Font size
WorksheetsMỨC ĐỘ 2 (PHẦN 2)
Total questions: 75
Worksheet time: 38mins
Trong kỹ thuật x-quang chẩn đoán, cơ chế tạo ảnh dựa vào:
Sóng siêu âm phản xạ
Photon tia X truyền qua mô và bị hấp thụ khác nhau
Dòng điện cảm ứng
Sóng điện từ bị khúc xạ
Khi dùng tia laser để đốt khối u hoặc cầm máu, photon laser hoạt động như:
Sóng âm có tần số cao
Dòng hạt năng lượng cao truyền năng lượng trực tiếp cho mô
Sóng cơ học
Sóng áp suất
Tia hồng ngoại là bức xạ điện từ có bước sóng:
Ngắn hơn ánh sáng tím
Dài hơn ánh sáng đỏ
Giữa tia X và ánh sáng nhìn thấy
Giữa tia gamma và tia X
Ứng dụng chủ yếu của tia hồng ngoại trong y học là:
Tiêu diệt vi khuẩn
Chiếu sáng trong phòng mổ
Liệu pháp nhiệt – giảm đau, giãn cơ
Chụp X-quang
Tia tử ngoại trong y học được sử dụng để:
Sưởi ấm cơ thể
Diệt khuẩn, tiệt trùng dụng cụ
Đo nhiệt độ cơ thể
Kích thích mô phát quang
Khi tia tử ngoại chiếu lên da, tác dụng sinh học chủ yếu là:
Tăng tổng hợp vitamin D
Giảm chuyển hóa tế bào
Làm lạnh mô
Tăng phản xạ ánh sáng
Trong điều trị loét lâu lành, tia tử ngoại được dùng với mục đích:
Tăng sinh mô hạt và diệt khuẩn bề mặt
Gây đông máu
Giảm nhịp tim
Giảm tiết dịch tiêu hóa
Trong vật lý trị liệu, tác dụng khác nhau giữa hồng ngoại và tử ngoại là:
Cả hai đều làm lạnh mô
Hồng ngoại chủ yếu tác dụng nhiệt, tử ngoại tác dụng hóa học
Tử ngoại tác dụng sâu hơn hồng ngoại
Cả hai đều bị da hấp thụ yếu
Sự khác biệt chính giữa huỳnh quang và lân quang trong y học là:
Năng lượng photon hấp thụ khác nhau
Thời gian phát sáng và ứng dụng thực tế
Huỳnh quang dùng trong X-quang, lân quang dùng trong MRI
Huỳnh quang không có giá trị lâm sàng
Đặc điểm nổi bật của ánh sáng laser so với ánh sáng thường là:
Phát ra đa hướng
Có nhiều màu sắc khác nhau
Đơn sắc, kết hợp pha và định hướng tốt
Cường độ yếu
Trong y học, laser CO 2 thường được dùng để:
Cắt mô, đốt u
Chẩn đoán hình ảnh
Đo huyết áp
Kích thích cơ
Ưu điểm nổi bật của laser trong điều trị y học là:
Không xâm lấn, chính xác, ít gây tổn thương mô lành
Tác dụng toàn thân mạnh
Gây hiệu ứng nhiệt toàn cơ thể
Rẻ hơn mọi phương pháp khác
Ánh sáng phân cực:
Là ánh sáng thu được khi cho ánh sáng tự nhiên truyền qua môi trường bất đẳng hướng về phương điện quang học
Là ánh sáng có vectơ cường độ điện trường chỉ dao động theo một phương xác định
LÀ ÁNH SÁNG CHỈ THU DC KHI CHO ÁNH SÁNG TỰ NHIÊN TRUYỀN QUA BẢN TOURMALINE
Hiện tượng nhiễu xạ là hiện tượng các tia sáng ..........(I)........ khi đi gần các vật chướng ngại, tạo nên các vân sáng tối .........(II)......... Ta chọn tập hợp từ:
(I): bị lệch khỏi phương truyền thẳng; (II): trong cả vùng bóng tối hình học
(I): bỏ trống ; (II): trong cả vùng bóng tối hình học
(I): bị lệch khỏi phương truyền thẳng ; (II): trong không gian
(I): bỏ trống ; (II): trong không gian
Đối với mỗi kim loại xác định, hiệu ứng quang điện:
Chỉ xảy ra khi bước sóng l của ánh sáng đơn sắc rọi tới nó nhỏ hơn một giá trị xác định l0.
Chỉ xảy ra khi bước sóng l của ánh sáng đơn sắc rọi tới nó lớn hơn một giá trị xác định l0.
Chỉ xảy ra khi tần số n của ánh sáng đơn sắc rọi tới nó nhỏ hơn một giá trị xác định n0
Luôn luôn xảy ra với ánh sáng đơn sắc bất kỳ.
Khi xảy ra hiện tượng quang điện, động năng cực đại của các quang điện tử:
Tăng tỷ lệ với tần số của chùm ánh sáng đơn sắc rọi tới kim loại và không phụ thuộc vào cường độ của chùm ánh sáng đó.
Không phụ thuộc vào tần số của chùm ánh sáng đơn sắc rọi tới kim loại mà chỉ phụ thuộc vào cường độ của chùm sáng đó.
Tăng tỷ lệ thuận với bước sóng của chùm ánh sáng đơn sắc rọi tới kim loại và không phụ thuộc vào cường độ của chùm ánh sáng đó.
Không phụ thuộc vào bước sóng của chùm ánh sáng đơn sắc rọi tới mà chỉ phụ thuộc vào hiệu điện thế tác dụng vào hai cực.
Lân quang là sự bức xạ lượng tử ánh sáng do các phân tử, nguyên tử phát ra khi chúng:
Chuyển từ trạng thái kích thích triplet về trạng thái cơ bản.
Chuyển từ trạng thái kích thích singlet về trạng thái cơ bản.
Chuyển từ trạng thái kích thích mạnh về trạng thái kích thích yếu hơn.
Chuyển từ trạng thái kích thích triplet này sang trạng thái kích thích triplet khác.
Xác định phát biểu sai về hiện tượng phát quang:
Bước sóng lân quang ngắn hơn bước sóng kích thích.
Thông thường nguyên tử, phân tử tồn tại ở trạng thái kích thích khoảng 10^{-9} – 10^{-8} s.
Tắt ánh sáng kích thích, lân quang có thể tồn tại trong khoảng thời gian đáng kể rồi mới tắt.
Tắt ánh sáng kích thích, huỳnh quang tắt ngay.
Hiện tượng khi chiếu một chùm ánh sáng thích hợp vào bề mặt một tấm kim loại, ánh sáng làm cho các .......(I)....... ở mặt kim loại bị bật ra gọi là .........(II)......... Ta chọn các tập hợp từ:
(I): electron; (II): hiện tượng quang điện
(I): phôtôn; (II): hiện tượng quang điện
(I): electron; (II): hiện tượng phát quang
(I): prôtôn ;(II): hiện tượng phóng xạ
Chùm tia laser được sử dụng trong phẫu thuật là nhờ khả năng hội tụ chùm tia laser vào một điểm rất nhỏ đạt được là do:
Tính đơn sắc của chùm tia laser.
Tia laser có cường độ lớn.
Tính kết hợp của chùm tia laser.
Tia laser có thể tồn tại ở dạng xung.
Xác định phát biểu sai về một số đặc điểm của chùm tia laser:
Các sóng laser phát ra từ rất nhiều nguyên tử nên chúng không cùng pha.
Chùm laser có thể được phát liên tục hoặc thành xung.
Các nguyên tử của môi trường laser cùng loại nên bước sóng phát ra sai khác nhau rất ít.
Chùm tia laser có đầy đủ tính chất như chùm ánh sáng.
Xác định điều sai trong phát biểu: Để thực hiện được vi phẫu tim, não, mắt, chùm tia laser phải:
có bước sóng ngắn hơn cả tia tử ngoại.
có mật độ dòng năng lượng lớn.
phát xạ liên tục hoặc thành xung.
có tiết diện rất nhỏ.
Điều kiện để có sự giao thoa của hai sóng sáng giao nhau:
Hai sóng sáng giao nhau phải là hai sóng kết hợp.
Hai sóng sáng phải có cường độ rất lớn.
Chỉ cần hai sóng sáng có cùng bước sóng, không cần điều kiện nào khác.
Hai sóng sáng giao nhau ở mọi trường hợp đều tạo vân giao thoa.
Từ hiện tượng giao thoa người ta thấy:
Có thể đo bước sóng ánh sáng bằng hiện tượng giao thoa.
Mỗi màu sắc có một bước sóng hoàn toàn xác định.
Lan truyền từ môi trường này sang môi trường khác, ánh sáng không thay đổi bước sóng.
Ánh sáng có tính chất sóng cơ học.
Trong hiện tượng nhiễu xạ qua một khe hẹp:
Cường độ sáng của vân sáng giữa có giá trị lớn nhất và gấp nhiều lần so với các cực đại nhiễu xạ tiếp theo.
Cường độ sáng tại các cực đại như nhau.
Bề rộng của cực đại giữa bằng bề rộng của các cực đại khác.
Bề rộng của các cực đại nhiễu xạ khác gấp đôi bề rộng của cực đại nhiễu xạ giữa.
Vân tối là:
Tập hợp các điểm có hiệu quang lộ đến hai nguồn bằng một số nguyên lẻ lần nửa bước sóng.
Tập hợp các điểm có hiệu khoảng cách đến hai nguồn bằng một số nguyên lần bước sóng.
Tập hợp các điểm có hiệu quang lộ đến hai nguồn bằng một số nguyên lần bước sóng.
Tập hợp các điểm có hiệu khoảng cách đến hai nguồn bằng một số nguyên lẻ lần nửa bước sóng.
Một nguồn phóng xạ tại thời điểm ban đầu có N0 hạt nhân có khả năng phân rã. Sau ..............(I).............. số hạt nhân có khả năng phân rã còn lại trong nguồn là ..........(II)........
(I) 3 chu kỳ bán rã ; (II) N0/8
(I) 3 chu kỳ bán rã ; (II) N0/3
(I) 3 chu kỳ bán rã ; (II) N0/9
(I) 2 chu kỳ bán rã ; (II) N0/2
Hai chất phóng xạ có hằng số phóng xạ lần lượt là λ1,λ2 , chu kỳ bán rã là T1,T2 . Nếu ........(I) thì ........(II)............
(I) T1/T2=k ; (II) λ1/λ2=k−1
(I) T1/T2=k ; (II) λ1/λ2=k
(I) T1/T2=k2 ; (II) λ1/λ2=k
(I) T1/T2=k ; (II) λ1/λ2=k2
Hạt nhân có số N lớn hơn số Z mà phân rã phóng xạ thì có khả năng phát ra
p và e−
n và e−
α hoặc e−
n và e+
Các đơn vị đo hoạt độ phóng xạ:
1μCi=3,7×104Bq
1Bq=10 phân rã trong 1 giây
1Ci=3,7×109Bq
1mCi=3,7×106Bq
Mật độ bức xạ J tại một điểm trong không gian là ........(I) ...... truyền qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc phương truyền ...............(II)........... tại điểm đó trong một đơn vị thời gian
(I) số tia phóng xạ ; (II) của tia
(I) số photon ; (II) của tia sáng
(I) số phân rã ; (II) của tia
(I) năng lượng ; (II) của bức xạ
Bị hạt vi mô tích điện tương tác, điện tử quĩ đạo sẽ
Bật ra khỏi nguyên tử, tiếp tục tương tác với các điện tử quĩ đạo khác.
Thu năng lượng, dịch chuyển từ quĩ đạo năng lượng thấp lên quĩ đạo năng lượng cao hơn và ở đó lâu dài.
Dao động trên quĩ đạo của nó và phát ra sóng điện từ.
Bật ra khỏi nguyên tử, điện tử ở nơi khác vào lấp chỗ trống, nguyên tử vẫn trung hoà.
Nhận xét về tương tác của hạt vi mô tích điện với vật chất
Vận tốc hạt vi mô tích điện càng lớn thì xác suất gây ion hoá càng nhỏ.
Khối lượng hạt vi mô càng lớn thì xác suất gây ion hoá càng nhỏ.
Điện tích hạt vi mô càng lớn thì xác suất gây ion hoá càng nhỏ.
Trong tương tác của hạt vi mô tích điện với điện tử quĩ đạo của vật chất
Ở mỗi tương tác, hạt vi mô truyền một phần năng lượng của nó cho điện tử
Ở mỗi tương tác, hạt vi mô truyền toàn bộ năng lượng của nó cho điện tử
Phần năng lượng hạt vi mô truyền cho các điện tử trong mỗi tương tác là như nhau
Tuỳ theo từng tương tác cụ thể mà hạt vi mô có thể truyền hoặc nhận thêm năng lượng
Tương tác giữa hạt vi mô tích điện với vật chất xảy ra theo cơ chế
Ion hoá trực tiếp, nghĩa là truyền một phần năng lượng cho nguyên tử vật chất mỗi khi va chạm để ion hoá chúng
Truyền toàn bộ năng lượng cho nguyên tử vật chất để tạo ra nguồn ion hoá thứ cấp
Ion hoá gián tiếp, nghĩa là truyền một phần năng lượng cho nguyên tử vật chất để tạo ra nguồn ion hoá thứ cấp
Truyền toàn bộ năng lượng cho nguyên tử vật chất để ion hoá nguyên tử vật chất
Khi tương tác với môi trường vật chất, hạt vi mô tích điện sẽ
Truyền một phần năng lượng cho mỗi electron của môi trường khi tương tác với electron đó
Gây nên hiệu ứng quang điện
Truyền toàn bộ năng lượng cho một electron nào đó của môi trường
Biến mất sau mỗi tương tác
Nhận xét về quĩ đạo của các hạt vi mô tích điện khi xuyên vào vật chất
Quĩ đạo hạt β- là đường ngoằn ngoèo, gấp khúc
Quĩ đạo hạt α là đường ngoằn ngoèo, gấp khúc
Quĩ đạo hạt β- là đường thẳng
Quĩ đạo hạt proton là đường ngoằn ngoèo, gấp khúc
Khả năng đâm xuyên của hạt vi mô tích điện khi tương tác với vật chất
Càng lớn khi động năng của nó càng lớn
Càng lớn khi khối lượng của nó càng lớn
Càng lớn khi khối lượng riêng của vật chất càng lớn
Càng lớn khi vận tốc của nó càng nhỏ
Khi tương tác với hạt nhân nguyên tử vật chất, hạt vi mô tích điện
Phát ra bức xạ hãm
Không gây được phản ứng hạt nhân
Có quĩ đạo và vận tốc ít bị thay đổi
Có động năng được gia tăng
Trong tương tác của hạt vi mô tích điện với điện tử quĩ đạo, ta thấy
Hạt vi mô mất dần năng lượng sau mỗi lần tương tác
Hạt vi mô mất hết toàn bộ năng lượng trong một lần tương tác
Hạt vi mô không mất năng lượng trong tương tác vì là tương tác đàn hồi
Hạt vi mô có thể mất hoặc không mất năng lượng tuỳ từng tương tác cụ thể
Nhận xét về hiện tượng phát ra bức xạ hãm trong tương tác của hạt vi mô tích điện với hạt nhân nguyên tử vật chất
Năng lượng của bức xạ hãm phụ thuộc vào năng lượng của hạt tới
Năng lượng của bức xạ hãm chỉ phụ thuộc vào điện tích của hạt nhân nguyên tử vật chất
Với cùng một vật chất bị chiếu, hiện tượng phát bức xạ hãm xảy ra như nhau đối với mọi hạt vi mô tích điện
Bản chất của bức xạ hãm là hạt vi mô tích điện
Các photon năng lượng cao
Có khả năng ion hoá và kích thích nguyên tử
Có năng lượng tính theo công thức: E=λhc
Khi xuyên vào vật chất không bị lệch hướng truyền
Không tương tác với hạt nhân
Hiệu ứng quang điện khi photon năng lượng cao tương tác với nguyên tử vật chất
Có kết quả là một điện tử bật ra có động năng lớn có khả năng ion hoá tiếp
Xảy ra đối với bước sóng lớn hơn vùng ánh sáng tử ngoại
Một phần năng lượng của photon được dùng để giải phóng điện tử, phần còn lại được chuyển thành năng lượng của photon mới
Có kết quả là một photon được phát ra có khả năng ion hoá tiếp nguyên tử, phân tử khác
Hiệu ứng Compton
Xảy ra khi photon năng lượng cao tương tác với các điện tử tự do
Xảy ra khi tia β tương tác với hạt nhân nguyên tử
Xảy ra khi tia gamma tương tác với hạt nhân nguyên tử vật chất
Xảy ra khi tia α tương tác với các điện tử tự do và bị đổi hướng
Hiện tượng huỷ hạt (annihilating) xảy ra trong trường hợp nào sau đây?
Xảy ra khi pozitron kết hợp với điện tử để tạo ra hai phôtôn có năng lượng xác định là 0,511 MeV
Xảy ra khi hai hạt tích điện trái dấu, cùng kích thước gặp nhau
Xảy ra khi e− gặp e+ để tạo ra hai notrinô có năng lượng xác định là 0,511 MeV
Xảy ra khi proton gặp điện tử và tạo ra hai phôtôn có năng lượng xác định là 0,511 MeV
Xét các phát biểu về tạo cặp và huỷ cặp: A) hf→e++e− ; B) e++e−→2hf . Kết luận nào đúng?
A đúng, B đúng
A đúng, B sai
A sai, B đúng
A sai, B sai
Chùm phôtôn năng lượng cao bị vật chất hấp thụ theo quy luật nào?
I=I0e−μx
I=I0 nếu x<R và I=0 nếu x≥R ( R là quãng chạy)
I=kI0/R2 ( R là quãng chạy)
Tuỳ theo a hay b là tuỳ thuộc chùm tia đó là tia X hay tia gamma
Các tia phóng xạ có khả năng ion hoá vật chất được là do nguyên nhân nào?
CÁC tia phóng xạ Có thể truyền cho điện tử quỹ đạo năng lượng lớn hơn năng lượng liên kết giữa điện tử với hạt nhân
các tia phóng xạ Mang năng lượng rất lớn
các tia phóng xạ Có khả năng đẩy hoặc hút điện tử bật khỏi nguyên tử
Cả ba ý trên đều đúng
Ba hạt α , β+ , β− cùng động năng bằng năng lượng của phôtôn γ cùng xuyên vào một môi trường vật chất thông thường. Loại bức xạ nào xuyên sâu nhất?
Tia g xuyên sâu nhất
Hạt α xuyên sâu nhất
Hạt β+ xuyên sâu kém nhất
Hạt β− xuyên sâu nhất
Một chùm hạt β− phát ra từ một nguồn đồng vị phóng xạ có đặc điểm năng lượng nào?
Các hạt β− có năng lượng khác nhau (phổ đa năng)
Các hạt β− có năng lượng giống nhau (phổ đơn năng)
Khi xuyên vào vật chất, cường độ chùm tia tỉ lệ nghịch bình phương chiều dày vật chất
Độ ion hoá tuyến tính của các hạt β− như nhau
Hệ số truyền năng lượng tuyến tính LET (linear energy transfer) được hiểu là gì?
Giá trị năng lượng mà chùm tia đã chuyển giao cho vật chất trên một đơn vị chiều dài
Chỉ được dùng cho các hạt vi mô tích điện
Chỉ được dùng cho các phôtôn năng lượng cao
Tỉ lệ nghịch với độ ion hoá tuyến tính của chùm tia
Buồng ion hoá là thiết bị gì?
Thiết bị đo liều lượng chiếu dựa vào sự ion hoá chất khí
Thiết bị đo liều lượng hấp thụ dựa vào sự ion hoá
Thiết bị đo được năng lượng chùm tia phóng xạ dựa vào sự ion hoá chất khí
Thiết bị đo được số tia phóng xạ trong một khoảng thời gian xác định
Chọn đáp án đúng về liều chiếu (exposure).
Đại lượng cho biết tổng số điện tích của các ion cùng dấu được tạo ra trong một đơn vị khối lượng không khí ở điều kiện chuẩn dưới tác dụng của các hạt mang điện sinh ra do các phôtôn tương tác với các nguyên tử và phân tử khí
Đại lượng vật lý dùng để định lượng tác dụng của mọi bức xạ ion hoá lên vật chất bị chiếu
Được đo bằng đơn vị J/kg và rad
Đại lượng cho biết tổng số năng lượng được tạo ra trong một đơn vị khối lượng không khí ở điều kiện chuẩn khi bị chiếu bằng mọi loại bức xạ hạt nhân
Để biểu diễn độ lớn của khả năng ion hoá vật chất của hạt vi mô tích điện, người ta dùng khái niệm nào và đo bằng gì trên đại lượng nào?
(I) Độ ion hoá tuyến tính; (II) Số cặp ion; (III) Một đơn vị chiều dài dọc theo đường đi
(I) Công suất ion hoá; (II) Số cặp ion; (III) Một đơn vị chiều dài dọc theo đường đi
(I) Độ ion hoá tuyến tính; (II) Điện lượng; (III) Một đơn vị điện tích dọc theo đường đi
(I) Mật độ ion hoá; (II) Số cặp ion; (III) Một đơn vị thể tích dọc theo đường đi
Trong hệ SI, đơn vị để đo liều lượng chiếu của các bức xạ ion hoá là gì?
C/kg
Gy
Sv
Bq
Trong hệ SI đơn vị để đo liều lượng hấp thụ của bức xạ ion hoá là
J/kg, được đặt tên là Gray và ký hiệu là Gy
C/kg, được đặt tên là Béch-cơ-ren, ký hiệu là Bq
Cal/g hoặc kcal/kg được đặt tên là Cu-ri, ký hiệu là Ci
eV/g hoặc MeV/kg được đặt tên là Rơnghen, ký hiệu là r
Xác định điều sai trong các phát biểu về cơ chế tác dụng trực tiếp của bức xạ ion hoá lên tổ chức sinh học
Năng lượng của bức xạ ion hoá được dùng để thực hiện một loạt các phản ứng hoá học tạo các chất mới
Năng lượng của bức xạ trực tiếp chuyển giao cho các phân tử cấu tạo tổ chức sinh học
Năng lượng của bức xạ ion hoá gây nên các quá trình kích thích và ion hoá nguyên tử, phân tử sinh học
Bức xạ ion hoá có thể làm bật các điện tử liên kết trong phân tử hữu cơ lớn do đó sẽ làm cho các phân tử đó bị đứt gãy
Xác định phát biểu sai về hiệu ứng sinh học của tia phóng xạ đối với cơ thể sống
Nhân tế bào bị tổn thương ít hơn so với màng
Tế bào có thể mất khả năng phân chia
Cấu trúc của ADN có thể bị thay đổi tạo ADN dị thường
Các phân tử protein bị đứt gãy làm giảm khả năng hoạt động chức năng một số mô
Xác định phát biểu sai về tổn thương ở mức độ tế bào do bức xạ ion hoá
Các tế bào bị tổn thương do bức xạ ion hoá không còn khả năng phân chia tạo tế bào mới
Bức xạ ion hoá làm tổn thương về cấu trúc hoặc trình tự sắp xếp của các phân tử ADN trong gen tạo nên các đột biến gen
Tổn thương màng tế bào: tính thấm chọn lọc bị thay đổi do các protein trên màng bị phá huỷ
Các phần khác nhau của tế bào có độ nhạy cảm phóng xạ khác nhau
Về độ nhạy cảm phóng xạ của các mô
Mô sinh sản có độ nhạy cảm phóng xạ cao nhất
Mô xương, cơ, thần kinh có độ nhạy cảm phóng xạ cao hơn độ nhạy cảm phóng xạ của các niêm mạc
Các mô liên kết có độ nhạy cảm phóng xạ cao hơn mô tuỷ xương
Mô cơ có độ nhạy cảm phóng xạ cao hơn da
Chọn phát biểu đúng
Hiện tượng phóng xạ là hiện tượng hạt nhân tự biến đổi để trở thành hạt nhân nguyên tử khác hoặc vẫn là hạt nhân ấy nhưng ở mức năng lượng thấp hơn
Khối lượng các hạt nhân trước phản ứng và sau phản ứng hạt nhân thì bằng nhau
Hai đồng vị của một nguyên tố có cùng số Z và cùng năng lượng dự trữ
Phản ứng hạt nhân tuân theo định luật bảo toàn điện tích, bảo toàn khối lượng
Trong xạ trị, chia nhỏ liều (fractionation) giúp
Tăng tốc độ chiếu
Giảm hiệu ứng oxy
Giảm LET
Mô lành kịp sửa chữa tổn thương giữa các lần chiếu
Mỗi photon năng lượng cao chuyển giao ………(I)……. cho vật chất hấp thụ ……..(II)……. tương tác. Ta chọn tập hợp từ
(I): toàn bộ năng lượng; (II): chỉ sau một lần
(I): toàn bộ năng lượng; (II): sau nhiều lần
(I): một phần năng lượng; (II): sau một lần
(I): một phần năng lượng; (II): sau nhiều lần
Bức xạ alpha có khả năng ion hoá mạnh nhưng
Xuyên thấu yếu, bị chặn bởi lớp da ngoài
Xuyên sâu qua cơ thể
Không gây hại
Không bị hấp thụ
Chọn phát biểu đúng
Qui luật giảm cường độ đối với chùm tia γ song song là I=I0e−μx
Xác suất xảy ra hiệu ứng tạo cặp tỷ lệ nghịch với năng lượng photon
Nguyên tử ở trạng thái kích thích không lâu mà nhanh chóng phát ra các photon để trở thành các ion và các ion ngay lập tức tái kết hợp tạo nên trạng thái trung hoà điện của nguyên tử
Chọn phát biểu đúng:
Năng lượng của bức xạ hãm càng lớn khi giá trị tuyệt đối của gia tốc âm của hạt vi mô tích điện càng lớn
Phổ năng lượng của bức xạ hãm có tính gián đoạn
Phổ năng lượng của bức xạ đặc tính có tính liên tục
Độ ion hoá tuyến tính của hạt α bé hơn của hạt γ
Chọn phát biểu đúng:
Liều lượng là yếu tố quan trọng quyết định tính chất và mức độ tổn thương
Buồng ion hoá, ống đếm G.M, ống đếm nhấp nháy là các thiết bị dựa vào sự ion hoá các chất khí
So với bản chất của tia phóng xạ, liều lượng phóng xạ là yếu tố phụ quyết định tính chất và mức độ tổn thương ở cơ thể sinh vật
Tương tác giữa bức xạ ion hoá và tế bào bị chiếu xạ theo quy luật của các hiện tượng ngẫu nhiên, do đó xác suất tương tác xảy ra tăng tỷ lệ thuận với liều chiếu tổng cộng
Chất bảo vệ phóng xạ là chất …….(I)……. được tác hại của bức xạ ion hoá đối với ……..(II)…….. Hãy chọn tập hợp từ đúng:
(I): có tác dụng phòng chống hoặc giảm; (II): tổ chức sinh học
(I): có tác dụng phòng chống; (II): tổ chức sinh học
(I): có tác dụng giảm; (II): tổ chức sinh học
(I): có tác dụng phòng chống hoặc giảm; (II): đối tượng hấp thụ bức xạ ion hoá
MRI có ưu thế lớn nhất so với CT là:
Phân giải mô mềm cao, không dùng tia ion hoá
Thời gian chụp nhanh hơn
Rẻ hơn
Hiển thị tốt xương hơn
Chọn phát biểu đúng:
Tia β âm có bản chất là electron được phát ra từ trong lòng hạt nhân
Tia β âm có bản chất là electron quỹ đạo vì được phát ra từ lớp vỏ điện tử của nguyên tử
CÁC TIA PHÓNG XẠ CÓ QUỸ ĐẠO TRONG VẬT CHẤT LÀ ĐƯỜNG GẬP KHÚC
QTRINH TIA G KO LÀM THAY ĐỔI THÀNH PHẦN CTAO CỦA HẠT NHÂN CŨNG NHƯ TRẠNG THÁI NĂNG LƯỢNG CỦA NÓ
Chọn phát biểu đúng:
Bản chất tia g là sóng điện từ có bước sóng cực ngắn
Hạt vi mô tích điện khi xuyên vào vật chất sẽ tương tác với hạt nhân là chủ yếu, tương tác với điện tử quỹ đạo là phụ, xác suất tương tác chỉ phụ thuộc vào mật độ, kích thước và điện tích của các thành phần cấu tạo vật chất
Quá trình phát tia g không làm thay đổi thành phần cấu tạo của hạt nhân cũng như trạng thái năng lượng của nó
Tương tác giữa bức xạ ion hoá và tế bào bị chiếu xạ theo quy luật của các hiện tượng ngẫu nhiên, do đó xác suất tương tác xảy ra tăng tỷ lệ thuận với liều chiếu tổng cộng
Chọn phát biểu đúng:
Năng lượng của tia γ được xác định theo công thức E=hf
Một nguồn phóng xạ nếu được bảo quản đúng cách thì số hạt nhân có tính phóng xạ sẽ không đổi theo thời gian
Để đặc trưng cho tính phóng xạ của một nguyên tố người ta có thể sử dụng một trong các đại lượng: chu kỳ bán rã, hằng số phân rã, hoạt độ phóng xạ
Mật độ tia phóng xạ tại một điểm tỷ lệ nghịch với khoảng cách tới nguồn
Mục tiêu chính của xạ trị trong ung thư học là:
Tiêu diệt tế bào ác tính bằng tia ion hoá mà bảo tồn mô lành tối đa
Tăng nhiệt độ khối u
Tăng sinh tế bào
Gây hoại tử toàn bộ vùng chiếu
Tia ion hoá tiêu diệt tế bào ung thư chủ yếu qua cơ chế nào?
Gây tổn thương DNA trực tiếp hoặc gián tiếp qua gốc tự do
Làm tan màng tế bào
Ức chế men tyrosinase
Ức chế tổng hợp ATP
Yếu tố vật lý ảnh hưởng mạnh nhất đến tác dụng sinh học của chùm bức xạ ion hoá là:
Liều lượng hấp thụ, liều lượng chiếu
Sự phân phối thời gian chiếu và suất liều lượng chiếu
Bản chất và năng lượng của bức xạ
Thành phần môi trường: hàm lượng nước và một số chất khác
