WorksheetsÔN TẬP CK1 ĐỊA 10
Total questions: 54
Worksheet time: 36mins
Nguồn cung cấp nước cho sông ít biến động là
nước ngầm.
nước trên mặt.
nước mưa.
băng tuyết tan.
Nguyên nhân hình thành sóng là do
gió thổi.
nước chảy.
băng tan.
mưa rơi.
Ở đới nóng, nhiệt độ nước biển trung bình là
27-28°C.
15-16°C.
17°C.
Dưới 1°C.
Dòng biển lạnh xuất phát từ
vùng có vĩ độ cao chạy về vùng có vĩ độ thấp.
vùng có vĩ độ thấp chạy về vùng có vĩ độ cao.
vùng vĩ độ cao chạy về vùng vĩ độ trung bình.
vùng vĩ độ thấp chạy về vùng vĩ độ trung bình.
Nơi dòng biển nóng và lạnh giao nhau tập trung
A. nguồn hải sản lớn.
B. nguồn khoáng sản lớn.
C. năng lượng sóng biển.
D. lượng muối biển lớn.
Nguồn cấp nước chính cho sông là
nước ngầm và nước trên mặt.
nước ngầm và nước mưa.
nước mưa và băng tuyết tan.
nước mưa và nước trên mặt.
Chế độ nước chịu ảnh hưởng bởi những yếu tố nào?
nguồn cung cấp nước và bề mặt lưu vực.
nguồn cung cấp nước và độ dốc địa hình.
nước băng tuyết tan và bề mặt lưu vực.
nước băng tuyết tan và độ dốc địa hình.
Độ muối thay đổi theo
vĩ độ và độ sâu.
vĩ độ và độ cao.
độ sâu và độ cao.
độ cao và kinh độ.
Mùa lũ được xác định là khoảng thời gian trong năm, khi
lưu lượng nước sông vượt quá giá trị lưu lượng trung bình năm.
lưu lượng nước sông thấp hơn giá trị lưu lượng trung bình năm.
lưu lượng nước sông bằng giá trị lưu lượng trung bình năm.
lưu lượng nước trung bình năm vượt quá lưu lượng nước sông.
Biển và đại dương đóng vai trò như thế nào trong các hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, giao thông vận tải và du lịch biển?
Là môi trường cho các hoạt động kinh tế xã hội.
Cung cấp nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá.
Giúp đảm bảo đa dạng của cảnh quan thiên nhiên.
Góp phần điều hòa khí hậu trên bề mặt Trái Đất.
Thành phần và hàm lượng các chất khoáng trong nước ngầm thay đổi phụ thuộc vào đặc điểm nào?
A. Tính chất đất đá.
B. Độ dốc địa hình.
C. Mức độ bốc hơi.
D. Lớp phủ thực vật.
Hồ móng ngựa được hình thành
tại các khúc uốn sông bị tách ra khỏi dòng chính.
do hoạt động núi lửa chủ yếu ở các miệng núi lửa.
tại các nơi sụt lún khi các mảng kiến tạo di chuyển.
do các tảng băng di chuyển làm bào lởm mặt đất.
Yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến lượng nước thấm xuống đất để tạo ra nước ngầm là
cấu tạo đất đá.
lớp phủ thực vật.
mức độ bốc hơi.
tốc độ dòng chảy.
Khu vực chí tuyến có độ muối lớn nhất không phải do
A. nhiệt độ thấp.
B. lượng bốc hơi cao.
C. lượng mưa thấp.
D. ít sông đổ ra biển.
Giải pháp quan trọng nhất hiện nay để bảo vệ nguồn nước ngọt một cách hiệu quả là
sử dụng nước tiết kiệm và tránh gây ô nhiễm.
xây dựng các hồ trữ nước và chống cháy rừng.
xử lí chất thải và cải tạo đường ống vận chuyển.
đẩy mạnh công tác tuyên truyền và trồng rừng.
Thủy triều không được sử dụng nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Giảm thiểu hạn hán.
Nuôi trồng thủy sản.
Sản xuất điện năng.
Giao thông vận tải.
Mực nước lũ của các sông ngòi ở miền Trung nước ta thường lên rất nhanh do
sông ngắn dốc, lượng mưa lớn và tập trung.
sông ngắn dốc, nhiều thác ghềnh.
sông lớn, lượng mưa lớn và kéo dài.
sông lớn, nhiều thác ghềnh.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn?
Mưa lớn và nguồn nước từ ngoài lãnh thổ chảy vào.
Địa hình chia cắt, độ dốc núi thấp và lượng mưa lớn.
Thảm thực vật có độ che phủ cao và lượng mưa lớn.
Lượng mưa lớn trên đồi núi dốc và ít lớp phủ thực vật.
Việc trồng rừng phòng hộ ở vùng đầu nguồn không nhằm mục đích
ngăn chặn nạn cát bay, cát chảy.
điều hòa dòng chảy cho sông ngòi.
hạn chế tác hại của lũ lên đột ngột.
giảm sự xâm thực ở miền núi.
Phần lớn chế độ nước của sông ngòi nước ta được cung cấp chủ yếu từ
A. nguồn nước mưa.
B. nguồn nước ngầm.
C. các hồ đầm.
D. băng tuyết tan.
So với khu vực đồng bằng, nước sông khu vực đồi núi thường chảy nhanh hơn chủ yếu do
A. độ dốc lớn hơn.
B. lòng sông hẹp hơn.
C. thực vật nhiều hơn.
D. băng tuyết nhiều hơn.
Phần lớn các hoang mạc cát có lượng nước ngầm thấp do ảnh hưởng của những yếu tố nào sau đây?
Lượng mưa thấp, thực vật hạn chế và mức độ bốc hơi lớn.
Thực vật hạn chế, lượng mưa thấp và độ dốc địa hình lớn.
Nhiệt độ cao, độ dốc địa hình lớn và mức độ bốc hơi lớn.
Nhiệt độ cao, hệ thống sông suối ít và đất đá dễ thấm nước.
Thổ nhưỡng là
lớp vật chất mỏng trên bề mặt lục địa, được đặc trưng bởi độ phì.
lớp vật chất tơi xốp trên bề mặt của lục địa và dưới đáy đại dương.
lớp vật chất tơi xốp trên bề mặt lục địa – nơi con người sinh sống.
lớp vật chất tơi xốp trên bề mặt lục địa – nơi có sinh vật sinh sống.
Nhận xét nào sau đây không đúng về giới hạn của sinh quyển?
Bao gồm toàn bộ khí quyển, thủy quyển và phần trên của thạch quyển.
Ranh giới trên tiếp xúc với phía dưới của lớp ôzôn trong khí quyển.
Ranh giới dưới đến đáy đại dương và đến lớp vỏ phong hóa trên lục địa.
Giới hạn của sinh quyển phụ thuộc vào sự phân bố của các loài sinh vật.
Nhân tố khởi đầu dẫn đến quá trình hình thành đất là
A. đá mẹ.
B. khí hậu.
C. sinh vật.
D. địa hình.
Yếu tố nào sau đây của khí hậu tác động mạnh đến quá trình hình thành đất?
Nhiệt độ và lượng mưa.
độ ẩm và lượng mưa.
ánh sáng và lượng mưa.
ánh sáng và nhiệt độ.
Loài cây nhiệt đới thường phân bố ở
nhiệt đới và xích đạo.
ôn đới và nhiệt đới.
nhiệt đới và cận nhiệt.
cận nhiệt và ôn đới.
Nhân tố nào sau đây là nguyên liệu cho cây quang hợp?
Nước.
Địa hình.
Khí hậu.
Đất.
Yếu tố tác động đến quá trình quang hợp của cây xanh là
ánh sáng.
khí áp.
nhiệt độ.
độ ẩm.
Ảnh hưởng tích cực rõ rệt nhất của con người đối với sự phân bố của sinh vật thể hiện ở việc
di chuyển giống cây trồng, vật nuôi từ nơi này đến nơi khác.
mở rộng hay thu hẹp diện tích rừng trên bề mặt Trái Đất.
làm tuyệt chủng một số loài động vật, thực vật.
tạo ra một số loài động vật, thực vật mới thông qua lai tạo.
Nhận xét nào sau đây không đúng khi phân biệt giữa đất và lớp vỏ phong hóa?
Đất là lớp vật chất vỏ xốp và dày hơn so với lớp vỏ phong hóa.
Đất là sản phẩm của quá trình phong hóa, nằm trong lớp vỏ phong hóa.
Đất nằm trên tầng đá mẹ còn lớp vỏ phong hóa nằm trên tầng đá gốc.
Lớp vỏ phong hóa được hình thành sớm hơn so với lớp đất.
Vùng có tuổi đất già nhất là
nhiệt đới.
ôn đới.
cận cực.
cực.
Vùng có tuổi đất trẻ nhất là
cực.
nhiệt đới.
ôn đới.
cận cực.
Ở vùng đồng bằng, tầng đất thường dày và giàu dinh dưỡng là do
quá trình bồi tụ chiếm ưu thế.
quá trình phong hóa diễn ra mạnh.
quá trình xâm thực diễn ra mạnh.
quá trình vận chuyển vật liệu chậm.
Ở kiểu khí hậu cận nhiệt lục địa, thực vật kém phát triển, hình thành nên cảnh quan hoang mạc, nguyên nhân chính là do
A. độ ẩm quá thấp.
B. nhiệt độ quá cao.
C. gió thổi quá mạnh.
D. thiếu ánh sáng.
Nhân tố tự nhiên quyết định đến sự phân bố các vành đai thực vật theo độ cao là
khí hậu.
đất.
nguồn nước.
sinh vật.
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính biên nhiệt độ trung bình năm tại Lạng Sơn (làm tròn đến hàng đơn vị của 0C)
(a)
tính biên độ nhiệt của Hà Nội
(a)
tính tổng lượng mưa
(a)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng lượng mưa của Hà Nội năm 2022. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm).
(a)
Tính tổng lượng mưa trong năm tại Cà Mau. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm)
(a)
Khi Luân Đôn đang đón giao thừa thì lúc đó Việt Nam là mấy giờ?
(a)
Khi ở khu vực giờ gốc là 5 giờ sáng, thì ở Việt Nam lúc đó là mấy giờ?
(a)
Gió Tín Phong thổi ở bán cầu Bắc có hướng Đông Bắc
ĐÚNG
SAI
Gió Tây ôn đới thổi ở bán cầu Nam có hướng Tây Nam
ĐÚNG
SAI
Gió mùa có hướng thay đổi theo mùa, không ổn định.
ĐÚNG
SAI
Khu vực mưa nhiều thường có áp thấp và dòng biển nóng đi qua
ĐÚNG
SAI
Khu vực mưa ít thường có hoạt động của gió mùa, vùng áp cao và nằm ven biển
ĐÚNG
SAI
Ở sườn đón gió biển lượng mưa nhiều hơn sườn khuất gió
ĐÚNG
SAI
càng vào sâu trong lục địa lượng mưa càng ít
ĐÚNG
SAI
Lượng nước sông đổ vào ảnh hưởng đến độ muối của nước biển
ĐÚNG
SAI
Biển Đỏ có độ muối thấp hơn nhiều Biển Ban-tích
ĐÚNG
SAI
Vùng chí tuyến có độ muối thấp nhất trong các vùng vĩ độ
ĐÚNG
SAI
Vùng ôn đới có độ muối cao hơn vùng gần cực
ĐÚNG
SAI
