wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

MỨC ĐỘ 2 (PHẦN 2)

Total questions: 75

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Trong kỹ thuật x-quang chẩn đoán, cơ chế tạo ảnh dựa vào:

a)

Sóng siêu âm phản xạ

b)

Photon tia X truyền qua mô và bị hấp thụ khác nhau

c)

Dòng điện cảm ứng

d)

Sóng điện từ bị khúc xạ

2.

Khi dùng tia laser để đốt khối u hoặc cầm máu, photon laser hoạt động như:

a)

Sóng âm có tần số cao

b)

Dòng hạt năng lượng cao truyền năng lượng trực tiếp cho mô

c)

Sóng cơ học

d)

Sóng áp suất

3.

Tia hồng ngoại là bức xạ điện từ có bước sóng:

a)

Ngắn hơn ánh sáng tím

b)

Dài hơn ánh sáng đỏ

c)

Giữa tia X và ánh sáng nhìn thấy

d)

Giữa tia gamma và tia X

4.

Ứng dụng chủ yếu của tia hồng ngoại trong y học là:

a)

Tiêu diệt vi khuẩn

b)

Chiếu sáng trong phòng mổ

c)

Liệu pháp nhiệt – giảm đau, giãn cơ

d)

Chụp X-quang

5.

Tia tử ngoại trong y học được sử dụng để:

a)

Sưởi ấm cơ thể

b)

Diệt khuẩn, tiệt trùng dụng cụ

c)

Đo nhiệt độ cơ thể

d)

Kích thích mô phát quang

6.

Khi tia tử ngoại chiếu lên da, tác dụng sinh học chủ yếu là:

a)

Tăng tổng hợp vitamin D

b)

Giảm chuyển hóa tế bào

c)

Làm lạnh mô

d)

Tăng phản xạ ánh sáng

7.

Trong điều trị loét lâu lành, tia tử ngoại được dùng với mục đích:

a)

Tăng sinh mô hạt và diệt khuẩn bề mặt

b)

Gây đông máu

c)

Giảm nhịp tim

d)

Giảm tiết dịch tiêu hóa

8.

Trong vật lý trị liệu, tác dụng khác nhau giữa hồng ngoại và tử ngoại là:

a)

Cả hai đều làm lạnh mô

b)

Hồng ngoại chủ yếu tác dụng nhiệt, tử ngoại tác dụng hóa học

c)

Tử ngoại tác dụng sâu hơn hồng ngoại

d)

Cả hai đều bị da hấp thụ yếu

9.

Sự khác biệt chính giữa huỳnh quang và lân quang trong y học là:

a)

Năng lượng photon hấp thụ khác nhau

b)

Thời gian phát sáng và ứng dụng thực tế

c)

Huỳnh quang dùng trong X-quang, lân quang dùng trong MRI

d)

Huỳnh quang không có giá trị lâm sàng

10.

Đặc điểm nổi bật của ánh sáng laser so với ánh sáng thường là:

a)

Phát ra đa hướng

b)

Có nhiều màu sắc khác nhau

c)

Đơn sắc, kết hợp pha và định hướng tốt

d)

Cường độ yếu

11.

Trong y học, laser CO 2_2 thường được dùng để:

a)

Cắt mô, đốt u

b)

Chẩn đoán hình ảnh

c)

Đo huyết áp

d)

Kích thích cơ

12.

Ưu điểm nổi bật của laser trong điều trị y học là:

a)

Không xâm lấn, chính xác, ít gây tổn thương mô lành

b)

Tác dụng toàn thân mạnh

c)

Gây hiệu ứng nhiệt toàn cơ thể

d)

Rẻ hơn mọi phương pháp khác

13.

Ánh sáng phân cực:

a)

Là ánh sáng thu được khi cho ánh sáng tự nhiên truyền qua môi trường bất đẳng hướng về phương điện quang học

b)

Là ánh sáng có vectơ cường độ điện trường chỉ dao động theo một phương xác định

c)

LÀ ÁNH SÁNG CHỈ THU DC KHI CHO ÁNH SÁNG TỰ NHIÊN TRUYỀN QUA BẢN TOURMALINE

14.

Hiện tượng nhiễu xạ là hiện tượng các tia sáng ..........(I)........ khi đi gần các vật chướng ngại, tạo nên các vân sáng tối .........(II)......... Ta chọn tập hợp từ:

a)

(I): bị lệch khỏi phương truyền thẳng; (II): trong cả vùng bóng tối hình học

b)

(I): bỏ trống ; (II): trong cả vùng bóng tối hình học

c)

(I): bị lệch khỏi phương truyền thẳng ; (II): trong không gian

d)

(I): bỏ trống ; (II): trong không gian

15.

Đối với mỗi kim loại xác định, hiệu ứng quang điện:

a)

Chỉ xảy ra khi bước sóng l của ánh sáng đơn sắc rọi tới nó nhỏ hơn một giá trị xác định l0.

b)

Chỉ xảy ra khi bước sóng l của ánh sáng đơn sắc rọi tới nó lớn hơn một giá trị xác định l0.

c)

Chỉ xảy ra khi tần số n của ánh sáng đơn sắc rọi tới nó nhỏ hơn một giá trị xác định n0

d)

Luôn luôn xảy ra với ánh sáng đơn sắc bất kỳ.

16.

Khi xảy ra hiện tượng quang điện, động năng cực đại của các quang điện tử:

a)

Tăng tỷ lệ với tần số của chùm ánh sáng đơn sắc rọi tới kim loại và không phụ thuộc vào cường độ của chùm ánh sáng đó.

b)

Không phụ thuộc vào tần số của chùm ánh sáng đơn sắc rọi tới kim loại mà chỉ phụ thuộc vào cường độ của chùm sáng đó.

c)

Tăng tỷ lệ thuận với bước sóng của chùm ánh sáng đơn sắc rọi tới kim loại và không phụ thuộc vào cường độ của chùm ánh sáng đó.

d)

Không phụ thuộc vào bước sóng của chùm ánh sáng đơn sắc rọi tới mà chỉ phụ thuộc vào hiệu điện thế tác dụng vào hai cực.

17.

Lân quang là sự bức xạ lượng tử ánh sáng do các phân tử, nguyên tử phát ra khi chúng:

a)

Chuyển từ trạng thái kích thích triplet về trạng thái cơ bản.

b)

Chuyển từ trạng thái kích thích singlet về trạng thái cơ bản.

c)

Chuyển từ trạng thái kích thích mạnh về trạng thái kích thích yếu hơn.

d)

Chuyển từ trạng thái kích thích triplet này sang trạng thái kích thích triplet khác.

18.

Xác định phát biểu sai về hiện tượng phát quang:

a)

Bước sóng lân quang ngắn hơn bước sóng kích thích.

b)

Thông thường nguyên tử, phân tử tồn tại ở trạng thái kích thích khoảng 10^{-9} – 10^{-8} s.

c)

Tắt ánh sáng kích thích, lân quang có thể tồn tại trong khoảng thời gian đáng kể rồi mới tắt.

d)

Tắt ánh sáng kích thích, huỳnh quang tắt ngay.

19.

Hiện tượng khi chiếu một chùm ánh sáng thích hợp vào bề mặt một tấm kim loại, ánh sáng làm cho các .......(I)....... ở mặt kim loại bị bật ra gọi là .........(II)......... Ta chọn các tập hợp từ:

a)

(I): electron; (II): hiện tượng quang điện

b)

(I): phôtôn; (II): hiện tượng quang điện

c)

(I): electron; (II): hiện tượng phát quang

d)

(I): prôtôn ;(II): hiện tượng phóng xạ

20.

Chùm tia laser được sử dụng trong phẫu thuật là nhờ khả năng hội tụ chùm tia laser vào một điểm rất nhỏ đạt được là do:

a)

Tính đơn sắc của chùm tia laser.

b)

Tia laser có cường độ lớn.

c)

Tính kết hợp của chùm tia laser.

d)

Tia laser có thể tồn tại ở dạng xung.

21.

Xác định phát biểu sai về một số đặc điểm của chùm tia laser:

a)

Các sóng laser phát ra từ rất nhiều nguyên tử nên chúng không cùng pha.

b)

Chùm laser có thể được phát liên tục hoặc thành xung.

c)

Các nguyên tử của môi trường laser cùng loại nên bước sóng phát ra sai khác nhau rất ít.

d)

Chùm tia laser có đầy đủ tính chất như chùm ánh sáng.

22.

Xác định điều sai trong phát biểu: Để thực hiện được vi phẫu tim, não, mắt, chùm tia laser phải:

a)

có bước sóng ngắn hơn cả tia tử ngoại.

b)

có mật độ dòng năng lượng lớn.

c)

phát xạ liên tục hoặc thành xung.

d)

có tiết diện rất nhỏ.

23.

Điều kiện để có sự giao thoa của hai sóng sáng giao nhau:

a)

Hai sóng sáng giao nhau phải là hai sóng kết hợp.

b)

Hai sóng sáng phải có cường độ rất lớn.

c)

Chỉ cần hai sóng sáng có cùng bước sóng, không cần điều kiện nào khác.

d)

Hai sóng sáng giao nhau ở mọi trường hợp đều tạo vân giao thoa.

24.

Từ hiện tượng giao thoa người ta thấy:

a)

Có thể đo bước sóng ánh sáng bằng hiện tượng giao thoa.

b)

Mỗi màu sắc có một bước sóng hoàn toàn xác định.

c)

Lan truyền từ môi trường này sang môi trường khác, ánh sáng không thay đổi bước sóng.

d)

Ánh sáng có tính chất sóng cơ học.

25.

Trong hiện tượng nhiễu xạ qua một khe hẹp:

a)

Cường độ sáng của vân sáng giữa có giá trị lớn nhất và gấp nhiều lần so với các cực đại nhiễu xạ tiếp theo.

b)

Cường độ sáng tại các cực đại như nhau.

c)

Bề rộng của cực đại giữa bằng bề rộng của các cực đại khác.

d)

Bề rộng của các cực đại nhiễu xạ khác gấp đôi bề rộng của cực đại nhiễu xạ giữa.

26.

Vân tối là:

a)

Tập hợp các điểm có hiệu quang lộ đến hai nguồn bằng một số nguyên lẻ lần nửa bước sóng.

b)

Tập hợp các điểm có hiệu khoảng cách đến hai nguồn bằng một số nguyên lần bước sóng.

c)

Tập hợp các điểm có hiệu quang lộ đến hai nguồn bằng một số nguyên lần bước sóng.

d)

Tập hợp các điểm có hiệu khoảng cách đến hai nguồn bằng một số nguyên lẻ lần nửa bước sóng.

27.

Một nguồn phóng xạ tại thời điểm ban đầu có N0N_0 hạt nhân có khả năng phân rã. Sau ..............(I).............. số hạt nhân có khả năng phân rã còn lại trong nguồn là ..........(II)........

a)

(I) 3 chu kỳ bán rã ; (II) N0/8N_0/8

b)

(I) 3 chu kỳ bán rã ; (II) N0/3N_0/3

c)

(I) 3 chu kỳ bán rã ; (II) N0/9N_0/9

d)

(I) 2 chu kỳ bán rã ; (II) N0/2N_0/2

28.

Hai chất phóng xạ có hằng số phóng xạ lần lượt là λ1,λ2\lambda_1,\,\lambda_2 , chu kỳ bán rã là T1,T2T_1,\,T_2 . Nếu ........(I) thì ........(II)............

a)

(I) T1/T2=kT_1/T_2 = k ; (II) λ1/λ2=k1\lambda_1/\lambda_2 = k^{-1}

b)

(I) T1/T2=kT_1/T_2 = k ; (II) λ1/λ2=k\lambda_1/\lambda_2 = k

c)

(I) T1/T2=k2T_1/T_2 = k^2 ; (II) λ1/λ2=k\lambda_1/\lambda_2 = k

d)

(I) T1/T2=kT_1/T_2 = k ; (II) λ1/λ2=k2\lambda_1/\lambda_2 = k^2

29.

Hạt nhân có số NN lớn hơn số ZZ mà phân rã phóng xạ thì có khả năng phát ra

a)

p và ee^-

b)

n và ee^-

c)

α\alpha hoặc ee^-

d)

n và e+e^+

30.

Các đơn vị đo hoạt độ phóng xạ:

a)

1μCi=3,7×104Bq1\,\mu\text{Ci} = 3{,}7\times10^4\,\text{Bq}

b)

1Bq=101\,\text{Bq} = 10 phân rã trong 11 giây

c)

1Ci=3,7×109Bq1\,\text{Ci} = 3{,}7\times10^9\,\text{Bq}

d)

1mCi=3,7×106Bq1\,\text{mCi} = 3{,}7\times10^6\,\text{Bq}

31.

Mật độ bức xạ JJ tại một điểm trong không gian là ........(I) ...... truyền qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc phương truyền ...............(II)........... tại điểm đó trong một đơn vị thời gian

a)

(I) số tia phóng xạ ; (II) của tia

b)

(I) số photon ; (II) của tia sáng

c)

(I) số phân rã ; (II) của tia

d)

(I) năng lượng ; (II) của bức xạ

32.

Bị hạt vi mô tích điện tương tác, điện tử quĩ đạo sẽ

a)

Bật ra khỏi nguyên tử, tiếp tục tương tác với các điện tử quĩ đạo khác.

b)

Thu năng lượng, dịch chuyển từ quĩ đạo năng lượng thấp lên quĩ đạo năng lượng cao hơn và ở đó lâu dài.

c)

Dao động trên quĩ đạo của nó và phát ra sóng điện từ.

d)

Bật ra khỏi nguyên tử, điện tử ở nơi khác vào lấp chỗ trống, nguyên tử vẫn trung hoà.

33.

Nhận xét về tương tác của hạt vi mô tích điện với vật chất

a)

Vận tốc hạt vi mô tích điện càng lớn thì xác suất gây ion hoá càng nhỏ.

b)

Khối lượng hạt vi mô càng lớn thì xác suất gây ion hoá càng nhỏ.

c)

Điện tích hạt vi mô càng lớn thì xác suất gây ion hoá càng nhỏ.

34.

Trong tương tác của hạt vi mô tích điện với điện tử quĩ đạo của vật chất

a)

Ở mỗi tương tác, hạt vi mô truyền một phần năng lượng của nó cho điện tử

b)

Ở mỗi tương tác, hạt vi mô truyền toàn bộ năng lượng của nó cho điện tử

c)

Phần năng lượng hạt vi mô truyền cho các điện tử trong mỗi tương tác là như nhau

d)

Tuỳ theo từng tương tác cụ thể mà hạt vi mô có thể truyền hoặc nhận thêm năng lượng

35.

Tương tác giữa hạt vi mô tích điện với vật chất xảy ra theo cơ chế

a)

Ion hoá trực tiếp, nghĩa là truyền một phần năng lượng cho nguyên tử vật chất mỗi khi va chạm để ion hoá chúng

b)

Truyền toàn bộ năng lượng cho nguyên tử vật chất để tạo ra nguồn ion hoá thứ cấp

c)

Ion hoá gián tiếp, nghĩa là truyền một phần năng lượng cho nguyên tử vật chất để tạo ra nguồn ion hoá thứ cấp

d)

Truyền toàn bộ năng lượng cho nguyên tử vật chất để ion hoá nguyên tử vật chất

36.

Khi tương tác với môi trường vật chất, hạt vi mô tích điện sẽ

a)

Truyền một phần năng lượng cho mỗi electron của môi trường khi tương tác với electron đó

b)

Gây nên hiệu ứng quang điện

c)

Truyền toàn bộ năng lượng cho một electron nào đó của môi trường

d)

Biến mất sau mỗi tương tác

37.

Nhận xét về quĩ đạo của các hạt vi mô tích điện khi xuyên vào vật chất

a)

Quĩ đạo hạt β- là đường ngoằn ngoèo, gấp khúc

b)

Quĩ đạo hạt α là đường ngoằn ngoèo, gấp khúc

c)

Quĩ đạo hạt β- là đường thẳng

d)

Quĩ đạo hạt proton là đường ngoằn ngoèo, gấp khúc

38.

Khả năng đâm xuyên của hạt vi mô tích điện khi tương tác với vật chất

a)

Càng lớn khi động năng của nó càng lớn

b)

Càng lớn khi khối lượng của nó càng lớn

c)

Càng lớn khi khối lượng riêng của vật chất càng lớn

d)

Càng lớn khi vận tốc của nó càng nhỏ

39.

Khi tương tác với hạt nhân nguyên tử vật chất, hạt vi mô tích điện

a)

Phát ra bức xạ hãm

b)

Không gây được phản ứng hạt nhân

c)

Có quĩ đạo và vận tốc ít bị thay đổi

d)

Có động năng được gia tăng

40.

Trong tương tác của hạt vi mô tích điện với điện tử quĩ đạo, ta thấy

a)

Hạt vi mô mất dần năng lượng sau mỗi lần tương tác

b)

Hạt vi mô mất hết toàn bộ năng lượng trong một lần tương tác

c)

Hạt vi mô không mất năng lượng trong tương tác vì là tương tác đàn hồi

d)

Hạt vi mô có thể mất hoặc không mất năng lượng tuỳ từng tương tác cụ thể

41.

Nhận xét về hiện tượng phát ra bức xạ hãm trong tương tác của hạt vi mô tích điện với hạt nhân nguyên tử vật chất

a)

Năng lượng của bức xạ hãm phụ thuộc vào năng lượng của hạt tới

b)

Năng lượng của bức xạ hãm chỉ phụ thuộc vào điện tích của hạt nhân nguyên tử vật chất

c)

Với cùng một vật chất bị chiếu, hiện tượng phát bức xạ hãm xảy ra như nhau đối với mọi hạt vi mô tích điện

d)

Bản chất của bức xạ hãm là hạt vi mô tích điện

42.

Các photon năng lượng cao

a)

Có khả năng ion hoá và kích thích nguyên tử

b)

Có năng lượng tính theo công thức: E=hcλE=\frac{hc}{\lambda}

c)

Khi xuyên vào vật chất không bị lệch hướng truyền

d)

Không tương tác với hạt nhân

43.

Hiệu ứng quang điện khi photon năng lượng cao tương tác với nguyên tử vật chất

a)

Có kết quả là một điện tử bật ra có động năng lớn có khả năng ion hoá tiếp

b)

Xảy ra đối với bước sóng lớn hơn vùng ánh sáng tử ngoại

c)

Một phần năng lượng của photon được dùng để giải phóng điện tử, phần còn lại được chuyển thành năng lượng của photon mới

d)

Có kết quả là một photon được phát ra có khả năng ion hoá tiếp nguyên tử, phân tử khác

44.

Hiệu ứng Compton

a)

Xảy ra khi photon năng lượng cao tương tác với các điện tử tự do

b)

Xảy ra khi tia β tương tác với hạt nhân nguyên tử

c)

Xảy ra khi tia gamma tương tác với hạt nhân nguyên tử vật chất

d)

Xảy ra khi tia α tương tác với các điện tử tự do và bị đổi hướng

45.

Hiện tượng huỷ hạt (annihilating) xảy ra trong trường hợp nào sau đây?

a)

Xảy ra khi pozitron kết hợp với điện tử để tạo ra hai phôtôn có năng lượng xác định là 0,511 MeV0{,}511\ \text{MeV}

b)

Xảy ra khi hai hạt tích điện trái dấu, cùng kích thước gặp nhau

c)

Xảy ra khi ee^- gặp e+e^+ để tạo ra hai notrinô có năng lượng xác định là 0,511 MeV0{,}511\ \text{MeV}

d)

Xảy ra khi proton gặp điện tử và tạo ra hai phôtôn có năng lượng xác định là 0,511 MeV0{,}511\ \text{MeV}

46.

Xét các phát biểu về tạo cặp và huỷ cặp: A) hfe++eh f \to e^+ + e^- ; B) e++e2hfe^+ + e^- \to 2 h f . Kết luận nào đúng?

a)

A đúng, B đúng

b)

A đúng, B sai

c)

A sai, B đúng

d)

A sai, B sai

47.

Chùm phôtôn năng lượng cao bị vật chất hấp thụ theo quy luật nào?

a)

I=I0eμxI = I_0 e^{-\mu x}

b)

I=I0I = I_0 nếu x<Rx < RI=0I = 0 nếu xRx \ge R ( RR là quãng chạy)

c)

I=kI0/R2I = k\, I_0 / R^2 ( RR là quãng chạy)

d)

Tuỳ theo a hay b là tuỳ thuộc chùm tia đó là tia X hay tia gamma

48.

Các tia phóng xạ có khả năng ion hoá vật chất được là do nguyên nhân nào?

a)

CÁC tia phóng xạ Có thể truyền cho điện tử quỹ đạo năng lượng lớn hơn năng lượng liên kết giữa điện tử với hạt nhân

b)

các tia phóng xạ Mang năng lượng rất lớn

c)

các tia phóng xạ Có khả năng đẩy hoặc hút điện tử bật khỏi nguyên tử

d)

Cả ba ý trên đều đúng

49.

Ba hạt α\alpha , β+\beta^+ , β\beta^- cùng động năng bằng năng lượng của phôtôn γ\gamma cùng xuyên vào một môi trường vật chất thông thường. Loại bức xạ nào xuyên sâu nhất?

a)

Tia gg xuyên sâu nhất

b)

Hạt α\alpha xuyên sâu nhất

c)

Hạt β+\beta^+ xuyên sâu kém nhất

d)

Hạt β\beta^- xuyên sâu nhất

50.

Một chùm hạt β\beta^- phát ra từ một nguồn đồng vị phóng xạ có đặc điểm năng lượng nào?

a)

Các hạt β\beta^- có năng lượng khác nhau (phổ đa năng)

b)

Các hạt β\beta^- có năng lượng giống nhau (phổ đơn năng)

c)

Khi xuyên vào vật chất, cường độ chùm tia tỉ lệ nghịch bình phương chiều dày vật chất

d)

Độ ion hoá tuyến tính của các hạt β\beta^- như nhau

51.

Hệ số truyền năng lượng tuyến tính LET (linear energy transfer) được hiểu là gì?

a)

Giá trị năng lượng mà chùm tia đã chuyển giao cho vật chất trên một đơn vị chiều dài

b)

Chỉ được dùng cho các hạt vi mô tích điện

c)

Chỉ được dùng cho các phôtôn năng lượng cao

d)

Tỉ lệ nghịch với độ ion hoá tuyến tính của chùm tia

52.

Buồng ion hoá là thiết bị gì?

a)

Thiết bị đo liều lượng chiếu dựa vào sự ion hoá chất khí

b)

Thiết bị đo liều lượng hấp thụ dựa vào sự ion hoá

c)

Thiết bị đo được năng lượng chùm tia phóng xạ dựa vào sự ion hoá chất khí

d)

Thiết bị đo được số tia phóng xạ trong một khoảng thời gian xác định

53.

Chọn đáp án đúng về liều chiếu (exposure).

a)

Đại lượng cho biết tổng số điện tích của các ion cùng dấu được tạo ra trong một đơn vị khối lượng không khí ở điều kiện chuẩn dưới tác dụng của các hạt mang điện sinh ra do các phôtôn tương tác với các nguyên tử và phân tử khí

b)

Đại lượng vật lý dùng để định lượng tác dụng của mọi bức xạ ion hoá lên vật chất bị chiếu

c)

Được đo bằng đơn vị J/kg\text{J}/\text{kg} và rad

d)

Đại lượng cho biết tổng số năng lượng được tạo ra trong một đơn vị khối lượng không khí ở điều kiện chuẩn khi bị chiếu bằng mọi loại bức xạ hạt nhân

54.

Để biểu diễn độ lớn của khả năng ion hoá vật chất của hạt vi mô tích điện, người ta dùng khái niệm nào và đo bằng gì trên đại lượng nào?

a)

(I) Độ ion hoá tuyến tính; (II) Số cặp ion; (III) Một đơn vị chiều dài dọc theo đường đi

b)

(I) Công suất ion hoá; (II) Số cặp ion; (III) Một đơn vị chiều dài dọc theo đường đi

c)

(I) Độ ion hoá tuyến tính; (II) Điện lượng; (III) Một đơn vị điện tích dọc theo đường đi

d)

(I) Mật độ ion hoá; (II) Số cặp ion; (III) Một đơn vị thể tích dọc theo đường đi

55.

Trong hệ SI, đơn vị để đo liều lượng chiếu của các bức xạ ion hoá là gì?

a)

C/kg\text{C}/\text{kg}

b)

Gy

c)

Sv

d)

Bq

56.

Trong hệ SI đơn vị để đo liều lượng hấp thụ của bức xạ ion hoá là

a)

J/kg, được đặt tên là Gray và ký hiệu là Gy

b)

C/kg, được đặt tên là Béch-cơ-ren, ký hiệu là Bq

c)

Cal/g hoặc kcal/kg được đặt tên là Cu-ri, ký hiệu là Ci

d)

eV/g hoặc MeV/kg được đặt tên là Rơnghen, ký hiệu là r

57.

Xác định điều sai trong các phát biểu về cơ chế tác dụng trực tiếp của bức xạ ion hoá lên tổ chức sinh học

a)

Năng lượng của bức xạ ion hoá được dùng để thực hiện một loạt các phản ứng hoá học tạo các chất mới

b)

Năng lượng của bức xạ trực tiếp chuyển giao cho các phân tử cấu tạo tổ chức sinh học

c)

Năng lượng của bức xạ ion hoá gây nên các quá trình kích thích và ion hoá nguyên tử, phân tử sinh học

d)

Bức xạ ion hoá có thể làm bật các điện tử liên kết trong phân tử hữu cơ lớn do đó sẽ làm cho các phân tử đó bị đứt gãy

58.

Xác định phát biểu sai về hiệu ứng sinh học của tia phóng xạ đối với cơ thể sống

a)

Nhân tế bào bị tổn thương ít hơn so với màng

b)

Tế bào có thể mất khả năng phân chia

c)

Cấu trúc của ADN có thể bị thay đổi tạo ADN dị thường

d)

Các phân tử protein bị đứt gãy làm giảm khả năng hoạt động chức năng một số mô

59.

Xác định phát biểu sai về tổn thương ở mức độ tế bào do bức xạ ion hoá

a)

Các tế bào bị tổn thương do bức xạ ion hoá không còn khả năng phân chia tạo tế bào mới

b)

Bức xạ ion hoá làm tổn thương về cấu trúc hoặc trình tự sắp xếp của các phân tử ADN trong gen tạo nên các đột biến gen

c)

Tổn thương màng tế bào: tính thấm chọn lọc bị thay đổi do các protein trên màng bị phá huỷ

d)

Các phần khác nhau của tế bào có độ nhạy cảm phóng xạ khác nhau

60.

Về độ nhạy cảm phóng xạ của các mô

a)

Mô sinh sản có độ nhạy cảm phóng xạ cao nhất

b)

Mô xương, cơ, thần kinh có độ nhạy cảm phóng xạ cao hơn độ nhạy cảm phóng xạ của các niêm mạc

c)

Các mô liên kết có độ nhạy cảm phóng xạ cao hơn mô tuỷ xương

d)

Mô cơ có độ nhạy cảm phóng xạ cao hơn da

61.

Chọn phát biểu đúng

a)

Hiện tượng phóng xạ là hiện tượng hạt nhân tự biến đổi để trở thành hạt nhân nguyên tử khác hoặc vẫn là hạt nhân ấy nhưng ở mức năng lượng thấp hơn

b)

Khối lượng các hạt nhân trước phản ứng và sau phản ứng hạt nhân thì bằng nhau

c)

Hai đồng vị của một nguyên tố có cùng số Z và cùng năng lượng dự trữ

d)

Phản ứng hạt nhân tuân theo định luật bảo toàn điện tích, bảo toàn khối lượng

62.

Trong xạ trị, chia nhỏ liều (fractionation) giúp

a)

Tăng tốc độ chiếu

b)

Giảm hiệu ứng oxy

c)

Giảm LET

d)

Mô lành kịp sửa chữa tổn thương giữa các lần chiếu

63.

Mỗi photon năng lượng cao chuyển giao ………(I)……. cho vật chất hấp thụ ……..(II)……. tương tác. Ta chọn tập hợp từ

a)

(I): toàn bộ năng lượng; (II): chỉ sau một lần

b)

(I): toàn bộ năng lượng; (II): sau nhiều lần

c)

(I): một phần năng lượng; (II): sau một lần

d)

(I): một phần năng lượng; (II): sau nhiều lần

64.

Bức xạ alpha có khả năng ion hoá mạnh nhưng

a)

Xuyên thấu yếu, bị chặn bởi lớp da ngoài

b)

Xuyên sâu qua cơ thể

c)

Không gây hại

d)

Không bị hấp thụ

65.

Chọn phát biểu đúng

a)

Qui luật giảm cường độ đối với chùm tia γ song song là I=I0eμxI = I_0 e^{-\mu x}

b)

Xác suất xảy ra hiệu ứng tạo cặp tỷ lệ nghịch với năng lượng photon

c)

Nguyên tử ở trạng thái kích thích không lâu mà nhanh chóng phát ra các photon để trở thành các ion và các ion ngay lập tức tái kết hợp tạo nên trạng thái trung hoà điện của nguyên tử

66.

Chọn phát biểu đúng:

a)

Năng lượng của bức xạ hãm càng lớn khi giá trị tuyệt đối của gia tốc âm của hạt vi mô tích điện càng lớn

b)

Phổ năng lượng của bức xạ hãm có tính gián đoạn

c)

Phổ năng lượng của bức xạ đặc tính có tính liên tục

d)

Độ ion hoá tuyến tính của hạt α bé hơn của hạt γ

67.

Chọn phát biểu đúng:

a)

Liều lượng là yếu tố quan trọng quyết định tính chất và mức độ tổn thương

b)

Buồng ion hoá, ống đếm G.M, ống đếm nhấp nháy là các thiết bị dựa vào sự ion hoá các chất khí

c)

So với bản chất của tia phóng xạ, liều lượng phóng xạ là yếu tố phụ quyết định tính chất và mức độ tổn thương ở cơ thể sinh vật

d)

Tương tác giữa bức xạ ion hoá và tế bào bị chiếu xạ theo quy luật của các hiện tượng ngẫu nhiên, do đó xác suất tương tác xảy ra tăng tỷ lệ thuận với liều chiếu tổng cộng

68.

Chất bảo vệ phóng xạ là chất …….(I)……. được tác hại của bức xạ ion hoá đối với ……..(II)…….. Hãy chọn tập hợp từ đúng:

a)

(I): có tác dụng phòng chống hoặc giảm; (II): tổ chức sinh học

b)

(I): có tác dụng phòng chống; (II): tổ chức sinh học

c)

(I): có tác dụng giảm; (II): tổ chức sinh học

d)

(I): có tác dụng phòng chống hoặc giảm; (II): đối tượng hấp thụ bức xạ ion hoá

69.

MRI có ưu thế lớn nhất so với CT là:

a)

Phân giải mô mềm cao, không dùng tia ion hoá

b)

Thời gian chụp nhanh hơn

c)

Rẻ hơn

d)

Hiển thị tốt xương hơn

70.

Chọn phát biểu đúng:

a)

Tia β âm có bản chất là electron được phát ra từ trong lòng hạt nhân

b)

Tia β âm có bản chất là electron quỹ đạo vì được phát ra từ lớp vỏ điện tử của nguyên tử

c)

CÁC TIA PHÓNG XẠ CÓ QUỸ ĐẠO TRONG VẬT CHẤT LÀ ĐƯỜNG GẬP KHÚC

d)

QTRINH TIA G KO LÀM THAY ĐỔI THÀNH PHẦN CTAO CỦA HẠT NHÂN CŨNG NHƯ TRẠNG THÁI NĂNG LƯỢNG CỦA NÓ

71.

Chọn phát biểu đúng:

a)

Bản chất tia g là sóng điện từ có bước sóng cực ngắn

b)

Hạt vi mô tích điện khi xuyên vào vật chất sẽ tương tác với hạt nhân là chủ yếu, tương tác với điện tử quỹ đạo là phụ, xác suất tương tác chỉ phụ thuộc vào mật độ, kích thước và điện tích của các thành phần cấu tạo vật chất

c)

Quá trình phát tia g không làm thay đổi thành phần cấu tạo của hạt nhân cũng như trạng thái năng lượng của nó

d)

Tương tác giữa bức xạ ion hoá và tế bào bị chiếu xạ theo quy luật của các hiện tượng ngẫu nhiên, do đó xác suất tương tác xảy ra tăng tỷ lệ thuận với liều chiếu tổng cộng

72.

Chọn phát biểu đúng:

a)

Năng lượng của tia γ được xác định theo công thức E=hfE = h f

b)

Một nguồn phóng xạ nếu được bảo quản đúng cách thì số hạt nhân có tính phóng xạ sẽ không đổi theo thời gian

c)

Để đặc trưng cho tính phóng xạ của một nguyên tố người ta có thể sử dụng một trong các đại lượng: chu kỳ bán rã, hằng số phân rã, hoạt độ phóng xạ

d)

Mật độ tia phóng xạ tại một điểm tỷ lệ nghịch với khoảng cách tới nguồn

73.

Mục tiêu chính của xạ trị trong ung thư học là:

a)

Tiêu diệt tế bào ác tính bằng tia ion hoá mà bảo tồn mô lành tối đa

b)

Tăng nhiệt độ khối u

c)

Tăng sinh tế bào

d)

Gây hoại tử toàn bộ vùng chiếu

74.

Tia ion hoá tiêu diệt tế bào ung thư chủ yếu qua cơ chế nào?

a)

Gây tổn thương DNA trực tiếp hoặc gián tiếp qua gốc tự do

b)

Làm tan màng tế bào

c)

Ức chế men tyrosinase

d)

Ức chế tổng hợp ATP

75.

Yếu tố vật lý ảnh hưởng mạnh nhất đến tác dụng sinh học của chùm bức xạ ion hoá là:

a)

Liều lượng hấp thụ, liều lượng chiếu

b)

Sự phân phối thời gian chiếu và suất liều lượng chiếu

c)

Bản chất và năng lượng của bức xạ

d)

Thành phần môi trường: hàm lượng nước và một số chất khác