NEW
Font size
WorksheetsSử 11 gk1
Total questions: 53
Worksheet time: 23mins
Câu 1. Lực lượng lãnh đạo các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là ai?
A. Tư sản.
B. Nông dân.
C. Tiểu tư sản.
D. Nô lệ.
Câu 2. Động lực của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại gồm các giai cấp, tầng lớp nào?
A. Nông dân, thợ thủ công, nô lệ.
B. Vua, nông dân, thợ thủ công.
C. Quan lại, nô lệ, thợ thủ công.
D. Lãnh chúa, nông dân, nô lệ.
Câu 3. Đâu là một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?
A. Xóa bỏ những rào cản đối với nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.
B. Lật đổ sự thống trị của tư sản đưa nông dân lên nắm quyền.
C. Thiết lập nhà nước dân chủ tư sản của dân, do dân và vì dân.
D. Đưa tầng lớp quý tộc mới lên nắm quyền lãnh đạo đất nước.
Câu 4 Nhiệm vụ cơ bản của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là gì?
A. Dân tộc và dân sinh.
B. Độc lập và dân chủ.
C. Dân tộc và dân chủ.
D. Dân tộc và độc lập.
Câu 5. Một trong những kết quả của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là
A. đã lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.
B. xóa bỏ mọi tàn tích chế độ phong kiến.
C. giải quyết mọi quyền lợi cho nông dân.
D. mở đường cho việc xâm lược thuộc địa.
Câu 6. Cuộc cách mạng tư sản nào sau đây được Lê-nin đánh giá là “đại cách mạng”?
A. Pháp.
B. Anh.
C. Nga.
D. Nhật.
Câu 7. Một trong những ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?
A. Xây dụng nhà nước pháp quyền mới.
B. Mở đường cho sự ra đời chủ nghĩa tư bản.
C. Thành lập ra các nước cộng hòa ở châu Âu.
D. Đã đưa giai cấp vô sản lên nắm chính quyền.
Câu 8. Vì sao bắt đầu từ thế kỷ XVII, mâu thuẫn giữa chế độ phong kiến và giai cấp tư sản trở nên gay gắt?
A. Chế độ phong kiến cản trở sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.
B. Mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt do chính sách của chế độ phong kiến.
C. Yếu tố kinh tế tư bản chủ nghĩa xâm nhập ngày càng sâu vào nông nghiệp.
D. Vào đầu thế kỷ XVIII chế độ phong kiến bước vào giai đoạn khủng hoảng.
Câu 1. Chủ nghĩa tư bản mở rộng phạm vi ra ngoài châu Âu sau thắng lợi của
A. cách mạng tư sản Anh.
B. cách mạng tư sản Mỹ.
C. cách mạng tư sản Pháp.
D. cách mạng tư sản Nhật.
Câu 2. Đâu là một trong những hệ quả trực tiếp của quá trình xâm lược thuộc địa của chủ nghĩa tư bản?
A. Phát kiến địa lý.
B. Chủ nghĩa xã hội.
C. Giai cấp vô sản.
D. Buôn bán nô lệ.
Câu 3. Đầu thế kỷ XX, hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân không được thiết lập ở
A. châu Á.
B. châu Phi.
C. châu Âu.
D. châu Mỹ.
Câu 4. Nước nào sau đây được mệnh danh là “đế quốc mặt trời không bao giờ lặn”?
A. Anh.
B. Pháp.
C. Đức.
D. Mỹ.
Câu 5. Đến đầu thế kỷ XX, hai quốc gia có hệ thống thuộc địa giàu có, rộng lớn nhất là
A. Anh, Pháp.
B. Pháp, Đức.
C. Đức, Mỹ.
D. Mỹ, Nhật.
Câu 6. Đặc điểm của chủ nghĩa tư bản cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX là
A. chuyển sang giai đoạn độc quyền.
B. chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.
C. chủ nghĩa tư bản hiện đại ra đời.
D. lập ra các tổ chức kinh tế quốc tế.
Câu 7. Hình thức tiêu biểu của tổ chức độc quyền ở Mỹ là
A. các-ten.
B. xanh-đi-ca.
C. tờ-rớt.
D. dai-bát-xư.
Câu 8. Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) đến nay, thuật ngữ được dùng để chỉ chủ nghĩa tư bản là
A. chủ nghĩa tư bản hiện đại.
B. đế quốc chủ nghĩa.
C. chủ nghĩa thực dân mới.
D. chủ nghĩa thực dân cũ.
Câu 9. Một trong những đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại là
A. xuất hiện các tổ chức độc quyền.
B. xuất hiện các độc quyền nhà nước.
C. tiến hành cách mạng công nghiệp.
D. sản xuất hàng hoá theo dây chuyền.
Câu 10. Một trong những đóng góp tích cực của chủ nghĩa tư bản hiện đại đối với nền văn minh nhân loại là
A. chế tạo thành công bom nguyên tử.
B. tạo ra lượng của cải vật chất khổng lồ.
C. gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính.
D. khắc phục tình trạng nước biển dâng.
Câu 11. Theo Lê –nin chủ nghĩa tư bản độc quyền vào những năm đầu thế kỉ XX có bao nhiêu đặc điểm lớn?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 12. Cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, đế quốc nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất ở châu Phi?
A. Pháp
B. Đức
C. Anh
D. Mỹ
Câu 14. Nguyên nhân nào đã thúc đẩy chủ nghĩa tư bản phát triển mạnh mẽ vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX?
A. Thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật.
B. Đã lập ra các tổ chức liên kết kinh tế, chính trị.
C. Chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn độc quyền.
D. Các nước tư bản đã biết liên kết chặt chẽ với nhau.
Câu 15. vì sao đế quốc Anh được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn”?
A. Hệ thống thuộc địa của Anh bị thu hẹp về vùng xích đạo.
B. Phần lớn thuộc địa của Anh tập trung ở vùng xích đạo.
C. Hệ thống thuộc địa của Anh trải rộng ở khắp các châu lục.
D. Nhà nước Anh tập trung vào phát triển năng lượng Mặt Trời.
Câu 16. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?
A. Khoảng cách giàu - nghèo được thu hẹp, các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để.
B. Có sức sản xuất phát triển cao dựa trên thành tựu của cách mạng khoa học - công nghệ.
C. Có bề dày kinh nghiệm, phương pháp quản lí kinh tế và hệ thống pháp chế hoàn chỉnh.
D. Có khả năng điều chỉnh và thích nghi để tiêp tục tồn tại và phát triển trong bối cảnh mới.
Câu 1. Thắng lợi nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (1924)?
A. Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga.
B. Cách mạng tháng Mười Nga (1917).
C. Cách mạng Nga năm 1905 - 1907.
D. Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp.
Câu 2. Sau Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, người đứng đầu Chính quyền Xô viết là
A. Lê-nin.
B. Xta-lin.
C. Pu-tin.
D. Goóc-ba-chốp.
Câu 3. Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai (25/10/1917) đã ra tuyên bố
A. thành lập chính quyền Xô viết.
B. thông qua sắc lệnh “Hòa bình”.
C. thông qua sắc lệnh “Ruộng đất”.
D. thông qua chính sách “Kinh tế mới”.
Câu 4. Tháng 1-1924, bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô chính thức được
A. thông qua.
B. biên soạn.
C. xoá bỏ.
D. xây dựng.
Câu 5. Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang (30-12-1922) ở Nga đã thông qua văn kiện nào sau đây?
A. Tuyên ngôn thành lập Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.
B. Hiến pháp đầu tiên của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.
C. Cương lĩnh xây dựng đất nước để tiến lên chủ nghĩa xã hội.
D. Báo cáo chính trị và báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng Cộng sản.
Câu 6. Ngày 30-12-1922, tại Mát-xcơ-va, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua
A. bản Hiệp ước Liên bang.
B. bản Hiến pháp đầu tiên.
C. chính sách “Kinh tế mới”.
D. sắc lệnh “Hòa bình”.
Câu 7. Tháng 1-1924, Liên Xô đã thông qua
A. bản Hiệp ước Liên bang.
B. bản Hiến pháp đầu tiên.
C. chính sách “kinh tế mới”.
D. Sắc lệnh “hòa bình”.
Câu 8. Sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?
A. Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.
B. Phù hợp với các lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.
C. Đã tăng cường vị thế của Nhà nước Xô viết trên trường quốc tế.
D. Làm cho Chủ nghĩa xã hội phát triển trở thành một hệ thống trên thế giới.
Câu 9. Trong giai đoạn xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay, Việt Nam có thể học tập điều gì từ sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?
A. Tinh thần đoàn kết, hợp tác và sự giúp đỡ nhau giữa các dân tộc.
B. Mở rộng, giao lưu hợp tác quốc tế để khẳng định vị thế đất nước.
C. Đoàn kết, hợp tác để đấu tranh chống ngoại xâm giữa các dân tộc.
D. Tham gia các liên minh quân sự để tăng cường sức mạnh phòng thủ.
Câu 10. Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô) năm 1922?
A. Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.
B. Phù hợp với các xu thế phát triển chung của thế giới lúc bấy giờ.
C. Đã đáp ứng nhiệm vụ cấp bách trong đấu tranh chống ngoại xâm.
D. Chưa phù hợp với nguyện vọng các dân tộc trên đất nước Xô viết.
Câu 11. Một trong những ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga 1917 đối với cách mạng Việt Nam là đã
A. vạch ra kẻ thù chính cho những người cách mạng Việt Nam.
B. để lại nhiều bài học kinh nghiệm về phương pháp đấu tranh.
C. nước Nga giúp đỡ Việt Nam nhiều về vật chất lẫn tinh thần.
D. chỉ ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.
Câu 12. Nhận xét nào dưới đây về cuộc cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là đúng?
A. Là một sự kiện lịch sử vĩ đại trong lịch sử nước Nga và nhân loại ở thế kỉ XX.
B. Đây là cuộc cách mạng dân chủ tư sản nổi bật và triệt để nhất trong lịch sử.
C. Mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàn hệ thống chủ nghĩa tư bản trên toàn thế giới.
D. Làm thay đổi cục diện chính trị thế giới, mở ra thời kỳ lịch sử thế giới cận đại.
Câu 13. Nhận xét nào dưới đây về vai trò của Lê-nin đối với sự ra đời của Liên bang Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Xô viết (1924) là đúng?
A. Lãnh đạo chuyên chế nắm mọi quyền hành chính trị, quân sự, tài chính.
B. Là hạt nhân đoàn kết, vạch ra chủ trương đường lối cho sự ra đời Liên Xô.
C. Là đối trọng với Mỹ trong quá trình đấu tranh thiết lập trật tự thế giới.
D. Chủ trương ủng hộ giúp đỡ, viện trợ cho các nước gia nhập vào Liên Xô.
Câu 14. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế từ sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?
A. Làm thất bại ý đồ và hành động chia rẽ của các thế lực thù địch.
B. Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa.
C. Củng cố và tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.
D. Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.
Câu 1. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu tan rã là
A. đường lối chủ quan, duy ý chí, tập trung quan liêu bao cấp.
B. đi tắt, đón đầu sự phát triển của khoa học – kĩ thuật tiên tiến.
C. khi tiến hành cải tổ phạm phải nhiều sai lầm trên nhiều mặt.
D. hoạt động chống phá của các thế lực thù địch ở ngoài nước.
Câu 2. Nguyên nhân khách quan dẫn đến chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu tan rã là
A. đường lối chủ quan, duy ý chí, tập trung quan liêu bao cấp.
B. không bắt kịp sự phát triển của khoa học – kĩ thuật tiên tiến.
C. khi tiến hành cải tổ phạm phải nhiều sai lầm trên nhiều mặt.
D. sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong và ngoài nước.
Câu 3. Quốc gia nào sau đây đi theo con đường xã hội chủ nghĩa ở châu Á?
A. Việt Nam.
B. Hàn Quốc.
C. Thái Lan.
D. Ấn Độ.
Câu 4. Tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội ở Cu-ba được thể hiện khi người dân được
A. miễn phí y tế, giáo dục.
B. làm việc ba mươi giờ.
C. miễn không nộp thuế.
D. tham gia chính phủ.
Câu 5. Trung Quốc thực hiện công cuộc cải cách mở cửa (1978) trong bối cảnh
A. rơi vào khủng hoảng chính trị quân sự.
B. khủng hoảng kinh tế xã hội trầm trọng.
C. các nước phương Tây bao vây cấm vận.
D. hệ thống chủ nghĩa xã hội đã sụp đổ.
Câu 6. Trọng tâm trong chính sách cải cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978) là
A. chính trị.
B. kinh tế.
C. văn hóa.
D. quân sự.
Câu 7. Từ năm 2010, GDP của Trung Quốc đứng vị trí thứ mấy thế giới?
A. Thứ 2.
B. Thứ 3.
C. Thứ 4.
D. Thứ 5.
Câu 8. Thành tựu tiêu biểu về khoa học kỹ thuật của Trung Quốc đạt được vào năm 2003 là
A. chế tạo thành công bom nguyên tử.
B. phóng thành công tàu Thần Châu 5.
C. ngành công nghệ sinh học phát triển.
D. xây dựng thành công đập Tam Hiệp.
Câu 9. Ai là người đề ra đường lối cải cách mở cửa (1978) ở Trung Quốc?
A. Đặng Tiểu Bình.
B. Mao Trạch Đông.
C. Chu Ân Lai.
D. Tập Cận Bình.
Câu 10. Đâu là nguyên nhân quyết định sự thắng lợi của cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc (1946 – 1949)?
A. Sự giúp đỡ của Mĩ đối với cách mạng Trung Quốc.
B. Sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ to lớn của Liên Xô.
C. Do sự suy yếu của chính phủ Trung Hoa Dân quốc.
D. Nhân dân trong nước ủng hộ lực lượng cách mạng
Câu 11. Thành tựu nổi bật nhất của Trung Quốc về kinh tế sau 20 năm (1978 – 1998) thực hiện đường lối cải cách – mở cửa là
A. thu nhập bình quân cao nhất thế giới.
B. tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới.
C. thu nhập trong nước có thay đổi lớn.
D. GDP vượt qua ngưỡng 1000 tỷ USD.
Câu 12. Từ sau năm 1978, địa vị quốc tế của Trung Quốc không ngừng được nâng cao trên trường quốc tế là do
A. Trung Quốc đã trở thành cường quốc về quân sự và khoa học – kĩ thuật.
B. điều chỉnh chính sách đối ngoại, bình thường hóa quan hệ với nhiều nước.
C. Trung Quốc là quốc gia có tiềm lực kinh tế lớn, dân số đông nhất thế giới.
D. Trung Quốc trở thành Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên Hợp quốc.
Câu 13. Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc cải tổ ở Liên Xô (1985) và công cuộc đổi mới ở Việt Nam (1986) là
A. tiến hành cải tổ chính trị, cho phép đa nguyên đa đảng.
B. lấy phát triển chính trị làm trọng tâm, cải cách và mở cửa.
C. đều được tiến hành khi đất nước lâm vào khủng hoảng.
D. củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng lập hiến
Câu 14. Quốc gia nào ở khu vực Mĩ La-tinh đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?
A. Cu-ba.
B. Ác-hen-ti-na.
C. Bra-xin.
D. Mê-xi-cô.
Câu 15. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng thành tựu mà nhân dân Trung Quốc đạt được trong công cuộc cải cách mở cửa (từ năm 1978 đến nay)?
A. Nền giáo dục quốc dân phát triển mạnh trên quy mô lớn và có nhiều tiến bộ.
B. Là một trong những cường quốc xuất khẩu vũ khí và trang thiết bị quân sự.
C. Xây dựng được nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.
D. Vai trò và vị thế quốc tế của Trung Quốc ngày càng được nâng cao.
Câu 16. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978 đến nay)?
A. Chứng tỏ sức sống của chủ nghĩa xã hội.
B. Nâng cao vị thế quốc tế của Trung Quốc.
C. Để lại nhiều kinh nghiệm cho các nước khác.
D. Củng cố tiềm lực cho hệ thống xã hội chủ nghĩa.
