Font size
WorksheetsĐề Thi Hóa Học
Total questions: 47
Worksheet time: 54mins
Sự phá vỡ cân bằng cũ để chuyển sang một cân bằng mới do các yếu tố bên ngoài tác động được gọi là
Sự biến đổi chất.
Sự dịch chuyển cân bằng.
Sự chuyển đổi vận tốc phản ứng.
Sự biến đổi hằng số cân bằng.
Ở cùng nồng độ và cùng điều kiện, chất nào sau đây tạo ra nhiều ion H+ (H3O+) nhất trong dung dịch?
Acid mạnh.
Base mạnh.
Acid yếu.
Nước.
Theo thuyết Bronsted - Lowry, H2O đóng vai trò là base trong các phản ứng
(1), (2), (3).
(1), (4).
(2), (3), (4), (5).
(1), (3), (4).
Đối với dung dịch axit yếu CH3COOH 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?
[H+] = 0,10M.
[H+] < [CH3COO-].
[H+] > [CH3COO-].
[H+] < 0,10M.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Khi giảm nồng độ O2, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Khi giảm nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Khi giảm áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Khi giảm nồng độ SO3, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch.
Ở nhiệt độ thường, nitrogen khá trơ về mặt hoạt động hóa học, nguyên nhân là
nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ.
nitrogen có độ âm điện lớn nhất trong nhóm.
phân tử nitrogen có liên kết ba khá bền.
phân tử nitrogen không phân cực.
Ammonia có các tính chất hóa học nào sau đây?
tính base mạnh và tính khử.
tính base yếu và tính oxi hóa.
tính base yếu và tính khử.
Ammonia có các tính chất hóa học nào sau đây?
tính base mạnh và tính khử.
tính base yếu và tính oxi hóa.
tính base yếu và tính khử.
tính base mạnh và tính oxi hóa.
Để phân biệt muối ammonium với các muối khác, người ta cho nó tác dụng với kiềm mạnh, vì khi đó
thoát ra một chất khí không màu, ít tan trong nước.
thoát ra một chất khí không màu, có mùi khai, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.
thoát ra một chất khí màu nâu đỏ, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.
thoát ra chất khí không màu, không mùi, tan tốt trong nước.
Tên gọi của N2O là
dinitrogen oxide.
nitrogen oxide.
nitrogen dioxide.
dinitrogen tetroxide.
HNO3 chỉ thể hiện tính acid khi phản ứng với dãy chất nào sau đây?
CaCO3, Cu(OH)2, Fe(OH)2, FeO.
CuO, NaOH, FeCO3, Fe2O3.
Fe(OH)3, Na2CO3, Fe2O3, NH3.
KOH, FeS, K2CO3, Cu(OH)2.
Nước mưa thông thường có pH khoảng 5,6 chủ yếu do có carbon dioxide hòa tan tạo môi trường acid yếu. Khi nước mưa có pH nhỏ hơn 5,6 thì gọi là hiện tượng mưa acid. Tác nhân chính gây mưa acid là
CO2 và H2O.
SO2 và CO2.
SO2 và NOx.
CO2 và CH4.
Hiện tượng phú dưỡng là sự tích tụ lượng lớn các chất dinh dưỡng, bao gồm cả hợp chất nguyên tố X và hợp chất nguyên tố Y trong các nguồn nước, do các tác động từ con người. Hệ quả của hiện tượng này là làm cho các sinh vật trong nước như vi khuẩn, rong, rêu, tảo sinh sôi, nảy nở và phát triển mạnh. Hai nguyên tố X và Y lần lượt là
carbon và oxygen.
carbon và sulfur.
oxygen và nitrogen.
nitrogen và phosphorus.
Cho sulfur lần lượt phản ứng với các chất sau ở điều kiện thích hợp: hydrogen, oxygen, iron (sắt), flourine. Số phản ứng sulfur đóng vai trò chất oxi hóa là
1.
2.
3.
Cho sulfur lần lượt phản ứng với các chất sau ở điều kiện thích hợp: hydrogen, oxygen, iron (sắt), flourine. Số phản ứng sulfur đóng vai trò chất oxi hóa là
1
2
3
4
Sulfur dioxide đóng vai trò chất khử trong phản ứng nào sau đây?
SO2 + NaOH NaHSO3
SO2 + 2H2S 3S + 2H2O
SO2 + Br2 + H2O 2HBr + H2SO4
SO2 + 2KOH K2SO3 + H2O
Muốn pha loãng dung dịch H2SO4 đặc, cần phải làm thế nào?
Rót từ từ dung dịch acid đặc vào nước.
Rót nước thật nhanh vào dung dịch acid đặc.
Rót từ từ nước vào dung dịch acid đặc.
Rót nhanh dung dịch acid đặc vào nước.
Đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ là
phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường diễn ra nhanh.
liên kết hoá học chủ yếu là liên kết ion.
có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao, kém tan hoặc không tan trong nước.
dễ cháy, kém bền với nhiệt.
Dung dịch HNO3 đặc, không màu, để ngoài ánh sáng lâu ngày sẽ chuyển thành các sản phẩm
NO2, H2O.
NO2, O2, H2O.
N2, O2, H2O.
N2, H2O.
Cho phản ứng: SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O. Phát biểu nào đúng về vai trò của SO2 trong phản ứng trên?
Chỉ là chất oxi hóa.
Chỉ là chất khử.
Vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.
Không phải là chất oxi hóa, không phải là chất khử.
Đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ là
phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường diễn ra nhanh.
liên kết hoá học chủ yếu là liên kết ion.
có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao, kém tan hoặc không tan trong nước.
dễ cháy, kém bền với nhiệt.
Cặp hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?
CO2, CaCO3.
CH3Cl, C6H5Br.
NaHCO3, NaCN.
CO, CaC2.
Trong các hợp chất sau, chất nào không phải là hợp c
Cặp hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?
CO2, CaCO3.
CH3Cl, C6H5Br.
NaHCO3, NaCN.
CO, CaC2.
Trong các hợp chất sau, chất nào không phải là hợp chất hữu cơ?
(NH4)2CO3.
CH3COONa.
CH3Cl.
C6H5NH2.
Trong các hợp chất sau, chất nào là hydrocarbon?
C2H5OH.
CH3COOH.
C6H6.
C6H5NH2.
Trong các hợp chất sau, chất nào là dẫn xuất của hydrocarbon?
CH4.
CH3OH.
C2H4.
C3H8.
Liên kết hóa học trong phân tử hợp chất hữu cơ chủ yếu là
liên kết ion.
liên kết cộng hóa trị.
liên kết cho - nhận.
liên kết hydrogen.
Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là:
thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất.
thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, không theo một hướng xác định.
Công thức đơn giản nhất của glucose là
C1,5H3O1,5.
CH2O.
C3H4O3.
CHO2.
Phân tử khối của chất hữu cơ nào sau đây là 30?
HCHO.
C3H8.
C2H4.
C3H4.
Công thức phân tử (CTPT) của phẩm đỏ là:
C16H8O2N2Br2
C8H6ONBr
C6H8ONBr
C8H4ONBr2
Nhóm các kim loại đều không phản ứng được với HNO3?
Al, Fe.
Au, Pt.
Al, A
Trong phân tử "phẩm đỏ" có hai nguyên tử Br):
C16H8O2N2Br2
C8H6ONBr
C6H8ONBr
C8H4ONBr2
Nhóm các kim loại đều không phản ứng được với HNO3?
Al, Fe.
Au, Pt.
Al, Au.
Fe, Pt.
Hình sau đây là phổ khối lượng của phân tử acetic acid. Phân tử khối của acetic acid bằng
43.
45.
60.
29.
Trong công nghiệp, ammonia được sản xuất dựa vào phản ứng thuận nghịch giữa nitrogen và hydrogen trong thiết bị kín. PTHH:
Xét các phát biểu về muối sulfate.
Chất hữu cơ A chứa 32%C, 4%H và 64%O về khối lượng. Biết một phân tử A có 6 nguyên tử oxygen.
Xét các phát biểu về hợp chất hữu cơ:
Cho chất hữu cơ A có công thức: CH3CH2COOC2H5.
Cho chất hữu cơ A có công thức: CH3CH2COOC2H5. A là dẫn xuất của hydrocarbon.
Sulfuric acid đặc là hóa chất quan trọng hàng đầu trong công nghiệp, sản xuất phân bón superphosphate, thuốc nổ, chất tẩy rửa, chất dẻo, tơ sợi… Sulfuric acid có thể được điều chế từ quặng pyrite theo sơ đồ: Để thu được 1470 L dung dịch H2SO4 95% (D = 1,82 g/mL) cần m tấn quặng pyrite (chứa 80% FeS2). Biết hiệu suất của cả quá trình là 90%, các tạp chất trong quặng không chứa sulfur. Tính m?
Hợp chất hữu cơ A có thành phần về khối lượng của các nguyên tố lần lượt là: 71,642% C; 4,478% H; còn lại là oxygen. Phổ khối lượng của hợp chất hữu cơ A được cho như hình vẽ: Xác định công thức phân tử của A.
Một dung dịch có pH = 10. Môi trường của dung dịch A là acid, base hay trung tính? Tính nồng độ mol của ion OH- của dung dịch trên?
Đốt cháy 40 kg sulfur để tạo thành sulfur dioxide. Viết phương trình hoá học và tính thể tích khí SO2 (đkc) tối đa tạo ra?
Từ tinh dầu hồi, người ta tách được Anethole là một chất thơm được dùng sản xuất kẹo cao su. Phân tích nguyên tố cho thấy, Anethole có phần trăm khối lượng carbon và hydrogen tương ứng là 81,08%; 8,10%, còn lại là oxygen. Phổ khối lượng của Anethole như hình bên. Xác định công thức phân tử của Anethole.
