wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập vị trí địa lí và khí hậu Việt Nam

Total questions: 37

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Bộ phận nào sau đây của vùng biển nước ta ở phía trong đường cơ sở?

a)

Lãnh hải.

b)

Nội thủy.

c)

Vùng đặc quyền về kinh tế.

d)

Vùng tiếp giáp lãnh hải.

2.

Nước ta tiếp giáp với Biển Đông, nên có

a)

nhiệt độ trung bình cao.

b)

độ ẩm không khí lớn.

c)

địa hình nhiều đồi núi.

d)

sự phân mùa khí hậu.

3.

Lãnh thổ nước ta

a)

có vùng đất gặp nhiều lần vùng biển.

b)

chỉ tiếp giáp với các quốc gia trên biển.

c)

nằm hoàn toàn ở trong vùng xích đạo.

d)

có đường bờ biển dài từ bắc vào nam.

4.

Nước ta có vị trí địa lí

a)

giáp với Biển Đông rộng lớn.

b)

phía tây bán đảo Đông Dương.

c)

trên các vành đai sinh khoáng.

d)

ở gần với trung tâm Châu Á.

5.

Vị trí địa lí của nước ta

a)

nằm trên vành đai sinh khoáng.

b)

ở trong vùng có nhiều thiên tai.

c)

ở giữa trung tâm Đông Nam Á.

d)

hoàn toàn nằm ở vùng xích đạo.

6.

Vị trí địa lí nước ta

a)

ở trung tâm Đông Nam Á.

b)

nằm trên vành đai sinh khoáng.

c)

giáp với nhiều nước khác nhau.

d)

tiếp giáp với Ấn Độ Dương.

7.

Phát biểu nào sau đây không đúng về vị trí địa lí của nước ta?

a)

Ở trung tâm bán đảo Đông Dương.

b)

Tiếp giáp với Biển Đông.

c)

Trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc.

d)

Trong vùng nhiều thiên tai.

8.

Nước ta có đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới do

a)

nằm hoàn toàn ở trong vùng nội chí tuyến.

b)

chịu tác động thường xuyên của Tín phong.

c)

ở khu vực hoạt động của gió mùa châu Á.

d)

giáp Biển Đông thông ra Thái Bình Dương.

9.

Vùng nội thủy của biển nước ta

a)

nằm ở phía trong đường cơ sở.

b)

là phần nằm ngầm ở dưới biển.

c)

bao gồm các quần đảo ở xa bờ.

d)

hợp với lãnh hải rộng 12 hải lí.

10.

Vùng tiếp giáp lãnh hải của biển nước

a)

là phần ngầm ở dưới đáy biển.

b)

mở rộng không giới hạn dưới biển.

c)

ở phía ngoài lãnh hải rộng 12 hải lí.

d)

được xem như bộ phận của đất liền.

11.

Vùng lãnh hải của biển nước ta

a)

là vùng nước nằm kề với đất liền.

b)

nằm ngầm dưới biển và lòng đất.

c)

theo hướng mở rộng khu chế xuất.

d)

nằm phía bên trong đường cơ sở.

12.

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên

a)

nhiệt độ trung bình năm cao.

b)

mưa tập trung theo mùa.

c)

giàu có các loại khoáng sản.

d)

có các quần đảo ở xa bờ.

13.

Lãnh thổ toàn vẹn của nước ta bao gồm

a)

vùng biển, vùng trời và quần đảo.

b)

vùng đất, vùng biển và vùng trời.

c)

đất liền, vùng biển và các hải đảo.

d)

phần đất liền, hải đảo và vùng trời.

14.

Phần đất liền của nước ta

a)

mở rộng đến hết vùng nội thủy.

b)

trải ra rất dài từ tây sang đông.

c)

có đường bờ biển khúc khuỷu.

d)

tiếp giáp với nhiều đại dương.

15.

Phần đất liền nước ta

a)

giáp với Biển Đông rộng lớn.

b)

thu hẹp theo chiều bắc – nam.

c)

lớn hơn vùng biển nhiều lần.

d)

gồm hàng ngàn đảo lớn nhỏ.

16.

Phần đất liền của nước ta

a)

rất rộng lớn từ đông sang tây.

b)

có chiều dài biên giới khá lớn.

c)

tiếp giáp với nhiều đại dương.

d)

bao gồm cả các đảo ở ven bờ.

17.

Phần đất liền nước ta

a)

trải dài theo chiều đông - tây.

b)

mở rộng đến hết vùng lãnh hải.

c)

giáp với các nước xung quanh.

d)

rộng gấp nhiều lần vùng biển.

18.

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có

a)

sông ngòi dày đặc.

b)

địa hình đa dạng.

c)

khoáng sản phong phú.

d)

tổng bức xạ lớn.

19.

Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có

a)

tổng bức xạ trong năm lớn.

b)

khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt.

c)

hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.

d)

nền nhiệt độ cả nước cao.

20.

Việc khai thác gỗ ở nước ta chỉ được tiến hành ở

a)

rừng sản xuất.

b)

rừng phòng hộ.

c)

các khu bảo tồn.

d)

vườn quốc gia.

21.

Mưa bão ở nước ta thường gây ra

a)

rét hại.

b)

ngập lụt.

c)

sương muối.

d)

tuyết rơi.

22.

Biện pháp mở rộng diện tích rừng sản xuất ở nước ta là

a)

lập vườn quốc gia.

b)

tăng cường khai thác.

c)

tích cực trồng mới.

d)

làm ruộng bậc thang.

23.

Vùng núi nước ta thường xảy ra

a)

sóng thần.

b)

xói mòn.

c)

ngập mặn.

d)

cát bay.

24.

Vùng đồng bằng nước ta thường xảy ra

a)

ngập lụt.

b)

lũ quét.

c)

động đất.

d)

sóng thần.

25.

Biện pháp mở rộng rừng đặc dụng ở nước ta là

a)

lập vườn quốc gia.

b)

trồng rừng lấy gỗ.

c)

khai thác gỗ củi.

d)

trồng rừng tre nứa.

26.

Đồng bằng sông có nhiều thuận lợi để

a)

khai thác dầu mỏ.

b)

phát triển thủy điện.

c)

trồng cây hàng năm.

d)

khai thác sắt.

27.

Biện pháp mở rộng diện tích đất nông nghiệp ở nước ta là

a)

khai khẩn đất hoang.

b)

canh tác hợp lí.

c)

đa dạng cây trồng.

d)

bón phân thích hợp.

28.

Vùng đồng bằng nước ta thường xảy ra

a)

động đất.

b)

đá lở.

c)

lụt úng.

d)

đất trượt.

29.

Đồng bằng sông Hồng có nhiều thuận lợi để

a)

khai thác thiếc.

b)

khai thác dầu mỏ.

c)

trồng cà phê.

d)

trồng lúa gạo.

30.

Vùng bờ biển nước ta thường xảy ra

a)

lũ quét.

b)

bão.

c)

lũ nguồn.

d)

sóng thần.

31.

Thuận lợi của biển nước ta đối với phát triển giao thông là có

a)

các ngư trường lớn, nhiều sinh vật.

b)

bờ biển dài, có các vịnh nước sâu.

c)

rừng ngập mặn, các bãi triều rộng.

d)

nhiều bãi biển đẹp, các đảo ven bờ.

32.

Loại gió nào sau đây là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ nước ta?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Gió phơn Tây Nam.

d)

Gió mùa Tây Nam.

33.

Loại gió nào sau đây hoạt động quanh năm ở nước ta?

a)

Tín phong bán cầu Bắc.

b)

Gió phơn Tây Nam.

c)

Gió mùa Tây Nam.

d)

Gió mùa Đông Bắc.

34.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta (từ dãy Bạch Mã trở vào)?

a)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

b)

Phân hóa hai mùa mưa và khô rõ rệt.

c)

Nhiệt độ trung bình năm trên 2525^\circ C.

d)

Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo.

35.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc nước ta (từ dãy Bạch Mã trở ra)?

a)

Trong năm có một mùa đông lạnh.

b)

Có 2 - 3 tháng nhiệt độ dưới 1818^\circ C.

c)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ.

d)

Nhiệt độ trung bình năm trên 2020^\circ C.

36.

Loại gió nào sau đây gây mưa lớn cho Nam Bộ nước ta vào giữa và cuối mùa hạ?

a)

Gió mùa Tây Nam.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Gió phơn Tây Nam.

d)

Gió mùa Đông Bắc.

37.

Biện pháp mở rộng diện tích rừng sản xuất ở nước ta là

a)

lập vườn quốc gia.

b)

tăng cường khai thác.

c)

tích cực trồng mới.

d)

làm ruộng bậc thang.