Font size
WorksheetsBài 6: AMINE
Total questions: 97
Worksheet time: 54mins
Khi thế thay thế nguyên tử hydrogen trong ammonia bằng gốc hydrocarbon ta thu được hợp chất nào sau đây?
Carbohydrate.
Amine.
Ester.
Carboxylic acid.
Amine là dẫn xuất của
methane.
ammonia.
ethanol.
acetic acid.
Chất có chứa nguyên tố nitrogen là
methylamine.
glucose.
cellulose.
sucrose.
Trong phân tử chất nào sau đây có chứa vòng benzene?
Phenylamine.
Methylamine.
Propylamine.
Ethylamine.
Công thức phân tử của ethylamine là
C4H11N.
CH3N.
C3H9N.
C2H7N.
Chất nào sau đây là aryl amine?
C6H5 – NH2.
C2H5NH2.
C6H5 – CH2 – CH2 – CH3.
(CH3)3N.
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các amine cùng bậc có xu hướng
giảm khi phân tử khối tăng.
tăng khi phân tử khối tăng.
tăng khi phân tử khối giảm.
không tăng khi phân tử khối tăng.
Độ tan trong nước của các amine có xu hướng
giảm khi phân tử khối tăng.
tăng khi phân tử khối tăng.
tăng khi phân tử khối giảm.
không tăng khi phân tử khối tăng.
Amine nào sau đây ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ phòng?
Methylamine.
Ethylamine.
Dimethylamine.
Aniline.
Amine nào sau đây là chất khí ở điều kiện thường và có 2 nguyên tử carbon trong phân tử?
Methylamine.
Aniline.
Ethylamine.
Propylamine.
Chất X có công thức CH3NH2. Tên gọi của X là
trimethylamine.
ethylamine.
methylamine.
dimethylamine.
Hợp chất CH3NHCH3 có tên là
propylamine.
diethylamine.
ethylmethylamine.
dimethylamine.
Hợp chất C2H5NHCH3 có tên là thay thế là
N-methylthenaamine.
dimethylamine.
N-ethylmethanamine.
diethylamine.
Hợp chất trên có tên là thay thế là
Dimethylpropylamine.
1-Phenylmethanamine.
Phenylamine.
N,N-dimethylpropan-1-amine.
Số đồng phân amine bậc 1, bậc 2 và bậc 3 ứng với công thức phân tử C3H9N lần lượt là
1-2-1
2-1-1
1-1-2
2-1-2
Amine nào sau đây thuộc loại amine bậc hai?
Methylamine.
Trimethylamine.
Phenylamine.
Dimethylamine.
Chất nào sau đây thuộc loại amine bậc ba?
C2H5–NH2.
(CH3)3N.
CH3–NH–CH3.
CH3–NH2.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Amine được cấu tạo bằng cách thay thế H của ammonia bằng 1 hay nhiều gốc hydrocarbon.
Đặc điểm của amine bậc của nguyên tử carbon liên kết với nhóm amin.
Tùy thuộc vào gốc hydrocarbon, có thể phân biệt thành amine thành amine no, chưa no và thơm.
Amine có từ 2 nguyên tử carbon trong phân tử bắt đầu xuất hiện đồng phân.
Dung dịch amine nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh?
Diphenyl amine.
Aniline.
Triphenylamine.
ethylamine.
Tập gồm các chất được xếp theo chiều tính bazơ giảm dần từ trái sang phải là
A. CH3NH2, NH3, C6H5NH2.
B. CH3NH2, C6H5NH2, NH3.
C. C6H5NH2, NH3, CH3NH2.
D. NH3, CH3NH2, C6H5NH2.
Kết tủa xuất hiện khi cho dung dịch bromine vào
ethyl alcohol.
benzene.
aniline.
acetic acid.
Aniline (C6H5NH2) phản ứng với dung dịch
NaOH.
HCl.
Na2CO3.
NaCl.
Thêm methylamine đến dư vào dung dịch FeCl3 thì thu được
kết tủa màu nâu đỏ.
dung dịch màu vàng nâu.
kết tủa màu vàng nâu.
dung dịch màu nâu đỏ.
Aniline (C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) đều có phản ứng với
dung dịch NaCl.
dung dịch HCl.
nước Br2.
dung dịch NaOH.
Chất có khả năng tạo phức với methylamine và ethylamine trong các chất sau đây là
Ca(OH)2.
Cu(OH)2.
Al(OH)3.
KOH.
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Phân tử ethylamine chứa nhóm chức -NH2.
Ethylamine tan tốt trong nước.
Ethylamine tác dụng với nitrous acid thu được muối diazonium.
Dung dịch ethylamine trong nước làm quỳ tím hóa xanh.
Thêm ethylamine đến dư vào dung dịch CuSO4 thì thu được
kết tủa màu xanh nhạt.
dung dịch màu xanh lam.
kết tủa màu xanh lam.
dung dịch màu xanh nhạt.
Aniline tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thấp (0-5°C) tạo thành
alcohol và khí nitrogen.
phenol và khí nitrogen.
muối phenyldiazonium.
muối và nước.
Amine X có công thức phân tử C6H7N. Ở điều kiện thường X là chất lỏng, dễ bị oxi hoá khi để ngoài không khí. Dung dịch X không làm đổi màu quỳ tím nhưng tác dụng với nước bromine.
X là một amine no, đơn chức bậc 1.
Tên gọi của X là aniline.
Sản phẩm tạo thành của X với nước bromine là 2,4,6–tribromoaniline.
Dung dịch X tác dụng với dung dịch bromine tạo kết tủa màu vàng.
Câu 3. Cho dãy chuyển hóa: HNO3/H2SO4 → X (C6H5NO2) → Fe/HCl → Y (C6H7N) → + Br2 → Z (C6H4Br3N) Phản ứng chuyển hóa X thành Y thuộc loại phản ứng nào?
a) Phản ứng khử dẫn xuất nitro.
b) Phản ứng oxi hóa.
c) Phản ứng thế.
d) Phản ứng cộng.
Câu 4. Vị tanh của cá, đặc biệt là cá mè, là do các amine gây ra, trong đó có amine X. Phân tích nguyên tố đối với X thu được kết quả: %C = 61,02%; %H = 15,25%; %N = 23,73% (về khối lượng). Từ phổ khối lượng, xác định được phân tử khối của X bằng 59. Bằng các phương pháp khác, thấy phân tử X có cấu trúc đối xứng cao. Amine X là chất nào sau đây?
a) Trimethylamine
b) Ethylamine
c) Methylamine
d) Diethylamine
Cho các phát biểu về ứng dụng của amine: (1) Các amine đều độc, chủ yếu được dùng để sản xuất thuốc diệt nấm mốc, thuốc kháng sinh; (2) Amine được sử dụng nhiều trong bao chế dược phẩm, vitamin; (3) Nhiều polymer như nylon-6,6, polyurethane (PU), ... có thể được tổng hợp từ tính chất là các amine; (4) Phẩm nhuộm azo và dược phẩm là các ứng dụng quan trọng của aniline. Có bao nhiêu phát biểu đúng?
1
2
3
4
Kết quả phân tích nguyên tố của hợp chất amine thơm X có phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: %C = 78,51%; %H = 8,41%; %N = 13,08%. Từ phổ khối lượng (MS) xác định được phân tử khối của X bằng 107. Ứng với công thức phân tử của X, có bao nhiêu amine thơm bậc một, kể cả X?
3
2
4
5
Cho các phát biểu sau: (a) Phenylamine có lực base yếu hơn ammonia. (b) Phenylamine tan ít trong nước nhưng tan tốt trong dung dịch HCl. (c) Hexamethylenediamine được sử dụng để tổng hợp nylon-6,6. (d) Có thể phân biệt aniline với benzene bằng phản ứng với nước bromine. (e) Dùng giấm ăn hoặc chanh khử được mùi tanh trong cá do amine gây ra. Có bao nhiêu phát biểu đúng?
2
3
4
5
Cho 9,85 gam hỗn hợp gồm hai amine đơn chức tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch chứa 18,975 gam hỗn hợp muối. Xác định giá trị của V?
250 (mL)
150 (mL)
300 (mL)
400 (mL)
Cách điều chế 2,4,6-tribromoaniline là:
Cho anilin tác dụng với brom dư.
Cho anilin tác dụng với clo dư.
Cho anilin tác dụng với axit nitric.
Cho anilin tác dụng với axit sunfuric.
Từ 3,12 gam phenylammonium nitrate, giả thiết hiệu suất của toàn bộ quá trình điều chế là 100% ta thu được m gam 2,4,6-tribromoaniline. Xác định giá trị của m (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
6,6 (g)
4,8 (g)
8,2 (g)
2,5 (g)
Amino acid là hợp chất hữu cơ trong phân tử
chứa nhóm carboxyl và nhóm amino.
chỉ chứa nhóm amino.
chỉ chứa nhóm carboxyl.
chỉ chứa nitrogen hoặc carbon.
Không có amino acid ……………tạo protein trong cơ thể người (amino acid tiêu chuẩn). Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào khoảng trống trên?
tổng hợp
nhân tạo
thiên nhiên.
bán tổng hợp.
Hợp chất nào sau đây là amino acid?
H2NCH2COOH.
H2NCH(CH3)CH3.
H2NCH2COOH.
HOCH2COOH.
Amino acid thiết yếu là các amino acid
có thể được tổng hợp bởi cơ thể con người.
phải được lấy thông qua chế độ ăn uống.
không cần thiết cho sức khỏe con người.
chỉ được tìm thấy trong thực phẩm có nguồn gốc thực vật.
α-amino acid là amino acid có nhóm amino gắn với carbon ở vị trí thứ số
2.
4.
1.
3.
Công thức của glycine là
H2NCH2COOH.
CH3NH2.
C2H5NH2.
H2NCH(CH3)COOH.
Chất rắn không màu, dễ tan trong nước, kết tinh ở điều kiện thường là
C6H5NH2.
H2NCH2COOH.
CH3NH2.
C2H5OH.
Tính chất nào sau đây là tính chất vật lí đặc trưng của amino acid?
Nhiệt độ nóng chảy cao.
Không hoà tan trong nước.
Là chất khí ở nhiệt độ phòng.
Có độc tính rất cao.
Ở điều kiện thường, trạng thái tồn tại của amino acid là
thể lỏng.
thể khí.
thể rắn.
thể rắn và lỏng.
Peptide là các hợp chất hữu cơ được tạo thành từ các
đơn vị glucose.
acid béo.
đơn vị amino acid.
đơn vị hydrocarbon.
Nhóm peptide có cấu tạo là
– CO – O –
– CO – NH –.
– CO – NH2.
– CO –.
Trong phân tử Gly-Ala, amino acid đầu C chứa nhóm
– COOH
– CO – NH –
– CO – NH2
– CO –
Tính chất nào sau đây là tính chất hóa học đặc trưng của amino acid?
Tính oxi hóa mạnh.
Tính khử mạnh.
Tính lưỡng tính.
Tính acid mạnh.
Chất X vừa tác dụng được với acid, vừa tác dụng được với base. Chất X là
CH3COOH.
H2NCH2COOH.
CH3CHO.
CH3NH2.
Tính chất điện di của các amino acid là khả năng di chuyển khác nhau trong điện trường tuỳ thuộc vào
Nồng độ amino acid.
pH của môi trường.
Số nhóm NH2.
Số nhóm COOH.
Amino acid không có loại phản ứng nào sau đây?
Phản ứng với acid và base.
Phản ứng ester hóa.
Phản ứng trùng ngưng.
Phản ứng thủy phân.
Khi đun nóng, các α-amino acid hoặc ω-amino acid có thể phản ứng với nhau để tạo thành polymer, đồng thời tách ra các phân tử nước gọi là phản ứng
ester hóa.
trùng ngưng.
trùng hợp.
hydrogen hóa.
Alanine có công thức là
H2N-CH2-CH2-COOH.
CH3(CH2)-COOH.
CH3CH(NH2)-COOH.
C6H5-NH2.
Glutamic acid có công thức là
NH2-CH2COOH
H2N[CH2]2CH(NH2)-COOH
HOOC(CH2)2CH(NH2)COOH
H2NCH(CH3)COOH
Valine có công thức cấu tạo như sau: CH3—CH—CH—COOH | | CH3 NH2 Tên gọi của valine theo danh pháp thay thế là
3-methyl-2-aminobutyric acid.
2-amino-3-methylbutanoic acid.
2-amine-3-methylbutanoic acid.
3-methyl-2-aminbutanoic acid.
H2N-(CH2)4-CH(NH2)-COOH có tên gọi là
glycine.
alanine.
acid glutamic.
lysine.
Peptide: H2NCH2CONHCH(CH3)CONHCH2COOH được biểu diễn dạng kí hiệu
Gly – Gly – Ala .
Gly – Ala – Gly .
Ala – Gly – Gly.
Ala – Gly – Ala.
Cho các nhận định sau: (1) phân tử chứa một nhóm amino và hai nhóm carboxyl, (2) làm đổi màu quỳ tím ẩm, (3) tồn tại ở dạng ion lưỡng cực, (4) là thành phần chính của bột ngọt, (5) là thuốc hỗ trợ thần kinh. Số nhận định đúng về glutamic acid là
5.
3.
2.
4.
Khi cho H2NCH2COOH tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm là muối và chất hữu cơ X. Chất X là
ethyl alcohol.
ethylamine.
methyl alcohol.
methylamine.
Cho dung dịch chứa amino acid X tồn tại ở dạng ion lưỡng cực: H3N+—CH—COO− | CH3 Đặt dung dịch này trong một điện trường. Khi đó:
Chất X sẽ di chuyển về phía cực âm của điện trường.
Chất X sẽ di chuyển về phía cực dương của điện trường.
Chất X không di chuyển dưới tác dụng của điện trường.
Câu 14. Thuỷ phân tripeptit X bằng xúc tác enzyme thu được hỗn hợp gồm alanine, lysine và glutamic acid. X phát tán hợp X sản phẩm trong điện trường ở pH = 6,0. Phát biểu nào sau đây về sự di chuyển của các amino acid dưới tác dụng của điện trường là đúng?
Cả ba amino acid đều di chuyển về phía cực âm.
Cả ba amino acid đều di chuyển về phía cực dương.
Chỉ có hai amino acid di chuyển về phía cực âm.
Một amino acid không di chuyển; mỗi một điện cực có một amino acid di chuyển về.
Thuốc thử được dùng để phân biệt Ala - Ala - Gly với Gly - Ala - Ala là:
dung dịch NaOH.
dung dịch HCl.
dung dịch NaCl.
Cu(OH)2.
Peptit bị thuỷ phân hoàn toàn nhờ xúc tác thích hợp tạo thành các
alcohol.
α-amino acid.
amine.
aldehyde.
Chất có phản ứng màu biuret là
tinh bột.
saccharose.
tetrapeptide.
chất béo.
Phát biểu nào sau đây đúng về phản ứng màu biuret?
Các amino acid có thể cho phản ứng màu biuret với Cu(OH)2.
Dung dịch của các polypeptide hoà tan Cu(OH)2 cho dung dịch có màu tím.
Các peptide (trừ dipeptide) cho phản ứng màu biuret với Cu(OH)2, HNO3.
Phản ứng màu biuret dùng để nhận biết sự có mặt của tinh bột và protein.
Cho peptide X có công thức cấu tạo sau: (Hình vẽ cấu trúc hóa học của Valine) Thuỷ phân hoàn toàn X trong môi trường NaOH thu được sản phẩm hữu cơ có công thức là
H2NCH(CH3)COOH và H2NCH2COOH.
H2NCH(CH3)COONa và H2NCH2COONa.
H2NCH(CH3)COONA và H2NCH2COOH.
H2NCH(CH3)COOH và H2NCH2COONA.
Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol peptide mạch hở X chỉ thu được 3 mol Gly và 1 mol Ala. Số liên kết peptide trong phân tử X là
3.
4.
2.
1.
Leucine là amino acid chuỗi nhánh rất quan trọng, có tác dụng tổng hợp protein và sửa chữa cơ bắp, giúp điều chỉnh lượng đường trong máu, kích thích chữa lành vết thương cũng như sản xuất ra hormone tăng trưởng.
Leucine là một β- amino acid.
Leucine có công thức phân tử C6H13NO2.
Leucine có tên thay thế là 2-amino-4-methylpentanoic acid.
Leucine là chất rắn ở điều kiện thường.
Lysine đóng vai trò chính trong quá trình tổng hợp protein, sản xuất hormone, enzyme và hấp thụ calcium. Ngoài ra, Lysine còn giúp sản xuất năng lượng, hệ miễn dịch, collagen và elastin. Công thức phân tử của lysine là C6H14O2N2.
Lysine là chất rắn ở điều kiện thường.
Lysine có chứa 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2.
Lysine là chất lưỡng tính.
Ở pH=6, lysine tồn tại chủ yếu ở dạng cation và dịch chuyển về cực dương dưới tác dụng của điện trường.
Cho một dipeptide X có công thức H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-COOH.
X có 2 liên kết peptide.
X có amino acid đầu N là Gly.
Thủy phân hoàn toàn X bởi acid thu được Gly và Val.
X hoà tan Cu(OH)2 cho dung dịch có màu tím.
Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptide mạch hở X chỉ thu được 3 mol Gly, 1 mol Ala và 1 mol Val. Mặt khác, khi thủy phân không hoàn toàn X thì thu được tripeptide Y.
Phân tử khối của X là 431.
Số liên kết peptide trong phân tử X là 5.
X phản ứng với Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH thu được dung dịch màu xanh lam.
Trong Y luôn có ít nhất một mắt xích Gly.
Cho các phát biểu sau: (1) Ala – Gly có phản ứng màu biure. (2) Amino acid là loại hợp chất hữu cơ tạp chức. (3) 6-aminohexanoic acid là nguyên liệu để sản xuất tơ nylon – 6. (4) Thực hiện phản ứng thủy ngưng các amino acid đều thu được peptide. (5) Glutamic acid có tính chất lưỡng tính. Liệt kê các phát biểu đúng.
Ala – Gly có phản ứng màu biure.
Amino acid là loại hợp chất hữu cơ tạp chức.
6-aminohexanoic acid là nguyên liệu để sản xuất tơ nylon – 6.
Thực hiện phản ứng thủy ngưng các amino acid đều thu được peptide.
Glutamic acid có tính chất lưỡng tính.
Kết quả phân tích nguyên tố của một amino acid X như sau: %C = 46,60%; %H = 8,74%; %N = 13,59% (về khối lượng); còn lại là oxygen. Bảng phổ khối lượng (MS), xác định được phân tử khối của X bằng 103. Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Công thức phân tử của X là C4H9O2N.
Có 2 α-amino acid đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử của X.
Có 3 chất đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử với X tạo được dung dịch có môi trường base.
Khi đặt X dưới điện trường pH = 6,0 trong điện trường thì X sẽ di chuyển về cực âm.
Chất cơ sở để hình thành nên các phân tử protein đơn giản là
amino acid.
acid béo.
các loại đường.
tinh bột.
Protein đơn giản là protein chỉ tạo thành từ các
α- amino acid.
β- amino acid.
γ- amino acid.
δ- amino acid.
Loại hợp chất nào sau đây chứa các thành phần "phi protein" như nucleic acid, lipid, carbohydrate?
Protein đơn giản.
Protein phức tạp.
Chất béo.
Polysaccharide.
Các protein khác nhau nhận nhiều vai trò thiết yếu khác nhau với sự sống như xây dựng tế bào, xúc tác cho các quá trình sinh hóa, điều hòa quá trình trao đổi chất, vận chuyển chất, kháng thể,... Protein là hợp chất có phân tử được tạo thành từ một hay nhiều
mắc xích.
chuỗi polypeptide.
monomer.
phân tử.
Insulin, một loại hormone thuộc loại protein, được sản sinh bởi tuyến tụy, có chức năng điều hòa quá trình chuyển hóa glucose trong cơ thể. Insulin thúc đẩy sự hấp thu glucose của các tế bào và dự trữ glucose dư thừa trong gan và cơ. Insulin là
protein đơn giản.
protein phức tạp.
dipeptide.
monomer.
Hợp chất nào sau đây thuộc loại protein?
Saccharose.
Triglyceride.
Albumin.
Cellulose.
Protein hình thành từ các dung dịch trong nước tạo dung dịch keo như
fibrin (có ở tâm, màng nghện...)
Collagen (có ở da, sụn)
Myosin (có ở cơ bắp)
Hemoglobin (có ở máu)
Chất tham gia phản ứng màu biuret là
dầu ăn.
đường nho.
albumin.
poly(vinyl chloride).
Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được
α- amino acid.
β- amino acid.
γ- amino acid.
δ- amino acid.
Dung dịch protein hòa tan được chất rắn nào sau đây?
Al(OH)3.
Cu(OH)2.
CuO.
Al2O3.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Thủy phân hoàn toàn polypeptide thu được các phân tử α-amino acid.
Protein tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu xanh lam.
Protein có thể bị đông tụ dưới tác dụng của nhiệt, acid hoặc base.
Protein tác dụng với dung dịch nitric acid tạo thành sản phẩm rắn có màu vàng.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Khi bị đun nóng, lòng trắng trứng chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái rắn.
Protein là chuỗi polypeptide được tạo thành từ nhiều đơn vị α-amino acid.
Khi nấu món canh làm từ thịt cua, tôm, tép có nhiều mảnh thịt đóng rắn lại. Hiện tượng trên gây ra bởi tính chất nào sau đây?
Sự đông tụ protein bởi sự thay đổi pH.
Sự đông tụ protein bởi nhiệt độ.
Kết tủa carbonate của các chất khoáng có trong vỏ.
Sự thuỷ phân protein bởi nhiệt độ.
Ứng dụng nào sau đây không phải là của protein?
Là thành phần tạo nên chất dẻo.
Là thành phần cấu tạo nên tế bào.
Là cơ sở tạo nên sự sống.
Là dinh dưỡng trong thức ăn của người và động vật.
Trong cơ thể, enzyme có chức năng nào sau đây?
Cấu trúc tế bào.
Chất điện giải.
Chất dự trữ năng lượng.
Xúc tác sinh học.
Enzyme giúp các phản ứng xảy ra .......... nhiều lần so với khi dùng xúc tác .......... Cụm từ thích hợp điền vào các khoảng trống lần lượt là
chậm hơn, hoá học.
nhanh hơn, hoá học.
chậm hơn, sinh học.
nhanh hơn, sinh học.
Các enzyme không có đặc điểm nào sau đây?
Có tính chọn lọc cao.
Làm tăng tốc độ của các quá trình sinh hoá.
Chỉ hoạt động được ở nhiệt độ cao hoặc môi trường acid mạnh.
Chỉ hoạt động trong điều kiện nhiệt độ phù hợp.
Protein là hợp chất cao phân tử được hình thành từ một hay nhiều chuỗi polypeptide. Protein có thể được phân loại thành protein đơn giản và protein phức tạp.
Insulin, albumin (có nhiều trong lòng trắng trứng) thuộc loại protein đơn giản.
Fibrion (có trong tơ tằm) thuộc loại protein phức tạp.
Các nguyên tố tạo nên protein đơn giản là C, H, O và N.
Nucleic acid thuộc loại protein phức tạp.
Thực hiện thí nghiệm như sau: Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm, mỗi ống nghiệm 3 - 4 giọt CuSO4 2%. Bước 2: Cho tiếp vào hai ống nghiệm, mỗi ống nghiệm 2 - 3 ml dung dịch NaOH 10%, lắc đều. Bước 3: Tiếp tục nhỏ vào ống thứ nhất 2 ml dung dịch glucose 1%, vào ống nghiệm thứ hai 2 ml dung dịch lòng trắng trứng.
Sau bước 2, trong cả hai ống nghiệm đều có kết tủa xanh của Cu(OH)2.
Ở bước 2 có thể thay dung dịch NaOH bằng dung dịch KOH.
Sau bước 3, trong cả hai ống nghiệm đều có hiện tượng kết tủa bị tan ra do dung dịch màu xanh lam.
Có thể thay thế dung dịch lòng trắng trứng bằng dung dịch Gly-Ala.
Câu 1. Cho các protein sau: keratin (có ở tóc, móng); collagen (có ở da, sụn); myosin (có ở cơ bắp); hemoglobin (có ở máu) và albumin (có ở lòng trắng trứng). Có bao nhiêu protein có thể tan được trong nước tạo dung dịch keo?
2
1
3
4
Câu 2. Cho các dung dịch sau: Glucose, Gly-Gly, Ala-Ala-Ala, lòng trắng trứng, cellulose. Trong các dung dịch trên, có bao nhiêu dung dịch tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo hợp chất màu tím?
2
1
3
4
