wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Sự kiện nào đánh dấu chính thức chấm dứt sự tồn tại của trật tự hai cực I-an-ta?

a)

Sự tan rã của Liên Xô năm 1991.

b)

Sự kiện chấm dứt chiến tranh lạnh 1989.

c)

Sự kiện bức tường Béc-lin bị phá bỏ.

d)

Xu thế hoà hoãn Đông - Tây (những năm 70).

2.

Một trong những quyết định của Hội nghị Ianta (2/1945) là

a)

sử dụng bom nguyên tử để tiêu diệt phát xít Nhật.

b)

khắc phục hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai.

c)

tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật.

d)

phân chia lực lượng giải giáp phát xít Nhật ở Đông Dương.

3.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương năm 1945?

a)

Bình đẳng về chủ quyền của tất cả các thành viên.

b)

Duy trì hoà bình và an ninh thế giới.

c)

Phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia.

d)

Nguyên tắc nhất trí giữa năm quốc gia sáng lập.

4.

Sự tham gia của Liên Xô trong ban thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc đã

a)

làm cho xu thế hòa bình trở nên phổ biến sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

góp phần hạn chế sự thao túng của chủ nghĩa tư bản đối với Liên hợp quốc.

c)

khẳng định vai trò tối cao của chủ nghĩa xã hội trong tổ chức Liên hợp quốc.

d)

xoa dịu mâu thuẫn giữa khối tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

5.

Nội dung nào sau đây không phản ánh vai trò của Liên Hợp quốc?

a)

Duy trì hoà bình, an ninh quốc tế.

b)

Thúc đẩy hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực.

c)

Bảo đảm quyền con người, phát triển văn hoá xã hội.

d)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia.

6.

Hội nghị Ianta (2-1945) gồm nguyên thủ của ba quốc gia nào sau đây?

a)

Mỹ, Liên Xô, Trung Quốc.

b)

Mỹ, Liên Xô, Pháp.

c)

Nga, Mỹ, Trung Quốc.

d)

Liên Xô, Mỹ, Anh.

7.

Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của

a)

cuộc cách mạng khoa học công nghệ.

b)

cách mạng công nghiệp thế kỷ XVII.

c)

cuộc khủng hoảng năng lượng (1973).

d)

chiến tranh lạnh, trật tự hai cực I-an-ta.

8.

Trật tự hai cực Ianta bị sụp đổ không do nguyên nhân nào dưới đây?

a)

Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc.

b)

Chạy đua vũ trang tốn kém.

c)

Xu thế hòa hoãn, toàn cầu hóa.

d)

Sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc.

9.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực Ianta (1991) đến các quốc gia trên thế giới?

a)

Mĩ vươn lên thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” do Mĩ làm bá chủ.

b)

Một số cường quốc có vị trí ngày càng cao trong quan hệ quốc tế.

c)

Các nước tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa xung đột gay gắt.

d)

Các quốc gia chạy đua vũ trang để có vị trí trong trật tự thế giới mới.

10.

“Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm” được xem là nội dung chiến lược chủ yếu của các nước trong thời kỳ

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc. Chiến tranh lạnh kết thúc.

b)

sau khi cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc.

c)

chủ nghĩa xã hội thành hệ thống thế giới. Chiến tranh lạnh bắt đầu.

d)

ngay sau khi Chiến tranh lạnh bắt đầu.

11.

Bước sang thế kỉ XXI, xu thế chung của thế giới là

a)

hòa bình, hợp tác và phát triển.

b)

hoà hoãn và hoà dịu trong quan hệ quốc tế.

c)

cùng tồn tại trong hoà bình, các bên cùng có lợi, không hoà tan.

d)

hoà nhập nhưng không hoà tan.

12.

Đâu là nhận xét đúng về vai trò của tổ chức ASEAN trên trường quốc tế?

a)

Liên minh chính trị - kinh tế chiến lược của khu vực Đông Nam Á.

b)

Diễn đàn hợp tác kinh tế đa phương ở châu Á - Thái Bình Dương.

c)

Liên kết hợp tác toàn diện, hiệu quả của khu vực Đông Nam Á.

d)

Tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính lớn nhất của châu Á.

13.

Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại Hội nghị nào?

a)

Hội nghị Ianta.

b)

Hội nghị Xan Phran-xi-xcô.

c)

Hội nghị Pốt-xđam.

d)

Hội nghị Pari.

14.

Một trong những mục đích thành lập ASEAN là

a)

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội trong khu vực.

b)

tăng cường hợp tác quốc phòng, an ninh và hình thành liên minh phòng thủ.

c)

thành lập một tổ chức chính trị, quân sự chung trong khu vực Đông Nam Á.

d)

giải quyết các tranh chấp trong khu vực bằng biện pháp quân sự hòa bình.

15.

Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN (1997) được thể hiện qua văn kiện nào sau đây?

a)

Tuyên bố Ba-li năm 1976.

b)

Tầm nhìn ASEAN sau năm 2025.

c)

Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập (1971).

d)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

16.

Câu 17: Nội dung nào sau đây không phải là một phần của ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN?

a)

Có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử, gắn bó với nhau trong một bản sắc khu vực.

b)

. Cùng nhau giữ gìn hòa bình, hướng tới ổn định, tương trợ, hợp tác phát triển

c)

Tăng cường vị thế ASEAN trên trường quốc tế.

d)

Hướng tới xây dựng ASEAN thành một liên minh chính trị, quân sự.

17.

Những địa phương cuối cùng giành được chính quyền trong Cách mạng tháng Tám 1945 là

a)

Hà Tĩnh và Quảng Nam.

b)

Hà Nội và Sài Gòn.

c)

Bắc Giang và Hà Tiên.

d)

Đồng Nai Thượng và Hà Tiên.

18.

Những địa phương giành được chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong cả nước là

a)

Thái Nguyên, Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh.

b)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

c)

Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam, Đồng Nai Thượng.

d)

Sài Gòn, Hà Nội, Hải Dương, Hà Tĩnh.

19.

Ngày 23-8, ở Huế diễn ra sự kiện nào?

a)

Đơn vị Giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy, xuất phát từ Tân Trào tiến về giải phóng thị xã Thái Nguyên.

b)

Hàng vạn nhân dân biểu tình thị uy, chiếm các công sở giành chính quyền về tay nhân dân.

c)

Nhân dân tham gia cuộc mít tinh lớn do Mặt trận Việt Minh tổ chức.

d)

Quần chúng cách mạng có sự hỗ trợ của các đội tự vệ chiến đấu lần lượt chiếm Phủ Khâm sai, Sở Bưu Điện,...

20.

Ngày 30-8-1945, Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị, là sự kiện đánh dấu

a)

nhiệm vụ dân tộc của cách mạng hoàn thành.

b)

nhiệm vụ dân chủ của cách mạng hoàn thành.

c)

chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ.

d)

tổng khởi nghĩa thắng lợi trên cả nước.

21.

Thời cơ trong Cách mạng tháng Tám được xác định vào thời điểm lịch sử nào?

a)

9-3-1945.

b)

12-8-1945.

c)

15-8-1945.

d)

16-8-1945.

22.

Ý nghĩa quan trọng nhất của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

Lật đổ chế độ phong kiến tồn tại hàng chục thế kỉ ở Việt Nam.

b)

Chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.

c)

Người dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ.

d)

Đem lại độc lập tự do cho dân tộc Việt Nam.

23.

Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam sau khi Cách mạng tháng Tám thành công là

a)

Xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng.

b)

Đấu tranh chống thù trong giặc ngoài.

c)

Giải quyết tàn dư của chế độ cũ để lại.

d)

Thực hiện đại đoàn kết dân tộc.

24.

Thời cơ ngàn năm có một trong Cách mạng tháng Tám tồn tại trong thời gian nào?

a)

Từ khi Mỹ ném bom nguyên tử xuống Hi-rô-si-ma và Na-ga-xa-ki của Nhật Bản.

b)

Từ khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc ở châu Âu (tháng 5-1945).

c)

Sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến lúc Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam lần hai.

d)

Sau khi quân Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào giải giáp quân Nhật.

25.

Bài học kinh nghiệm quan trọng nhất trong chỉ đạo khởi nghĩa Cách mạng tháng Tám năm 1945 của Đảng là

a)

Xây dựng khối liên minh công nông và mặt trận dân tộc thống nhất.

b)

Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, hợp tác, nửa hợp pháp.

c)

Phải có chủ trương và biện pháp phù hợp với tình hình thực tiễn cách mạng trong cả nước.

d)

Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền từng bộ phận, kịp thời chớp thời cơ tiến tới Tổng khởi nghĩa.

26.

Tính chất của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Tính chất dân tộc.

b)

Tính chất dân chủ.

c)

Tính chất dân chủ tư sản.

d)

Tính chất dân tộc dân chủ nhân dân.

27.

Cách mạng tháng Tám để lại cho cách mạng Việt Nam bài học gì về chỉ đạo chiến lược cách mạng?

a)

Tập hợp, tổ chức đoàn kết lực lượng cách mạng trong một mặt trận dân tộc thống nhất.

b)

Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng, kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

c)

Luôn kết hợp giữa tổ chức và đấu tranh, làm cho Đảng vững mạnh về chính trị, tư tưởng.

d)

Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào thực tiễn Việt Nam, thay đổi chủ trương phù hợp với tình hình.

28.

Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 ở Việt Nam chỉ diễn ra, giành thắng lợi trong vòng 15 ngày và ít đổ máu xuất phát từ nguyên nhân khách quan nào

a)

Sự lãnh đạo tài tình của Đảng cộng sản Đông Dương.

b)

Truyền thống yêu nước, đấu tranh bất khuất của dân tộc.

c)

Có sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt để chớp thời cơ.

d)

Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh.

29.

Tại sao ngày 2-9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập, tuyên bố với quốc dân và thế giới nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập?

a)

Để khẳng định tính hợp pháp của Chính phủ mới.

b)

Để thay thế nền thống trị của Pháp – Nhật.

c)

Để đáp ứng nguyện vọng của quần chúng nhân dân.

d)

Để sẵn sàng “đón tiếp” quân Đồng minh.

30.

Cuộc cách mạng nào đã đánh dấu một bước tiến nhảy vọt trong lịch sử dân tộc, mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do và phát triển dưới chế độ dân chủ cộng hòa?

a)

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.

b)

Cách mạng tháng Tám năm 1945.

c)

Chiến dịch Tây Nguyên năm 1975.

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975.

31.

“Hỡi quốc dân đồng bào! Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh quân Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã gục ngã...”. Câu nói trên thể hiện điều gì trong Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

A. Thời cơ khách quan thuận lợi.

b)

B. Thời cơ chủ quan thuận lợi.

c)

C. Cách mạng tháng Tám đã thành công.

d)

D. Thời kì tiền khởi nghĩa đã bắt đầu.

32.

Từ cuộc đấu tranh ngoại giao sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, bài học kinh nghiệm được rút ra cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền Tổ quốc hiện nay là

a)

Nhân nhượng với kẻ thù.

b)

Luôn mềm dẻo trong đấu tranh.

c)

Linh hoạt, mềm dẻo nhưng cương quyết giữ vững độc lập chính quyền lãnh thổ.

d)

Cương quyết trong đấu tranh.

33.

Bài học kinh nghiệm nào của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 được Đảng ta tiếp tục vận dụng trong công cuộc công nghiệp, hóa hiện đại hóa đất nước nhằm phát huy sức mạnh của dân tộc?

a)

Phải linh hoạt kết hợp các hình thức đấu tranh.

b)

Kết hợp giữa đấu tranh với xây dựng để ngày càng vững mạnh.

c)

Tập hợp, tổ chức các lực lượng yêu nước.

d)

Có đường lối đúng đắn, phù hợp.

34.

Câu 35: “Tôi thà làm dân một nước tự do còn hơn làm vua một nước nô lệ” câu nói trên là của nhân vật nào?

a)

Hàm Nghi

b)

Bảo Đại.                                  

c)

Duy Tân

d)

Thành Thái.

35.

Bản Tuyên ngôn độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được Chủ tịch Hồ Chí Minh viết được coi là bản tuyên ngôn độc lập thứ mấy trong lịch sử Việt Nam?

a)

thứ nhất.

b)

thứ hai.

c)

thứ ba.

d)

thứ tư.

36.

Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ nước ta đã thực hiện biện pháp nào để giải quyết nạn đói trước mắt?

a)

Tịch thu gạo của người giàu chia cho dân nghèo.

b)

Kêu gọi sự cứu trợ của thế giới.

c)

Lập hũ gạo cứu đói, không dùng gạo, ngô để nấu rượu, tổ chức “Ngày đồng tâm”.

d)

Cải tiến kĩ thuật gieo trồng.

37.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa lịch sử về thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trên thế giới.

b)

Mở ra bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc Việt Nam.

c)

Pháp phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

d)

Mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc – kỉ nguyên độc lập, tự do.

38.

Nhận xét nào sau đây là đúng về vai trò của lực lượng chính trị trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Lực lượng hỗ trợ cho tổng khởi nghĩa tiến lên chiến tranh cách mạng.

b)

Lực lượng chủ yếu và đông đảo nhất để tiến lên tổng khởi nghĩa.

c)

Là lực lượng nòng cốt, xung kích trong tổng công kích, tổng khởi nghĩa.

d)

Lực lượng nòng cốt, hỗ trợ lực lượng vũ trang tiến lên giành chính quyền.

39.

Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 diễn ra trong khoảng thời gian nào?

a)

Tháng 10 đến tháng 12 - 1947.

b)

Tháng 3 đến tháng 4 - 1947.

c)

Tháng 10 đến tháng 12 - 1950.

d)

Tháng 9 đến tháng 10 - 1950.

40.

Vị trí nào được Đảng và Chính phủ Việt Nam chọn làm điểm mở đầu của chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950?

a)

Cao Bằng.

b)

Thất Khê.

c)

Đông Khê.

d)

Na Sầm.

41.

Chiến thắng nào đã đánh dấu quân đội Việt Nam đã giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947.

b)

Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950.

c)

Chiến dịch Hòa Bình đông – xuân 1951-1952.

d)

Chiến dịch Tây Bắc thu – đông 1952.

42.

Từ năm 1951 đến năm 1952, về chính trị có sự kiện gì quan trọng nhất?

a)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II (2-1951).

b)

Đại hội thống nhất Việt Minh – Liên Việt (3-3-1951).

c)

Hội nghị thành lập “Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào”.

d)

Đại hội anh hùng và chiến sĩ thi đua toàn quốc lần thứ I (1-5-1952).

43.

Vì sao Đại hội Đại biểu toàn quốc lần II (1951) lại quyết định tách Đảng Cộng sản Đông Dương và thành lập ở 3 nước Việt Nam, Lào, Campuchia một Đảng Mác- Lênin riêng?

a)

Do mỗi nước có một đặc điểm lịch sử riêng.

b)

Do sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản.

c)

Do nguyện vọng của nhân dân 3 nước.

d)

Do xu thế phát triển của thế giới.

44.

Tháng 12-1953, kì họp thứ ba Quốc hội khóa I nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thông qua

a)

Hiến pháp của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

b)

Kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất.

c)

Sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ.

d)

Luật cải cách ruộng đất.

45.

Na-va đề ra kế hoạch quân sự mới với hy vọng sẽ giành thắng lợi trong thời gian bao lâu?

a)

18 tháng

b)

6 tháng

c)

12 tháng

d)

24 tháng

46.

Nguyên nhân chủ quan quan trọng nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là gì?

a)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.

b)

Toàn dân, toàn quân đã phát huy được tinh thần yêu nước, đoàn kết, sáng tạo trong chiến đấu và sản xuất.

c)

Hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân, mặt trận dân tộc thống nhất không ngừng được củng cố và mở rộng.

d)

Hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt.

47.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam là

a)

sự lãnh đạo của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

tinh thần yêu nước và đoàn kết của nhân dân dân ta.

d)

thắng lợi của quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống phát xít.

48.

Đâu không phải là nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?

a)

Sự giúp đỡ của các nước Xã hội chủ nghĩa.

b)

Toàn dân, toàn quân ta đoàn kết dũng cảm trong chiến đấu, lao động, sản xuất.

c)

Sự đồng tình ủng hộ của nhân dân Pháp và nhân loại tiến bộ.

d)

Tinh thần đoàn kết trong liên minh chiến đấu của 3 nước Đông Dương.

49.

Đâu không phải là ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?

a)

Chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của thực dân Pháp.

b)

Miền Bắc được giải phóng, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Miền Nam được giải phóng, thống nhất hoàn toàn đất nước.

d)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.

50.

Cơ hội lớn nhất khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN (1995) là

a)

A. khai thác vốn đầu tư, khoa học - công nghệ

b)

B. giao lưu, học hỏi về văn hóa, giáo dục, y tế.

c)

C. tiếp thu những kinh nghiệm quản lý sản xuất

d)

D. được mở rộng thị trường trao đổi hàng hóa.