Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về trạng thái Fe-C và tổ chức thép
Total questions: 74
Worksheet time: 37mins
Trên giản đồ trạng thái Fe – C, điểm cùng tích có nhiệt độ và thành phần là:
1147°C và 4,3%C
1147°C và 2,14%C
727°C và 0,8%C
727°C và 4,3%C
Khi làm nguội dạng nhiệt thép cùng tích, nếu giữ nhiệt ở 700°C thì tổ chức nhận được là:
Bainit
Xoocbit
Trôxtit
Peclit
Theo giản đồ trạng thái Fe – C, thép các bon có thành phần C là:
≤6,67%
≤0,8%
≤2,14%
≤4,3%
Với hợp kim có kiểu giản đồ loại 2, phát biểu nào sau đây là sai:
a. Các nguyên hòa tan hoàn toàn vào nhau ở trạng thái rắn
b. Tính chất phụ thuộc vào tỷ lệ các nguyên theo quan hệ đường cong
c. Trong tổ chức ở nhiệt độ thường luôn có hai pha
d. Tính đúc và gia công cắt gọt kém, tính gia công áp lực tốt
Tổ chức của thép các bon có 0,4%C ở 600°C có tổ chức là:
a.
b. P
c. F + Xelll + P
d. F + P
Tại sao C có thể hòa tan trong Fe( ) nhiều hơn so với Fe( ):
Vì Fe( ) tồn tại ở nhiệt độ cao
Vì số lượng lỗ hổng trong mạng tinh thể Fe( ) nhiều hơn
Vì kích thước lỗ hổng trong mạng tinh thể Fe( ) lớn hơn
Vì mật độ khối của Fe( ) lớn hơn
Khi nung nóng sắt qua 911°C, thể tích của nó thay đổi như thế nào?
Thể tích tăng lên đột ngột
Thể tích giảm xuống
Thể tích không thay đổi
Thể tích tăng đều
Tổ chức nào giòn nhất:
b.P + Xell
a.F + P
c. + Xell
d.Le + Xel
Tổ chức của thép sau cùng tích là:
b.P + Xell
c.F + P
a.P
d.F
Khi hợp kim hóa vào thép, nguyên tố nào làm mở rộng vùng tồn tại của Ferit trên giản đồ trạng thái Fe - C:
c.Mo
b.Cr
a.Si
dNi
Nguyên tố nào làm giảm mạnh độ dai va đập khi hòa tan vào F?
Mn
Cr
Si
Ni
Trong tổ chức của hợp kim có kiểu giản đồ hai nguyên loại 1 luôn có:
c.Pha điện tử
d.Cùng tinh
a.Dung dịch rắn
b.Pha xen kẽ
Tổ chức nào có độ cứng cao nhất:
Ferit
Austenit
Xementit
Peclit
Khi hợp kim hóa vào thép, nguyên tố nào làm mở rộng vùng tồn tại của Ferit trên giản đồ trạng thái Fe - C:
c.Mo
b.Cr
a.Si
dNi
Tồn tại của Austenit trên giản đồ trạng thái Fe - C:
b.Cr
a.Ni
d.Si
c.Mo
Lêđêburit là:
Hỗn hợp cơ học cùng tinh của Xementit và Ferit
Hỗn hợp cơ học cùng tinh của Xementit và Austenit
Hỗn hợp cơ học cùng tích của Xementit và Austenit
Hỗn hợp cơ học cùng tích của Xementit và Ferit
Tổ chức của thép các bon có 1,0% C ở 700 °C có tổ chức là:
d.P
c.P + Xell
b.F + P
a.F + Xell + P
Trên giản đồ trạng thái Fe - C ở trạng thái rắn có mấy pha:
3
5
2
4
Peclit là:
Hỗn hợp cơ học cùng tinh của Xementit và Austenit
Hỗn hợp cơ học cùng tinh của Xementit và Ferit
Hỗn hợp cơ học cùng tích của Xementit và Austenit
Hỗn hợp cơ học cùng tích của Xementit và Ferit
Tổ chức của thép cùng tích là:
b.P + Xell
a.F + P
c.F
d.P
Trên giản đồ trạng thái hai nguyên loại 2 có mấy loại dung dịch rắn:
2
3
1
4
Tổ chức nào sau đây có độ cứng cao nhất:
(a)
Tổ chức cùng tinh trên giản đồ trạng thái hai nguyên loại 3 là hỗn hợp cơ học của:
Dung dịch rắn và kim loại
Hai kim loại
Dung dịch rắn và pha trung gian
Hai dung dịch rắn
Trên giản đồ trạng thái Fe – C, điểm cùng tinh có nhiệt độ và thành phần là:
1147°C và 4,3%C
1147°C và 2,14%C
727°C và 4,3%C
727°C và 0,8%C
Khi nung nóng tới nhiệt độ A1, trong mọi thép bắt đầu có chuyển biến nào:
F + P
P
F
F + Xe
Khi làm nguội đẳng nhiệt thép cùng tích, nếu giữ nhiệt độ ở 650°C thì tổ chức nhận được là:
Xoocbit
Bainit
Peclit
Trôxtit
Tổ chức của thép trước cùng tích là:
P
F
P + Xell
F + P
Độ hòa tan của C trong Fe theo thứ tự tăng dần là:
Fe( ), Fe( ), Fe( )
Fe( ), Fe( ), Fe( )
Fe( ), Fe( ), Fe( )
Fe( ), Fe( ), Fe( )
Trong tổ chức của hợp kim có kiểu gián đồ hai nguyên loại 2 luôn có:
Dung dịch rắn
Pha điện tử
Cùng tinh
Pha xen kẽ
Cr có thể hòa tan vào Fe dưới dạng dung dịch rắn nào:
Dung dịch rắn thay thế
Dung dịch rắn thay thế và dung dịch rắn xen kẽ
Dung dịch rắn xen kẽ
Không thể hòa tan để tạo thành dung dịch rắn
Tổ chức của thép các bon có 0,8%C ở 800°C có tổ chức là:
F +
+ Xell
(Đáp án đúng)
P
Theo giản đồ trạng thái Fe - C, gang trắng có thành phần C là:
2,14 ÷ 6,67%
0,8 ÷ 6,67%
0,8 ÷ 2,14%
2,14 ÷ 4,3%
Trong các đặc điểm của chuyển biến P, đặc điểm nào sau đây là sai:
Tốc độ nung càng lớn, nhiệt độ bắt đầu chuyển biến càng lớn
Nhiệt độ chuyển biến với tốc độ nung thực tế luôn lớn hơn 727°C
Chuyển biến xảy ra không tức thời
Quy luật lớn lên của hạt là như nhau với mọi loại thép
Astenit là:
Dung dịch rắn xen kẽ của C trong Fe( )
Dung dịch rắn xen kẽ của C trong Fe( )
Dung dịch rắn xen kẽ của C trong Fe( )
Sắt nguyên chất kỹ thuật
Với hợp kim có kiểu gián đồ loại 1, phát biểu nào sau đây là sai:
a
b
c
d
Với thép trước và sau cùng tích, khi làm nguội đẳng nhiệt, trước khi có chuyển biến tạo thành hỗn hợp có chuyển biến tạo ra:
F và Xe
F và P
P và Xe
Xe và F
Môi trường tôi tích hợp cho thép các bon (%C = 0,8) là:
Nước lạnh
Dung dịch muối hoặc xút 10%
Muối nóng chảy
Dầu công nghiệp
Trong phương pháp tôi cao tần, để điều chỉnh chiều sâu lớp cần nung nóng phải:
Kết hợp chọn thiết bị và chế tạo vòng cảm ứng thích hợp
Chế tạo vòng cảm ứng thích hợp
Chọn thiết bị có tần số phù hợp
Chọn thiết bị có công suất phù hợp
Nhiệt độ ủ không hoàn toàn là:
A3+20÷ 30°C
200 ÷ 600°C
600 ÷ 800°C
A1 + 20 ÷ 30°C
Vật liệu GX28-48 làm thân máy, sau đúc cần áp dụng phương pháp nhiệt luyện nào:
Tôi
Ram
Ủ
Thường hóa
Trong các mục đích sau của ủ, mục đích nào không đúng:
Làm tăng giới hạn đàn hồi
Làm nhỏ hạt
Làm đồng đều thành phần hóa học
Thép hợp kim cao (%C = 0,9) nhiệt độ ủ là:
A1 + 20 ÷ 30°C
A1 + 20 ÷ 30°C
A1 + 21 ÷ 30°C
Acm + 20 ÷ 30°C
A1 - 50 ÷ 100°C
Nhiệt độ ủ non (ủ thấp) là:
200 ÷ 600°C
200 ÷ 300°C
600 ÷ 700°C
450 ÷ 600°C
Nhiệt độ tôi thích hợp của thép các bon (%C = 0,9) là:
830 ÷ 850°C
760 ÷ 780°C
860 ÷ 880°C
730 ÷ 750°C
Thép các bon (%C = 0,9) để gia công cắt gọt cần áp dụng phương pháp nhiệt luyện nào?
Ủ hoàn toàn
Ủ đẳng nhiệt
Thường hóa
Ủ không hoàn toàn
Trong các thông số đặc trưng cho nhiệt luyện, thông số nào ít quan trọng hơn cả:
Thời gian giữ nhiệt
Tốc độ làm nguội sau khi giữ nhiệt
Tốc độ nung
Nhiệt độ nung
Nhiệt độ thường hóa của thép C20 là:
820 ÷ 830°C
830 ÷ 840°C
890 ÷ 900°C
760 ÷ 770°C
Chọn ra đáp án sai trong những đáp án sau đối với quá trình giữ nhiệt khi nhiệt luyện:
Giữ nhiệt làm đồng đều thành phần hóa học
Giữ nhiệt nhằm làm đồng đều nhiệt độ trên toàn bộ tiết diện
Môi trường tôi thép cần làm nguội nhanh thép trong khoảng nhiệt độ nào?
trên Ms
xung quanh đỉnh đường cong chữ “C”
dưới Ms
trong khoảng [Ms, Mf]
Phun bi có thể tạo ra chiều sâu lớp hóa bề khoảng:
35mm
<0.7mm
2.5mm
15mm
Sau khi nung thép đã tôi ở nhiệt độ 260 ÷ 400°C thì tổ chức nhận được là:
Mram và dư
Mram và Xe
Hỗn hợp F và Xe
Mram
Để tạo ra cơ tính tổng hợp tốt nhất cho thép 40Cr phải áp dụng phương pháp nhiệt luyện nào?
Ủ hoàn toàn
Tôi và Ram cao
Thường hóa
Ủ không hoàn toàn
Các phương pháp tôi khác nhau
nhiệt độ tôi
thời gian giữ nhiệt
phương pháp nung
cách thức làm nguội
Ram cao áp dụng cho các chi tiết nào:
cần độ cứng cao như dao cắt, khuôn dập nguội
cần cơ tính tổng hợp cao như bánh răng, trục
cần đàn hồi như lò xo, nhíp
cần khử ứng suất bên trong
Trong các mác thép sau, mác nào không dùng để thấm các bon?
20Cr
C20
20CrMn
20CrMnTi
Thép các bon (%C = 0,4) để gia công cắt gọt cần áp dụng phương pháp nhiệt luyện nào?
thường hóa
ủ đẳng nhiệt
ủ hoàn toàn
ủ không hoàn toàn
Công dụng của mác vật liệu GX18-36 là:
làm các chi tiết không chịu tải (vỏ nắp) chỉ có tác dụng che chắn
làm các chi tiết chịu tải trọng tương đối cao như bánh răng (tốc độ chậm), bánh đà, thân máy quan trọng, ...
làm các chi tiết chịu tải trọng nhẹ, ít chịu mài mòn như vỏ hộp giảm tốc, thân máy không quan trọng
làm các chi tiết chịu tải trọng cao, chịu mài mòn như bánh răng chữ V, trục chính, vỏ bơm thủy lực
Với khuôn dập nguội sau khi tôi phải:
ủ
Ram trung bình
Thường hóa
Ram thấp
Phun bi không áp dụng cho chi tiết nào?
cầu sau ô tô
Lò xo, Nhíp
Các loại trục thanh truyền
Khuôn dập nguội
Nung nóng và làm nguội toàn bề mặt khi tôi cao tần áp dụng cho các chi tiết nào?
chi tiết có hình dạng đơn giản
chi tiết có bề mặt nhỏ
trục dài, băng máy với bề mặt lớn
bánh răng lớn, cổ trục khuỷu
Trong các phát biểu sau về đặc điểm của phương pháp gia công bằng nhiệt luyện phát biểu nào là sai:
hình dạng và kích thước không thay đổi hoặc thay đổi rất ít ngoài ý muốn
Kết quả của nhiệt luyện được đánh giá bằng biến đổi tổ chức tế vi và cơ tính
không nung nóng tới trạng thái có pha lỏng, luôn ở trạng thái rắn
nhiệt luyện chỉ áp dụng được cho thép và gang
Thép sử dụng để tôi cảm ứng có %C trong khoảng:
0,35 ÷ 0,55
0,25 ÷ 0,35
0,55 ÷ 0,75
<0,25 ÷ 0,75
Khi nung nóng thép đã tôi (khi ram), quá trình chuyển biến xảy ra chia làm mấy giai đoạn?
3
4
5
2
Ủ hoàn toàn áp dụng cho loại thép nào:
thép sau cùng tích
thép trước cùng tích
thép hợp kim trung bình và cao
mọi loại thép (kể cả gang)
Ở trạng thái ủ, hàm lượng các bon trong thép là bao nhiêu thì độ bền lớn nhất?
0,4 ÷ 0,6%
0,6 ÷ 0,8%
0,8 ÷ 1,0%
1,0 ÷ 1,2%
Thép thấm các bon có hàm lượng các bon trong khoảng nào?
≥0,7
≤0,25 %
0,25 ÷ 0,35
0,4 ÷ 0,65
Chọn ra phương án sai trong các ưu điểm của phương pháp tôi cao tần?
chất lượng tốt
năng suất cao
dễ tự động hóa
thích hợp cho mọi chi tiết
Biện pháp nào sau đây không làm tăng giới hạn bền mỏi?
tạo lớp ứng suất nén dư trên bề mặt
tăng độ bền hợp kim
tăng độ nhân bóng bề mặt
tăng độ dẻo của hợp kim
Để nâng cao độ cứng, độ bền, tính chống mài mòn và độ bền mỏi của chi tiết cần thấm nguyên tố nào vào bề mặt thép?
Cr, Al
C, N
Cr, Si
Al, Si
Nguyên lý biến cứng bề mặt là:
phun bi
thấm các bon
biến dạng dẻo bề mặt
tôi bề mặt
Đối với thép bản chất hạt nhỏ, nhiệt độ thấm các bon thích hợp là:
870 ÷ 900°C
930 ÷ 950°C
830 ÷ 860°C
900 ÷ 930°C
Thép kỹ thuật điện, sau dập nguội cần áp dụng phương pháp nhiệt luyện nào?
(a)
Trong các phát biểu sau về tác dụng của nhiệt luyện đối với sản xuất cơ khí, phát biểu nào là sai?
Cải thiện được tích công nghệ (làm cho kim loại và hợp kim dễ gia công hơn)
Tạo ra được các tính chất đặc biệt như chịu mài mòn, chịu ăn mòn, có tính đàn hồi,...
Làm tăng nhiệt độ nóng chảy của hợp kim
Tăng độ bền cứng của hợp kim mà vẫn đảm bảo độ dẻo, độ dai
Ủ thấp áp dụng cho loại thép nào?
Thép hợp kim trung bình cao
Thép sau cùng tích
Thép trước cùng tích
Mọi loại thép (kể cả gang)
