wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Đầu tư

Total questions: 28

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Các hợp đồng chỉ áp dụng trong lĩnh vực xây dựng công trình, kết cấu hạ tầng là:

a)

BCC, BOT, BTO

b)

BOT

c)

BCC, BTO

d)

BOT, BTO

2.

Hình thức đầu tư không dẫn đến việc thành lập một pháp nhân riêng là:

a)

Đầu tư kinh doanh vốn nhà nước vào các công trình công cộng

b)

Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp ở nước ngoài

c)

Đầu tư nuôi trồng chế biến nông lâm thủy hải sản

d)

Đầu tư mua công trái, trái phiếu của nhà nước.

3.

Một nhà đầu tư cổ phiếu mua được 5% cổ phần phổ thông của công ty ABC, vậy đây là hình thức đầu tư gì?

a)

Đầu tư trực tiếp

b)

Đầu tư gián tiếp

c)

Không phải hình thức đầu tư

d)

A, B, C sai

4.

Theo quy định của Luật Đầu tư, Khu chế xuất được giải thích là:

a)

Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, cung ứng dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu.

b)

Khu chế xuất là khu chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, cung ứng dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu.

c)

Khu chế xuất là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và cung ứng dịch vụ cho sản xuất công nghiệp.

d)

Khu chế xuất là khu vực có ranh giới địa lý xác định, gồm nhiều khu chức năng, được thành lập để thực hiện các mục tiêu thu hút đầu tư, phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ quốc phòng, an ninh.

5.

Các lĩnh vực mà nhà nước Việt Nam khuyến khích đầu tư ra nước ngoài bao gồm những lĩnh vực nào?

a)

Xuất khẩu nhiều lao động, tăng khả năng xuất khẩu thu ngoại tệ.

b)

Phát huy có hiệu quả các ngành nghề truyền thống của Việt Nam.

c)

Mở rộng thị trường, khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên tại nước đầu tư.

d)

Cả a, b, c đều đúng.

6.

Khi thực hiện đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư có nghĩa vụ gì?

a)

Tuân thủ pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư.

b)

Chuyển lợi nhuận và các khoản thu nhập từ việc đầu tư ra nước ngoài về nước theo quy định của pháp luật.

c)

Thực hiện báo cáo định kỳ về tài chính và hoạt động đầu tư ở nước ngoài.

d)

a, b, c đều đúng.

7.

Khi đầu tư ra nước ngoài, trường hợp nào thì phải thẩm tra dự án đầu tư?

a)

Có quy mô vốn đầu tư từ 5 tỷ đồng trở lên.

b)

Có quy mô vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng trở lên.

c)

Có quy mô vốn đầu tư từ 20 tỷ đồng trở lên.

d)

Có quy mô vốn đầu tư từ 30 tỷ đồng trở lên.

8.

Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài không thực hiện dưới hình thức nào?

a)

Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.

b)

Đầu tư theo hình thức hợp đồng ở nước ngoài.

c)

Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài.

d)

Thực hiện dự án đầu tư.

9.

Trong các tài liệu sau, tài liệu nào không là tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư?

a)

Báo cáo tài chính năm gần nhất của Nhà đầu tư;

b)

Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ;

c)

Cam kết hỗ trợ tài chính của Ngân hàng thương mại;

d)

Chứng nhận số dư của Ngân hàng nơi Nhà đầu tư mở tài khoản

10.

Quyền chuyển nhượng, điều chỉnh vốn theo Luật đầu tư năm 2020 được quy định như thế nào?

a)

Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng vốn đầu tư. Nếu chuyển nhượng có lãi thì phải nộp thuế thu nhập theo quy định của pháp luật có liên quan.

b)

Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng dự án đầu tư cho người khác. Nếu việc chuyển nhượng có lãi thì phải nộp thuế theo quy định của pháp luật có liên quan.

c)

Nhà đầu tư có quyền điều chỉnh vốn hoặc dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định pháp luật có liên quan. Trường hợp chuyển nhượng có phát sinh lợi nhuận thì phải nộp thuế theo quy định của pháp luật.

d)

Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng, điều chỉnh vốn. Trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có phát sinh thu nhập, nhà đầu tư chuyển nhượng dự án đầu tư thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật.

11.

Những dự án nào thì được hỗ trợ cân đối ngoại tệ?

a)

Đối với một số dự án quan trọng trong lĩnh vực năng lượng, kết cấu hạ tầng giao thông theo quy định của Luật Đầu tư.

b)

Đối với một số dự án quan trọng trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng giao thông, xử lý chất thải theo quy định của Luật Đầu tư.

c)

Đối với một số dự án quan trọng trong lĩnh vực năng lượng, kết cấu hạ tầng giao thông, xử lý chất thải

d)

Đối với một số dự án quan trọng trong lĩnh vực năng lượng, xử lý chất thải theo quy định của pháp luật có liên quan.

12.

Quyền nhập khẩu liên quan đến hoạt động đầu tư gồm:

a)

Trực tiếp nhập khẩu vật tư, nguyên liệu, hàng hóa cho hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định pháp luật có liên quan.

b)

Ủy thác nhập khẩu thiết bị, máy móc, vật tư, nguyên liệu, hàng hóa cho hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật có liên quan.

c)

Nhập khẩu vật tư, nguyên liệu, hàng hóa cho hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.

d)

Nhập khẩu thiết bị, máy móc, vật tư, nguyên liệu, hàng hóa cho hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.

13.

Dự án đầu tư phải do thủ tướng chính phủ chấp nhận chủ trương đầu tư trong trường hợp nào sau đây?

a)

Dự án không phân biệt nguồn vốn và có quy mô đầu tư 1500 tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực kinh doanh điện, chế biến khoáng sản luyện kim.

b)

Dự án ngoài khu công nghiệp khu chế xuất khu công nghệ cao, bao gồm các dự án đã được thủ tướng chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định.

c)

Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao đối với những địa phương chưa thành lập ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao.

d)

Cả a, b, c đều đúng.

14.

Đối với dự án đầu tư trong nước, trường hợp nào sau đây thì không phải làm thủ tục đăng ký dự án đầu tư?

a)

Có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam không thuộc danh mục đầu tư có điều kiện.

b)

Có vốn đầu tư dưới 30 tỷ đồng Việt Nam không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.

c)

Có vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng Việt Nam đến dưới 300 tỷ đồng Việt Nam.

d)

Có vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng Việt Nam đến 30 tỷ đồng Việt Nam.

15.

Trường hợp nào sau đây Nhà đầu tư không phải có dự án đầu tư trước khi thành lập tổ chức kinh tế?

a)

Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ.

b)

Đầu tư thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo.

c)

Thực hiện dự án đầu tư tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển.

d)

Không thuộc các trường hợp trên.

16.

Theo Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, trường hợp nào dưới đây bắt buộc thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

a)

Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;

b)

Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm trên 50%;

c)

Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm dưới 50%;

d)

Dự án đầu tư của cá nhân trong nước;

17.

Phân tích lý do tại sao dự án đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm trên 50% lại bắt buộc phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Luật Đầu tư số 61/2020/QH14.

a)

Vì dự án này có khả năng ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế quốc gia.

b)

Vì dự án này liên quan đến quyền lợi của nhà đầu tư nước ngoài và cần kiểm soát chặt chẽ.

c)

Vì dự án này có quy mô vốn lớn và cần đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật về đầu tư nước ngoài.

d)

Tất cả các lý do trên đều đúng.

18.

Nếu phát sinh tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong nước với nhau hoặc với cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam thì được giải quyết thông qua?

a)

Trọng tài Việt Nam

b)

Tòa án Việt Nam

c)

Trọng tài quốc tế

d)

A, B đúng

19.

Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư nước ngoài được ghi trong giấy chứng nhận đầu tư phù hợp với yêu cầu của dự án đầu tư không vượt quá bao nhiêu năm?

a)

50 năm

b)

Không quá 55 năm trong trường hợp cần thiết

c)

30 năm

d)

Không quá 70 trong trường hợp cần thiết

20.

Trong quá trình đầu tư tại Việt Nam, nhà đầu tư được áp dụng thống nhất đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước kiểm soát những gì?

a)

Giá, phí

b)

Các khoản thuế, phí

c)

Lệ phí

d)

Giá, phí, lệ phí

21.

Tranh chấp một bên là nhà đầu tư nước ngoài với doanh nghiệp Việt Nam được giải quyết thông qua tổ chức nào?

a)

Tòa án Việt Nam

b)

Trọng tài Việt Nam hoặc trọng tài nước ngoài

c)

Tòa án quốc tế

d)

A, B đúng

22.

Nhà đầu tư được phát triển kinh doanh thông qua các hình thức nào sau đây?

a)

Mở rộng quy mô đầu tư

b)

Đổi mới công nghệ nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường

c)

Nâng cao công suất, năng lực kinh doanh

d)

Tất cả các ý trên

23.

Tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong nước với nhau được giải quyết thông qua:

a)

Tòa án Việt Nam

b)

Trọng tài Việt Nam

c)

A, B đều đúng

d)

A, B đều sai

24.

Tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài với cơ quan quản lý Việt Nam liên quan đến các hoạt động đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam được giải quyết thông qua ... Trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

a)

Trọng tài hoặc tòa án quốc tế.

b)

Trọng tài hoặc tòa án nước ngoài.

c)

Trọng tài hoặc tòa án Việt Nam.

d)

Trọng tài do các bên tranh chấp thỏa thuận.

25.

Doanh nghiệp đầu tư trong lĩnh vực không điều kiện, trong quá trình hoạt động, lĩnh vực này được bổ sung vào lĩnh vực đầu tư có điều kiện. Nhà đầu tư phải ngừng đầu tư và đăng ký lại hoạt động đầu tư tại cơ quan có thẩm quyền.

a)

Đúng.

b)

Sai

c)

Chỉ đúng khi có thông báo của cơ quan quản lý.

d)

Đúng nếu doanh nghiệp có vốn nước ngoài.

26.

Tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong nước với nhau hoặc cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam liên quan đến hợp đồng đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam thì được giải quyết thông qua:

a)

Thương lượng, hoà giải

b)

Trọng tài

c)

Toà án Việt Nam

d)

B và C đúng

27.

Thời gian tối đa mà dự án ngừng hoạt động là:

a)

12 tháng.

b)

Theo thời hạn được quy định tại bản án, quyết định của tòa án, phán quyết có hiệu lực của trọng tài hoặc theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư.

c)

Không giới hạn thời gian.

d)

Cả a và b đều đúng.

28.

Dự án ngừng hoạt động khi thuộc trường hợp nào sau đây?

a)

Vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường;

b)

Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài;

c)

Nhà đầu tư không thực hiện đúng nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

d)

Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.