiếng Việt, Âm tiết tiếng Việt gồm các thành phần: _____, Âm đệm, Âm chính, Âm cuối và Thanh điệu.
Âm đầu
Âm giữa
Âm phụ
Âm nền
Thanh nào thuộc âm vực thấp, xuất phát hơi thấp hơn cao độ xuất phát của thanh ngang, đường nét âm điệu bằng phẳng, hơi đi xuống thoai thoải?
Thanh huyền
Thanh ngã
Thanh hỏi
Thanh sắc
Thanh nào thuộc âm vực cao, xuất phát gần ngang cao độ xuất phát của thanh huyền, nghĩa là bắt đầu ở âm vực thấp, nhưng kết thúc ở âm vực cao?
Thanh hỏi
Thanh ngang
Thanh sắc
Thanh nặng
Thanh nào thuộc âm vực thấp, xuất phát ngang bằng cao độ xuất phát của thanh huyền?
Thanh nặng
Thanh hỏi
Thanh ngã
Thanh sắc
Thanh nào thuộc âm vực cao, xuất phát cao hơn hoặc thấp hơn cao độ xuất phát của thanh ngang là:
Thanh sắc
Thanh hỏi
Thanh nặng
Thanh huyền
Dựa vào bảng phân loại, thanh ngang (T1) có nét khu biệt nào?
Cao, bằng, không gãy
Thấp, cong, gãy
Dài, nghiêng, đứt đoạn
Ngắn, xoắn, lượn sóng
Dựa vào bảng phân loại, thanh huyền (T2) có nét khu biệt nào?
Thấp, bằng, không gãy
Cao, sắc, gãy
Trung bình, trầm, gãy
Cao, bằng, không gãy
Dựa vào bảng phân loại, thanh ngã (T3) có nét khu biệt nào?
Cao, trắc, gãy
Thấp, bằng, đều
Trung bình, trầm, kéo dài
Cao, đều, liên tục
Dựa vào bảng phân loại, thanh hỏi (T4) có nét khu biệt nào?
Thấp, trắc, gãy
Cao, bằng, liền
Trung, trắc, liền
Thấp, bằng, liền
Dựa vào bảng phân loại, thanh sắc (T5) có nét khu biệt nào?
Cao, trắc, không gãy
Thấp, bằng, gãy
Trầm, trắc, gãy
Cao, bằng, gãy
Dựa vào bảng phân loại, thanh nặng (T6) có nét khu biệt nào?
Thấp, trắc, không gãy
Cao, bằng, gãy
Trung bình, trắc, gãy
Thấp, bằng, gãy
Tiêu chí khu biệt của thanh điệu gồm những yếu tố nào?
Âm vực, âm điệu, đường nét, kết quả phân loại thanh điệu.
Âm lượng, tốc độ, nhịp điệu, sắc thái.
Âm sắc, cao độ, trường độ, âm lượng.
Âm vị, ngữ nghĩa, hình vị, cú pháp.
Ví dụ nào sau đây thuộc kiểu thanh ngang (T1)?
Bả, lẻ, mũi, hãy
Cá, bãi, máng
Ủ, ải, của, bậy
Mảnh, nhõng, lẳn, bẳm
Âm tiết có âm cuối là zero/bán nguyên âm thường thuộc kiểu thanh điệu nào?
Thanh ngang (T1) hoặc thanh hỏi (T4)
Thanh sắc (T2) hoặc thanh nặng (T5)
Thanh ngã (T3) hoặc thanh huyền (T6)
Thanh hỏi (T4) hoặc thanh sắc (T2)
Đường nét của thanh ngã (T3) bắt đầu như thế nào?
Xuất phát thấp hơn T1, đi xuống đột ngột
Xuất phát cùng với cao độ T2, thấp dần, đi lên cân đối
Xuất phát thấp hơn T1, âm điệu bằng ngang, chiếm 1/2 phần vần, đi lên, kết thúc cao hơn T1
Xuất phát thấp hơn T1, đi xuống ở âm cuối
Ví dụ nào sau đây thuộc kiểu thanh sắc (T5)?
Sách, cấp, hóc, tát
Bả, lẻ, mũi, hãy
Ủ, ải, của, bậy
Mảnh, nhõng, lẳn, bẳm
Thanh hỏi (T4) có đặc điểm đường nét như thế nào?
Xuất phát cùng với cao độ T2, thấp dần, đi lên cân đối. Phần thấp nhất ở giữa vần.
Đường nét đi lên liên tục từ đầu đến cuối.
Bắt đầu cao, sau đó thấp dần rồi giữ nguyên.
Đường nét đi xuống rồi lên không cân đối.
Âm đầu trong âm tiết tiếng Việt luôn là gì?
phụ âm
nguyên âm
dấu thanh
âm cuối
Có bao nhiêu vị âm đầu trong tiếng Việt?
22
18
24
20
Tiêu chí khu biệt và phân loại âm đầu gồm những tiêu chí nào?
Vị trí cấu âm, Phương thức cấu âm, Tính thanh
Vị trí cấu âm, Tính chất âm, Độ dài âm
Phương thức cấu âm, Độ cao, Tính chất âm
Tính thanh, Độ dài âm, Vị trí cấu âm
Loại âm đầu trong tiếng Việt là gì?
phụ âm
nguyên âm
âm tiết
dấu thanh
Vị trí cấu âm của các âm [b, m] là gì?
Môi môi
Lưỡi trước
Lưỡi sau
Răng
Vị trí cấu âm của các âm [f, v] là gì?
Môi răng
Lưỡi răng
Lưỡi ngạc
Môi môi
Vị trí cấu âm của các âm [t, t’] là gì?
Đầu lưỡi răng
Môi
Lưỡi giữa
Cuống lưỡi
Vị trí cấu âm của các âm [d, n, s, z, l] là gì?
Đầu lưỡi lợi
Môi
Vòm miệng
Cuống lưỡi
Vị trí cấu âm của các âm [t, s, z] là gì?
Đầu lưỡi quật
Môi trên
Lưỡi sau
Thanh quản
Vị trí cấu âm của các âm [c, ŋ] là gì?
Mặt lưỡi ngạc
Đầu lưỡi răng
Môi răng
Lưỡi gà
Vị trí cấu âm của các âm [k, χ, ŋ, γ] là gì?
Góc lưỡi mạc
Đầu lưỡi răng
Môi răng
Lưỡi mềm
Vị trí cấu âm của các âm [ʔ, h] là gì?
Âm thanh hầu
Âm môi
Âm lưỡi
Âm răng
Phương thức cấu âm tắc đầu lưỡi răng gồm những âm nào?
[t, t’]
[k, k’]
[b, d]
[m, n]
Phương thức cấu âm tắc hai môi gồm những âm nào?
[b, m]
[p, t]
[k, g]
[d, n]
Phương thức cấu âm tắc mạc (góc lưỡi) gồm những âm nào?
[k, ŋ]
[p, b]
[t, d]
[f, v]
Phương thức cấu âm tắc ngạc (mặt lưỡi) gồm những âm nào?
[t, c, ŋ]
[b, d, g]
[m, n, l]
[p, k, s]
Phương thức cấu âm tắc thanh hầu gồm những âm nào?
[ʔ, h]
[p, b]
[k, g]
[t, d]
Phương thức cấu âm tắc đầu lưỡi lợi gồm những âm nào?
[d, n]
[b, m]
[k, g]
[s, z]
Phương thức xát: luồng hơi bị cản trở một phần. Xát thanh hầu là âm nào?
[h]
[k]
[g]
[x]
Phương thức xát: luồng hơi bị cản trở một phần. Xát góc lưỡi là các âm nào?
[x, γ]
[s, z]
[t, d]
[m, n]
Phương thức xát: luồng hơi bị cản trở một phần. Xát môi – răng là các âm nào?
[f, v]
[s, z]
[b, p]
[m, n]
Phương thức xát: luồng hơi bị cản trở một phần. Xát đầu lưỡi - lợi là các âm nào?
[s, z]
[t, d]
[l, n]
[k, g]
Phương thức xát: luồng hơi bị cản trở một phần. Xát đầu lưỡi - quặt là các âm nào?
[ʂ, ʐ]
[s, z]
[t, d]
[ʈ, ɖ]
Phương thức xát: luồng hơi bị cản trở một phần. Xát bên là âm nào?
[ɬ]
[s]
[z]
[ʃ]
Tính thanh: Dây thanh rung hay không rung khi luồng hơi đi qua thanh môn. Chọn đáp án đúng: Âm nào là âm không rung?
[t, t’, t, c, k, ʔ, f, s, ʂ, x, h]
[b, d, v, z, ʒ, m, n, ŋ, ɲ, l]
Hữu thanh: Dây thanh rung. Âm nào là âm hữu thanh?
[t, t’, t, c, k, ʔ, f, s, ʂ, x, h]
[b, d, v, z, ʒ, m, n, ŋ, ɲ, l]
Âm đệm là gì?
bán nguyên âm
nguyên âm chính
âm cuối
âm đầu
Có mấy âm vị âm đệm?
2 âm vị: /-w-/ và zero /Ø/.
3 âm vị: /-w-/, /-j-/ và zero /Ø/.
1 âm vị: /-w-/.
4 âm vị: /-w-/, /-j-/, /-r-/ và zero /Ø/.
Sau chữ “q”, âm đệm /w/ luôn được viết là gì?
u
o
a
e
/w/ không đi sau các phụ âm môi /m, b, f, v/ (trừ: thùng phuy, ố tô buýt, khăn voan).
Đúng
Sai
Âm chính luôn là nguyên âm và không bao giờ vắng mặt trong âm tiết. Loại âm của âm chính là gì?
nguyên âm
phụ âm
âm đệm
âm cuối
Có bao nhiêu âm chính trong tiếng Việt?
16 âm chính: 9 nguyên âm dài, 4 nguyên âm ngắn và 3 nguyên âm đôi.
12 âm chính: 6 nguyên âm dài, 4 nguyên âm ngắn và 2 nguyên âm đôi.
18 âm chính: 10 nguyên âm dài, 5 nguyên âm ngắn và 3 nguyên âm đôi.
14 âm chính: 8 nguyên âm dài, 4 nguyên âm ngắn và 2 nguyên âm đôi.
Nguyên âm nào thuộc hàng trước (không tròn môi)?
/i/
/u/
/o/
/a/
Nguyên âm /u/ thuộc hàng ________ (không tròn môi).
trước
sau
Nguyên âm nào sau đây là nguyên âm dài?
/eː/
/a/
/o/
/i/
Âm cuối trong tiếng Việt là gì?
Là âm xuất hiện ở cuối một tiếng trong tiếng Việt.
Là âm xuất hiện ở đầu một tiếng trong tiếng Việt.
Là âm nằm giữa một tiếng trong tiếng Việt.
Là âm không xuất hiện trong tiếng Việt.
Có bao nhiêu loại âm cuối trong tiếng Việt?
Có 9 âm cuối: 6 phụ âm, 2 bán nguyên âm, 1 âm zero.
Có 7 âm cuối: 5 phụ âm, 1 bán nguyên âm, 1 âm zero.
Có 8 âm cuối: 6 phụ âm, 1 bán nguyên âm, 1 âm zero.
Có 10 âm cuối: 7 phụ âm, 2 bán nguyên âm, 1 âm zero.
Nguyên âm nào sau đây thuộc nhóm 'hẹp'?
/i/, /u/
/a/, /o/
/e/, /ɤ/
/ɔ/, /ɯ/
Nguyên âm nào sau đây thuộc nhóm 'rộng'?
/e/, /a/, /o/
/i/, /u/, /ɯ/
/ɤ/, /ɜ/, /ə/
/ɛ/, /ɐ/, /ʌ/
Trường độ của nguyên âm nào là ngắn?
/a/
/i/
/u/
/e/
Dựa vào bảng âm vị cuối, âm vị nào thuộc vị trí môi và phương thức ồn?
p
t
k
s
Dựa vào bảng âm vị cuối, âm vị nào thuộc vị trí đầu lưỡi và phương thức vang, mũi?
n
m
ŋ
l
Âm tiết mở trong tiếng Việt kết thúc bằng âm vị nào?
Âm vị zero
Âm vị phụ âm
Âm vị nguyên âm
Âm vị mũi
Âm tiết đóng trong tiếng Việt kết thúc bằng gì?
Kết thúc bằng phụ âm tắc vô thanh
Kết thúc bằng nguyên âm dài
Kết thúc bằng dấu hỏi
Kết thúc bằng phụ âm mũi
Âm tiết hỏi mở kết thúc bằng gì?
Kết thúc bằng nguyên âm
Kết thúc bằng phụ âm
Kết thúc bằng dấu hỏi
Kết thúc bằng dấu nặng
Âm tiết hỏi đóng kết thúc bằng gì?
Kết thúc bằng phụ âm vang
Kết thúc bằng nguyên âm
Kết thúc bằng phụ âm tắc
Kết thúc bằng âm mũi
Phương pháp tự học hiệu quả nào cho môn Ngữ âm tiếng Việt dựa trên hướng dẫn trong tài liệu?
Luyện tập phát âm qua ghi âm và so sánh với mẫu chuẩn
Chỉ đọc lý thuyết mà không thực hành
Học thuộc lòng các khái niệm mà không áp dụng
Chỉ nghe giảng mà không tham gia thảo luận
Âm tiết tiếng Việt có những đặc trưng nào sau đây?
Có thanh điệu, có thể đứng độc lập, có cấu trúc âm đầu, âm chính, âm cuối.
Chỉ có thanh điệu, không có âm đầu và âm cuối.
Không có cấu trúc âm tiết rõ ràng.
Chỉ có âm chính, không có âm đầu và âm cuối.
Cấu trúc của âm tiết tiếng Việt gồm những thành phần nào?
Âm đầu, âm chính, âm cuối, thanh điệu
Âm đầu, âm chính, dấu câu, thanh điệu
Âm đầu, âm cuối, dấu chấm, thanh điệu
Âm chính, âm cuối, dấu hỏi, thanh điệu
Chức năng của từng thành tố trong cấu trúc âm tiết tiếng Việt là gì?
Thành tố đầu xác định âm đầu, thành tố vần xác định phần vần, thành tố thanh xác định thanh điệu.
Thành tố đầu xác định nghĩa của từ, thành tố vần xác định số lượng âm tiết, thành tố thanh xác định vị trí từ.
Thành tố đầu xác định vị trí trong câu, thành tố vần xác định loại từ, thành tố thanh xác định ngữ cảnh.
Thành tố đầu xác định màu sắc, thành tố vần xác định hình dạng, thành tố thanh xác định kích thước.
Thanh điệu trong từ láy tiếng Việt được phân bố theo nguyên tắc nào?
Thanh điệu thường giống nhau ở cả hai tiếng trong từ láy.
Thanh điệu luôn khác nhau giữa hai tiếng trong từ láy.
Thanh điệu chỉ xuất hiện ở tiếng thứ hai của từ láy.
Thanh điệu không ảnh hưởng đến nghĩa của từ láy.
Các âm vị trong tiếng Việt được thể hiện ra bằng chữ viết như thế nào?
Bằng các chữ cái và dấu thanh trong bảng chữ cái tiếng Việt.
Bằng các ký hiệu toán học.
Bằng các hình vẽ minh họa.
Bằng các con số.
