wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 2 3

Total questions: 97

Worksheet time: 54mins

Name
Class
Date
1.

Tỷ lệ công bố cổ tức trên thị trường chứng khoán Việt Nam của công ty niêm yết dựa vào

a)

mệnh giá

b)

giá nhà đầu tư mua vào

c)

giá tham chiếu điều chỉnh

d)

Phần trăng trích từ lợi nhuận sau thuế

2.

Vai trò của thị trường tài chính là:

a)

Ổn định kinh tế vĩ mô

b)

Huy động và phân bổ vốn hiệu quả

c)

Tất cả các phương án đều đúng

d)

Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính

3.

Tài sản nào sau đây không phải là tài sản tài chính

a)

Cổ phiếu

b)

Trái phiếu

c)

Tất cả các phương án đều không phải

d)

Máy móc

4.

Công cụ tài chính mà có thời hạn ít hơn 1 năm được gọi là

a)

Công cụ của thị trường vốn

b)

Công cụ tiết kiệm

c)

Công cụ của thị trường tiền tệ

5.

Mục tiêu hoạt động của thị trường liên ngân hàng là:

a)

Đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn của các NHTM và các tổ chức tài chính

b)

Cân đối cung cầu ngoại tệ trong nền kinh tế

c)

Huy động vốn cho các NHTM

d)

Điều tiết chính sách tiền tệ và ổn định giá trị đồng tiền

6.

Thị trường liên ngân hàng có đặc điểm

a)

Mức độ rủi ro cao do hoạt động chỉ dựa trên sự tín nhiệm giữa các ngân hàng

b)

Mức độ rủi ro thấp, độ tin cậy và an toàn cao

c)

Là thị trường giao dịch tiền tệ giữa NHTW và các NHTM

d)

Mức độ an toàn thấp

7.

Mục tiêu hoạt động của thị trường là (của thị trường nào?)

a)

Thực thi mục tiêu của chính sách tiền tệ trong từng giai đoạn

b)

Cung ứng vốn cho các doanh nghiệp cần vốn

c)

Điều chỉnh tỷ giá hối đoái

d)

Tạo một kênh đầu tư cho các nhà đầu tư nhỏ lẻ trên thị trường

8.

Thị trường giao dịch tiền tệ giữa Ngân hàng trung ương và các tổ chức tín dụng thông qua việc mua bán các giấy tờ có giá được phép giao dịch trên thị trường là

a)

Thị trường tiền gửi và cho vay

b)

Thị trường liên ngân hàng

c)

Thị trường tín dụng ngắn hạn

d)

Thị trường mở

9.

Thị trường trong đó vốn được chuyển từ người thừa vốn sang người thiếu vốn là

a)

Thị trường hàng hóa

b)

Thị trường lao động

c)

Thị trường nông sản

d)

Thị trường tài chính

10.

Thị trường mua bán cổ phiếu là

a)

Thị trường ngoại hối

b)

Thị trường vốn cổ phần

c)

Thị trường tiền tệ

d)

Thị trường nợ

11.

Thị trường vốn là thị trường giao dịch

a)

Ký phiếu

b)

Các công cụ tài chính trung và dài hạn

12.

Khi so sánh chứng chỉ tiền gửi với tiền gửi tiết kiệm thông thường với cùng kì hạn thì lãi suất của chứng chỉ tiền gửi thường

a)

Thấp hơn

b)

Tùy trường hợp

c)

Cao hơn (trong giáo trình ghi cctg có lãi suất thấp hơn lãi suất tiền gửi là sai)

d)

Bằng nhau

13.

Các giao dịch chủ yếu trên thị trường liên ngân hàng là

a)

Tất cả các phương án đều đúng

b)

Cho vay thanh toán

c)

Vay và cho vay để bổ sung nguồn ngắn hạn của các ngân hàng thương mại

d)

Bảo lãnh ngân hàng

14.

Thị trường liên ngân hàng có đặc điểm:

a)

Là thị trường giao dịch tiền tệ giữa NHTW và các NHTM

b)

Mức độ an toàn thấp

c)

Mức độ rủi ro thấp, độ tin cậy và an toàn cao

d)

Mức độ rủi ro cao do hoạt động chỉ dựa trên sự tín nhiệm giữa các ngân hàng

15.

Loại công cụ được phát hành bởi ngân hàng trung ương phát hành để điều hành chính sách tiền tệ là

a)

Tín phiếu kho bạc (phát hành bởi Kho bạc và cũng dùng để điều hành chính sách tiền tệ)

b)

Chứng chỉ tiền gửi

c)

Trái phiếu chính phủ

d)

Tín phiếu ngân hàng trung ương

16.

Thị trường tiền gửi và cho vay là thị trường giao dịch tiền tệ giữa

a)

Các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng với nhau

b)

Các doanh nghiệp và các tổ chức và cá nhân trong xã hội

c)

Ngân hàng Trung ương và tổ chức tín dụng

d)

Tổ chức tín dụng với các tổ chức cá nhân trong xã hội

17.

Tại sao thị trường tài chính cần thể chế thị trường được duy trì trong nền kinh tế?

a)

Bởi vì tài sản tài chính gắn với yếu tố thời gian và cam kết hoàn trả

b)

Bởi vì thị trường tài chính được thành lập trong thời gian gần đây

c)

Bởi vì nếu không có thể chế thì thị trường bị bóp méo bởi các hành vi phản cạnh tranh

d)

Bởi vì chúng ta cần tạo tính công bằng trong thị trường

18.

Trong thị trường tài chính, nguồn vốn được di chuyển từ

a)

Thông qua các trung gian tài chính

b)

Các chủ thể thừa vốn đến các chủ thể thiếu vốn

c)

Qua lại giữa các trung gian tài chính

d)

Các chủ thể thiếu vốn đến các chủ thể thừa vốn

19.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng là

a)

Thị trường dài hạn

b)

Thị trường ngắn hạn

c)

Nơi chỉ dành cho ngân hàng nhà nước

d)

Nơi chỉ dành cho các nhà đầu tư cá nhân và tổ chức

20.

Sở giao dịch chứng khoán TP HCM (HoSE) là một ví dụ của

a)

Thị trường vốn

b)

Thị trường ngắn hạn

21.

Công cụ nào dưới đây là công cụ tài chính ngắn hạn?

a)

Hợp đồng mua lại (repo)

b)

Cổ phiếu của công ty FLC

c)

Trái phiếu chính quyền địa phương

d)

Trái phiếu chính phủ với thời gian đáo hạn là 4 năm

22.

Công cụ được coi là công cụ có mức độ rủi ro thấp nhất

a)

Hối phiếu được chấp nhận

b)

Trái phiếu chính phủ

c)

Tín phiếu kho bạc

d)

Trái phiếu doanh nghiệp

23.

Giao dịch nào mà “Ngân hàng TW sẽ bán chứng từ có giá cho các NHTM theo thời hạn và giá cả được xác định tại thời điểm giao đồng thời NHTW cam kết mua lại tại một thời điểm xác định được gọi là:

a)

Giao dịch mua kì hạn

b)

Giao dịch bán kì hạn

c)

Giao dịch bán hẳn

d)

Giao dịch mua hẳn

24.

Công cụ chiết khấu được phát hành với giá

a)

Cao hơn mệnh giá

b)

Bằng mệnh giá

c)

Bằng mệnh giá + lãi

d)

Nhỏ hơn mệnh giá

25.

Công cụ này được gọi là công cụ có lãi suất Phi rủi ro

a)

Thương phiếu

b)

Hối phiếu được chấp nhận

c)

Tín phiếu kho bạc

d)

Trái phiếu chính phủ

26.

Trên thị trường vốn, người ta mua bán

a)

Trái phiếu ngân hàng

b)

Thương phiếu

c)

Ngoại hối

d)

Chứng chỉ tiền gửi

27.

Chức năng nào không phải chức năng của thị trường tiền tệ

a)

Góp phần lành mạnh hóa lưu thông tiền tệ và ổn định giá trị đồng tiền

b)

Tạo lập và cung ứng vốn ngắn hạn cho nền kinh tế

c)

Tạo môi trường đầu tư an toàn và hiệu quả

d)

Tạo thêm một kênh huy động vốn cho nền kinh tế

28.

Loại tài sản nào dưới đây được coi là tài sản tài chính

a)

Tài sản vật chất

b)

Tài sản thật

c)

Chứng khoán

d)

Tài sản hữu hình

29.

Đặc điểm nào sau đây là đặc trưng của thị trường tiền tệ

a)

Cơ sở thực hiện giao dịch là dựa trên giá trị tài sản của các nhà đầu tư

b)

Thị trường tiền tệ chủ yếu mua bán các công cụ tài chính dài hạn có kỳ hạn trên một năm

c)

Giao dịch tập trung được diễn ra tập trung tại một địa điểm cụ thể

30.

Loại công cụ nào sau đây không được giao dịch trên thị trường mở

a)

Tín phiếu kho bạc

b)

Thương phiếu

c)

Chứng chỉ tiền gửi

d)

Trái phiếu chính phủ

31.

Khi so sánh chứng chỉ tiền gửi với tiền gửi tiết kiệm thông thường với cùng kỳ hạn thì công cụ có thể mua bán trao đổi là:

a)

Chứng chỉ tiền gửi

b)

Hai công cụ đều có thể mua bán trao đổi

c)

Tùy trường hợp

d)

Tiền gửi tiết kiệm

32.

Tín phiếu kho bạc là

a)

Là chứng chỉ có giá trị ghi nhận yêu cầu thanh toán hoặc cam kết thanh toán vô điều kiện một số tiền nhất định trong một thời gian xác định

b)

Là giấy nhận nợ của ngân hàng trung ương đối với người mua tín phiếu do ngân hàng trung ương phát hành với mục đích điều hành chính sách tiền tệ

c)

Là loại chứng nhận nợ ngắn hạn của chính phủ do kho bạc nhà nước phát hành nhằm bù đắp thâm hụt ngân sách tạm thời

d)

Là loại chứng nhận nợ dài hạn của chính phủ do kho bạc nhà nước phát hành nhằm bù đắp thâm hụt ngân sách tạm thời

33.

Thị trường tiền tệ giao dịch những loại công cụ tài chính nào dưới đây?

a)

Tín phiếu kho bạc, Tín phiếu NHTW, Trái phiếu DN, hợp đồng mua lại.

b)

Trái phiếu Chính phủ, Trái phiếu DN, Tín phiếu kho bạc, Tín phiếu NHTW.

c)

Hợp đồng mua lại, Thương phiếu, Trái phiếu Chính phủ, Cổ phiếu.

d)

Tín phiếu kho bạc, Tín phiếu NHTW, Hợp đồng mua lại, chứng chỉ tiền gửi.

34.

Điều nào sau đây không phải là ưu thế của chứng khoán phi vật chất khi so sánh với chứng khoán vật chất

4 lines
35.

Điều nào sau đây không phải là lợi ích của thị trường chứng khoán?

a)

Tăng khả năng huy động vốn cho nền kinh tế

b)

Thuận tiện cho quá trình giao dịch

c)

Tiết kiệm chi phí

d)

Giá chứng khoán tăng mạnh hơn

36.

Chủ thể nào dưới đây không thể huy động vốn thông qua thị trường chứng khoán:

a)

Cá nhân

b)

Các quỹ đầu tư

c)

Công ty TNHH

d)

Chính phủ

37.

Thị trường chứng khoán được đặc trưng bởi hình thức tài trợ

a)

Tài trợ gián tiếp

b)

Tài trợ trực tiếp

c)

Tự cung tự cấp

d)

Tài trợ qua trung gian

38.

Điều nào sau đây không phải là chức năng của thị trường chứng khoán?

a)

Cung cấp khả năng thanh khoản cho các chứng khoán

b)

Huy động vốn đầu tư dài hạn cho nền kinh tế

c)

Đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn của các chủ thể trên thị trường

d)

Cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng

39.

Đặc trưng của thị trường chứng khoán là

a)

Thị trường chứng khoán về cơ bản là một thị trường hoạt động liên tục

b)

Thị trường chứng khoán được đặc trưng bởi hình thức tài trợ trực tiếp

c)

Thị trường chứng khoán gần với thị trường cạnh tranh hoàn hảo

d)

Tất cả các phương án đều đúng

40.

Đặc điểm nào dưới đây không phải đặc điểm của chứng khoán?

a)

Gắn với rủi ro

b)

Có khả năng sinh lời

c)

Có tính thanh khoản

d)

Ngắn hạn

41.

Một trong những nguyên tắc của thị trường chứng khoán:

a)

Công khai

b)

Trung gian, cạnh tranh

c)

Tập trung

d)

Tất cả đều đúng

42.

Nhà đầu tư gồm 2 nhóm là:

a)

Nhà đầu tư có tổ chức và nhà đầu tư không có tổ chức

b)

Nhà đầu tư tổ chức và nhà đầu tư cá nhân

c)

Nhà đầu tư nghiệp dư và nhà đầu tư chuyên nghiệp

d)

Trái chủ và cổ đông

43.

Thị trường chứng khoán không giao dịch loại công cụ nào dưới đây:

a)

Cổ phiếu công ty ANZ

b)

Hợp đồng tương lai chỉ số VN30

c)

Trái phiếu chính phủ

d)

Tín phiếu kho bạc

44.

Mục tiêu hoạt động của thị trường chứng khoán là

a)

Điều hành công bằng

b)

Hoạt động có hiệu quả

c)

Phát triển ổn định

d)

Tất cả các phương án đều đúng

45.

Nhận định "Ở Việt Nam mới có thị trường giao dịch cổ phiếu và thị trường giao dịch trái phiếu, chưa có thị trường chứng khoán phái sinh" là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Không thể xác định

d)

Vừa đúng lại vừa sai

46.

Hạn chế của kênh tài chính gián tiếp so với kênh tài chính trực tiếp là

a)

Phải có tài sản thế chấp

b)

Khối lượng vốn cung ứng hạn chế

c)

Thời gian sử dụng vốn hạn chế

d)

Tất cả các phương án đều đúng

47.

Bộ phận nào của thị trường chứng khoán hoạt động liên tục

a)

Thị trường phát hành cổ phiếu

b)

Thị trường phát hành trái phiếu

c)

Thị trường chứng khoán sơ cấp

d)

Thị trường chứng khoán thứ cấp

48.

Đặc điểm nào sau đây không phải đặc điểm của thị trường chứng khoán?

a)

Là thị trường cạnh tranh hoàn hảo

b)

Đặc trưng bởi kênh tài chính trực tiếp

c)

Về cơ bản, là một thị trường hoạt động liên tục

d)

Tất cả các đặc điểm đều đúng (bỏ)

49.

Căn cứ vào chủ thể phát hành, chứng khoán có thể chia thành:

a)

Chứng khoán của chính phủ và CQĐP, chứng khoán doanh nghiệp

b)

Chứng khoán có thu nhập ổn định, chứng khoán có thu nhập biến đổi

c)

Cổ phiếu, trái phiếu

d)

Chứng khoán ghi danh, chứng khoán vô danh

50.

Căn cứ vào tính chất huy động vốn, chứng khoán có thể chia thành:

a)

Chứng khoán ghi danh, chứng khoán vô danh

b)

Chứng khoán của chính phủ và CQĐP, chứng khoán doanh nghiệp

c)

Chứng khoán có thu nhập ổn định, chứng khoán có thu nhập biến đổi

d)

Cổ phiếu, trái phiếu

51.

Loại hình doanh nghiệp nào được phép phát hành trái phiếu có quyền mua cổ phiếu?

a)

Công ty TNHH 1 thành viên

b)

Công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên

c)

Công ty cổ phần

d)

Tất cả các phương án đều đúng

52.

Cơ quan nào quản lý thị trường chứng khoán Việt Nam?

a)

Ngân hàng nhà nước

b)

Sở giao dịch chứng khoán, Công ty chứng khoán

c)

Ủy ban chứng khoán nhà nước

d)

Tất cả các phương án đều đúng

53.

Thị trường chứng khoán là một bộ phận của:

a)

Thị trường liên ngân hàng

b)

Thị trường tín dụng

c)

Thị trường vốn

54.

Căn cứ vào mức độ ổn định lợi tức, chứng khoán có thể chia thành

a)

Chứng khoán của chính phủ và CQĐP, chứng khoán doanh nghiệp

b)

Chứng khoán có thu nhập ổn định, chứng khoán có thu nhập biến đổi

c)

Cổ phiếu, trái phiếu

d)

Chứng khoán ghi danh, chứng khoán vô danh

55.

Căn cứ vào hình thức chứng khoán, có thể chia thành

a)

Chứng khoán của chính phủ và CQĐP, chứng khoán doanh nghiệp

b)

Chứng khoán có thu nhập ổn định, chứng khoán có thu nhập biến đổi

c)

Cổ phiếu, trái phiếu

d)

Chứng khoán ghi danh, chứng khoán vô danh

56.

Nhà phát hành chứng khoán bao gồm

a)

Chính phủ, chính quyền địa phương và doanh nghiệp

b)

Cá nhân, doanh nghiệp và chính phủ

c)

Cá nhân, doanh nghiệp

d)

Cá nhân

57.

Khả năng sinh lời và mức độ rủi ro của chứng khoán có mối quan hệ

a)

Vận động ngược chiều

b)

Vận động cùng chiều

c)

Không có mối quan hệ nào

d)

Không thay đổi theo thời gian

58.

"Những chủ thể có vốn, thực hiện bỏ vốn đầu tư chứng khoán với mục đích tìm kiếm lợi nhuận" là

a)

Hiệp hội nhà tài trợ chứng khoán

b)

Nhà phát hành

c)

Công ty chứng khoán

d)

Nhà đầu tư

59.

Cơ cấu của thị trường chứng khoán căn cứ vào phương thức giao dịch chia thành:

a)

TTCK sơ cấp và TTCK thứ cấp

b)

Thị trường giao ngay và thị trường tương lai

c)

Thị trường quá khứ và thị trường tương lai

d)

Thị trường ngắn hạn và thị trường dài hạn

60.

Nhà đầu tư chuyên nghiệp là ai?

a)

Tổ chức đầu tư thường xuyên mua bán chứng khoán với số lượng lớn

b)

Nhà đầu tư có năng lực tài chính

c)

Nhà đầu tư có trình độ chuyên môn về chứng khoán

d)

Tất cả các phương án đều đúng

61.

Trả cổ tức bằng cổ phiếu sẽ:

a)

Làm tăng quyền lợi theo tỷ lệ của cổ đông trong công ty

b)

Không làm thay đổi tỷ lệ quyền sở hữu của cổ đông

c)

Giảm số lượng cổ phiếu đang lưu hành của công ty

d)

Không có câu nào đúng

62.

Khi công ty mua lại cổ phiếu của chính công ty mình thì số cổ phiếu đang lưu hành của công ty sẽ:

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Không thay đổi

d)

Có thể tăng hoặc giảm

63.

Một công ty cổ phần thông báo sẽ tiến hành tách cổ phiếu, điều này sẽ làm:

a)

Không thay đổi gì

b)

Tăng giá cổ phiếu và giảm số lượng cổ phiếu đang lưu hành

c)

Giảm giá cổ phiếu và tăng số lượng cổ phiếu đang lưu hành

64.

Chính phủ có thể phát hành:

a)

Trái phiếu chính phủ

b)

Trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi

c)

Trái phiếu và cổ phiếu

d)

Tín phiếu và cổ phiếu

65.

Các câu nào sau đây ĐÚNG với thị trường chứng khoán sơ cấp:

a)

Làm tăng lượng tiền trong lưu thông

b)

Không làm tăng lượng tiền trong lưu thông

c)

Làm tăng lượng vốn đầu tư cho nền kinh tế

d)

Giá phát hành do quan hệ cung cầu quyết định

66.

Trong trường hợp xảy ra việc thanh lý tài sản công ty, các cổ đông nắm giữ cổ phiếu phổ thông:

a)

Là chủ nợ nói chung

b)

Mất toàn bộ vốn đầu tư ban đầu

c)

Là những người có độ ưu tiên sau cùng trong việc trả nợ của công ty

d)

Được ưu tiên thanh toán trước nợ lương người lao động

67.

Nhà đầu tư nắm giữ loại chứng khoán nào sau đây được coi là chủ sở hữu của công ty?

a)

Cổ đông nắm giữ cổ phiếu thường

b)

Cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi

c)

Trái chủ nắm giữ trái phiếu

d)

I, II và III

68.

Người sở hữu cổ phiếu và trái phiếu đều được hưởng

4 lines
69.

Điểm nào sau đây KHÔNG phải là lợi thế của cổ phiếu ưu đãi so với cổ phiếu thường?

a)

A. Quyền biểu quyết

b)

B. Quyền ưu tiên nhận cổ tức

c)

C. Quyền ưu tiên nhận phần tài sản thanh lý khi công ty phá sản

d)

D. Quyền ưu tiên nhận cổ tức và phần tài sản thanh lý khi công ty phá sản

70.

“Loại cổ phiếu mà công ty gặp khó khăn, không thanh toán được hoặc chỉ thanh toán một phần cổ tức, thì số chưa thanh toán đó được tích lũy hay cộng dồn”

a)

Cổ phiếu ưu đãi tích lũy

b)

Cổ phiếu ưu đãi tham dự

c)

Cổ phiếu ưu đãi có thể chuyển đổi

d)

Cổ phiếu ưu đãi có thể mua lại

71.

Trường hợp nào doanh nghiệp sẽ lựa chọn chào bán chứng khoán ra công chúng thay vì phát hành riêng lẻ

a)

Doanh nghiệp không đủ điều kiện về vốn

b)

Doanh nghiệp cần huy động một lượng vốn nhỏ, muốn tiết kiệm chi phí

c)

Doanh nghiệp muốn gia tăng danh tiếng trên thị trường

d)

Doanh nghiệp muốn lựa chọn nhà đầu tư

72.

Tại sao điều kiện để phát hành ra công chúng lại khắt khe hơn phát hành riêng lẻ?

a)

Để dễ dành quản lý

b)

Để dễ dàng huy động vốn

c)

Để thu phí phát hành

d)

Để bảo vệ công chúng đầu tư

73.

Quỹ đầu tư chứng khoán dạng đóng là quỹ:

a)

Được quyền mua lại các chứng khoán đã phát hành

b)

Có thể được niêm yết chứng chỉ quỹ trên thị trường chứng khoán

c)

Phát hành chứng chỉ quỹ nhiều lần

d)

Được quyền phát hành bổ sung ra công chúng

74.

Công ty cổ phần bắt buộc phải có

a)

Cổ phiếu ưu đãi

b)

Trái phiếu công ty

c)

Cổ phiếu phổ thông

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng

75.

Trái phiếu có đặc điểm:

a)

Khi công ty cổ phần phá sản hoặc giải thể, các trái chủ được ưu tiên phân chia tài sản còn lại trước các cổ đông

b)

Có thời hạn tồn tại và được hoàn vốn khi đáo hạn

c)

Thu nhập ổn định, lãi suất được ấn định từ khi phát hành

76.

Loại hình doanh nghiệp nào được phép phát hành cổ phiếu ưu đãi:

a)

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

b)

Công ty TNHH 1 thành viên

c)

Công ty cổ phần

d)

Doanh nghiệp tư nhân

77.

Điểm nào sau đây là lợi thế của cổ phiếu ưu đãi so với cổ phiếu thường

a)

A. Quyền biểu quyết

b)

B. Quyền ưu tiên nhận cổ tức

78.

Quyền ưu tiên nhận cổ tức và phần tài sản thanh lý khi công ty phá sản

a)

Quyền ưu tiên nhận cổ tức khi công ty phá sản

b)

Quyền ưu tiên nhận phần tài sản thanh lý khi công ty phá sản

c)

Quyền ưu tiên nhận cổ tức và phần tài sản thanh lý khi công ty phá sản

d)

Quyền ưu tiên nhận phần tài sản thanh lý khi công ty phá sản

79.

Luận điểm nào SAI khi nói về cổ đông ưu đãi:

a)

Được nhận phần giá trị tài sản thanh lý khi công ty phá sản giải thể trước các cổ đông phổ thông

b)

Được quyền biểu quyết tại đại hội cổ đông

c)

Được nhận cổ tức cố định trước các cổ đông phổ thông

d)

Là chứng khoán lai giữa cổ phiếu phổ thông và trái phiếu

80.

Nghĩa vụ cơ bản của công ty có chứng khoán phát hành ra công chúng là:

a)

Tổ chức kinh doanh tốt

b)

Đảm bảo cho cổ phiếu của công ty luôn tăng giá

c)

Công bố thông tin chính xác, trung thực một cách thường xuyên và bất thường

d)

Trả cổ tức đều đặn hàng năm

81.

Khi công ty phát hành thêm cổ phiếu mới, nếu KHÔNG ĐƯỢC hưởng quyền mua trước cổ phần mới thì quyền lợi của các cổ đông hiện hữu sẽ bị ảnh hưởng như thế nào?

a)

Tỷ lệ quyền sở hữu không thay đổi

b)

Giá cổ phiếu giảm xuống nên tài sản của cổ đông giảm xuống

c)

Cổ tức mà cổ đông nhận được sẽ tăng lên

d)

Không bị ảnh hưởng gì cả

82.

Hình thức bảo lãnh phát hành trong đó đợt phát hành sẽ bị huỷ bỏ nếu toàn bộ chứng khoán không được bán hết được gọi là

a)

Bảo lãnh với cam kết chắc chắn

b)

Bảo lãnh với cố gắng tối đa

c)

Bảo lãnh tất cả hoặc không

d)

Bảo lãnh dự phòng

83.

Hình thức chào bán mà trong đó có nhà bảo lãnh phát hành cam kết sẽ mua toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành cho dù họ có thể bán hết hay không, được gọi là:

a)

Bảo lãnh với cam kết chắc chắn

b)

Bảo lãnh với cố gắng tối đa

c)

Bảo lãnh tất cả hoặc không

d)

Bảo lãnh dự phòng

84.

Hình thức chào bán trong đó lượng chứng khoán không bán được sẽ được trả lại cho tổ chức phát hành được gọi là:

a)

Bảo lãnh với cam kết chắc chắn

b)

Bảo lãnh với cố gắng tối đa

c)

Bảo lãnh tất cả hoặc không

d)

Bảo lãnh dự phòng

85.

Loại chứng khoán nào sau đây được coi là ít rủi ro nhất?

a)

Trái phiếu công ty có lãi suất thả nổi

b)

Trái phiếu công ty có lãi suất cố định

c)

Chứng chỉ quỹ

d)

Cổ phiếu thường

86.

Mối quan hệ giữa thị giá trái phiếu và lãi suất thị trường?

a)

Ngược chiều

b)

Thuận chiều

c)

Không có quan hệ

d)

Không thể xác định

87.

Trái phiếu chuyển đổi là trái phiếu:

a)

Có thể chuyển thành cổ phiếu thường vào một thời điểm được xác định trước trong tương lai

b)

Có thể chuyển thành cổ phiếu thường vào một thời điểm bất kỳ trong tương lai

c)

Có thể chuyển thành cổ phiếu ưu đãi vào một thời điểm được xác định trước trong tương lai

88.

Loại trái phiếu nào thường có lãi suất thấp:

a)

Trái phiếu chuyển đổi

b)

Trái phiếu kèm chứng từ? (kèm chứng quyền)

c)

Cả trái phiếu chuyển đổi và trái phiếu kèm chứng quyền

d)

Trái phiếu có lãi suất cố định không có quyền đi kèm

89.

Tổ chức nào KHÔNG ĐƯỢC phát hành trái phiếu:

a)

Công ty cổ phần

b)

Công ty hợp danh

c)

Doanh nghiệp nhà nước

d)

Công ty TNHH

90.

Tài liệu nào là quan trọng nhất trong hồ sơ đăng ký phát hành chứng khoán?

a)

Bản cáo bạch (tra mạng)

b)

Báo cáo tài chính

c)

Đơn xin phát hành

d)

Báo cáo hoạt động kinh doanh

91.

Cổ đông phổ thông có quyền:

a)

Nhận cổ tức trước trái tức

b)

Bỏ phiếu

c)

Nhận thu nhập cố định

d)

Nhận thanh lý tài sản đầu tiên khi công ty phá sản

92.

Nhà đầu tư nắm giữ loại chứng khoán nào sau đây được coi là chủ sở hữu của công ty?

a)

Cổ đông nắm giữ cổ phiếu thường

b)

Cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi

c)

Trái chủ nắm giữ trái phiếu

d)

Cổ đông nắm giữ cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi

93.

Trong trường hợp xảy ra việc thanh lý tài sản công ty, các cổ đông nào nắm giữ cổ phiếu PHỔ THÔNG?

a)

Là chủ nợ nói chung

b)

Mất toàn bộ vốn đầu tư ban đầu

c)

Là những người có độ ưu tiên sau cùng trong việc trả nợ của công ty

d)

Được ưu tiên thanh toán trước nợ lương người lao động

94.

Điều nào sau đây KHÔNG PHẢI là lợi thế khi đầu tư vào trái phiếu?

a)

Trái phiếu có lợi nhuận tiềm năng không giới hạn

b)

Trái chủ nhận lợi tức trước cổ đông

c)

Trái chủ tương đối an toàn trước những thua lỗ lớn của doanh nghiệp

d)

Trái chủ nhận được phần tài sản thanh lý trước cổ đông

95.

Quỹ đầu tư chứng khoán dạng mở là quỹ:

a)

Không mua lại chứng chỉ quỹ

b)

Liên tục phát hành và mua lại chứng chỉ quỹ

c)

Có chứng chỉ quỹ được niêm yết trên thị trường chứng khoán

d)

Chỉ phát hành chứng chỉ quỹ 1 lần

96.

Thị trường tài chính thứ cấp là thị trường:

a)

Tất cả các phương án đều đúng

b)

Tạo hàng hóa cho thị trường tài chính

c)

Tạo tính thanh khoản cho các tài sản tài chính

97.

Thị trường tài chính sơ cấp là thị trường:

a)

Cung cấp các công cụ tài chính có mức sinh lời trong quá khứ cao nhất

b)

Cung cấp số lượng tài sản tài chính lớn nhất

c)

Liên quan đến việc giao dịch các công cụ tài chính được phát hành lần đầu

d)

Cung cấp tài sản tài chính có mức sinh lời kỳ vọng cao nhất