WorksheetsBÀI 5: THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM - Phần I (Câu 1-15)
Total questions: 55
Worksheet time: 28mins
Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm nào?
lao động
cạnh tranh
thất nghiệp
cung cầu
Trong hoạt động sản xuất, lao động có vai trò như là một yếu tố
đầu vào
đầu ra
thứ yếu
độc lập
Là sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm
thị trường công nghệ
thị trường tiền tệ
thị trường tài chính
thị trường lao động
Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động thỏa thuận nội dung nào dưới đây?
Tiền công, tiền lương
Điều kiện đi nước ngoài
Điều kiện xuất khẩu lao động
Tiền môi giới lao động
Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?
Bằng văn bản
Bằng tiền đặt cọc
Bằng tài sản cá nhân
Bằng quyền lực
Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?
Bằng miệng
Bằng tiền
Bằng tài sản
Bằng quyền lực
Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?
Cưỡng bức
Tự giác
Tự nguyện
Cưỡng chế
Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?
Quyền uy
Bình đẳng
Cưỡng chế
Phục tùng
Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?
Trực tiếp
Gián tiếp
Ủy quyền
Đại diện
Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động còn có thể gọi là
tiền tệ sức lao động
cung về sức lao động
cầu về sức lao động
giá cả sức lao động
Khi tham gia vào thị trường lao động, người mua sức lao động còn có thể gọi là
cung về sức lao động
giá cả sức lao động
cầu về sức lao động
tiền tệ sức lao động
Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động, khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?
Cạnh tranh
Lạm phát
Thất nghiệp
Khủng hoảng
Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động thì khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?
Lạm phát
Thiếu việc làm
Thiếu lao động
Thất nghiệp
Khi thị trường việc làm ngày càng tăng sẽ làm cho thị trường lao động có xu hướng
giảm
giữ nguyên
tăng
cân bằng
Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần gia tăng việc làm, giảm
khủng hoảng
đầu cơ
thất nghiệp
lạm phát
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp có nhiều thay đổi, trong đó lao động có đặc trưng nào dưới đây chiếm ưu thế trong tuyển dụng?
Lao động được đào tạo
Lao động không qua đào tạo
Lao động giản đơn
Lao động có trình độ thấp
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, tốc độ tăng lao động trong khu vực dịch vụ có xu hướng như thế nào đối với tốc độ tăng lao động trong các khu vực sản xuất vật chất?
Tăng nhanh hơn
Tăng chậm hơn
Giảm sâu hơn
Luôn cân bằng
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, các doanh nghiệp có xu hướng tuyển dụng lao động
Chất lượng cao
Không trình độ
Không đào tạo
Chất lượng thấp
Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm
Việc làm
Lao động
Thất nghiệp
Sức lao động
Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành toàn bộ thời gian vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là
Có việc làm chính thức
Việc làm phi lợi nhuận
Việc làm không ổn định
Việc làm bán thời gian
Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành những thời gian rảnh để vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là
Việc làm phi lợi nhuận
Có việc làm chính thức
Việc làm bán thời gian
Việc làm không ổn định
Sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là
Thị trường tài chính
Thị trường kinh doanh
Thị trường thất nghiệp
Thị trường việc làm
Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận những nội dung về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc với
Người sử dụng lao động
Các tổ chức đoàn thể
Người lao động
Đại diện công đoàn
Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?
Trợ cấp thai sản
Tiền lương hưu
Tiền công
Trợ cấp thất nghiệp
Đối với người lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm nhằm mục đích nào dưới đây?
Tìm kiếm việc làm cho mình
Tăng thu nhập cá nhân
Tuyển được nhiều lao động mới
Hưởng phí trung gian môi giới
Việc làm là hoạt động tạo ra thu nhập mà không bị
Kê biên
Tịch thu
Pháp luật cấm
Bố mẹ cấm
Ông M giám đốc công ty X kí hợp đồng lao động dài hạn với anh T. Sau 1 tháng anh bị đuổi việc không rõ lí do. Anh T tìm cách trả thù giám đốc M, phát hiện việc làm của chồng mình, chị L đã can ngăn nhưng anh T vẫn thuê anh X đánh trọng thương giám đốc. Trong trường hợp này những ai không phải là chủ thể tham gia vào thị trường lao động?
Ông M và anh X
Anh T và anh X
Anh X và chị L
Ông M và anh T
Ông K là giám đốc công ty, chị Q là trưởng phòng, chị H và chị T cùng là nhân viên. Do biết ông K và chị H ngoại tình với nhau nên chị T đã gây áp lực yêu cầu ông K phải bố nhiệm mình vào vị trí trưởng phòng thay cho chị Q và được ông K đồng ý. Biết chuyện, chị Q thuê anh M một lao động tự do người chuyên đánh thuê chặn đường đánh chị T bị thương phải nằm viện điều trị, sau đó thông tin chuyện này cho bà N là vợ ông K. Bức xúc, bà N đề nghị chồng đuổi việc chị H và chị T nên ông K đã ra quyết định chấm dứt hợp đồng với hai người. Trong trường hợp này, những ai dưới đây không phải là chủ thể tham gia vào thị trường lao động?
Chị T và bà N
Ông K và chị Q
Chị H và chị T
Bà N và anh M
Sau khi tốt nghiệp đại học, anh T và anh H cùng nộp hồ sơ tới trung tâm giới thiệu việc làm X để xin việc. Sau đó hai anh đều được tuyển dụng vào làm việc cho công ty Z do ông M làm giám đốc. Khi sắp xếp công việc, do anh T có bằng tốt nghiệp loại Khá nên được anh M bố trí làm việc ở Phòng nghiên cứu thị trường. Còn anh H chỉ có bằng tốt nghiệp loại trung bình nên được Giám đốc sắp xếp về tổ bán hàng. Biết chuyện chị P là chị gái của anh H động thôi là một phóng viên tự do đã viết bài xuyên tạc công ty Z vi phạm về nộp thuế khiến uy tín của công ty bị giảm sút. Trong trường hợp này, chủ thể nào dưới đây không tham gia vào thị trường lao động?
Ông M
Anh H
Chị P
Anh T
Chị A nộp hồ sơ xin làm việc ở công ty S do anh M làm giám đốc và được nhận vào làm việc. Chị được bố trí làm ở bộ phận hành chính, do yêu cầu của công việc chị được điều động vào làm việc bộ phận chăm sóc khách hàng cùng với anh P. Sau đó anh M đã kí thêm hợp đồng thỏa thuận trả mức lương cao hơn với chị. Sau một thời gian làm việc nhưng chị A vẫn không nhận được mức lương tăng thêm. Bức xúc, chị A đã tự ý nghỉ việc sau đó thuê anh K một lao động tự do do chặn xe của anh M rồi có những lời lẽ lăng mạ xúc phạm anh. Do thiếu kiềm chế anh M đã đánh anh K phải nhập viện điều trị. Trong trường hợp này những ai đã tham gia vào thị trường việc làm?
Chị K và anh P
Chị A và anh K
Chị A, anh M và anh K
Chị A, anh P và anh M
Trong quý I năm 2022, trong tổng số 50,0 triệu lao động có việc làm tại Việt Nam, lao động trong khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng 38,7%, tương đương 19,4 triệu
Đơn vị
Tuổi
Năm
Người
Tại phiên giao dịch việc làm trực tuyến ở Hà Nội, có bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với tổng 11.523 chỉ tiêu tuyển dụng?
16 doanh nghiệp tham gia phiên
37 doanh nghiệp tham gia phiên
83 doanh nghiệp tham gia phiên
19 doanh nghiệp tham gia phiên
Tỉ lệ các vị trí có thu nhập từ 15 triệu đồng trở lên chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng chỉ tiêu?
16 phần trăm tổng chỉ tiêu
10 phần trăm tổng chỉ tiêu
37 phần trăm tổng chỉ tiêu
19 phần trăm tổng chỉ tiêu
Nếu cầu lao động trong ngành dịch vụ tăng mạnh còn lao động nông, lâm, thủy sản giảm, điều nào sau đây hợp lý nhất về xu hướng tuyển dụng?
Doanh nghiệp nông nghiệp tăng nhanh nhu cầu
Mọi ngành có nhu cầu giống nhau
Nhu cầu tuyển chỉ dựa vào thỏa thuận lương
Doanh nghiệp dịch vụ tăng nhu cầu tuyển
Một học sinh phân tích job fair thấy nhóm việc làm thu nhập dưới 7 triệu chiếm 16%, dưới 10 triệu đến 15 triệu chiếm 37%, từ 15 triệu trở lên 19%, còn 10% là thỏa thuận. Kết luận nào phản ánh đúng cấu trúc tiền lương?
Mức trung bình nghiêng về 7–15 triệu
Mức trung bình nghiêng về trên 15 triệu
Phần lớn công việc là thỏa thuận lương
Hầu hết việc làm dưới 7 triệu
Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?
Khó khăn của chủ thể sản xuất.
Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất.
Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.
Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?
Khả năng huy động các nguồn lực.
Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Chính sách vĩ mô của Nhà nước.
Sự đam mê của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, yếu tố nào dưới đây không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?
Nhu cầu của thị trường.
Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Vị trí triển khai hoạt động kinh doanh.
Một trong những lợi thế nội tại giúp cá nhân tạo ý tưởng kinh doanh đó là
địa điểm cư trú.
địa điểm kinh doanh.
sự cạnh tranh đối thủ.
sự đam mê.
Nội dung nào dưới đây phù hợp với các tiêu chí của ý tưởng kinh doanh?
Mở rộng hoạt động sản xuất.
Cung cấp nguồn vật liệu.
Dự kiến mở cửa hàng vật liệu.
Phân phối vật liệu cho đại lý.
Khi có được những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh của mình nhằm thu lợi nhuận đó là
chiến lược kinh doanh.
mục tiêu kinh doanh.
cơ hội kinh doanh.
ý tưởng kinh doanh.
Khi đề cập đến cơ hội kinh doanh của mỗi chủ thể là nói đến điều kiện, hoàn cảnh
khó khăn.
thuận lợi.
gia đình.
quốc tế.
Một cơ hội kinh doanh tốt là cơ hội đó phải có
tính hấp dẫn.
tính pháp lý.
tính quốc tế.
tính bắt buộc.
Nội dung nào dưới đây phản ánh tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh và cơ hội kinh doanh?
Định hướng chủ thể sản xuất.
Thúc đẩy lạm phát và thất nghiệp.
Định hướng cơ quan quản lý nhà nước.
Làm gia tăng tình trạng thất nghiệp.
Khi xác định được cơ hội kinh doanh tốt sẽ góp phần giúp các chủ thể
đỡ mắc sai lầm.
chủ động kinh doanh.
giảm sức cạnh tranh.
gia tăng nguy cơ phá sản.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?
Khả năng huy động các nguồn lực.
Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.
Nhu cầu của thị trường.
Chính sách vĩ mô của nhà nước.
Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ
những khó khăn nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh.
những mâu thuẫn của chủ thể sản xuất kinh doanh.
điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.
lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng lợi thế nội tại giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?
Chính sách vĩ mô của nhà nước.
Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.
Đam mê của chủ thể kinh doanh.
Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm.
Những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh được gọi là
ý tưởng kinh doanh.
lực lượng lao động.
cơ hội kinh doanh.
năng lực quản trị.
Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?
Tích cực nâng cao trình độ.
Nâng cao chuyên môn nghiệp vụ.
Tổ chức các phòng ban công ty.
Xây dựng chiến lược sản xuất.
Việc chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng tích lũy kiến thức về lĩnh vực mình kinh doanh là thể hiện năng lực nào dưới đây?
Năng lực đầu tư.
Năng lực học tập.
Năng lực lãnh đạo.
Năng lực quản lý.
Việc người sản xuất kinh doanh không ngừng hoàn thiện và tổ chức quy trình sản xuất để tối ưu hóa lợi nhuận là thể hiện năng lực kinh doanh nào dưới đây?
Năng lực chuyên môn.
Năng lực lãnh đạo.
Năng lực quản lý.
Năng lực học tập.
Việc người sản xuất kinh doanh không ngừng thiết lập và hoàn thiện các mối quan hệ trong kinh doanh là thể hiện năng lực kinh doanh nào dưới đây?
Năng lực giao tiếp.
Năng lực hoạt động nhóm.
Năng lực pháp lý.
Năng lực quản lý.
Một trong những năng lực cần thiết của người sản xuất kinh doanh đó là năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ.
gian lận và trốn thuế.
chống lạm phát giá cả.
chống thất nghiệp.
Việc ông H, chủ một doanh nghiệp tư nhân X thường xuyên thay đổi mẫu mã sản phẩm để kịp thời đáp ứng nhu cầu thị hiếu người tiêu dùng là phản ánh năng lực nào dưới đây của chủ thể kinh doanh?
Năng lực cung cầu.
Năng lực marketing.
Năng lực giao tiếp.
Năng lực quản lý.
