NEW
Font size
Worksheets181-240
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Theo Quy trình An toàn, nội dung nào KHÔNG phù hợp khi kiểm tra trước sử dụng pa lăng xích kéo tay?
Vị trí treo pa lăng phải rộng rãi, không gần đường giao thông và đô thị.
Pa lăng còn đang trong thời hạn kiểm định.
Trục, cơ cấu hãm, dây xích, móc phải đảm bảo an toàn mới cho phép sử dụng.
Vật cản nâng phù hợp với tải trọng cho phép của pa lăng; Vị trí treo pa lăng phải chắc chắn, chịu được toàn bộ tải trọng.
Khi nâng tải trọng bằng pa lăng xích kéo tay, theo quy định kiểm tra an toàn, cần dừng lại kiểm tra ở độ cao nào trước khi tiếp tục nâng?
Khoảng 20 cm.
Khoảng 10 cm.
Khoảng 30 cm.
Khoảng 50 cm.
Theo Quy trình An toàn, điều cấm nào KHÔNG đúng trong quy định khi sử dụng pa lăng xích kéo tay?
Cấm kiểm tra an toàn khi bắt đầu nâng tải trọng lên.
Cấm để dây xích bị xoắn hay thắt nút, vận hành pa lăng khi chốt móc bị hỏng.
Cấm treo vật nặng lơ lửng trên pa lăng khi không có người giám sát; Cấm dùng xích của pa lăng để quàng vào vật cản nâng;
Không được nâng tải trọng lớn hơn giá trị cho phép của pa lăng; Không để người đứng dưới tải trọng.
Theo Quy trình An toàn, khi sử dụng xích kéo tay phải thực hiện nguyên tắc nào sau đây để đảm bảo an toàn?
Tiếp tục kéo dù pa lăng phát ra tiếng kêu bất thường.
Kiểm tra tình trạng chốt móc, cơ cấu hãm và dây xích trước khi thao tác, chỉ vận hành khi đạt yêu cầu.
Nâng tải vượt quá tải trọng cho phép để thử độ bền của pa lăng.
Cho phép người đứng dưới tải để quan sát hướng nâng.
Theo quy trình An toàn, nội dung cơ bản nhận diện mối nguy khi hàn điện, hàn hơi là gì? Chọn phương án đầy đủ nhất.
Điện giật do rò, chạm, chập vào các bộ phận dẫn điện; Bức xạ có hại do hồ quang điện; Khí, bụi độc hại; Bỏng do hạt kim loại nóng chảy, kim loại có nhiệt độ cao; Cháy, nổ.
Điện giật do rò, chạm, chập vào các bộ phận dẫn điện; Tai nạn giao thông; Khí, bụi độc hại; Bỏng do hạt kim loại nóng chảy, kim loại có nhiệt độ cao; Bỏng lạnh.
Bức xạ có hại do hồ quang điện; Khí, bụi độc hại; Bỏng do hạt kim loại nóng chảy, kim loại có nhiệt độ cao; Khói bụi.
Điện giật do chạm mỏ hàn; Bức xạ có hại do hồ quang điện; Khí, bụi độc hại; Bỏng lạnh; Cháy, nổ.
Theo Quy trình An toàn, đối với những Người được phép tiến hành công tác hàn cần đáp ứng điều kiện nào sau đây (không cần thiết)?
Được đào tạo về chuyên môn về phòng chống thiên tai và cứu nạn cứu hộ.
Được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy và được cấp giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy.
Sử dụng đầy đủ các PTBVCN: mặt nạ có kính hàn, quần áo, mũ, găng tay bằng vật liệu khó cháy, cách điện và chịu được các tác động cơ học.
Được đào tạo về chuyên môn, có chứng chỉ hoặc do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp; Được huấn luyện, kiểm tra sát hạch về quy trình kỹ thuật an toàn - bảo hộ lao động và có thẻ an toàn.
Yêu cầu chung về thực hiện công tác hàn về khoảng cách an toàn được nêu như thế nào? Chọn phương án đúng.
Bảo đảm khoảng cách an toàn hoặc di chuyển vật tư thiết bị, hàng hóa dễ cháy hoặc che chắn không để vảy hàn rơi xuống tối thiểu 10m.
Khi hàn ở tầng trên, thì các tầng phía dưới (khi không có sàn chống cháy bảo vệ) phải dọn sạch các chất dễ cháy nổ trong bán kính không nhỏ hơn 5m.
Không được hàn ở chế độ 2 tầng trong mọi trường hợp.
Ý 1 và ý 2 đúng.
Theo quy trình An toàn, khi hàn điện, hàn hơi, điều cấm nào dưới đây là không đúng (không phù hợp)?
Cấm hàn ở khoảng cách dưới 10m so với vị trí để các chất dễ cháy nổ.
Không được tiến hành đồng thời cả hàn hơi và hàn điện trong các thùng kín.
Cấm hàn khi có các chất dễ bắt lửa như xăng, axêton, spirit trắng ở gần vị trí hàn.
Cấm hàn ở khoảng cách dưới 5m so với vị trí để các chất dễ cháy nổ.
Quy định an toàn khi hàn trong các thùng kín (trong không gian hạn chế) yêu cầu gì về hệ thống chiếu sáng và điện áp?
Phải có đèn chiếu sáng đặt ở bên ngoài hoặc dùng đèn di động cầm tay, điện áp không lớn hơn 36V; phải dùng biến áp cách ly cho đèn chiếu sáng và đặt máy biến áp ở bên ngoài thùng kín; cấm dùng biến áp tự ngẫu để hạ áp.
Phải có đèn chiếu sáng đặt trong thùng, điện áp không lớn hơn 40V.
Chỉ cần có đèn chiếu sáng đặt ở bên ngoài, không cần biến áp cách ly.
Có thể dùng biến áp tự ngẫu để hạ áp nếu điện áp dưới 50V.
Theo Quy trình An toàn,quy định về nối đất thiết bị hàn điện nêu yêu cầu nào là đúng nhất?
Phải nối đất phần kim loại của thiết bị được hàn điện cũng như các kết cấu và sản phẩm hàn và máy hàn theo quy định trước khi thiết bị được nối vào nguồn.
Phải nối đất phần kim loại của máy hàn theo quy định trước khi thiết bị được nối vào nguồn.
Phải nối đất phần kim loại của thiết bị, vật được hàn điện cũng như các kết cấu và sản phẩm hàn theo quy định trước khi thiết bị được nối vào nguồn.
Không phải nối đất phần kim loại của thiết bị được hàn điện cũng như các kết cấu và sản phẩm hàn, chỉ nối đất máy hàn theo quy định trước khi thiết bị được nối vào nguồn.
Khi hàn trong các thùng kín bằng kim loại, bố trí máy hàn và trang bị bảo hộ cho thợ hàn phải như thế nào?
Máy hàn phải để ngoài, thợ hàn phải được trang bị mũ bảo hộ lao động, giầy hoặc thảm cách điện và găng tay cao su, mặt nạ phòng độc có dây mềm dẫn không khí.
Máy hàn phải để trong thùng, thợ hàn phải được trang bị mũ bảo hộ lao động, giầy hoặc thảm cách điện và găng tay cao su, mặt nạ phòng độc có dây mềm dẫn không khí.
Thợ hàn phải được trang bị mũ bảo hộ lao động, giấy hoặc thảm cách điện và găng tay cao su, mặt nạ phòng độc có dây mềm dẫn không khí.
Máy hàn phải để ngoài, thợ hàn phải được trang bị mũ bảo hộ lao động, giầy bảo hộ lao động.
Khi hàn điện ở nơi đông người cùng làm việc và người qua lại, yêu cầu về biện pháp bảo vệ khu vực hàn là gì?
Phải có tấm chắn bằng vật liệu không cháy để ngăn và bảo vệ những người xung quanh.
Phải lập rào chắn để ngăn và bảo vệ những người xung quanh.
Phải đặt biển “cấm vào” để ngăn và bảo vệ những người xung quanh.
Phải đặt biển “cấm lại gần” để ngăn và bảo vệ những người xung quanh.
Quy định an toàn khi hàn điện ở trên cao nêu nội dung nào sau đây là không đúng?
Không cho phép hàn điện có bố trí 2 tầng; Phải có biện pháp bảo vệ khỏi bị các giọt kim loại, các mẫu que hàn cháy dở văng hoặc rơi trúng vào người hay các vật dễ cháy.
Hàn trên giàn giáo bằng gỗ, sàn cửa sổ phải được phủ kín bằng tấm kim loại, các tông amiăng hay bằng những vật liệu khó cháy khác.
Hàn điện ở tầng trên phải có biện pháp bảo vệ những người làm việc ở tầng dưới khỏi bị các giọt kim loại, các mẫu que hàn cháy dở văng hoặc rơi trúng vào người hay các vật dễ cháy ở phía dưới.
Yêu cầu chỉ áp dụng khi hàn hơi, không áp dụng cho hàn điện.
Theo Quy trình An toàn, nội dung cơ bản nhận diện mối nguy cơ bản khi làm việc trên cao là gì?
Ngã cao; Rơi thiết bị, dụng cụ, vật liệu xuống; Trượt đổ thang, sập giàn giáo.
Điện giật; Rơi thiết bị, dụng cụ, vật liệu xuống; Trượt đổ thang, sập giàn giáo.
Rơi thiết bị, dụng cụ, vật liệu xuống; Trượt đổ thang, sập giàn giáo; Bỏng nhiệt.
Trượt đổ thang, sập giàn giáo; Rơi thiết bị, dụng cụ, vật liệu xuống; Bỏng lạnh.
Theo Quy trình An toàn, quy định BPAT khi làm việc trên cao thì nội dung nào sau đây không đúng?
Phải đeo dây an toàn, dù thời gian làm việc rất ngắn; Kiểm tra các điểm xung quanh vị trí làm việc xem có điện không.
Phải xem xét để đảm bảo rằng khoảng không gian bên dưới vị trí do không có các vật cản có thể gây ra va chạm người trong tình huống bị rơi.
Quần áo bảo hộ lao động phải gọn gàng, tay áo buông và cài cúc, đội mũ an toàn cài quai, đi giày bảo hộ phải buộc dây, đeo dây an toàn, mưa rét phải mặc đủ ấm.
Phải đeo dây an toàn, dù thời gian làm việc rất ngắn (trừ trường hợp làm việc trên mặt bằng, sàn thao tác có lan can bảo vệ chắc chắn) và móc vào vị trí chắc chắn ngay phía trên vị trí làm việc.
Theo Quy trình An toàn, điều kiện sức khỏe của người làm việc trên cao nào là đúng?
Phải có chứng nhận đủ sức khỏe của Cơ quan y tế cấp huyện; Tuân thủ Quy định sức khỏe của người lao động làm việc trên cao của nhà nước.
Phải có chứng nhận đủ sức khỏe của Cơ quan y tế có thẩm quyền; Tuân thủ Quy định sức khỏe của người lao động làm việc trên cao của EVN.
Tuân thủ Quy định sức khỏe của người lao động làm việc trên cao của EVN; Phải kiểm tra sức khoẻ ngay trước khi làm việc.
Phải có chứng nhận đủ sức khỏe của Cơ quan y tế cấp tỉnh; Tuân thủ Quy định sức khỏe của người lao động làm việc trên cao của doanh nghiệp.
Theo Quy trình An toàn, quy định người làm việc trên cao không được làm việc khi điều kiện sức khỏe như thế nào?
Ý 1 và 3 đúng.
Ý 1: Người đang ốm đau hoặc đã sử dụng các chất kích thích, đồ uống có cồn.
Ý 2: Phải kiểm tra sức khoẻ ngay trước khi làm việc.
Ý 3: Người làm việc trên cao, nếu thấy sức khoẻ không thể tiếp tục công việc thì phải báo cho Người CHTT biết, nếu không tự xuống được thì Người CHTT phải có phương án trợ giúp.
Theo Quy trình An toàn, không làm việc trên cao ngoài trời trong điều kiện thời tiết nào?
Giông bão có gió từ cấp 5 trở lên hay trời mưa to tạo thành dòng hoặc có giông sét; Trời nắng nóng với nhiệt độ trên 38 độ C; Trời tối không đủ ánh sáng.
Giông bão có gió từ cấp 6 trở lên hay trời mưa to tạo thành dòng hoặc có giông sét; Trời nắng nóng với nhiệt độ trên 40 độ C; Trời tối không đủ ánh sáng.
Giông bão có gió từ cấp 7 trở lên hay trời mưa to tạo thành dòng hoặc có giông sét; Trời nắng nóng với nhiệt độ trên 42 độ C; Trời tối không đủ ánh sáng.
Giông bão có gió từ cấp 4 trở lên hay trời mưa to tạo thành dòng hoặc có giông sét; Trời nắng nóng với nhiệt độ trên 35 độ C; Trời tối không đủ ánh sáng.
Theo Quy trình An toàn, trong các điều cấm khi làm việc trên cao thì nội dung nào không đúng?
Cấm sử dụng điện thoại di động trong suốt quá trình làm việc trên cao.
Cấm sử dụng các chất kích thích, đồ uống có cồn, sử dụng điện thoại di động trong quá trình leo hoặc xuống.
Cấm đưa dụng cụ, vật liệu lên cao hoặc từ trên cao xuống bằng cách tung, ném; Cấm mang vác, cho vào túi quần dụng cụ, vật liệu nặng lên cao cùng với người.
Cấm đùa nghịch, nói chuyện riêng, làm việc riêng, làm những việc ngoài nhiệm vụ được phân công; Cấm leo trèo, đi lại tùy tiện.
Theo Quy trình An toàn, quy định về chỉ dẫn sử dụng dụng cụ khi làm việc trên cao, nội dung nào không phù hợp?
Đưa dụng cụ, vật liệu lên cao hoặc từ trên cao xuống bằng cách tung, ném; Mang vác, cho vào túi quần dụng cụ, vật liệu nặng lên cao cùng với người.
Để dụng cụ làm việc vào chỗ chắc chắn hoặc làm móc treo vào vị trí cố định, sao cho khi để kéo lên, hạ xuống, người ở dưới phải giữ một đầu dây và không đứng gần sát vị trí làm việc tính theo phương thẳng đứng.
Khi đưa dụng cụ, vật liệu lên cao hoặc hạ xuống phải dùng dây trực tiếp hoặc qua pully để kéo lên, hạ xuống, người ở dưới phải giữ một đầu dây và không đứng gần sát vị trí làm việc tính theo phương thẳng đứng.
Chỉ được mang theo người những dụng cụ nhẹ như kim, tuốc-nơ-vít, cờ-lê, mỏ-lết, búa còn những vật dụng trong túi đựng đồ chuyên dụng.
Theo Quy trình An toàn, quy định về kết cấu và chất lượng thang di động, nội dung nào không đúng?
Chiều rộng chân thang ít nhất là 40 cm; Bậc thang phải được đóng bằng đinh, bậc đầu và bậc cuối phải có chốt.
Thang làm bằng tre, gỗ, kim loại phải chắc chắn và khô; Thang bằng tre phải lấy dây thép buộc, xoắn chắc chắn ở hai đầu và giữa thang.
Chiều rộng chân thang ít nhất là 50 cm; Khoảng cách giữa các bậc thang đều nhau và không lớn hơn 45 cm.
Bậc thang không được đóng bằng đinh, bậc đầu và bậc cuối phải có chốt. Thang phải đang được sử dụng, không bị mọt, oằn, cong khi làm việc trên đó.
Theo Quy trình An toàn, quy định khi nối thang di động như thế nào là đúng?
Phải dùng đai bằng sắt và bắt bu-lông, hoặc dùng nẹp bằng gỗ, tre cứng ốp hai đầu chỗ nối dài ít nhất 1,0 m và dùng dây thép để néo xoắn thật chặt, đảm bảo không lung lay, xộc xệch.
Phải dùng đai bằng sắt và bắt bu-lông, hoặc dùng nẹp bằng gỗ, tre cứng ốp hai đầu chỗ nối dài ít nhất 2,0 m và dùng dây thép để néo xoắn thật chặt, đảm bảo không lung lay, xộc xệch.
Theo Quy trình An toàn, quy định về kiểm tra thang di động nào là đúng?
Ba tháng một lần cần phải dùng vật nặng 150kg để treo trên từng bậc thang (kiểu thử tĩnh) xem thang có chịu được không.
Thang phải đang được sử dụng, không bị mọt, oằn, cong khi làm việc trên đó.
Luôn chú ý lau chùi bùn, dầu mỡ bám dính trên bậc thang; Phải thường xuyên kiểm tra thang, nếu thấy chưa an toàn thì phải sửa chữa lại ngay hoặc loại bỏ.
Sáu tháng một lần cần phải dùng một vật nặng 110kg để treo trên từng bậc thang (kiểu thử tĩnh) xem thang có chịu được không.
Theo Quy trình An toàn, điều cấm khi làm việc với thang di động nào là đúng nhất?
Cấm sử dụng thang quá dài 3m; Cấm đứng làm việc ở bậc trên cùng của thang; Thao tác vượt quá xa ngoài tầm với; Khi trèo lên, xuống nắm vào các bậc lên xuống.
Không sử dụng thang quá dài 5m; Không đeo dây an toàn vào thang di động; Không thao tác vượt quá xa ngoài tầm với; Cấm nắm vào các bậc lên xuống khi trèo.
Cấm đứng làm việc ở ba bậc trên cùng của thang; Cấm mang theo những vật quá nặng lên thang, trèo lên thang cùng một lúc hai người và đứng trên thang để dịch chuyển từ vị trí này sang vị trí khác.
Cấm dùng thang kim loại để làm việc trong điều kiện dây dẫn điện có thể chạm vào thang.
Theo Quy trình An toàn, quy định về cách thao tác lên xuống thang di động nào sau đây là đúng?
Dựng thang đúng quy cách theo tỷ lệ 1 – 3 (có nghĩa là chiều rộng ra so với mặt thẳng đứng của thang là 1 thì chiều cao lên của thang là 4).
Không đeo dây an toàn vào thang di động; Không sử dụng thang quá dài 5m. Phải có biện pháp cố định chắc chắn. Phải cử một người giữ chân thang nếu không có biện pháp chống trượt.
Khi lên xuống thang phải quay mặt vào thang, khi leo phải nắm hai tay vào thanh dọc, tuyệt đối không nắm vào các bậc lên xuống và không đứng làm việc ở ba bậc trên cùng của thang.
Dựng thang đúng quy cách theo tỷ lệ 1 – 4 (có nghĩa là chiều rộng ra so với mặt thẳng đứng của thang là 1 thì chiều cao lên của thang là 4).
Theo Quy trình An toàn, điều kiện và thủ tục sử dụng giàn giáo nào là đúng?
Được thiết kế và lắp dựng theo đúng bản vẽ hướng dẫn thi công. Giàn giáo khi lắp dựng xong phải lập biên bản nghiệm thu.
Được lắp dựng theo đúng phương án thi công. Giàn giáo khi lắp dựng xong phải lập biên bản nghiệm thu.
Được thiết kế và lắp dựng theo đúng bản vẽ hướng dẫn thi công. Giàn giáo khi lắp dựng xong phải tự tải trước khi sử dụng.
Giàn giáo khi lắp dựng xong phải lập biên bản nghiệm thu theo yêu cầu của ĐVCT.
Theo Quy trình An toàn, điều cấm khi sử dụng giàn giáo, giá đỡ nào là đúng nhất?
Cấm làm việc trên giàn giáo ngoài trời trong khi gió từ cấp 4 trở lên; Cấm làm giàn giáo bên cạnh đường dây có điện.
Cấm sử dụng giàn giáo không đúng chức năng, không đáp ứng được những yêu cầu kỹ thuật theo thiết kế và điều kiện ATLĐ; Cấm làm việc ở các cao độ khác nhau trên một phương thẳng đứng.
Cấm sử dụng giàn giáo khi không dây đủ các móc neo, dây chằng hoặc chúng được neo vào các bộ phận kết cấu kém ổn định như lan can, mái đua, ban công.
Cấm làm việc trên giàn giáo ngoài trời trong điều kiện thời tiết xấu; Cấm tự ý dỡ lan can, tay vịn, di chuyển tấm ván lót sàn giàn giáo; Cấm làm giàn giáo bên đường dây có điện.
Theo Quy trình An toàn, quy định về giàn giáo nhiều tầng nào sau đây là đúng?
Khi giàn giáo cao hơn 6m phải làm ít nhất 2 sàn công tác, sàn làm việc bên trên, sàn bảo vệ bên dưới. Khi làm việc đồng thời trên 2 sàn thì vị trí giữa 2 sàn này phải có sàn hoặc lưới bảo vệ.
Khi giàn giáo cao hơn 8m phải làm ít nhất 2 sàn công tác, sàn làm việc bên trên, sàn bảo vệ bên dưới. Không cho phép làm việc đồng thời trên 2 sàn.
Khi giàn giáo cao hơn 4m phải làm ít nhất 2 sàn công tác, sàn làm việc bên trên, sàn bảo vệ bên dưới. Khi làm việc đồng thời trên 2 sàn thì vị trí giữa 2 sàn này phải không trùng phương thẳng đứng.
Khi giàn giáo cao hơn 10m phải làm ít nhất 3 sàn công tác, sàn làm việc bên trên, sàn bảo vệ bên dưới. Khi làm việc đồng thời trên 2 sàn thì vị trí giữa 2 sàn này phải có sàn hoặc lưới bảo vệ.
Theo Quy trình An toàn, hằng ngày trước khi làm việc trên cao, nhân viên công tác phải tự kiểm tra dây đeo an toàn bằng cách nào?
Đeo vào người rồi buộc dây vào vật chắc chắn ở dưới đất và chụm chân lại ngả người ra phía sau xem dây có hiện tượng bất thường gì không.
Đeo vào người rồi buộc dây vào vật chắc chắn ở trên cao và chụm chân lại ngả người ra phía sau xem dây có hiện tượng bất thường gì không.
Đeo vào dây 1 tải trọng 110kg rồi buộc treo dây trên cao xem dây có hiện tượng bất thường gì không.
Dùng máy thử dây đeo thử tĩnh theo tải trọng 225kg trong vòng 5 phút xem dây có hiện tượng bất thường gì không.
Theo Quy trình An toàn, nội dung nào đúng theo quy định về kỹ thuật thử nghiệm dây đeo an toàn?
Phải được thử 03 tháng 01 lần, bằng cách treo trọng lượng hoặc thiết bị thử dây an toàn chuyên dụng. Trọng lượng thử đối với dây cũ là 250 kg, dây mới là 300 kg, thời gian thử 05 phút.
Sau khi thử dây đeo an toàn phải ghi ngay thơ, trọng lượng thử và nhận xét tốt, xấu vào sổ theo dõi thử dây an toàn.
Phải được thử 06 tháng 01 lần, bằng cách treo trọng lượng hoặc thiết bị thử dây an toàn chuyên dụng. Trọng lượng thử đối với dây cũ là 300 kg, dây mới là 350 kg, thời gian thử 10 phút.
Phải được thử 03 tháng 01 lần, bằng cách kéo giật đột ngột 1 tải trọng 110kg, thời gian thử 05 phút.
Theo quy trình an toàn, quy định về quản lý dây đeo an toàn nêu trách nhiệm chính thuộc về ai?
Đơn vị công tác có trách nhiệm quản lý chặt chẽ dây đeo an toàn và chịu trách nhiệm nếu xảy ra tai nạn do dây bị đứt, gãy móc hoặc do không thử đúng kỳ hạn.
Cá nhân có trách nhiệm quản lý chặt chẽ dây đeo an toàn và chịu trách nhiệm nếu xảy ra tai nạn do dây bị đứt.
Đơn vị vận lý thiết bị có trách nhiệm quản lý chặt chẽ dây đeo an toàn và chịu trách nhiệm nếu xảy ra tai nạn do dây bị đứt.
Đơn vị kiểm định có trách nhiệm quản lý chặt chẽ dây đeo an toàn và chịu trách nhiệm nếu xảy ra tai nạn do dây bị đứt.
Nội dung nhận diện mối nguy cơ bản khi làm việc trong không gian hạn chế bao gồm yếu tố nào sau đây?
Mối nguy do va đập; Vật rơi; Ngã cao; Sạt lở; Ngập nước; Điện giật; Thiếu oxy; Khí, hóa chất độc hại; Cháy nổ; Khói bụi; Thiếu ánh sáng; Tiếng ồn; Bị chặn mất lối thoát.
Thiếu nước; Thiếu oxy; Khí, hóa chất độc hại; Cháy nổ; Khói bụi; Thiếu ánh sáng; Tiếng ồn.
Ngã cao; Khí độc; Sạt lở; Chóng mặt; Thiếu ánh sáng; Mất tín hiệu liên lạc.
Vật rơi; Tiếng ồn; Khói bụi; Bị chặn mất lối thoát; Ám thấp; Sập hầm.
Khi vào làm việc với hệ thống ắc quy, trang phục bảo hộ lao động tối thiểu phải thực hiện là gì?
Mặc quần áo chuyên dụng, đeo kính bảo vệ mắt và găng tay cao su để bảo vệ cơ thể khỏi bị ảnh hưởng do axít hoặc kiềm.
Mặc quần áo BHLĐ và đeo găng tay cao su để bảo vệ cơ thể khỏi bị ảnh hưởng do axít hoặc kiềm.
Đeo kính bảo vệ mắt và găng tay cách điện để bảo vệ cơ thể khỏi bị điện giật.
Mặc quần áo chuyên dụng, đeo kính hàn và găng tay cao su để bảo vệ cơ thể khỏi bị ảnh hưởng do axít.
Khi vào làm việc với hệ thống ắc quy, cần chuẩn bị gì để phòng khi bị dung dịch điện phân bắn vào mắt?
Chuẩn bị chất trung hòa phù hợp với hệ thống ắc quy. Trang bị các chai nước sạch (để phun rửa mắt) để đề phòng khi bị dung dịch điện phân bắn vào mắt.
Chuẩn bị axít phù hợp với hệ thống ắc quy. Trang bị các chai cồn (để phun rửa mắt) để phòng khi bị dung dịch điện phân bắn vào mắt.
Chuẩn bị chất trung hòa phù hợp với hệ thống ắc quy. Trang bị các chai dung dịch (để phun rửa mắt) không cần nước sạch.
Chuẩn bị các chất lau rửa hóa học mạnh; không cần trang bị chai nước sạch phun rửa mắt.
Trước khi vào làm việc với hệ thống ắc quy, phải kiểm tra nội dung nào liên quan đến thông gió và an toàn cháy nổ?
Phải kiểm tra phòng ắc quy đã được thông gió để phòng ngừa bị ngộ độc hoặc cháy nổ do khí phát sinh từ hệ thống ắc quy.
Kiểm tra axít phù hợp với hệ thống ắc quy và trang bị chai cồn rửa mắt.
Kiểm tra chất trung hòa phù hợp và trang bị chai dung dịch rửa mắt.
Kiểm tra các chất lau rửa và trang bị nước sạch rửa mắt, không cần thông gió.
Quy định về ghi nhãn trên các bình chứa axít, dung dịch axít, nước cất như thế nào?
Ghi rõ trên thành bình từng loại bằng sơn chống axít.
Ghi rõ trên thành bình từng loại bằng sơn chống gỉ.
Ghi rõ bằng giấy tên dán trên thành bình.
Ghi rõ bằng bút mực không xóa.
Quy định bảo quản axít đậm đặc yêu cầu điều gì đối với bình chứa và khu vực đặt?
Phải để trong các buồng riêng; ngoài axít ra chỉ được phép để dung dịch trung hòa; axít phải để trong các bình chuyên dùng bằng nhựa tổng hợp, thủy tinh hay sành sứ có nắp đậy và quai xách.
Được để cùng với các vật liệu khác miễn là có nắp đậy; bình có thể bằng kim loại mỏng.
Phải để buồng riêng nhưng có thể để kèm dung dịch khác; bình có thể bằng hợp kim nhôm có nắp đậy.
Có thể để ngoài buồng riêng nếu có biển cảnh báo; bình bằng sắt mạ có nắp đậy và quai xách.
Quy định pha chế axít thành dung dịch nêu trình tự đúng là gì?
Khi pha chế axít thành dung dịch phải rót từng tia nhỏ axít theo dứa thủy tinh vào bình nước cất và luôn luôn khuấy để toả nhiệt tốt.
Rót nước cất vào axít để làm nguội rồi khuấy nhẹ nhàng.
Rót đồng thời axít và nước cất vào bình, không cần khuấy.
Rót axít mạnh vào nước cất với dòng lớn để nhanh chóng hoà trộn.
Điều cấm nào sau đây không được thực hiện khi làm việc, sử dụng và pha chế ắc quy?
Cấm rót axít vào nước cất để pha chế thành dung dịch.
Cấm đổ nước cất vào axít để pha chế thành dung dịch.
Cấm để nước cất và dung dịch trung hoà ở chỗ cửa ra vào của buồng ắc quy.
Cấm ghi nhãn bằng sơn chống axít trên thành bình.
Theo Quy trình An toàn, quy định ghi số PCT như thế nào?
Ghi số thứ tự PCT theo năm / năm phát hành / viết tắt đơn vị cấp PCT.
Ghi số thứ tự PCT theo tháng / tháng phát hành / viết tắt đơn vị cấp PCT.
Ghi số thứ tự PCT theo thiết bị / năm phát hành / viết tắt đơn vị cấp PCT.
Ghi số thứ tự PCT theo thiết bị / tháng phát hành / viết tắt đơn vị cấp PCT.
Trước khi hạ tải xuống khoang, hầm, cần kiểm tra số vòng cáp còn lại trên tang. Điều kiện nào đúng để được phép nâng, hạ tải?
Phải hạ móc xuống vị trí thấp nhất để kiểm tra; nếu số vòng cáp còn lại trên tang lớn hơn 1,5 vòng thì mới được phép nâng, hạ tải.
Phải hạ móc xuống vị trí thấp nhất để kiểm tra; nếu số vòng cáp còn lại trên tang lớn hơn 2,5 vòng thì mới được phép nâng, hạ tải.
Phải hạ móc xuống vị trí cao nhất để kiểm tra; nếu số vòng cáp còn lại trên tang lớn hơn 1,0 vòng thì mới được phép nâng, hạ tải.
Phải hạ cần xuống vị trí thấp nhất để kiểm tra; nếu số vòng cáp còn lại trên tang lớn hơn 2,0 vòng thì mới được phép nâng, hạ tải.
Công việc đã được duyệt nhưng người CHTT vào thiết bị di động không thấy được danh sách phiên làm việc. Nguyên nhân phù hợp nhất?
Do thông tin (họ và tên, số điện thoại của người CHTT) bị sai khiến hệ thống không thể tìm được địa chỉ để thông báo phiên làm việc đúng địa chỉ mà người CHTT đã được cấp.
Do thông tin (nội dung, địa điểm thực hiện công việc) bị sai khiến hệ thống không thể tìm được địa chỉ để thông báo phiên làm việc đúng địa chỉ mà người CHTT đã được cấp.
Do thông tin (nội dung, thời gian thực hiện công việc) bị sai khiến hệ thống không thể thông báo phiên làm việc đúng địa chỉ mà người CHTT đã được cấp.
Do thông tin (địa điểm, thời gian thực hiện công việc) bị sai nhưng hệ thống vẫn thông báo phiên làm việc đúng địa chỉ mà người CHTT đã được cấp.
Trong quá trình sử dụng Thiết bị có YCNN về ATVSLĐ, nếu phát hiện bất thường thì cần làm gì theo đúng quy định?
Dừng sử dụng ngay lập tức, tiến hành sửa chữa sau đó sử dụng tiếp.
Dừng sử dụng ngay lập tức, tiến hành sửa chữa, tổ chức kiểm định đột xuất; sau khi kiểm định đạt mới được sử dụng.
Dừng sử dụng ngay lập tức, tiến hành sửa chữa, chờ đợi kiểm định theo chu kỳ; sau khi kiểm định đạt mới được sử dụng.
Tiếp tục sử dụng nốt công việc đang dở, sau đó tiến hành sửa chữa và kiểm định đột xuất; sau khi kiểm định đạt mới được sử dụng tiếp.
Quy trình sử dụng bình chữa cháy xách tay bằng bột đúng thứ tự là gì?
Lắc xóc và rút chốt, hướng loa phun vào gốc lửa rồi phun chất chữa cháy.
Hướng loa phun vào gốc lửa, lắc xóc và rút chốt, sau đó phun chất chữa cháy.
Rút chốt và hướng loa phun vào gốc lửa, lắc xóc xong mới phun chất chữa cháy.
Rút chốt, lắc xóc, hướng loa phun vào gốc lửa rồi phun chất chữa cháy.
Khi có sự cố cháy xảy ra, theo tiêu lệnh chữa cháy, bước xử lý ban đầu nào là đúng?
Báo động và ngắt điện, đồng thời sử dụng phương tiện chữa cháy ban đầu và gọi điện thoại theo số 114.
Sử dụng phương tiện chữa cháy ban đầu rồi mới ngắt điện, sau đó gọi điện số 114.
Báo động rồi sử dụng phương tiện chữa cháy ban đầu, sau đó mới ngắt điện và gọi số 114.
Chỉ gọi điện thoại theo số 114a, báo động bằng còi rồi mới ngắt điện.
Theo Quy trình An toàn, điện hạ áp và điện cao áp được định nghĩa như thế nào?
Điện hạ áp là điện áp đến 1000V, điện cao áp là điện áp trên 1000V trở lên.
Điện hạ áp là điện áp dưới 1000V, điện cao áp là điện áp trên 1000V trở lên.
Điện hạ áp là điện áp danh định tới 1000V, điện cao áp là điện áp danh định trên 1000V trở lên.
Điện hạ áp là điện áp đến 1000V, điện cao áp là điện áp từ 1000V trở lên.
Khoảng cách an toàn khi có rào chắn đối với điện áp từ trên 1 kV đến 15 kV theo quy định là bao nhiêu?
Không nhỏ hơn 0,35 mét.
Không nhỏ hơn 0,6 mét.
Không nhỏ hơn 0,8 mét.
Không nhỏ hơn 0,9 mét.
Việc treo thẻ đánh dấu các DVCT trên sơ đồ vận hành phải tại những bộ phận nào?
Bộ phận Điều độ giữ quyền điều khiển.
Bộ phận trực vận hành lưới điện các Điện lực.
Bộ phận Điều độ giữ quyền điều khiển và bộ phận trực tiếp vận hành thiết bị nơi sẽ tiến hành công việc.
Bộ phận Điều độ giữ quyền điều khiển, nơi làm việc của lãnh đạo đơn vị cấp Điện lực.
Khi làm công việc có cắt điện hoàn toàn, yêu cầu nối đất thanh cái thế nào là đúng?
Phải nối đất ở thanh cái và mạch đấu trên đó sẽ tiến hành công việc; nếu chuyển sang làm việc ở mạch đấu khác thì mạch đấu sẽ làm việc phải nối đất.
Không cần đặt tiếp đất vì đã cắt điện hoàn toàn.
Chỉ cần tiếp đất ở thanh cái và mạch đấu liền kề sẽ làm việc.
Tùy tình huống, có thể chọn 03 đáp án để xử lý.
Theo Quy trình An toàn, khoảng cách an toàn điện khi có rào chắn (khoảng cách từ rào chắn đến phần có điện) đối với điện áp từ trên 15 đến 35 kV là bao nhiêu?
Không nhỏ hơn 0,7 mét.
Không nhỏ hơn 1,0 mét.
Không nhỏ hơn 0,6 mét.
Không nhỏ hơn 0,9 mét.
Theo Quy trình An toàn, khoảng cách an toàn điện khi có rào chắn đối với điện áp từ trên 35 đến 110 kV là bao nhiêu?
Không nhỏ hơn 2,0 mét.
Không nhỏ hơn 0,7 mét.
Không nhỏ hơn 1,5 mét.
Không nhỏ hơn 1,0 mét.
Theo Quy trình An toàn, khoảng cách an toàn điện khi có rào chắn đối với điện áp 220 kV là bao nhiêu?
Không nhỏ hơn 1,5 mét.
Không nhỏ hơn 1,0 mét.
Không nhỏ hơn 2,0 mét.
Không nhỏ hơn 2,5 mét.
Sau khi cắt điện xong, theo Quy trình An toàn, kiểm tra không còn điện phải thực hiện bằng cách nào?
Dùng bút thử điện phù hợp với điện áp cần thử, bút đã kiểm tra trước tại nơi có điện; thử cả 3 pha vào và ra của thiết bị.
Căn cứ vào tín hiệu, đèn, đồng hồ, rơle để suy đoán.
Dùng sao gõ nhẹ vào đường dây, thanh cái để nghe.
Cả 03 đáp án đều sai.
Theo Quy trình An toàn, quy định nối đất tạo vùng an toàn và nối đất tại nơi làm việc như thế nào?
ĐVCT tổ chức thực hiện nối đất tại tất cả các đầu có nguồn điện đến để tạo vùng làm việc an toàn; DVQLVH chịu trách nhiệm thực hiện nối đất di động tại nơi làm việc.
DVQLVH tổ chức thực hiện nối đất tại tất cả các đầu có nguồn điện đến để tạo vùng làm việc an toàn; ĐVCT chịu trách nhiệm thực hiện nối đất di động tại nơi làm việc.
DVQLVH tổ chức thực hiện nối đất tại tất cả các vị trí phải nối đất di động tại nơi làm việc.
DVQLVH thực hiện nối đất di động tại nơi làm việc; ĐVCT chịu trách nhiệm thực hiện nối đất tại tất cả các đầu có nguồn điện đến để tạo vùng làm việc an toàn.
Điều kiện để người cho phép (PCT) theo Quy trình An toàn được giao nhiệm vụ là gì?
Là lãnh đạo đơn vị QLVH, có bậc ATĐ từ 4/5 trở lên và được công nhận chức danh người cho phép.
Thuộc cấp chỉ huy điều độ vận hành đang làm nhiệm vụ trong ca trực, có bậc ATĐ từ 4/5 trở lên và được công nhận chức danh người cho phép.
Được DVQLVH giao nhiệm vụ giao nhận hiện trường với ĐVCT, có bậc ATĐ từ 4/5 trở lên và được công nhận chức danh người cho phép.
Là nhân viên ĐVCT, có bậc ATĐ từ 3/5 trở lên và được công nhận chức danh người cho phép.
Điều kiện theo Quy trình An toàn cho chức danh người GSATĐ trong PCT là gì?
Là lãnh đạo đơn vị QLVH, có bậc ATĐ từ 4/5 trở lên và được công nhận chức danh này.
Thuộc cấp chỉ huy điều độ vận hành đang làm nhiệm vụ trong ca trực, có bậc ATĐ từ 4/5 trở lên và được công nhận chức danh này.
Là nhân viên vận hành đang làm nhiệm vụ trong ca trực, có bậc ATĐ từ 4/5 trở lên và được công nhận chức danh người GSATĐ.
Được DVQLVH hoặc DVLVCV cử, có bậc ATĐ từ 4/5 trở lên và được công nhận chức danh này.
Theo Quy trình An toàn, điều kiện cho chức danh người LĐCV trong PCT là gì?
Là lãnh đạo đơn vị QLVH, có bậc ATĐ từ 4/5 trở lên và được công nhận chức danh này.
Thuộc cấp chỉ huy điều độ vận hành đang làm nhiệm vụ trong ca trực, có bậc ATĐ từ 4/5 trở lên và được công nhận chức danh này.
Là nhân viên vận hành đang làm nhiệm vụ trong ca trực, có bậc ATĐ từ 4/5 trở lên và được công nhận chức danh này.
Là người của ĐVCT, có bậc ATĐ 5/5 và được công nhận chức danh người LĐCV.
Theo Quy trình An toàn, điều kiện cho chức danh người CHTT trong PCT là gì?
Là lãnh đạo đơn vị QLVH, có bậc ATĐ từ 4/5 trở lên và được công nhận chức danh này.
Thuộc cấp chỉ huy điều độ vận hành đang làm nhiệm vụ trong ca trực, có bậc ATĐ từ 4/5 trở lên và được công nhận chức danh này.
Là nhân viên vận hành đang làm nhiệm vụ trong ca trực, có bậc ATĐ từ 4/5 trở lên và được công nhận chức danh này.
Là người của ĐVCT, có bậc ATĐ 4/5 trở lên và được công nhận chức danh người CHTT; không yêu cầu bậc ATĐ đối với công việc không có chuyên môn về điện.
Theo Quy trình An toàn, LCT được cấp bởi người của đơn vị nào?
ĐVCT.
Đơn vị trực tiếp QLVH.
Đơn vị phối hợp thực hiện các BPKTAT.
Theo Quy trình An toàn khi nghỉ giải lao khi PCT còn hiệu lực, điều nào dưới đây KHÔNG cần thực hiện?
Phải tháo dỡ toàn bộ các biện pháp an toàn (tiếp đất, rào chắn, Tiển báo) đã thực hiện trước đấy và gửi PCT cho nhân viên vận hành.
Sau khi nghỉ xong, không ai được vào nơi làm việc nếu chưa có mặt người CHTT (hoặc người giám sát) để cho phép đơn vị trở lại nơi làm việc; chỉ được cho nhân viên vào làm việc khi đã kiểm tra còn đầy đủ các biện pháp an toàn.
Khi người CHTT chưa giao phiếu lại và ghi rõ đã kết thúc công việc thì nhân viên vận hành không được đóng, cắt thiết bị, thay đổi sơ đồ làm ảnh hưởng đến điều kiện làm việc.
Cả 03 đáp án không cần thực hiện.
