Font size
WorksheetsCâu hỏi về kháng sinh
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Các kháng sinh có độc tính trực tiếp trên thận:
A. Aminosid.
B. Colistin.
C. Sulfamid.
D. Tất cả câu (A)(B)(C) đúng.
Kháng sinh nào sau đây điều trị tiệt trừ vi khuẩn Helicobacter pylori (HP) dạ dày:
Clarithromycin.
Amoxicillin.
Levofloxacin.
Tất cả câu (A)(B)(C) đúng.
Kháng sinh nào sau có thể sử dụng cho người mang thai?
Aminoglycosid.
Fluoroquinolon
β-lactam.
Trimethoprim
Kháng sinh gây dị ứng nhiều nhất là?
Quinolon.
Macrolid.
Cephalosporin
Penicillin
Meropenem thuộc nhóm kháng sinh nào sau đây:
Nhóm penicillin
Nhóm aminoglycosid
Nhóm carbapenem.
Nhóm glycopeptid
Câu nào sau đây là câu đúng khi nói về tai biến của các nhóm kháng sinh:
Tai biến thận: aminoglycosid, sulfamid,...
Tai biến thính giác: aminoglycosid, vancomycin,..
Tai biến huyết học: chloramphenicol, sulfamid,…
Tất cả câu (A)(B)(C) đúng.
Dưới đây là các yếu tố thuận lợi gây dễ kháng kháng sinh, ngoại trừ:
Phối hợp kháng sinh trong điều trị
Trị liệu ngắt quãng
Chỉ sử dụng 1 loại kháng sinh cho tất cả bệnh nhân
Sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi
Thuốc trị loét dạ dày - tá tràng có thể gây sẩy thai:
Misoprostol.
Sucralfat.
Maalox.
Omeprazol
Thuốc nào sau đây thuộc nhóm thuốc kháng Histamin H2
Cetirizin.
Fexofenadin.
Nizatidin.
Diphenhydramin.
Chọn thuốc có tác dụng làm giảm cơn đau nhanh chóng do loét dạ dày-tá tràng:
Omeprazol.
Famotidin
Phosphalugel
Sucralfat
Tác dụng phụ thường gặp khi dùng sucralfate là gì?
Táo bón
Đen lưỡi
Buồn nôn
Đau bụng
Nên uống thuốc kháng acid (antacid):
Ngay trước khi ăn
Uống 1 giờ sau ăn
Uống một lần duy nhất trước khi ngủ
30-60 phút trước khi ăn sáng
Trong số thuốc kháng H2 sau, thuốc nào có thêm tác dụng kháng Androgen:
Ranitidin
Famotidin
Cimetidin
Nizatidin
Tác dụng không mong muốn của Bismuth?
Sử dụng lâu dài gây tăng nồng độ Bi3+/máu.
Táo bón.
Phân đen.
Tất cả đúng
Viêm loét dạ dày tá tràng có thể gây biến chứng nào?
Xuất huyết tiêu hóa trên.
Thủng dạ dày.
Ung thư dạ dày.
Cả 3 đáp án trên.
Điều trị viêm loét dạ dày tá tràng âm tính với vi khuẩn HP cần những thuốc gì?
Thuốc chống viêm, thuốc kháng sinh, thuốc ức chế tiết acid.
Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày, thuốc kháng antacid, thuốc ức chế tiết acid.
Thuốc kháng sinh, thuốc kháng histamin, thống kháng antacid, thuốc giảm đau.
Thuốc chống viêm, thuốc ức chế tiết acid, thuốc tăng tiết nhầy, thuốc kháng sinh.
Sử dụng thuốc ức chế bơm proton thời gian dài (trên 3 năm) có tăng nguy cơ thiếu:
Vitamin B12.
Sắt
Câu (A) & (B) đúng
Câu (A) & (B) sai
Liều cao vitamin nào tăng nguy cơ xuất huyết?
Vitamin E.
Vitamin B1.
Vitamin K.
Vitamin B12
Vitamin nào sau đây có khả năng gây dị dạng thai nhi khi dùng liều cao?
Acid folic.
Vitamin C.
Vitamin K.
Vitamin A
Dị tật ống thần kinh gây thiếu một phần não và chẻ đốt sống, chậm phát triển tâm thần là bệnh có thể xảy ra ở bào thai do thiếu vitamin nào sau đây?
Cyanocobalamin.
Acid folic
Biotin.
Pyridoxin
Khi dùng liều cao vitamin nào dẫn đến giảm hiệu quả của vitamin D?
Vitamin E.
Vitamin B1
Vitamin K.
Vitamin A
Thuốc hạn chế tiêm mạch vì dễ gây sốc phản vệ:
Vitamin B1 (dạng tiêm).
Vitamin B12 (dạng tiêm).
Câu (A & B) đúng.
Câu (A & B) sai
Chống chỉ định tuyệt đối của nhóm thuốc ức chế men chuyển:
Hẹp động mạch thận 2 bên.
Phù mạch
Phụ nữ có thai
Tất cả đều đúng
Thuốc nào thuộc nhóm ức chế men chuyển angiotensin (ACEI)?
Enalapril
Losartan
Valsartan
Telmisartan
Thuốc điều trị tăng huyết áp thuộc nhóm thuốc chẹn kênh calci (CCB)?
Captopril
Amlodipin
Losartan
Timolol
Thuốc trị tăng huyết áp nào có thể sử dụng được cho phụ nữ mang thai?
Methyldopa
Aliskiren
Perindopril
Losartan
Thuốc ít gây ho khan:
Clonidin
Lisinopril
Valsartan
Perindopril
Thuốc thuộc nhóm chẹn thụ thể angiotensin II:
Trimethaphan
Hydralazin
Irbesartan
Perindopril
Bệnh nhân nam 28 tuổi bị cường giáp đến bệnh viện tái khám. Huyết áp đo được tại phòng khám là 150/90 mmHg, nhịp tim 90 lần/phút. Bệnh nhân bị tăng huyết áp loại nào?
Chưa đủ chẩn đoán.
Tăng huyết áp độ 1.
Tăng huyết áp thứ phát.
Tăng huyết áp khẩn cấp
Thuốc nào dưới đây bị chống chỉ định ở phụ nữ có thai:
Enalapril
Labetalol
Methyldopa
Hydralazin
Yếu tố nguy cơ của ngộ độc Paracetamol và bệnh gan do Paracetamol?
Sử dụng quá liều Paracetamol.
Bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh gan (viêm gan B, viêm gan C,..)
Bệnh nhân nghiện rượu.
Tất cả câu (A)(B)(C) đúng.
Methyl salicylat chống chỉ định:
Trẻ em dưới 2 tuổi
Không bôi lên vùng da bị tổn thương hoặc vết thương hở.
Không sử dụng nếu bạn bị dị ứng Aspirin hoặc Salicylat.
Tất cả câu (A)(B)(C) đúng.
Thuốc kháng viêm có liên quan đến ức chế enzym COX-1 và COX-2 là:
Các chất enzym.
Glucocorticoid
Các NSAIDs.
Các NSAIDs và glucocorticoid
Điều nào không phải là ưu điểm của paracetamol so với aspirin:
Không làm thay đổi thời gian chảy máu
Hoạt tính kháng viêm cao hơn
Không gây kích ứng dạ dày
Ít khi dị ứng so với aspirin
Thuốc giải độc đặc hiệu của ngộ độc paracetamol là gì?
Naloxone
Atropine
N-acetylcysteine
Flumazenil
Thuốc nào sau đây có tác dụng giảm đau-hạ sốt-kháng viêm:
Floctafenin.
Aspirin.
Paracetamol.
Tất cả câu (A)(B)(C) đúng.
Câu 97/Thuốc giảm đau, hạ sốt, kháng viêm (kháng viêm không steroid), CHỌN CÂU SAI:
A. Ibuprofen.
B. Diclofenac.
C. Celecoxib.
D. floctafenin.
Tác động của Meloxicam là do ức chế enzyme:
Cyclo-Oxygenase có hồi phục
Cyclo-Oxygenase không hồi phục
Lipo-Oxygenase có hồi phục
Lipo-Oxygenase không hồi phục
Tránh sử dụng các thuốc nhóm NSAID sau tuần 28, vì:
Gây đóng động động mạch sớm thai nhi
Ức chế tuyến thượng thận thai nhi
Làm chậm phát triển não bộ
Ức chế hô hấp và hội chứng cai thuốc
Glucocorticoid bị chống chỉ định trong những trường hợp sau đây, ngoại trừ:
Loét dạ dày.
Loãng xương
Tăng huyết áp.
Ghép cơ quan
Đối với trẻ sơ sinh, việc tiêm bắp rất hạn chế vì các lý do sau:
Cơ bắp nhỏ.
Da mỏng, nhiều nước
Sự tươi máu chưa hoàn chỉnh.
Sức đề kháng kém
Câu (A) và (C) đúng
Những biến chứng nào có thể xảy ra khi thực hiện thuốc theo đường tiêm truyền tĩnh mạch:
Viêm tắc tĩnh mạch.
Tụt huyết áp
Nhiễm trùng
Câu (A), (B) và (C) đúng
Uống thuốc sau bữa ăn, thời gian thuốc lưu lại trong dạ dày có thể từ:
1- 4 giờ.
10-14 giờ.
1 - 30 phút.
Tất cả câu (A)(B)(C) đúng.
Thuốc insulin được chỉ định trong trường hợp:
Đái tháo đường típ 1.
Đái tháo đường thai kỳ.
Câu (A) & (B) đúng.
Câu (A) & (B) sai.
Đường dùng ngoài da:
Mục đích cho tác dụng tại chỗ.
Thuốc dạng kem (crème, cream).
Thuốc mỡ (pomades,...).
Tất cả câu (A)(B)(C) đúng.
Thuốc misoprostol không được sử dụng trong thai kỳ, vì:
Độc tính trên tai.
Gây co bóp tử cung
Ức chế hô hấp.
Độc gan
Thuốc ức chế men chuyển KHÔNG có tác dụng nào sau đây:
Ho khan.
Giãn mạch.
Gây xơ hóa thất trái.
Tăng bradykinin
Hormon nào sau đây không do tuyến yên tiết ra:
GH
ADH
TSH
LH
Độc tính tuy ít gặp nhưng trầm trọng của Ranitidin:
Co giật.
Giảm bạch cầu
Viêm gan.
Chứng vú to ở đàn ông
Tiết nhiều sữa ở nữ.
Loét dạ dày tá tràng có thể gây biến chứng nào sau đây?
Xuất huyết tiêu hóa.
Thủng dạ dày
Ung thư hóa ổ loét.
Tất cả đúng
Thuốc điều trị đái tháo đường thuộc nhóm Biguanid:
Glipizid.
Metformin.
Acarbose.
Pioglitazon
Thuốc kháng Histamin H1 thuộc thế hệ 1, NGOẠI TRỪ:
Diphenhydramin.
Clorpheniramin
Alimemazin.
Loratadin
Streptomycin gây điếc vĩnh viễn, tác dụng này là:
Tác dụng hồi phục
Tác dụng không hồi phục
Tác dụng chọn lọc
Tác dụng không chọn lọc
Một bệnh nhân mang thai 35 tuần và nhiễm Streptococcus nhóm B. Thuốc nào sau đây có thể chọn lựa? (bệnh nhân không có tiền sử dị ứng):
Penicillin G.
Trimethoprim
Clindamycin.
Ciprofloxacin
Có một đơn thuốc bao gồm: ciprofloxacin và Viên kẽm, khi uống đồng thời gây giảm hấp thu của ciprofloxacin là do?
A. Tạo phức chất khó tan
B. Cản trở cơ học
C. Cạnh tranh gắn kết trên protein huyết tương
D. Ảnh hưởng nhu động dạ dày - ruột
Thuốc hay gây dị ứng:
A. Aspirin và các thuốc giảm đau không steroid (NSAID) khác
B. Thuốc kháng sinh: penicillin, cephalosporin, sulfonamid.
C. Thuốc cản quang chứa iod
D. Câu (A) (B)(C) đúng.
Một cậu bé 12 tuổi bị dị ứng với đậu phộng đã được đưa vào phòng cấp cứu sau khi vô tình ăn đồ ăn nhanh có chứa đậu phộng. Cậu bé bị sốc phản vệ. Loại thuốc nào sau đây sẽ thích hợp nhất để điều trị cho bệnh nhân này?
Norepinephrine.
Phenylephrine.
Dobutamine.
Epinephrine.
Loại thuốc nào sau đây sẽ là thuốc chống say tàu xe hiệu quả nhất cho người dự định đi tàu?
Atropine.
Tropicamide.
Scopolamine.
Tiotropium.
METHYL SALICYLAT được chỉ định trong trường hợp:
Dùng ngoài xoa bóp giảm đau
Hạ sốt
Kháng viêm
Chống kết tập tiểu cầu
Tác dụng phụ khi sử dụng METHYL SALICYLAT lâu dài:
Viêm loét dạ dày-tá tràng
Độc thận
Hại thị giác
Hoại tử tế bào gan
