wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập trắc nghiệm về thị trường lao động (Trang 1-2)

Total questions: 87

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm nào?

a)

Lao động.

b)

Cạnh tranh.

c)

Thất nghiệp.

d)

Cung cầu.

2.

Trong hoạt động sản xuất, lao động có vai trò như là một yếu tố gì?

a)

Đầu vào.

b)

Đầu ra.

c)

Thứ yếu.

d)

Độc lập.

3.

Sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm nào?

a)

Thị trường lao động.

b)

Thị trường tài chính.

c)

Thị trường tiền tệ.

d)

Thị trường công nghệ.

4.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động thỏa thuận nội dung nào dưới đây?

a)

Tiền công, tiền lương.

b)

Điều kiện ở nước ngoài.

c)

Điều kiện xuất khẩu lao động.

d)

Tiền môi giới lao động.

5.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?

a)

Bằng văn bản.

b)

Bằng tiền đặt cọc.

c)

Bằng tài sản cá nhân.

d)

Bằng quyền lực.

6.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?

a)

Bằng miệng.

b)

Bằng tiền.

c)

Bằng tài sản.

d)

Bằng quyền lực.

7.

Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Tự nguyện.

b)

Cưỡng chế.

c)

Cưỡng bức.

d)

Tự giác.

8.

Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Bình đẳng.

b)

Quyền uy.

c)

Phục tùng.

d)

Cưỡng chế.

9.

Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Trực tiếp.

b)

Gián tiếp.

c)

Ủy quyền.

d)

Đại diện.

10.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động còn có thể gọi là gì?

a)

Cung về sức lao động.

b)

Cầu về sức lao động.

c)

Giá cả sức lao động.

d)

Tiền tệ sức lao động.

11.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người mua sức lao động còn có thể gọi là gì?

a)

Cung về sức lao động.

b)

Cầu về sức lao động.

c)

Giá cả sức lao động.

d)

Tiền tệ sức lao động.

12.

Khi tham gia vào thị trường lao động, cung về sức lao động gắn liền với chủ thể nào dưới đây?

a)

Người bán sức lao động.

b)

Người mua sức lao động.

c)

Người môi giới lao động.

d)

Người phân phối lao động.

13.

Khi tham gia vào thị trường lao động, cầu về sức lao động gắn liền với chủ thể nào dưới đây?

a)

Người bán sức lao động.

b)

Người mua sức lao động.

c)

Người môi giới lao động.

d)

Người phân phối lao động.

14.

Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là gì?

a)

Người bán sức lao động.

b)

Nhà quản lý lao động.

c)

Tổ chức công đoàn.

d)

Bộ trưởng bộ lao động.

15.

Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là gì?

a)

Người mua sức lao động.

b)

Nhà đầu tư chứng khoán.

c)

Nhân viên ngân hàng.

d)

Người giới thiệu việc làm.

16.

Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là gì?

a)

Giá cả sức lao động.

b)

Tỷ giá hối đoái tiền tệ.

c)

Thị trường tiền tệ.

d)

Thị trường chứng khoán.

17.

Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động, khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?

a)

Lạm phát.

b)

Thất nghiệp.

c)

Cạnh tranh.

d)

Khủng hoảng.

18.

Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động, khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?

a)

Thất nghiệp.

b)

Thiếu lao động.

c)

Thiếu việc làm.

d)

Lạm phát.

19.

Khi thị trường việc làm ngày càng tăng sẽ làm cho thị trường lao động có xu hướng như thế nào?

a)

Tăng.

b)

Giảm.

c)

Giữ nguyên.

d)

Cân bằng.

20.

Khi thị trường lao động ngày càng phong phú và đa dạng sẽ thúc đẩy thị trường việc làm có xu hướng như thế nào?

a)

Tăng.

b)

Giảm.

c)

Giữ nguyên.

d)

Cân bằng.

21.

Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần gia tăng việc làm, giảm điều gì?

a)

Lạm phát.

b)

Thất nghiệp.

c)

Đầu cơ.

d)

Khủng hoảng.

22.

Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần giảm thất nghiệp và gia tăng nhiều điều gì?

a)

Việc làm.

b)

Thất nghiệp.

c)

Lạm phát.

d)

Khủng hoảng.

23.

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong lĩnh vực nông nghiệp có xu hướng như thế nào?

a)

Giảm.

b)

Tăng.

c)

Giữ nguyên.

d)

Không đổi.

24.

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong lĩnh vực công nghiệp có xu hướng như thế nào?

a)

Giảm.

b)

Tăng.

c)

Giữ nguyên.

d)

Không đổi.

25.

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong lĩnh vực dịch vụ có xu hướng như thế nào?

a)

Giảm.

b)

Tăng.

c)

Giữ nguyên.

d)

Không đổi.

26.

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp có nhiều thay đổi, trong đó lao động có đặc trưng nào dưới đây chiếm ưu thế trong tuyển dụng?

a)

Lao động được đào tạo.

b)

Lao động không qua đào tạo.

c)

Lao động giản đơn.

d)

Lao động có trình độ thấp.

27.

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, tốc độ tăng lao động trong khu vực dịch vụ có xu hướng như thế nào đối với tốc độ tăng lao động trong các khu vực sản xuất vật chất?

a)

Tăng nhanh hơn.

b)

Tăng chậm hơn.

c)

Giảm sâu hơn.

d)

Luôn cân bằng.

28.

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, các doanh nghiệp có xu hướng tuyển dụng lao động như thế nào?

a)

Chất lượng cao.

b)

Chất lượng thấp.

c)

Không đào tạo.

d)

Không trình độ.

29.

Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là người lao động?

a)

Người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận.

b)

Người nông dân làm việc trồng trọt trong trang trại của mình.

c)

Người làm thuê theo từng vụ việc hàng ngày và được trả tiền ngay theo công việc.

d)

Anh em trong gia đình giúp nhau thu hoạch mùa.

30.

Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào dưới đây là người sử dụng lao động theo đúng pháp luật?

a)

Bắt cá nhân nào có sử dụng người lao động làm việc cho mình

b)

Doanh nghiệp, cá nhân có sử dụng người lao động theo thỏa thuận

c)

Bắt người sản xuất kinh doanh nào có người lao động làm việc

d)

Bắt hộ gia đình nào có nhu cầu tuyển dụng lao động

31.

Theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động không bao gồm nội dung nào dưới đây?

a)

Mức lương của người lao động

b)

Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

c)

Sở thích của người lao động

d)

Bảo hiểm xã hội và thất nghiệp

32.

Xu hướng tuyển dụng những người đã được đào tạo ngày một tăng và chiếm ưu thế so với người chưa qua đào tạo là xu hướng của thị trường nào dưới đây?

a)

Thị trường lao động

b)

Thị trường kinh doanh

c)

Thị trường việc làm

d)

Thị trường sản xuất

33.

Hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường lao động trong nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ diễn ra theo hướng nào?

a)

Lao động trong dịch vụ giảm so với lao động trong nông nghiệp

b)

Lao động trong công nghiệp giảm so với lao động trong nông nghiệp

c)

Lao động trong nông nghiệp giảm, lao động trong công nghiệp và dịch vụ tăng

d)

Lao động trong nông nghiệp tăng so với lao động trong công nghiệp và dịch vụ

34.

Thị trường lao động là nơi diễn ra thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động được thể hiện cụ thể trong văn bản nào dưới đây?

a)

Hợp đồng lao động

b)

Hiến pháp

c)

Luật lao động

d)

Điều lệ công ty

35.

Tại Thành phố H, nhu cầu tuyển dụng lao động cuối năm ở một số ngành nghề đang sôi động. Nhiều doanh nghiệp trên địa bàn cho biết họ gặp nhiều khó khăn trong tuyển dụng lao động. Công ty cổ phần Sản xuất Container đang cần tuyển 650 lao động, trong đó có 100 lao động phổ thông, 500 thợ hàn, thợ cơ khí,... với mức lương cơ bản từ 6 đến 18 triệu đồng. Tuy nhiên, sau ba tháng nhiều hồ sơ ứng tuyển không đạt yêu cầu. Công ty N cũng đang thông báo tuyển 127 lao động cho các vị trí kĩ thuật viên: thuỷ lực, cơ khí, sơn dầu, máy lạnh, cửa cuốn, lao động phổ thông,... với nhiều chế độ ưu đãi vượt trội nhưng vẫn tìm không đủ người.

Theo thông tin trên, người sử dụng lao động có xu hướng tuyển dụng lao động có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Lao động phổ thông không có tay nghề

b)

Lao động là các chuyên gia cao cấp

c)

Lao động có kỹ năng và được đào tạo

d)

Lao động là các nhà quản lý tài năng

36.

Tại Thành phố H, nhu cầu tuyển dụng lao động cuối năm ở một số ngành nghề đang sôi động. Nhiều doanh nghiệp trên địa bàn cho biết họ gặp nhiều khó khăn trong tuyển dụng lao động. Công ty cổ phần Sản xuất Container đang cần tuyển 650 lao động, trong đó có 100 lao động phổ thông, 500 thợ hàn, thợ cơ khí,... với mức lương cơ bản từ 6 đến 18 triệu đồng. Tuy nhiên, sau ba tháng nhiều hồ sơ ứng tuyển không đạt yêu cầu. Công ty N cũng đang thông báo tuyển 127 lao động cho các vị trí kĩ thuật viên: thuỷ lực, cơ khí, sơn dầu, máy lạnh, cửa cuốn, lao động phổ thông,... với nhiều chế độ ưu đãi vượt trội nhưng vẫn tìm không đủ người.

Xét về mặt quan hệ lao động, những doanh nghiệp này đóng vai trò là gì?

a)

Cung về sức lao động

b)

Cầu về sức lao động

c)

Nhà phân phối sức lao động

d)

Nhà quản lý sức lao động

37.

Tại Thành phố H, nhu cầu tuyển dụng lao động cuối năm ở một số ngành nghề đang sôi động. Nhiều doanh nghiệp trên địa bàn cho biết họ gặp nhiều khó khăn trong tuyển dụng lao động. Công ty cổ phần Sản xuất Container đang cần tuyển 650 lao động, trong đó có 100 lao động phổ thông, 500 thợ hàn, thợ cơ khí,... với mức lương cơ bản từ 6 đến 18 triệu đồng. Tuy nhiên, sau ba tháng nhiều hồ sơ ứng tuyển không đạt yêu cầu. Công ty N cũng đang thông báo tuyển 127 lao động cho các vị trí kĩ thuật viên: thuỷ lực, cơ khí, sơn dầu, máy lạnh, cửa cuốn, lao động phổ thông,... với nhiều chế độ ưu đãi vượt trội nhưng vẫn tìm không đủ người.

Xét về mặt quan hệ lao động, những người lao động tham gia tuyển dụng trong thông tin trên đóng vai trò là gì?

a)

Cung về sức lao động

b)

Cầu về sức lao động

c)

Người môi giới sức lao động

d)

Người kinh doanh sức lao động

38.

Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người. Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính là 3,20%, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%.

Nguyên nhân nào dưới đây dẫn đến tình trạng 3,2%3{,}2\% lực lượng lao động trong độ tuổi lao động bị thất nghiệp?

a)

Cung lao động tăng

b)

Cầu về lao động tăng

c)

Cung về việc làm tăng

d)

Cầu về việc làm giảm

39.

Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người. Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính là 3,20%, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%.

Dựa trên thông tin: lực lượng lao động lớn trong khi tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi là 3,20%3{,}20\% . Nguồn cung lao động có xu hướng như thế nào so với nhu cầu tuyển dụng việc làm?

a)

Cân bằng

b)

Nhỏ hơn

c)

Lớn hơn

d)

Thiếu hụt

40.

Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người. Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính là 3,20%, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%.

Theo quy định của pháp luật, người lao động ở Việt Nam phải có độ tuổi tối thiểu là từ bao nhiêu tuổi trở lên?

a)

1515 tuổi

b)

1616 tuổi

c)

1717 tuổi

d)

1818 tuổi

41.

Anh B và anh C đọc thông tin niêm yết tuyển dụng của công ty thương mại và kinh doanh du lịch X thông báo tuyển 25 lao động cho các vị trí việc làm như thu ngân, đóng gói, kiểm kê hàng, giao hàng,... ưu tiên tuyển dụng những người có độ tuổi từ 18 đến 25, sức khoẻ tốt, nhiệt tình trong công việc với mức lương từ 5 - 8 triệu đồng/tháng, tuỳ theo vị trí việc làm. Nhận thấy mình có đủ điều kiện, hai anh đã đăng kí dự tuyển.

Trong tình huống này, anh B và anh C đóng vai trò là chủ thể nào dưới đây của thị trường lao động?

a)

Cầu về sức lao động

b)

Cầu về tiền tệ

c)

Cung về sức lao động

d)

Cung về việc làm

42.

Anh B và anh C đọc thông tin niêm yết tuyển dụng của công ty thương mại và kinh doanh du lịch X thông báo tuyển 25 lao động cho các vị trí việc làm như thu ngân, đóng gói, kiểm kê hàng, giao hàng,... ưu tiên tuyển dụng những người có độ tuổi từ 18 đến 25, sức khoẻ tốt, nhiệt tình trong công việc với mức lương từ 5 - 8 triệu đồng/tháng, tuỳ theo vị trí việc làm. Nhận thấy mình có đủ điều kiện, hai anh đã đăng kí dự tuyển.

Trong thông tin này, doanh nghiệp X đóng vai trò là chủ thể nào dưới đây của thị trường lao động?

a)

Cầu về sức lao động

b)

Cầu về việc làm

c)

Cung về sức lao động

d)

Cung về tiền tệ

43.

Anh B và anh C đọc thông tin niêm yết tuyển dụng của công ty thương mại và kinh doanh du lịch X thông báo tuyển 25 lao động cho các vị trí việc làm như thu ngân, đóng gói, kiểm kê hàng, giao hàng,... ưu tiên tuyển dụng những người có độ tuổi từ 18 đến 25, sức khoẻ tốt, nhiệt tình trong công việc với mức lương từ 5 - 8 triệu đồng/tháng, tuỳ theo vị trí việc làm. Nhận thấy mình có đủ điều kiện, hai anh đã đăng kí dự tuyển.

Trong tình huống tuyển dụng của công ty X, anh B và anh C sẽ chính thức gia nhập thị trường việc làm khi nào?

a)

Mời đến phỏng vấn

b)

Ký kết tuyển dụng

c)

Chấm dứt hợp đồng

d)

Nhận phí tuyển dụng

44.

Theo bản tin thị trường lao động Việt Nam quý III năm 2022: Năm nhóm ngành có nhu cầu tuyển dụng nhiều nhất: công nghiệp chế tạo; thông tin và truyền thông; bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm; hoạt động chuyên môn khoa học và công nghệ. Năm nghề có nhu cầu tuyển dụng nhiều nhất: tài chính, kế toán, nhân viên phần mềm, ngân hàng, marketing. Năm nghề người lao động đi tìm việc nhiều nhất: lao động kĩ thuật trong công nghiệp, hành chính, bán hàng trong lĩnh vực bất động sản, tiếp thị kĩ thuật số bán hàng, y tế và chăm sóc sức khoẻ. Dự báo nhu cầu việc làm sẽ tăng ở một số ngành: sản xuất phương tiện vận tải, sản xuất sản phẩm điện tử.

DUNG/SAI

a)

Nhu cầu tuyển dụng lao động các ngành công nghiệp và dịch vụ có xu hướng ngày càng tăng.

b)

Người lao động có xu hướng tìm việc nhiều ở các ngành dịch vụ.

c)

Thị trường lao động và thị trường việc làm đang có sự khác biệt về nhu cầu dẫn đến tình trạng thất nghiệp gia tăng.

d)

Vai trò của nhà nước đó là dự báo, cung cấp các thông tin cơ bản về nhu cầu tuyển dụng, xu hướng tuyển dụng để người lao động điều chỉnh.

45.

Trong quý I năm 2022, trong tổng số 50,0 triệu lao động có việc làm tại Việt Nam, lao động trong khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng 38,7%, tương đương 19,4 triệu người, lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm tỉ trọng 33,5%, tương đương 16,8 triệu người, lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm tỉ trọng 27,8%, tương đương 13,9 triệu người. So với quý trước và cùng kì năm trước, lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản đều giảm lần lượt là 426,8 nghìn người và 192,2 nghìn người; lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng giảm 82,7 nghìn người so với quý trước nhưng tăng 661,3 nghìn người so với cùng kì năm trước; lao động trong ngành dịch vụ tăng mạnh so với quý trước (gần 1,5 triệu người) nhưng vẫn thấp hơn so với cùng kì năm trước 336,8 nghìn người.

DUNG?SAI

a)

Thị trường lao động trong khu vực nông nghiệp đang có xu hướng giảm dần là hợp lý

b)

Thị trường lao động trong khu vực dịch vụ và công nghiệp đang tăng nhanh và sẽ ngày càng chiếm tỷ trọng cao.

c)

Lực lượng lao động của nước ta đang chiếm tỷ lệ khá cao đây là cơ hội nhưng cũng là thách thức.

d)

Chất lượng lao động trong khu vực công nghiệp và dịch vụ chưa cao.

46.

Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn 2021 – 2030 đã xác định mục tiêu chuyển dịch cơ cấu lao động là "tỉ trọng lao động khu vực nông - lâm – ngư nghiệp giảm xuống dưới 20% trong tổng số lao động có việc làm của nền kinh tế. Trong bối cảnh mới, đòi hỏi phải có những chính sách phù hợp và đột phá, thúc đẩy tạo việc làm, tăng năng suất, chất lượng góp phần tăng trưởng kinh tế, thu hẹp khoảng cách với các nước trong khu vực, hướng đến phát triển bền vững.... Đặc biệt, đối với các nước đang phát triển như Việt Nam, yếu tố chuyển dịch cơ cấu lao động đóng vai trò quan trọng vào tăng năng suất lao động của nền kinh tế. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá tất yếu làm thay đổi tỉ trọng lao động trong các ngành kinh tế.

DUNG/SAI

a)

Việc đặt mục tiêu giảm tỷ trọng khu vực nông – lâm – ngư nghiệp xuống dưới 20% với một nước nông nghiệp như Việt Nam là sai lầm.

b)

Thị trường lao động Việt Nam đang có xu hướng chuyển từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ.

c)

Cơ cấu lao động thay đổi đòi hỏi nhà nước cần quan tâm tới nâng cao chất lượng nguồn lao động để đáp ứng sự phát triển kinh tế

d)

Đến năm 2030 Việt Nam đặt mục tiêu xóa bỏ hoàn toàn lao động trong khu vực nông nghiệp là hợp lý.

47.

Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Thất nghiệp

b)

Lao động

c)

Việc làm

d)

Sức lao động

48.

Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật

a)

Bắt buộc

b)

Cấm

c)

Không cấm

d)

Quy định

49.

Trong đời sống xã hội, mỗi cá nhân có thể tham gia vào nhiều việc làm

a)

Khác nhau

b)

Bị cấm

c)

Bắt buộc

d)

Miễn phí

50.

Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành toàn bộ thời gian vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là

a)

Việc làm lợi nhuận

b)

Có việc làm chính thức

c)

Việc làm bán thời gian

d)

Việc làm không ổn định

51.

Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành những thời gian rảnh rỗi vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là

a)

Việc làm phi lợi nhuận

b)

Có việc làm chính thức

c)

Việc làm bán thời gian

d)

Việc làm không ổn định

52.

Sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là

a)

thị trường tài chính

b)

thị trường kinh doanh

c)

thị trường việc làm

d)

thị trường thất nghiệp

53.

Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận những nội dung về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc với

a)

người lao động

b)

người sử dụng lao động

c)

các tổ chức đoàn thể

d)

đại diện công đoàn

54.

Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?

a)

tiền lương hưu

b)

trợ cấp thất nghiệp

c)

tiền công

d)

trợ cấp thai sản

55.

Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động không được thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?

a)

Tiền công

b)

Việc làm

c)

Lương hưu

d)

Tiền thưởng

56.

Đối với người lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm nhằm mục đích nào dưới đây?

a)

Tăng thu nhập cá nhân

b)

Tìm kiếm việc làm cho mình

c)

Tuyển được nhiều lao động mới

d)

Hưởng phí trung gian môi giới

57.

Đối với người sử dụng lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm sẽ góp phần giúp cho họ có thể

a)

tuyển được nhiều lao động mới

b)

tăng thu nhập cho bản thân

c)

tăng lượng hàng hóa xuất khẩu

d)

gia tăng việc khấu hao hàng hóa

58.

Nhà nước không ngừng mở rộng và phát triển thị trường việc làm ngày càng đa dạng và thực chất nhằm

a)

hạn chế tình trạng thất nghiệp

b)

đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa

c)

tăng thu ngân sách nhà nước

d)

kiềm chế tỷ lệ lạm phát cao

59.

Một trong những mục tiêu cơ bản mà nhà nước ta cần hướng tới khi phát triển thị trường việc làm là nhằm góp phần

a)

mở rộng thị trường lao động

b)

bằng biện pháp cưỡng chế

c)

đề xuất mức lương khởi điểm

d)

lao động và công vụ

60.

Một trong những nhiệm vụ của việc xây dựng và phát triển thị trường việc làm ở nước ta là nhằm

a)

giảm tỷ lệ thất nghiệp

b)

chia đều của cải xã hội

c)

san bằng thu nhập cá nhân

d)

chia đều lợi nhuận thường niên

61.

Việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động là góp phần trực tiếp vào việc phát triển thị trường nào dưới đây?

a)

Thị trường xuất khẩu hàng hóa

b)

Thị trường tư liệu sản xuất

c)

Thị trường việc làm

d)

Thị trường cạnh tranh

62.

Việc mở rộng quy mô và chất lượng các trường dạy nghề là sẽ góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tạo ra nguồn lao động dồi dào để phát triển

a)

thị trường việc làm

b)

xuất khẩu hàng hóa

c)

tăng thu ngân sách

d)

du lịch giá rẻ

63.

Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được

a)

phát triển sản xuất và dịch vụ

b)

xóa bỏ định kiến về giới

c)

chia đều lợi nhuận khu vực

d)

hưởng chế độ phụ cấp khu vực

64.

Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được

a)

xuất khẩu lao động

b)

miễn các loại thuế

c)

bảo trợ tài sản

d)

chia đều nguồn thu nhập

65.

Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được

a)

khuyến khích làm giàu hợp pháp

b)

bồi dưỡng để phát triển tài năng

c)

có mức sống đầy đủ về vật chất

d)

chủ động xử lí công tác truyền thông

66.

Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được

a)

vay vốn ưu đãi để sản xuất

b)

chăm sóc sức khỏe ban đầu

c)

chăm sóc sức khỏe khi ốm

d)

chiếm hữu tài nguyên

67.

Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được

a)

tận dụng tối đa mọi nguồn nhân lực

b)

khuyến khích để phát triển tài năng

c)

sử dụng nguồn quỹ bảo trợ xã hội

d)

phát triển kinh tế du lịch cộng đồng

68.

Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được

a)

phát triển kinh tế gia đình

b)

thỏa thuận lao động tập thể

c)

san bằng thu nhập cá nhân

d)

chia đều của cải xã hội

69.

Học sinh tham gia ngày hội tư vấn hướng nghiệp là góp phần nâng cao nhận thức về vấn đề nào dưới đây?

a)

Việc làm

b)

Dân số

c)

Thu nhập

d)

Văn hóa

70.

Để phát triển thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp

a)

bảo vệ người lao động

b)

tạo ra nhiều sản phẩm

c)

tăng thu nhập cho người lao động

d)

tạo ra nhiều việc làm mới

71.

Biện pháp nào dưới đây được nhà nước ta vận dụng để phát triển thị trường việc làm cho người lao động trong giai đoạn này?

a)

Đẩy mạnh phong trào lập nghiệp của thanh niên

b)

Có chính sách sản xuất kinh doanh tự do tuyệt đối

c)

Không ngừng tăng thuế thu nhập cá nhân

d)

Kéo dài tuổi nghỉ hưu của người lao động

72.

Hoạt động nào dưới đây được coi là việc làm?

a)

Mọi hoạt động mang lại thu nhập cho con người

b)

Mọi hoạt động tạo ra của cải vật chất cho cá nhân

c)

Hoạt động lao động tạo ra thu nhập hợp pháp

d)

Mọi hoạt động của người từ đủ 18 tuổi trở lên

73.

Việc làm là hoạt động tạo ra thu nhập mà không bị

a)

tịch thu

b)

pháp luật cấm

c)

bố mẹ cấm

d)

kê biên

74.

Khi cung lao động cao hơn số lượng việc làm thì sẽ dẫn đến tình trạng nào dưới đây?

a)

Thiếu việc làm cho người cần tìm việc

b)

Thiếu sản phẩm vật chất cho xã hội

c)

Thiếu nguồn lực lao động

d)

Mất cân đối trong sản xuất

75.

Những nguồn lực nào dưới đây góp phần tạo ra thị trường việc làm?

a)

Người tạo ra việc làm và người đáp ứng yêu cầu của việc làm

b)

Người lao động và người chủ doanh nghiệp bất kì

c)

Giám đốc doanh nghiệp và người có khả năng lao động

d)

Tập thể người lao động và lãnh đạo công ty

76.

Một trong những vai trò của thông tin về việc làm trên thị trường là giúp người lao động

a)

chú ý đến việc làm trên thị trường

b)

tìm việc làm trên thị trường

c)

theo dõi việc làm trên thị trường

d)

xử lí các quan hệ trên thị trường

77.

Thông tin thị trường lao động và dịch vụ việc làm có vai trò là cầu nối trong việc gắn kết thị trường lao động với

a)

Thị trường lao động.

b)

Thị trường việc làm.

c)

Thị trường hàng hóa.

d)

Thị trường tiêu dùng.

78.

 “Sáng ngày 19/9, tại Hà Nội, Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội phối hợp với Trung tâm Dịch vụ việc làm các tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh, Ninh Bình, Thái Nguyên, Lai Châu, Bắc Kạn, Lạng Sơn tổ chức phiên giao dịch việc làm trực tuyến. Tại phiên giao dịch, có 83 doanh nghiệp tham gia với 11 523 chỉ tiêu việc làm tuyển dụng. Trong số 11 523 chỉ tiêu việc làm tuyển dụng, các vị trí việc làm có thu nhập từ 15 triệu đồng trở lên chiếm tỉ lệ 19%, các vị trí việc làm có thu nhập từ 10 triệu đồng đến dưới 15 triệu đồng chiếm tỉ lệ 37%, các vị trí việc làm có thu nhập dưới 7 triệu đồng chiếm tỉ lệ 16% và các vị trí tuyển dụng lương theo thoả thuận chiếm tỉ lệ 10%.”

Các trung tâm Dịch vụ việc làm đóng vai trò như thế nào trong mối quan hệ giữa doanh nghiệp và người lao động?

a)

Cung cấp việc làm.

b)

Hỗ trợ tiền lương.

c)

Hỗ trợ tìm việc làm.

d)

Giải quyết tranh chấp.

79.

 “Sáng ngày 19/9, tại Hà Nội, Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội phối hợp với Trung tâm Dịch vụ việc làm các tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh, Ninh Bình, Thái Nguyên, Lai Châu, Bắc Kạn, Lạng Sơn tổ chức phiên giao dịch việc làm trực tuyến. Tại phiên giao dịch, có 83 doanh nghiệp tham gia với 11 523 chỉ tiêu việc làm tuyển dụng. Trong số 11 523 chỉ tiêu việc làm tuyển dụng, các vị trí việc làm có thu nhập từ 15 triệu đồng trở lên chiếm tỉ lệ 19%, các vị trí việc làm có thu nhập từ 10 triệu đồng đến dưới 15 triệu đồng chiếm tỉ lệ 37%, các vị trí việc làm có thu nhập dưới 7 triệu đồng chiếm tỉ lệ 16% và các vị trí tuyển dụng lương theo thoả thuận chiếm tỉ lệ 10%.”

Trong quan hệ việc làm, cầu về việc làm đó là

a)

Các doanh nghiệp.

b)

Người lao động.

c)

Sàn giao dịch.

d)

Cơ quan nhà nước.

80.

 “Sáng ngày 19/9, tại Hà Nội, Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội phối hợp với Trung tâm Dịch vụ việc làm các tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh, Ninh Bình, Thái Nguyên, Lai Châu, Bắc Kạn, Lạng Sơn tổ chức phiên giao dịch việc làm trực tuyến. Tại phiên giao dịch, có 83 doanh nghiệp tham gia với 11 523 chỉ tiêu việc làm tuyển dụng. Trong số 11 523 chỉ tiêu việc làm tuyển dụng, các vị trí việc làm có thu nhập từ 15 triệu đồng trở lên chiếm tỉ lệ 19%, các vị trí việc làm có thu nhập từ 10 triệu đồng đến dưới 15 triệu đồng chiếm tỉ lệ 37%, các vị trí việc làm có thu nhập dưới 7 triệu đồng chiếm tỉ lệ 16% và các vị trí tuyển dụng lương theo thoả thuận chiếm tỉ lệ 10%.”

Trong quan hệ việc làm, cung về việc làm do

a)

Các doanh nghiệp.

b)

Người lao động.

c)

Sàn giao dịch.

d)

Cơ quan nhà nước.

81.

 Trước khủng hoảng kinh tế, Nhà nước thực hiện chính sách kích cầu, đẩy mạnh chi tiêu công. Nhờ giải pháp ứng phó linh hoạt cùng với nỗ lực không ngừng nhằm phục hồi và phát triển kinh tế của toàn hệ thống chính trị, từ trung ương đến địa phương, hầu hết các hoạt động sản xuất kinh doanh được phục hồi. Doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, tăng việc làm và nhu cầu sử dụng lao động. Số lao động có việc làm tăng, thu nhập bình quân tháng của người lao động tăng so với quý trước và so với cùng kì năm trước. Có việc làm, thu nhập được nâng lên, đời sống nhân dân được cải thiện, chất lượng lao động và năng suất lao động tăng lên.

Việc nào dưới đây của Nhà nước không góp phần vào việc phát triển thị trường việc làm ở nước ta?

a)

Hỗ trợ lãi suất phát triển sản xuất.

b)

Giảm thuế cho các doanh nghiệp.

c)

Đào tạo nghề cho người lao động.

d)

Hỗ trợ kinh phí cho người thất nghiệp.

82.

 Trước khủng hoảng kinh tế, Nhà nước thực hiện chính sách kích cầu, đẩy mạnh chi tiêu công. Nhờ giải pháp ứng phó linh hoạt cùng với nỗ lực không ngừng nhằm phục hồi và phát triển kinh tế của toàn hệ thống chính trị, từ trung ương đến địa phương, hầu hết các hoạt động sản xuất kinh doanh được phục hồi. Doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, tăng việc làm và nhu cầu sử dụng lao động. Số lao động có việc làm tăng, thu nhập bình quân tháng của người lao động tăng so với quý trước và so với cùng kì năm trước. Có việc làm, thu nhập được nâng lên, đời sống nhân dân được cải thiện, chất lượng lao động và năng suất lao động tăng lên.

Khi Nhà nước đẩy mạnh các giải pháp để phục hồi và phát triển kinh tế, thị trường việc làm theo xu hướng nào dưới đây?

a)

Giảm.

b)

Tăng.

c)

Không đổi.

d)

Cân bằng.

83.

Thị trường việc làm và thị trường lao động quốc tế đã và đang thay đổi nhanh chóng. Cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 cũng đặt ra những vấn đề mới nhiều việc làm, kĩ năng cũ sẽ mất đi hoặc giảm mạnh; xuất hiện nhiều việc làm mới, kĩ năng mới; trí tuệ nhân tạo, robot, máy móc sẽ đóng vai trò ngày một lớn trong sản xuất và thay thế nhiều vị trí việc làm, đây là một thách thức. Nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước lo ngại trước việc thiếu cục bộ lực lượng lao động có kĩ năng nghề để phục hồi và mở rộng sản xuất, kinh doanh, nhất là trong các ngành công nghiệp. Các doanh nghiệp FDI luôn luôn cần nguồn nhân lực chất lượng cao để ứng dụng công nghệ mới.

Theo văn bản, thách thức lớn đối với thị trường việc làm là gì?

a)

Tạo ra nhiều việc làm mới.

b)

Người lao động có thu nhập cao.

c)

Người lao động dễ bị mất việc.

d)

Kỹ năng lao động được nâng cao.

84.

hị trường việc làm và thị trường lao động quốc tế đã và đang thay đổi nhanh chóng. Cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 cũng đặt ra những vấn đề mới nhiều việc làm, kĩ năng cũ sẽ mất đi hoặc giảm mạnh; xuất hiện nhiều việc làm mới, kĩ năng mới; trí tuệ nhân tạo, robot, máy móc sẽ đóng vai trò ngày một lớn trong sản xuất và thay thế nhiều vị trí việc làm, đây là một thách thức. Nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước lo ngại trước việc thiếu cục bộ lực lượng lao động có kĩ năng nghề để phục hồi và mở rộng sản xuất, kinh doanh, nhất là trong các ngành công nghiệp. Các doanh nghiệp FDI luôn luôn cần nguồn nhân lực chất lượng cao để ứng dụng công nghệ mới.

Dự báo nào dưới đây về thị trường lao động theo xu hướng nêu trong văn bản?

a)

Lao động có kĩ thuật cao sẽ giảm.

b)

Lao động có trình độ cao sẽ tăng.

c)

Lao động công nghiệp sẽ giảm.

d)

Lao động ngành dịch vụ giảm.

85.

hị trường việc làm và thị trường lao động quốc tế đã và đang thay đổi nhanh chóng. Cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 cũng đặt ra những vấn đề mới nhiều việc làm, kĩ năng cũ sẽ mất đi hoặc giảm mạnh; xuất hiện nhiều việc làm mới, kĩ năng mới; trí tuệ nhân tạo, robot, máy móc sẽ đóng vai trò ngày một lớn trong sản xuất và thay thế nhiều vị trí việc làm, đây là một thách thức. Nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước lo ngại trước việc thiếu cục bộ lực lượng lao động có kĩ năng nghề để phục hồi và mở rộng sản xuất, kinh doanh, nhất là trong các ngành công nghiệp. Các doanh nghiệp FDI luôn luôn cần nguồn nhân lực chất lượng cao để ứng dụng công nghệ mới.

Để tìm được việc làm phù hợp trong bối cảnh cuộc cách mạng 4.0, người lao động cần chuẩn bị yếu tố nào dưới đây?

a)

Tài chính đảm bảo.

b)

Quan hệ xã hội.

c)

Kiến thức và năng lực.

d)

Gia đình và dòng họ.

86.

Nhà nước thực hiện đồng bộ các chính sách ổn định kinh tế vĩ mô, phát triển thị trường lao động, nâng cao đời sống người dân. Thị trường lao động đã có những bước phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu, ngày càng hội nhập, từng bước tiệm cận với thị trường lao động khu vực và thế giới. Thị trường lao động trở thành động lực thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu lao động, phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Các doanh nghiệp mở rộng đầu tư sản xuất, thúc đẩy lao động từ 15 tuổi trở lên có việc làm tăng nhanh.

ĐÚNG/SAI

a)

Các chính sách nhằm ổn định kinh tế vĩ mô và phát triển thị trường lao động đã góp phần thúc đẩy thị trường việc làm phát triển.

b)

Thị trường việc làm phát triển đã gián tiếp sự phát triển của thị trường lao động.

c)

Bên cạnh giải pháp về kinh tế, nhà nước cũng cần quan tâm hỗ trợ công tác đào tạo nghề để thúc đẩy thị trường việc làm phát triển.

d)

Nhà nước có thể sử dụng các biện pháp hành chính để buộc các doanh nghiệp phải tuyển dụng lao động từ đó thúc đẩy thị trường việc làm.

87.

Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư làm thay đổi nền tảng, thúc đẩy các nền kinh tế truyền thống chuyển đổi sang kinh tế tri thức. Đổi mới, sáng tạo công nghệ làm gia tăng các yếu tố sản xuất – kinh doanh, tăng thu nhập, tiêu dùng, đầu tư cho nền kinh tế. Đồng thời, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động xã hội, tạo ra những thay đổi về việc làm, cả về cơ cấu lẫn bản chất công việc với sự xuất hiện ngày càng đông đảo các tầng lớp sáng tạo trong các lĩnh vực khoa học, thiết kế, văn hoá, nghệ thuật, giải trí, truyền thông, giáo dục, y tế,... Phân công lao động theo hướng các ngành, nghề đòi hỏi giảm thiểu các công việc chân tay, thu nhập thấp, các công việc có tính chất lặp đi, lặp lại. Nhiều lĩnh vực có khả năng tự động hoá cao, trong một số công đoạn không cần sự can thiệp của con người, đều được rô bốt thực hiện. Một bộ phận người lao động đang làm việc sẽ phải nghỉ hoặc tìm công việc khác thay thế, có thể thất nghiệp trong một thời gian dài.

ĐÚNG SAI

a)

Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đã tác động đến xu hướng tuyển dụng của thị trường việc làm.

b)

Xu hướng tuyển dụng việc làm trong cuộc cách mạng lần thứ tư là lao động chất lượng cao.

c)

Xu hướng tuyển dụng việc làm trong cuộc cách mạng lần thứ tư là lao động chất lượng cao.

d)

Mọi công dân có trách nhiệm chuẩn bị các điều kiện tốt nhất để tham gia vào thị trường lao động cho tương lai.