wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập trắc nghiệm Địa lí dân cư Việt Nam (lớp 11)

Total questions: 68

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Đồng bằng sông Cửu Long

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ

d)

Đông Nam Bộ

2.

Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia

a)

Inđônêxia và Philippin

b)

Inđônêxia và Malaixia

c)

Inđônêxia và Thái Lan

d)

Inđônêxia và Mianma

3.

Vùng có mật độ dân số thấp nhất nước ta là

a)

Duyên hải Nam Trung Bộ

b)

Tây Nguyên

c)

Trung du và miền núi Bắc Bộ

d)

Bắc Trung Bộ

4.

Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng là do

a)

có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn đồng bằng.

b)

cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngành còn lạc hậu.

c)

quỹ đất chủ yếu dành cho phát triển công nghiệp.

d)

điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khó khăn.

5.

Dân cư nước ta hiện nay

a)

sống đông đúc trong các khu công nghiệp.

b)

phân bố đồng đều ở nông thôn, thành thị.

c)

tập trung đông đúc ở những thành phố lớn.

d)

thưa thớt ở các vùng có kinh tế phát triển.

6.

Dân cư nông thôn nước ta hiện nay

a)

tham gia nhiều ngành công nghiệp.

b)

tỉ trọng tăng trong cơ cấu dân số.

c)

chất lượng đồng đều ở các độ tuổi.

d)

tỉ lệ thiếu việc làm ở mức rất thấp.

7.

Dân cư nước ta chủ yếu sống ở nông thôn do

a)

nông thôn có diện tích lớn hơn.

b)

quy mô các đô thị còn nhỏ.

c)

nông nghiệp vẫn là ngành chính.

d)

mức sống ở nông thôn cao hơn.

8.

Phân bố dân cư chưa hợp lí làm ảnh hưởng đến

a)

việc sử dụng lao động.

b)

mức gia tăng dân số.

c)

tốc độ đô thị hóa.

d)

quy mô dân số của cả nước.

9.

Dân cư nước ta hiện nay

a)

tập trung chủ yếu ở đồng bằng.

b)

phân bố đều khắp giữa các vùng.

c)

quy mô dân số có xu hướng giảm.

d)

gia tăng dân số tự nhiên rất cao.

10.

Dân số nước ta hiện nay

a)

dân nông thôn nhiều hơn đô thị.

b)

phân bố khá hợp lí giữa các vùng.

c)

tập trung đông ở các vùng núi.

d)

phân bố thưa thớt ở vùng đồng bằng.

11.

Đặc điểm dân số nước ta hiện nay

a)

nhiều thành phần dân tộc, quy mô giảm.

b)

cơ cấu dân số trẻ, gia tăng tự nhiên cao.

c)

dân số phân bố không đều giữa các vùng.

d)

dân số thành thị thấp hơn so với nông thôn.

12.

Đối với đồng bào các dân tộc, vấn đề mà nhà nước ta đang đặc biệt quan tâm là

a)

các dân tộc ít người sống tập trung ở miền núi.

b)

mỗi dân tộc đều có những nét văn hóa riêng.

c)

sự chênh lệch lớn về phát triển kinh tế - xã hội.

d)

sự phân bố các dân tộc đã có nhiều thay đổi.

13.

Dân số đông tạo ra thuận lợi chủ yếu nào sau đây?

a)

động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.

b)

động dồi dào, chất lượng lao động tăng lên.

c)

thị trường tiêu thụ lớn, lợi thế về thu hút đầu tư nước ngoài.

d)

lao động trẻ, có khả năng tiếp thu nhanh khoa học kĩ thuật.

14.

Phân bố dân cư không hợp lí đã ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế của nước ta?

a)

khó khăn cho việc khai thác tài nguyên thiên nhiên.

b)

khó khăn để nâng cao mức sống cho người lao động.

c)

khó khăn cho vấn đề việc làm và nhà ở.

d)

gây ô nhiễm môi trường ở tất cả các vùng.

15.

Thế mạnh nổi bật trong điều kiện cơ cấu dân số vàng của nước ta hiện nay là

a)

lao động dồi dào, lực lượng trẻ.

b)

lao động đông, nguồn dự trữ lớn.

c)

lao động đông, trình độ ở mức cao.

d)

lao động trẻ, trình độ ở mức cao.

16.

Phân bố dân cư nước ta hiện nay

a)

đồng đều giữa các vùng với nhau.

b)

phù hợp với tính chất nền kinh tế.

c)

chưa gắn liền với công nghiệp hóa.

d)

toàn bộ gắn với vùng chuyên canh.

17.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho nhóm từ 60 tuổi trở lên trong cơ cấu dân số nước ta ngày càng tăng?

a)

quy mô dân số đông, đẩy mạnh đô thị hóa.

b)

mức sống được nâng lên, tỉ suất sinh giảm.

c)

đẩy mạnh đô thị hóa, dịch vụ y tế phát triển.

d)

dịch vụ y tế phát triển, quy mô dân số giảm.

18.

Dân số nước ta tập trung phần lớn ở nông thôn, chủ yếu là do

a)

đô thị chưa tạo ra sức hút lao động.

b)

địa hình khá bằng phẳng, giáp biển.

c)

trình độ phát triển kinh tế còn thấp.

d)

sản xuất lúa gạo cần nhiều lao động.

19.

Khu vực đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc chủ yếu do

a)

có nhiều làng nghề và các khu công nghiệp.

b)

lịch sử quần cư lâu đời, gia tăng dân số cao.

c)

kinh tế phát triển, tự nhiên thuận lợi.

d)

đất trồng tốt, sản xuất nông nghiệp trù phú.

20.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho mức sống của các dân tộc còn chênh lệch là

a)

các dân tộc khác nhau về văn hóa, phong tục tập quán.

b)

sự phân bố tài nguyên không đồng đều giữa các vùng.

c)

trình độ sản xuất của các dân tộc ở nước ta khác nhau.

d)

do lịch sử định cư của các dân tộc ở nước ta mang lại.

21.

Dân số nông thôn của nước ta chiếm tỉ lệ lớn chủ yếu do

a)

trình độ công nghiệp hóa chưa cao, xuất phát kinh tế thấp.

b)

nông nghiệp là ngành truyền thống, cần rất nhiều lao động.

c)

tập quán trồng lúa nước, tâm lý thích sống ở nông thôn.

d)

công nghiệp và dịch vụ chưa phát triển, đô thị thưa thớt.

22.

Quy mô dân số nước ta lớn đã gây sức ép đến vấn đề nào sau đây?

a)

bảo đảm lương thực, khai thác tài nguyên đất, nâng cao mức sống.

b)

giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức thu nhập.

c)

nâng cao chất lượng cuộc sống, khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường.

d)

phát triển giáo dục, an ninh lương thực, sử dụng các tài nguyên.

23.

Chuyển dịch cơ cấu lao động nước ta hiện nay

a)

chưa có sự thay đổi tỉ trọng các ngành.

b)

có quan hệ với quá trình hiện đại hóa.

c)

không phù hợp với xu hướng hội nhập.

d)

giảm dần lao động có trình độ đại học.

24.

Nước ta có lao động đông đảo có ý nghĩa đối với

a)

đa dạng hàng hóa, tăng trưởng dịch vụ.

b)

tăng thu hút đầu tư, nâng cao tay nghề.

c)

phát triển sản xuất, mở rộng thị trường.

d)

sản xuất hàng hóa, phát triển chăn nuôi.

25.

Biện pháp quan trọng nhất để giảm sức ép việc làm ở khu vực thành thị là

a)

đẩy mạnh xuất khẩu lao động.

b)

đẩy mạnh quá trình đô thị hóa.

c)

xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí.

d)

chuyển cư tới các vùng khác.

26.

Tỉ trọng lao động trong các ngành kinh tế nước ta đang thay đổi theo hướng

a)

giảm dịch vụ, giảm nông nghiệp.

b)

tăng công nghiệp, tăng dịch vụ.

c)

tăng dịch vụ, tăng nông nghiệp.

d)

giảm nông nghiệp, giảm dịch vụ.

27.

Lao động thành thị nước ta hiện nay

a)

có qui mô đông và tỉ lệ đang giảm.

b)

rất đông, có tỉ lệ thiếu việc làm lớn.

c)

thất nghiệp cao, tỉ lệ đang tăng.

d)

có kinh nghiệm trong nông nghiệp.

28.

Vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay

a)

tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị thấp hơn nông thôn.

b)

tỉ lệ thiếu việc làm nông thôn thấp hơn thành thị.

c)

tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm giảm nhanh.

d)

là mối vấn đề kinh tế - xã hội lớn hiện nay.

29.

Để giải quyết vấn đề việc làm của nước ta hiện nay cần

a)

phát triển mạnh ngành chăn nuôi.

b)

tập trung vào phát triển công nghiệp.

c)

phát triển chủ yếu ngành dịch vụ.

d)

đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.

30.

Việc tập trung quá đông lao động phổ thông ở khu vực thành thị nước ta sẽ

a)

gây khó khăn cho bố trí, sắp xếp, giải quyết việc làm.

b)

tạo điều kiện để phát triển các ngành công nghệ cao.

c)

giải quyết được nhu cầu và lao động ở các đô thị lớn.

d)

có điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành dịch vụ.

31.

Tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng tăng nhờ

a)

việc thực hiện công nghiệp hoá nông thôn.

b)

thanh niên nông thôn đã ra thành thị tìm việc làm.

c)

chất lượng lao động ở nông thôn đã được nâng lên.

d)

việc đa dạng hoá cơ cấu kinh tế ở nông thôn.

32.

Lao động nước ta hiện nay

a)

lao động nhiều kinh nghiệp, phân bố đều khắp.

b)

phần lớn lao động nước ta đã qua đào tạo.

c)

phần lớn lao động nước ta chưa qua đào tạo.

d)

lao động dồi dào, chất lượng lao động cao.

33.

Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay là

a)

xây dựng các nhà máy công nghiệp quy mô lớn.

b)

đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ ở đô thị.

c)

phân bổ lại lực lượng lao động trên quy mô cả nước.

d)

hợp tác lao động quốc tế để xuất khẩu lao động.

34.

Lao động nông thôn nước ta hiện nay

a)

có qui mô đông và tỉ lệ lao động đang tăng.

b)

có ít kinh nghiệm trong nông nghiệp.

c)

thiếu việc làm cao, tỉ lệ lao động đang giảm.

d)

rất đông, có tỉ lệ thất nghiệp rất lớn.

35.

Vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động ở nước ta hiện nay

a)

chưa được thực hiện với các biện pháp cụ thể.

b)

có mối quan hệ với chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

c)

chỉ được tiến hành ở các nơi kinh tế phát triển.

d)

không được xem là vấn đề mang tính cấp thiết.

36.

Lao động phổ thông ở thành thị nước ta hiện nay

a)

là lực lượng sản xuất tốt nhất.

b)

tạo hấp dẫn đầu tư nước ngoài.

c)

khó đáp ứng yêu cầu việc làm.

d)

tạo động lực cho sự phát triển.

37.

Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp ở nông thôn nước ta tăng nhanh chủ yếu là do

a)

công nghiệp hóa, thực thi chính sách dân số.

b)

công nghiệp hóa, xây dựng nông thôn mới.

c)

thu hút vốn đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng.

d)

di dân ra thành thị, phát triển nghề thủ công.

38.

Lao động ở nước ta hiện nay thiếu việc làm do

a)

người nước ngoài nhập cư đông.

b)

đô thị hóa phát triển quá nhanh.

c)

chỉ hoạt động trong nông nghiệp.

d)

cơ cấu kinh tế thấp chuyển dịch.

39.

Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế của nước ta thay đổi chủ yếu do

a)

mở rộng sản xuất, tăng trưởng kinh tế cao.

b)

kinh tế chuyển sang thị trường, hiện đại hóa.

c)

thúc đẩy liên kết kinh tế, hội nhập toàn cầu.

d)

thu hút đầu tư, đẩy mạnh công nghiệp hóa.

40.

Cơ cấu lao động của nước ta phần lớn tập trung ở khu vực I chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?

a)

sản xuất vùng nông thôn phát triển mạnh, giao thông hiện đại.

b)

tính chất của nền kinh tế, dân cư tập trung ở vùng nông thôn.

c)

nông thôn đã đa dạng hóa các hoạt động sản xuất và nhiều dân.

d)

tài nguyên thiên nhiên vùng nông thôn nhiều, đô thị hóa mạnh.

41.

Năng suất lao động nông nghiệp nước ta ngày càng tăng chủ yếu do

a)

tăng cường cơ giới hóa và hiện đại hóa tư liệu sản xuất.

b)

tăng cường cơ giới hóa vào đa dạng hóa ngành sản xuất.

c)

có nhiều kinh nghiệm và truyền thống sản xuất lâu đời.

d)

đa dạng hoạt động sản xuất và lao động làm việc cần cù.

42.

Nguyên nhân cơ bản làm cho tỉ lệ lao động thiếu việc làm ở nông thôn nước ta còn khá cao là do

a)

tính chất mùa vụ của sản xuất nông nghiệp, nghề phụ kém phát triển.

b)

thu nhập của người nông dân thấp, chất lượng cuộc sống không cao.

c)

cơ sở hạ tầng ở nông thôn, nhất là mạng lưới giao thông kém phát triển.

d)

trình độ lao động thấp, lao động chưa qua đào tạo chiếm tỉ lệ lớn.

43.

Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế của nước ta có sự thay đổi chủ yếu là do

a)

chính sách hội nhập toàn cầu, liên kết kinh tế.

b)

toàn cầu hóa, chuyển sang kinh tế thị trường.

c)

công nghiệp hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

d)

đô thị hóa, phát triển nhiều hoạt động dịch vụ.

44.

Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế nước ta hiện nay có nhiều thay đổi chủ yếu do

a)

tăng cường quá trình hiện đại hóa.

b)

thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa.

c)

phát triển nhanh kinh tế thị trường.

d)

hội nhập kinh tế toàn cầu sâu rộng.

45.

Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng cao chủ yếu do

a)

mở thêm nhiều các trung tâm đào tạo và hướng nghiệp.

b)

phát triển mạnh ngành công nghiệp và dịch vụ nông thôn.

c)

những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục, y tế.

d)

số lượng lao động trong các công ty liên doanh tăng lên.

46.

Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn nước ta hiện nay là

a)

đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn.

b)

phát triển ngành thủ công nghiệp ở nông thôn.

c)

ra thành phố tìm kiếm việc làm.

d)

tập trung thâm canh tăng vụ.

47.

Việc làm trở thành vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện nay, là do

a)

tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trên cả nước còn lớn.

b)

số lượng lao động tăng nhanh hơn so với số việc làm mới.

c)

nguồn lao động dồi dào trong khi kinh tế còn chậm phát triển.

d)

nguồn lao động dồi dào trong khi chất lượng lao động chưa cao.

48.

Ở nước ta, việc làm là một vấn đề còn gay gắt, nguyên nhân chủ yếu do

a)

kinh tế chậm phát triển, gia tăng tự nhiên cao.

b)

quy mô dân số lớn, trình độ phát triển kinh tế thấp.

c)

gia tăng dân số cao, giáo dục đào tạo còn hạn chế.

d)

giáo dục đào tạo còn hạn chế, người lao động nhiều.

49.

Năng suất lao động ở khu vực thành thị nước ta cao hơn nông thôn chủ yếu do

a)

trình độ lao động, tính chất nền kinh tế, ứng dụng công nghệ.

b)

chất lượng lao động, trình độ phát triển kinh tế, dân số đông.

c)

công nghiệp và dịch vụ là hai ngành chính, trình độ lao động.

d)

cơ sở vật chất kĩ thuật và hạ tầng tốt, thu hút nhiều vốn đầu tư.

50.

Cơ cấu lao động ở nước ta hiện nay đang có sự chuyển dịch tích cực, do tác động chủ yếu của các nhân tố nào sau đây?

a)

Thu hút đầu tư, chất lượng lao động cao, thị trường lớn, đô thị hóa.

b)

Công nghiệp hóa, đô thị hóa phát triển, năng suất lao động, nhu cầu.

c)

Tâm lí xã hội, ý thức người lao động, khoa học kĩ thuật, thị trường.

d)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nền kinh tế thị trường, đô thị hóa.

51.

Đô thị hóa ở nước ta hiện nay

a)

tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh.

b)

cơ sở hạ tầng đô thị hiện đại.

c)

tỉ lệ dân cư quy mô rất lớn.

d)

có nhiều loại đô thị khác nhau.

52.

Các đô thị của nước ta hiện nay

a)

đều nâng cấp và đồng bộ hạ tầng ở các vùng.

b)

quy hoạch các đô thị loại 1 và tổng hợp.

c)

phân bố đồng đều giữa vùng núi - đồng bằng.

d)

có số lượng và quy mô dân số đang tăng lên.

53.

Tỉ lệ dân thành thị nước ta chiếm khoảng 13\dfrac{1}{3} dân số cho thấy

a)

điều kiện sống ở nông thôn khá cao.

b)

nông nghiệp phát triển mạnh mẽ.

c)

điều kiện sống ở thành thị khá cao.

d)

đô thị hóa chưa phát triển mạnh.

54.

Đô thị ở nước ta hiện nay

a)

có lực lượng lao động dồi dào.

b)

đều có cùng một cấp phân loại.

c)

chất lượng cuộc sống thấp.

d)

tập trung chủ yếu ở miền núi.

55.

Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế nước ta là

a)

làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

b)

tạo việc làm cho người lao động.

c)

tăng thu nhập cho người dân.

d)

gây sức ép đến môi trường đô thị.

56.

Tác động tích cực của đô thị hóa đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là

a)

thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển.

b)

các đô thị ở nước ta có quy mô không lớn.

c)

các đô thị tập trung chủ yếu ở đồng bằng.

d)

nước ta có tỉ lệ dân thành thị tăng.

57.

Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu do

a)

cơ sở hạ tầng đô thị phát triển.

b)

quá trình công nghiệp hóa.

c)

gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao.

d)

di dân từ nông thôn ra thành thị.

58.

Đô thị hóa ở nước ta hiện nay

a)

tỉ lệ dân thành thị không thay đổi.

b)

số đô thị giống nhau ở các vùng.

c)

số dân ở đô thị nhỏ hơn nông thôn.

d)

trình độ đô thị hóa còn rất thấp.

59.

Đô thị nước ta hiện nay

a)

chỉ có lao động công nghiệp.

b)

có sức hút ít đối với đầu tư.

c)

có trình độ phát triển hiện đại.

d)

đóng góp lớn vào tổng GDP.

60.

Đô thị nước ta hiện nay

a)

cơ sở hạ tầng rất hoàn thiện.

b)

có khả năng thu hút vốn đầu tư.

c)

có tỉ lệ thiếu việc làm rất cao.

d)

tập trung đa số dân cư cả nước.

61.

Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây do

a)

kết quả của việc di dân tự do từ nông thôn ra thành thị.

b)

tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao hơn nông thôn.

c)

sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế và quy hoạch, mở rộng đô thị.

d)

cơ sở hạ tầng đô thị phát triển cao so với khu vực và thế giới.

62.

Phát biểu nào sau đây thể hiện tác động tích cực của quá trình đô thị hóa tới xã hội nước ta?

a)

Tạo ra nhiều việc làm cho người lao động.

b)

Cơ sở vật chất kĩ thuật được tăng cường.

c)

Thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

d)

Giảm nguy cơ ô nhiễm môi trường đô thị.

63.

Để giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa, nước ta cần

a)

giảm bớt tốc độ đô thị hóa.

b)

gắn đô thị hóa với công nghiệp hóa.

c)

mở rộng lối sống nông thôn.

d)

hạn chế di dân ra thành thị.

64.

Nguyên nhân dẫn tới quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ trong thời gian qua là do

a)

quá trình đô thị hóa tự phát.

b)

kinh tế phát triển rất nhanh.

c)

công nghiệp hóa phát triển mạnh.

d)

mức sống của người dân cao.

65.

Các thành phố ở nước ta hiện nay

a)

hoàn toàn trực thuộc các tỉnh.

b)

chỉ có chức năng hành chính.

c)

tập trung ở khu vực miền núi.

d)

là thị trường tiêu thụ rộng.

66.

Tỉ lệ dân thành thị nước ta hiện nay

a)

không có sự thay đổi qua các năm.

b)

gia tăng đều nhau ở khắp các vùng.

c)

còn thấp so với thế giới và khu vực.

d)

lớn hơn rất nhiều so với nông thôn.

67.

Các đô thị là nơi sản xuất hàng hóa lớn chủ yếu là do

a)

có sức hút đầu tư lớn, lao động có chất lượng, dân cư tập trung đông đúc.

b)

tạo ra động lực cho sự tăng trưởng, giàu tài nguyên thiên nhiên, đông dân.

c)

lực lượng lao động trẻ nhiều, cơ sở vật chất hiện đại, có sức hút đầu tư lớn.

d)

có sức hút các nhà đầu tư, giao thông phát triển, nguồn khoáng sản nhiều.

68.

Các đô thị ở nước ta có khả năng tạo ra nhiều việc làm chủ yếu do

a)

nhiều trung tâm công nghiệp, vốn đầu tư lớn, lao động có chất lượng.

b)

công nghiệp hóa nhanh, giao thông tốt, có nhiều trung tâm thương mại.

c)

công nghiệp hóa nhanh, các ngành dịch vụ phát triển, sức hút đầu tư lớn.

d)

nhiều trung tâm công nghiệp, thị trường đa dạng, thu hút nhiều vốn đầu tư.