Font size
WorksheetsBài tập tài chính doanh nghiệp và thị trường bất động sản
Total questions: 83
Worksheet time: 44mins
Câu 2. Cho các thông số của doanh nghiệp cần thẩm định giá: EAT = 480; Khấu hao = 200; Lãi vay = 200; Chi đầu tư vốn: 300; Tăng vốn lưu động phi tiền mặt: 100; Thuế suất = 20%; Thanh toán nợ gốc: 100; Phát hành nợ mới 150. Dòng tiền tự do của doanh nghiệp cần thẩm định giá bằng:
440
80
130
-170
Cho các thông số: Dòng tiền tự do: 1000; Lãi vay: 200; Trả nợ gốc: 100; Phát hành nợ mới: 100; Trả cổ tức ưu đãi: 100; Thuế suất 20%. Dòng tiền vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá bằng:
740
1060
940
540
Thị trường bất động sản hình thành và phát triển qua các cấp độ:
Mua đất, thiết kế, xây dựng, bán
Tập trung, tiền tệ hóa, tài chính hóa, chứng khoán hóa
Sơ khởi, tập trung hóa, tiền tệ hóa, tài chính hóa
Sơ khởi, tập trung hóa, tiền tệ hóa, tài chính hóa
Phương pháp thẩm định giá được lựa chọn là phương pháp:
Đúng đắn nhất
Chính xác nhất
Thích hợp nhất
Đặc trưng cơ bản của việc thẩm định giá:
Là công việc xác định giá trị của tài sản
Là công việc xem xét công dụng của tài sản
Là công việc ước tính trị giá của tài sản
Là công việc định ra mức giá của tài sản
Một tài sản đạt được sự sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất khi sự sử dụng đó đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất trong sự ràng buộc của các điều kiện:
Pháp lý – Kinh tế – Thị trường – Kỹ thuật
Pháp lý – Kỹ thuật – Tài chính – Thị trường
Giao dịch – Pháp lý – Kỹ thuật – Thị trường
Pháp lý – Thanh toán – Thị trường – Kỹ thuật
Theo nguyên tắc đóng góp, giá trị của mỗi bộ phận cấu thành nên tổng tài sản được phản ánh bởi:
Chi phí tạo nên bộ phận
Thu nhập của bộ phận
Giá bán của bộ phận
Giá trị của tài sản giảm do sự thiếu vắng của bộ phận
Theo nguyên tắc phù hợp, tài sản có mức hữu dụng tối đa khi:
Tài sản có chi phí vận hành thấp nhất
Tài sản phù hợp với môi trường của nó
Tài sản tạo ra doanh thu cao nhất
Tài sản phù hợp với mục đích sử dụng của người bán
Phương pháp nào sau đây không áp dụng nguyên tắc dự kiến lợi ích trong tương lai:
Phương pháp so sánh giá bán
Phương pháp thu nhập
Phương pháp thặng dư
Phương pháp chi phí
Ô nhiễm do tiếng ồn dẫn đến loại hao mòn:
Vật chất
Tự nhiên
Kinh tế
Chức năng
Khi thẩm định giá bất động sản bằng phương pháp vốn hóa thu nhập, dòng tiền được sử dụng là
EBIAT
EBIT(1-t) + D
NOI
EAT
Khi thẩm định giá bất động sản bằng phương pháp vốn hóa thu nhập, dòng tiền được sử dụng là
EBIT(1-t)+D
EBIT(1-t)+D - ΔWC
Doanh thu bất động sản – chi phí hoạt động
EBIT(1-t)+D - ΔWC - CE
Khi thẩm định giá bất động sản bằng phương pháp vốn hóa thu nhập, dòng tiền được sử dụng là
Dòng thu nhập trước thuế, khấu hao và lãi vay =>ebitda?
Dòng thu nhập sau lãi vay
Dòng thu nhập trước lãi vay sau thuế
Dòng thu nhập sau thuế
Thứ tự ưu tiên khi chọn mức giá chỉ dẫn của tài sản so sánh trong thẩm định giá bất động sản bằng phương pháp so sánh là
Số lần điều chỉnh – Tổng giá trị điều chỉnh gộp – Tổng giá trị điều chỉnh thuần
Số lần điều chỉnh – Tổng giá trị điều chỉnh thuần – Tổng giá trị điều chỉnh gộp
Tổng giá trị điều chỉnh gộp – Tổng giá trị điều chỉnh thuần – Số lần điều chỉnh
Tổng giá trị điều chỉnh gộp – Số lần điều chỉnh – Tổng giá trị điều chỉnh thuần
Thứ tự điều chỉnh trong thẩm định giá bất động sản bằng phương pháp so sánh là
Pháp lý – Vị trí – Điều kiện giao dịch – Hình dáng
Pháp lý – Hình dáng – Điều kiện giao dịch – Vị trí
Pháp lý – Điều kiện giao dịch – Vị trí – Hình dáng
Điều kiện giao dịch – Vị trí – Hình dáng – Pháp lý
Thứ tự điều chỉnh trong thẩm định giá bất động sản bằng phương pháp so sánh là
Điều kiện thanh toán – Điều kiện thị trường – Diện tích – Hướng
Điều kiện thanh toán – Diện tích – Hướng – Điều kiện thị trường
Điều kiện thị trường – Diện tích – Điều kiện thanh toán – Hướng
Diện tích – Điều kiện thanh toán – Hướng
Trong bối cảnh thẩm định giá bất động sản bằng phương pháp so sánh:
Nếu giá 1m2 của bất động sản so sánh = giá 1m2 của bất động sản thẩm định*(1- x) thì x gọi là tỷ lệ điều chỉnh
Nếu giá 1m2 của bất động sản thẩm định = giá 1m2 của bất động sản so sánh*(1- x) thì x gọi là tỷ lệ điều chỉnh
Nếu giá 1m2 của bất động sản so sánh = giá 1m2 của bất động sản thẩm định*(1+x) thì x gọi là tỷ lệ điều chỉnh
Nếu giá 1m2 của bất động sản thẩm định = giá 1m2 của bất động sản so sánh*(1+x) thì x gọi là tỷ lệ điều chỉnh
Bất động sản có giá trị đất chiếm 70% tổng giá trị bất động sản, tỷ suất chiết khấu của công trình là 14%, thu nhập từ đất là 1 tỷ đồng/năm, giá trị đất là 10 tỷ đồng. Tỷ suất chiết khấu của BĐS là:
11,2% = 0.7*(1/10)+(1-0.7)*0.14
13,75%
12,26%
10,44%
Bất động sản có giá trị đất chiếm 65% tổng giá trị bất động sản, tỷ suất chiết khấu của công trình là 15%, thu nhập từ đất là 1 tỷ đồng/năm, giá trị đất là 8 tỷ đồng. Tỷ suất chiết khấu của BĐS là:
12,5%
13,38%= 0.65*(1/8) + (1-0.65)*0.15
26%
Tất cả đáp án khác đều sai
Một BĐS có thu nhập đều và vĩnh viễn là 10 tỷ đồng/năm và khấu hao đều mỗi năm là 5 tỷ đồng. Nếu lãi suất vốn hóa là 20% thì giá trị BĐS này bằng:
25 tỷ đồng
50 tỷ đồng
75 tỷ đồng
Tất cả a, b, c đều sai
Một tài sản có dòng tiền cuối mỗi năm là 100 triệu đồng. Sau 4 năm, giá trị tài sản ước tính giảm 50%. Tỷ suất chiết khấu k = 20%. Giá trị tài sản ở thời điểm hiện tại là:
336 triệu đồng
346 triệu đồng
356 triệu đồng
341 triệu đồng
Bất động sản cần thẩm định giá có doanh thu từ cuối năm 1 đến cuối năm 3 mỗi năm là 180 triệu đồng, từ cuối năm 4 trở đi đến vĩnh viễn doanh thu tăng hằng năm 6%. Chi phí hoạt động cuối năm 1 đến cuối năm 2 mỗi năm 125 triệu đồng, từ năm thứ 3 trở đi đến vĩnh viễn chi phí tăng hằng năm 4%. Với giả định không có thuế, tỷ suất vốn hóa là 16%, giá trị tài sản ở thời điểm hiện tại là:
444,14 triệu đồng
620,89 triệu đồng
551,84 triệu đồng
Đáp án a, b, c sai
Một tài sản có dòng tiền cuối mỗi năm là 110 triệu đồng. Sau 5 năm, giá trị tài sản ước tính tăng 25%. Tỷ suất chiết khấu k = 20%. Giá trị tài sản ở thời điểm hiện tại là:
661 triệu đồng
656 triệu đồng
793 triệu đồng
Tất cả đáp án trên đều sai
Một nhà xưởng có tuổi đời thực tế 10 năm, do được cải tạo lại nên thời gian sử dụng hữu ích kéo dài thêm 5 năm. Tuổi đời kinh tế còn lại của tài sản là 20 năm, mức độ hao mòn của nhà xưởng là:
33,3%
50,0%
20,0% = 5/25
16,7%
Bất động sản cần thẩm định là ngôi nhà có tuổi đời thực tế 15 năm, tuổi đời hiệu quả 10 năm. Bất động sản so sánh có tuổi đời thực tế bằng tuổi đời hiệu quả là 8 năm, diện tích đất 110m2, diện tích sàn xây dựng 220m2, vừa bán với giá 1,2 tỷ đồng. Giá trị đất ước tính 8 triệu/m2, chi phí xây dựng nhà mới có kết cấu tương đương là 3 triệu đồng/m2. Mức độ hao mòn của bất động sản thẩm định là:
51,52%
60,61%
48,48%
64,39%
Một căn nhà cấp 4 có tuổi đời kinh tế là 40 năm, tuổi đời vật lý 45 năm. Năm hoàn thành xây dựng là 2000. Năm TDG là 2014. Bất động sản này đã được cải tạo, nâng cấp nên kéo dài tuổi đời kinh tế thêm 5 năm. Tỷ lệ chất lượng còn lại của căn nhà này theo phương pháp tuổi đời hiệu quả bằng:
22,5%
31,11%
77,5%
68,89%
Bất động sản cần thẩm định là một lô đất trống có tiềm năng phát triển thành khu chung cư, có diện tích khuôn viên 4000m2, tỷ lệ xây dựng 40%, số tầng xây dựng 11 tầng, trong đó 2 tầng đầu làm khu thương mại cho thuê, 9 tầng còn lại làm căn hộ để bán. Tỷ lệ sản thương phẩm bán ra là 75%, và tiến độ bán dự án như sau: Cuối năm 3 bán 30% diện tích sản thương phẩm, giá bán 10 triệu/m2, trong đó 50% thu vào cuối năm 3, 50% thu vào cuối năm 4. Cuối năm 4 bán 30% diện tích sản thương phẩm, giá bán 11 triệu/m2, trong đó 50% thu vào cuối năm 4, 50% thu vào cuối năm 5. Cuối năm 5 bán 40% diện tích sản thương phẩm, giá bán 12 triệu/m2, thu một lần vào cuối năm 5. Với tỷ suất chiết khấu 16%, tổng doanh thu bán dự án chiết khấu về năm 0 là:
76186 triệu đồng
101581 triệu đồng
62334 triệu đồng
83112 triệu đồng
Bất động sản cần thẩm định là một lô đất trống có tiềm năng phát triển thành khu chung cư, có diện tích khuôn viên 1000m2, tỷ lệ xây dựng 40%, số tầng xây dựng 10 tầng, trong đó 2 tầng đầu làm khu thương mại cho thuê, 8 tầng còn lại làm căn hộ để bán. Tỷ lệ sản thương phẩm cho thuê là 80%, và tiến độ cho thuê như sau: Cuối năm 4 cho thuê 50% diện tích sản thương phẩm, giá cho thuê 0,1 triệu/m2/tháng; cuối năm 5 cho thuê 65% diện tích sản thương phẩm, giá cho thuê 0,12 triệu/m2/tháng; cuối năm 6 đến vĩnh viễn cho thuê 75% diện tích sản thương phẩm, giá cho thuê 0,14 triệu/m2/tháng. Với tỷ suất chiết khấu 15%, tổng doanh thu cho thuê chiết khấu về năm 0 là:
3190 triệu đồng
2678 triệu đồng
2329 triệu đồng
5381 triệu đồng
BĐS so sánh có chiều rộng là 5 m và chiều dài 20m. BĐS TĐG có chiều rộng 5 m và chiều dài 40m. Theo quy định của ngân hàng, 25 m chiều dài đầu tiên tính bằng 100% giá thị trường và phần còn lại tính bằng 70% giá thị trường. Hỏi tỷ lệ điều chỉnh trong trường hợp này là bao nhiêu?
11,25%
12,68%
11,25%
12,68%
Một lô đất của hộ gia đình có diện tích 500m2 chưa được cấp GCNQSDĐ nhưng được UBND xã xác nhận phù hợp quy hoạch, không tranh chấp và sử dụng ổn định từ năm 1992 (đã có giấy tờ theo quy định của điều 100 luật đất đai). Hạn mức sử dụng đất ở theo quy định của chính quyền địa phương là 150m2. Đơn giá đất theo quy định là 5 triệu đồng và hệ số điều chỉnh đơn giá đất do nhà nước quy định theo giá thị trường là K=2. Tiền sử dụng đất theo giá thị trường phải nộp để được cấp GCNQSDĐ trong trường hợp này là:
0 triệu đồng
3.875 triệu đồng
1.750 triệu đồng
Tất cả đều sai
Một lô đất có diện tích 210m2, chưa có giấy tờ pháp lý, sử dụng từ đầu năm 1993 (đất lấn chiếm). Hạn mức đất ở là 160m2, giá đất ở theo quy định của Nhà nước là 2 triệu đồng/m2, hệ số k = 1,5. Nghĩa vụ tài chính khi hợp thức hóa lô đất là:
420 triệu đồng
440 triệu đồng
310 triệu đồng =160*50%*2+50*100%*2*1,5
460 triệu đồng
Các phương pháp để thẩm định giá máy móc thiết bị là
Phương pháp so sánh – Phương pháp chi phí – Phương pháp thu nhập
Phương pháp so sánh – Phương pháp chi phí – Phương pháp vốn hóa
Phương pháp so sánh – Phương pháp chi phí – Phương pháp thặng dư
Phương pháp so sánh – Phương pháp chi phí – Phương pháp đầu tư
Lỗi thời của máy móc thiết bị bao gồm
Lỗi thời kỹ thuật – Lỗi thời kinh tế - Lỗi thời vật lý
Lỗi thời kỹ thuật – Lỗi thời kinh tế - Lỗi thời chức năng
Lỗi thời chức năng – Lỗi thời kinh tế - Lỗi thời vật lý
Lỗi thời kỹ thuật – Lỗi thời kinh tế - Lỗi thời tự nhiên
Một tài sản có tuổi đời kinh tế còn lại 4 năm, có giá trị chiết khấu ở thời điểm hiện tại là 20 tỷ đồng. Chi phí vận hành tài sản cuối mỗi năm là 8 tỷ đồng, khấu hao cuối mỗi năm là 4 tỷ đồng. Vốn lưu động ròng đầu mỗi năm là 3 tỷ đồng và được thu hồi đủ vào năm cuối đời sống kinh tế của tài sản. Giá trị thanh lý của tài sản cố định cuối năm thứ 4 là 5 tỷ đồng. Thuế suất thuế TNDN là 20% và tỷ suất chiết khấu là 20%/năm. Dòng tiền thuần (NCF) cuối năm 2 của tài sản là:
7394 triệu đồng
7581 triệu đồng
5139 triệu đồng
Tất cả đáp án trên đều sai
Một tài sản có tuổi đời kinh tế còn lại 5 năm, có giá trị chiết khấu ở thời điểm hiện tại là 35 tỷ đồng. Chi phí vận hành tài sản cuối mỗi năm là 15 tỷ đồng, khấu hao cuối mỗi năm là 8 tỷ đồng. Vốn lưu động ròng đầu mỗi năm là 5 tỷ đồng và được thu hồi đủ vào năm cuối đời sống kinh tế của tài sản. Giá trị thanh lý của tài sản cố định cuối năm thứ 5 là 10 tỷ đồng. Thuế suất thuế TNDN là 20% và tỷ suất chiết khấu là 20%/năm. Dòng tiền thuần (NCF) cuối năm 2 của tài sản là:
11359 triệu đồng
11628 triệu đồng
7300 triệu đồng
Giá trị thị trường vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá bằng
NI của doanh nghiệp cần thẩm định giá* (P/E) bình quân của các doanh nghiệp so sánh
EBIT của doanh nghiệp cần thẩm định giá* (P/E) bình quân của các doanh nghiệp so sánh
EBIT của doanh nghiệp cần thẩm định giá* (P/E) bình quân của các doanh nghiệp so sánh
EBITDA của doanh nghiệp cần thẩm định giá* (P/E) bình quân của các doanh nghiệp so sánh
Giá trị thị trường vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá bằng
EBT của doanh nghiệp cần thẩm định giá* (P/E) bình quân của các doanh nghiệp so sánh
EAT của doanh nghiệp cần thẩm định giá* (P/E) bình quân của các doanh nghiệp so sánh
(EBIAT + D) của doanh nghiệp cần thẩm định giá* (P/E) bình quân của các doanh nghiệp so sánh
EBIT(1-t) của doanh nghiệp cần thẩm định giá* (P/E) bình quân của các doanh nghiệp so sánh
Dòng tiền vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá bằng
FCFF + Interest(1-t) – Principal Repay + New debt issues – Preferred Dividend
FCFF – Interest(1-t) – Principal Repay + New debt issues – Preferred Dividend
FCFF – Interest – Principal Repay + New debt issues – Preferred Dividend
FCFF – Interest(1-t) – Principal Repay + New debt issues – Preferred Dividend
Dòng tiền vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá bằng
FCFF – Depreciation + Capital Expenditure + Anon cash WC
FCFF + Depreciation - Capital Expenditure - Anon cash WC
FCFF – Interest(1-t) – Principal Repay + Depreciation
FCFF – Interest(1-t) – Principal Repay + New debt issues – Preferred Dividend
Dòng tiền vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá bằng
FCFF – Interest(1-t) – Principal Repay + New debt issues – Preferred Dividend
FCFF + Interest(1-t) – Depreciation + New debt issues – Preferred Dividend
FCFF – Interest(1-t) + Depreciation + New debt issues + Preferred Dividend
FCFF – Interest – Principal Repay - New debt issues – Preferred Dividend
Dòng tiền vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá bằng
FCFF + Interest(1-t) – Capital Expenditure + New debt issues – Preferred Dividend
FCFF – Interest(1-t) – Principal Repay + New debt issues – Preferred Dividend
FCFF – Interest(1-t) + Capital Expenditure + New debt issues + Preferred Dividend
FCFF – Interest(1-t) – Anon cash WC – New debt issues – Preferred Dividend
Cho các thông số của doanh nghiệp cần thẩm định giá: Doanh thu = 2000; Chi phí hoạt động = 1000; Khấu hao = 200; Lãi vay = 200; Chi đầu tư vốn: 300; Tăng vốn lưu động phi tiền mặt: 100; Thuế suất = 20%. Dòng tiền tự do của doanh nghiệp cần thẩm định giá bằng
280
600
440
800
Câu 3. Cho các thông số: Dòng tiền tự do: 1000; Lãi vay: 200; Trả nợ gốc: 100; Phát hành nợ mới: 100; Trả cổ tức ưu đãi: 100; Thuế suất 20%. Dòng tiền vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá bằng
740
1060
940
540
Cho các thông số: Dòng tiền vốn chủ sở hữu: 1000; Lãi vay: 200; Trả nợ gốc: 100; Phát hành nợ mới: 100; Trả cổ tức ưu đãi: 100; Thuế suất 20%. Dòng tiền tự do của doanh nghiệp cần thẩm định giá bằng
740
1060
940
1260
Cho các thông số: Revenue: 2000; Operating Expenses = 1000; D = 200; Interest = 200; t = 0,2; Capital Expenditure = 300; ΔWC = 100; Principal Repay = 100; New debt issues = 350; Preferred dividend = 100. Dòng tiền vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá bằng
80
680
480
1080
Câu 6. Cho các thông số: EBIT = 1300; D = 200; Interest = 200; t = 0,2; Capital Expenditure = 300; ΔWC = 100; Principal Repay = 100; New debt issues = 350; Preferred dividend = 100. Dòng tiền vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá bằng
480
1080
880
1480
Cho các thông số: Reinvestment rate (RR) of FCFF= 40%; Retained ratio of earning per share = 50%; ROC = 10%; ROE = 15%; ROA = 5%. Tốc độ tăng trưởng của dòng tiền tự do là
4%
6%
2%
7,5%
Cho các thông số: Reinvestment rate of FCFE= 60%; Retained ratio of earning per share = 50%; ROC = 10%; ROE = 15%; ROA = 5%. Tốc độ tăng trưởng của dòng tiền vốn chủ sở hữu là
6%
9% =60%*15%=0.09
3%
7,5%
Cho các thông số của doanh nghiệp: Doanh thu = 2500; Chi phí hoạt động = 1000; Khấu hao = 200; Lãi vay = 200; Chi đầu tư vốn: 300; Tăng vốn lưu động phi tiền mặt: 200; Thuế suất = 20%. Tỷ lệ tái đầu tư của dòng tiền vốn chủ sở hữu là
6,7%
7,7%
9,6%
11,4%
Cho các thông số của doanh nghiệp: Doanh thu = 2500; Chi phí hoạt động = 1000; Khấu hao = 200; Lãi vay = 200; Chi đầu tư vốn: 300; Tăng vốn lưu động phi tiền mặt: 200; Thuế suất = 20%. Tỷ lệ tái đầu tư của dòng tiền tự do là
23,1%
28,8%
27,3%
20%
Cho các thông số sau của doanh nghiệp cần thẩm định giá: Nợ vay = 400; Vốn chủ sở hữu = 600; thuế suất TNDN = 20%; βv của các doanh nghiệp so sánh = 1,2. Hệ số rủi ro của doanh nghiệp là
1,584
1,04
1,296
1,36
Câu 13. Cho các thông số: Revenue: 2000; Operating Expenses = 1000; D = 200; Interest = 200; t = 0,2; Capital Expenditure = 300; ΔWC = 100; Reinvestment rate of FCFE = 60%. Dòng tiền vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là = NI*1-RR NI=EAT=DT-CP-KH-THUẾ=2000-1000-200-200-600(1-0.2)=480 FCFE=480*(1-0.6)=192
192
400
320
256
Câu 14. Cho các thông số: Revenue: 2000; Operating Expenses = 1000; D = 200; Interest = 200; t = 0,2; FCFE = 300. Tỷ lệ tái đầu tư của dòng tiền vốn chủ sở hữu là: NI=EAT=DT-CP-KH-THUẾ=2000-1000-200-200-600(1-0.2)=480 RR=1-FCFE/NI=1-300/480=0.375
37,5%
70%
62,5%
53,1%
Cho các thông số: Revenue: 2000; Operating Expenses = 1000; D = 200; Interest = 200; t = 0,2; FCFF = 300. Tỷ lệ tái đầu tư của dòng tiền tự do của doanh nghiệp là:
37,5%
62,5%
53,1% RR=1-FCFF/EBIT(1-T)
70%
Câu 16. Cho các thông số: Revenue: 2000; Operating Expenses = 1000; D = 200; Interest = 200; t = 0,2; Capital Expenditure = 300; ΔWC = 100; Reinvestment rate of FCFF = 60%. Dòng tiền tự do của doanh nghiệp là
400
192
320
256
Cho các thông số: Dòng tiền tự do: 800; Lãi vay: 200; Trả nợ gốc: 100; Phát hành nợ mới: 100; Trả cổ tức ưu đãi: 100; Thuế suất 20%. Dòng tiền vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá bằng
500
540 = FCFF-I(1-T)-G+M-C
700
740
Cho các thông số: Dòng tiền vốn chủ sở hữu: 800; Lãi vay: 200; Trả nợ gốc: 100; Phát hành nợ mới: 250; Trả cổ tức ưu đãi: 100; Thuế suất 20%. Dòng tiền tự do của doanh nghiệp cần thẩm định giá bằng
650
950
910 = FCFE+I(1-T)+G-M+C
690
Câu 21. Cho các thông số: Revenue: 2300; Operating Expenses = 800; D = 200; Interest = 200; t = 0,2; Capital Expenditure = 240; AWC = 100; Principal Repay = 100; New debt issues = 350; Preferred dividend = 100. Dòng tiền vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá bằng 890?
380
980
780
1260
Theo “Nguyên tắc thay đổi” thì:
Giá trị tài sản thay đổi theo mục đích thẩm định giá
Giá trị tài sản thay đổi theo quy hoạch đất đai
Giá trị tài sản thay đổi theo phương pháp thẩm định giá
Giá trị tài sản thay đổi theo khả năng thu thập dữ liệu của thẩm định viên
Thẩm định giá cho mục đích tính thuế được áp dụng cho trường hợp nào?
Xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;
Mua bán tài sản nhà nước có giá trị lớn;
Xác định tiền sử dụng đất đối với trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ 30 tỷ đồng trở lên đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; từ 10 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; từ 20 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh còn lại trong trường hợp tổ chức được giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;
Tất cả các đáp án còn lại đều ĐÚNG.
Một thiết bị có chi phí thay thế là 10 tỷ đồng. Tuổi đời thực tế của thiết bị là 9 năm và tuổi đời kinh tế của thiết bị là 10 năm. Thiết bị được sửa chữa lớn cách đây 2 năm và có tỷ lệ chất lượng còn lại được xác định là 70%. Tỷ lệ chất lượng còn lại của thiết bị là:
50%;
70%;
90%;
Các đáp án còn lại SAI.
Một thiết bị so sánh có 3 yếu tố so sánh với các mức điều chỉnh lần lượt là -10 triệu đồng; 20 triệu đồng và -40 triệu đồng. Tổng mức điều chỉnh gộp của tài sản so sánh này là:
-30 triệu đồng
+30 triệu đồng
+70 triệu đồng
Các đáp án còn lại SAI.
Bất động sản so sánh có đơn giá chuẩn là 100 triệu đồng/m2 ở mặt tiền đường trong khi bất động sản thẩm định ở hẻm nhựa rộng 3,5m và cách mặt tiền đường 80m. Biết tương quan về vị trí như sau: đơn giá đất của bất động sản ở hẻm rộng từ 3-4m và cách mặt tiền đường < 100m bằng 50% đơn giá đất mặt tiền đường. Tỷ lệ điều chỉnh cho yếu tố vị trí hẻm của bất động sản so sánh là:
-50%
+100%
-100%
+50%
Một căn nhà phố có kết cấu 1 trệt 5 lầu (6 tầng). Theo quy định của Việt Nam, căn nhà trên được phân cấp là:
Cấp I
Cấp II
Cấp III
Cấp IV
Bất động sản thẩm định ở vị trí lô góc trong khi bất động sản so sánh có đơn giá chuẩn là 100 triệu đồng/m2 không ở vị trí lô góc. Biết tương quan về vị trí như sau: vị trí lô góc cao hơn vị trí lô không góc là 15%. Tỷ lệ điều chỉnh cho yếu tố vị trí lô góc của bất động sản so sánh là:
-15%
-13,04%
+15%
+13,04%
Thứ tự điều chỉnh các yếu tố tuyệt đối là:
Hao mòn nào sau đây là hao mòn chức năng?
Hao mòn do chế độ bảo dưỡng kém;
Hao mòn do sự quy hoạch giao thông thay đổi;
Hao mòn do chính quyền địa phương nâng cấp nền đường;
Hao mòn do thiết kế lạc hậu.
Căn nhà phố mặt tiền có giá thu nhập từ cho thuê mỗi năm là 2,7 tỷ đồng. Chi phí tu bổ, sửa chữa hàng tháng là 10 triệu đồng và thuế thu nhập cho thuê nhà là 10%. Tỷ suất vốn hóa là 12% năm. Giá trị tài sản thẩm định là:
19,25 tỷ đồng
21,50 tỷ đồng
22,25 tỷ đồng
23,50 tỷ đồng
Thẩm định giá bằng phương pháp thặng dư thuộc cách tiếp cận:
Thị trường
Chi phí
Thu nhập
Cả 3 cách tiếp cận trên.
Bất động sản so sánh có diện tích 200m2 và có sân vườn đóng góp vào giá trị là 500 triệu đồng. Đơn giá trước điều chỉnh là 150 triệu đồng/m2. Đơn giá sau điều chỉnh cho yếu tố sân vườn của bất động sản so sánh là: 500/200=2,5=>150+2,5=152,5
152,5 triệu đồng/m2
650 triệu đồng/m2
Không tính được
Các đáp án còn lại SAI.
Bất động sản so sánh có đơn giá chuẩn là 100 triệu đồng/m2 ở khu vực ngập lụt trong khi bất động sản thẩm định giá ở khu vực không ngập lụt. Biết tương quan về tình trạng ngập lụt như sau: khu vực ngập lụt thấp hơn khu vực không ngập lụt là 30%. Tỷ lệ điều chỉnh cho yếu tố tình trạng ngập lụt của bất động sản so sánh là:
-42,86%
+42,86%
Thẩm định giá tài sản bằng kỹ thuật dòng tiền chiết khấu có ưu điểm là:
Áp dụng đối với mọi tài sản tạo ra thu nhập;
Áp dụng đối với mọi tài sản tạo ra thu nhập ổn định vĩnh viễn;
Áp dụng đối với mọi tài sản tạo ra thu nhập không ổn định;
Tất cả các đáp án còn lại ĐÚNG.
Một lô đất sản xuất phi nông nghiệp có tiềm năng phát triển thành một dự án bất động sản. Hiện giá doanh thu phát triển là 200 tỷ đồng và hiện giá chi phí đầu tư phát triển là 150 tỷ đồng. Lợi nhuận cho nhà đầu tư yêu cầu là 14% tính trên hiện giá chi phí đầu tư phát triển. Giả sử dự án hoàn tất xây dựng và bán hết sản phẩm sau 1 năm. Giá trị thặng dư của lô đất này là:
29 tỷ đồng
30 tỷ đồng
31 tỷ đồng
Tất cả các đáp án còn lại đều SAI.
Bất động sản so sánh có đơn giá chuẩn là 100 triệu đồng/m2 ở mặt tiền đường trong khi bất động sản thẩm định ở hẻm nhựa rộng 3,5m và cách mặt tiền đường 380m. Biết tương quan về vị trí như sau: đơn giá đất của bất động sản ở hẻm rộng từ 3-4m và cách mặt tiền đường < 100m bằng 50% đơn giá đất mặt tiền đường. Cứ mỗi 100m tăng thêm so với mặt tiền đường, đơn giá đất giảm 10% so với đơn giá đất cách mặt tiền đường < 100m. Cách mặt tiền đường >500m, đơn giá đất bằng 50% đơn giá đất cách mặt tiền đường < 100m. Giá sau điều chỉnh cho yếu tố vị trí hẻm của bất động sản so sánh là:
35 triệu đồng/m2
165 triệu đồng/m2
185,71 triệu đồng/m2
285,71 triệu đồng/m2
Theo quy định của Việt Nam, biệt thự được phân cấp là công trình xây dựng:
Cấp I
Cấp II
Cấp III
Cấp IV
Một doanh nghiệp có dòng tiền vốn chủ sở hữu (FCFE) dự kiến năm tới sẽ là 50 tỷ đồng. FCFE được kỳ vọng có mức tăng trưởng 10% một năm trong 4 năm tiếp theo. Năm thứ 6, FCFE dự kiến giảm 15% và ổn định vĩnh viễn. Nếu tỷ suất sinh lời kỳ vọng của vốn chủ sở hữu là 20% thì giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp này là:
125,03 tỷ đồng
176,39 tỷ đồng
200 tỷ đồng
250 tỷ đồng
Bất động sản so sánh có đơn giá chuẩn là 100 triệu đồng/m2 ở khu vực an ninh trong khi bất động sản thẩm định giá ở khu vực mất an ninh. Biết tương quan về tình trạng an ninh như sau: khu vực an ninh cao hơn khu vực mất an ninh là 25%. Mức điều chỉnh cho yếu tố an ninh của bất động sản so sánh là:
-25 triệu đồng/m2
+25 triệu đồng/m2
-20 triệu đồng/m2
+20 triệu đồng/m2
Phương pháp thẩm định nào thích hợp để thẩm định trung tâm thương mại đang hoạt động?
Phương pháp so sánh;
Phương pháp vốn hóa thu nhập;
Phương pháp thặng dư;
Phương pháp chi phí.
Xe cẩu bánh xích thẩm định giá số năm sử dụng theo thiết kế là 10 năm. Tuy nhiên, ước tính thời gian khai thác xe mang lại hiệu quả được 15 năm. Năm sản xuất và đưa vào sử dụng là 20x0. Năm 20x5 xe được nâng cấp, sửa chữa làm tăng tuổi thọ kinh tế thêm 6 năm. Năm thẩm định giá 20x9. Tỷ lệ hao mòn vật lý của xe là:
20%;
40%;
70%;
Các đáp án còn lại SAI.
Một lô đất sản xuất phi nông nghiệp có tiềm năng phát triển thành một dự án bất động sản. Hiện giá doanh thu phát triển là 200 tỷ đồng và hiện giá chi phí đầu tư phát triển là 150 tỷ đồng. Lợi nhuận cho nhà đầu tư yêu cầu là 10% tính trên hiện giá doanh thu phát triển của dự án. Tỷ suất chiết khấu là 15%. Giả sử dự án hoàn tất xây dựng và bán hết sản phẩm sau 1 năm. Giá trị thặng dư của lô đất này là:
29 tỷ đồng
30 tỷ đồng
31 tỷ đồng
Tất cả các đáp án còn lại đều SAI.
Theo quy định của Việt Nam, căn nhà trệt (1 tầng) được phân cấp là căn nhà:
Cấp I
Cấp II
Cấp III
Một thửa đất có nhà ở của một hộ gia đình có diện tích 200m2 có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền và không có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất nhưng được UBND xã xác nhận đã sử dụng ổn định từ năm 2003. Hạn mức giao đất ở theo quy định của chính quyền địa phương là 150m2. Đơn giá đất theo quy định của chính quyền địa phương là 5 triệu đồng và hệ số điều chỉnh đơn giá đất là K=1,1. Nếu tỷ lệ thu tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất ở trong hạn mức là 50% và 100% đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức thì tiền sử dụng đất phải nộp để được cấp GCNQSDĐ là:
375 triệu đồng
650 triệu đồng
1100 triệu đồng
Các đáp án còn lại đều SAI.
Mức giá chi dẫn trung bình của 3 thiết bị so sánh là 100 triệu đồng và có chênh lệch giữa mức giá chi dẫn với mức giá chi dẫn trung bình là -15%. Mức giá chi dẫn của tài sản so sánh này là:
85 triệu đồng
100 triệu đồng
115 triệu đồng
Các đáp án còn lại SAI.
