Font size
WorksheetsBài tập về base và tính tan của base
Total questions: 83
Worksheet time: 1hrs 2mins
Công thức hoá học của các base có đặc điểm gì giống nhau?
Các base đều chứa nhóm OH trong công thức hoá học.
Các base đều chứa nhóm COOH trong công thức hoá học.
Các base đều chứa nhóm SO4 trong công thức hoá học.
Các base đều chứa nhóm NH4 trong công thức hoá học.
Quan sát Bảng 9.1. Các dung dịch base có đặc điểm gì chung?
Các dung dịch base đều chứa ion OH- trong dung dịch.
Các dung dịch base đều chứa ion H+ trong dung dịch.
Các dung dịch base đều không dẫn điện.
Các dung dịch base đều có màu đỏ.
Quan sát Bảng 9.1. Thảo luận nhóm và đề xuất khái niệm về base.
Base là chất khi tan trong nước tạo ra dung dịch chứa ion OH-.
Base là chất khi tan trong nước tạo ra dung dịch chứa ion H+.
Base là chất khi tan trong nước tạo ra dung dịch chứa ion Na+.
Base là chất khi tan trong nước tạo ra dung dịch chứa ion Cl-.
Em hãy nhận xét về cách gọi tên base và đọc tên base Ca(OH)₂.
Tên base được gọi theo tên kim loại kết hợp với nhóm hydroxide. Ca(OH)₂ được gọi là calcium hydroxide.
Tên base được gọi theo tên phi kim kết hợp với nhóm hydroxide. Ca(OH)₂ được gọi là hydrogen hydroxide.
Tên base được gọi theo tên kim loại kết hợp với nhóm oxit. Ca(OH)₂ được gọi là calcium oxide.
Tên base được gọi theo tên kim loại kết hợp với nhóm nitrat. Ca(OH)₂ được gọi là calcium nitrate.
Dựa vào bảng tính tan dưới đây, hãy cho biết những base nào là base không tan và base nào là base kiềm? Viết công thức hoá học và đọc tên các base có trong bảng.
Base tan (base kiềm): KOH (potassium hydroxide), NaOH (sodium hydroxide), Ba(OH)₂ (barium hydroxide). Base không tan: Mg(OH)₂ (magnesium hydroxide), Cu(OH)₂ (copper(II) hydroxide), Fe(OH)₂ (iron(II) hydroxide), Fe(OH)₃ (iron(III) hydroxide).
Base tan (base kiềm): Ca(OH)₂ (calcium hydroxide), Mg(OH)₂ (magnesium hydroxide), Fe(OH)₃ (iron(III) hydroxide). Base không tan: NaOH (sodium hydroxide), KOH (potassium hydroxide), Ba(OH)₂ (barium hydroxide).
Base tan (base kiềm): Cu(OH)₂ (copper(II) hydroxide), Fe(OH)₂ (iron(II) hydroxide), Fe(OH)₃ (iron(III) hydroxide). Base không tan: KOH (potassium hydroxide), NaOH (sodium hydroxide), Ba(OH)₂ (barium hydroxide).
Base tan (base kiềm): Mg(OH)₂ (magnesium hydroxide), Cu(OH)₂ (copper(II) hydroxide), Fe(OH)₂ (iron(II) hydroxide). Base không tan: KOH (potassium hydroxide), NaOH (sodium hydroxide), Ba(OH)₂ (barium hydroxide).
Tiến hành thí nghiệm tìm hiểu tính chất của base và hoàn thành bảng sau: Thí nghiệm 1: Làm đổi màu chất chỉ thị + Cho quỳ tím vào dung dịch NaOH + Nhỏ dung dịch phenolphtalein vào dung dịch NaOH Hãy điền hiện tượng xảy ra vào ô 'Hiện tượng'.
Quỳ tím chuyển sang màu xanh, dung dịch phenolphtalein chuyển sang màu hồng.
Quỳ tím chuyển sang màu đỏ, dung dịch phenolphtalein không đổi màu.
Quỳ tím không đổi màu, dung dịch phenolphtalein chuyển sang màu vàng.
Quỳ tím chuyển sang màu vàng, dung dịch phenolphtalein chuyển sang màu tím.
Tiến hành thí nghiệm tìm hiểu tính chất của base và hoàn thành bảng sau: Thí nghiệm 1: Làm đổi màu chất chỉ thị + Cho quỳ tím vào dung dịch NaOH + Nhỏ dung dịch phenolphtalein vào dung dịch NaOH Hãy viết phương trình phản ứng vào ô 'Phương trình phản ứng'.
Không có phản ứng hóa học, chỉ có sự đổi màu do tính base của NaOH.
NaOH tác dụng với quỳ tím tạo ra muối và nước.
NaOH phản ứng với phenolphtalein tạo ra kết tủa trắng.
NaOH làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ do tạo ra axit.
Tiến hành thí nghiệm tìm hiểu tính chất của base và hoàn thành bảng sau: Thí nghiệm 2: Dung dịch NaOH (đã nhỏ dung dịch phenolphtalein) tác dụng với dung dịch HCl loãng Hãy điền hiện tượng xảy ra vào ô 'Hiện tượng'.
Dung dịch chuyển từ màu hồng sang không màu.
Dung dịch chuyển từ màu không màu sang màu vàng.
Dung dịch chuyển từ màu hồng sang màu xanh.
Dung dịch chuyển từ màu không màu sang màu đỏ.
Tiến hành thí nghiệm tìm hiểu tính chất của base và hoàn thành bảng sau: Thí nghiệm 2: Dung dịch NaOH (đã nhỏ dung dịch phenolphtalein) tác dụng với dung dịch HCl loãng Hãy viết phương trình phản ứng vào ô 'Phương trình phản ứng'.
NaOH + HCl → NaCl + H2O
NaOH + HCl → NaOHCl + H2O
NaOH + HCl → NaOH + Cl2 + H2O
NaOH + HCl → NaOH2 + HClO
Tiến hành thí nghiệm tìm hiểu tính chất của base và hoàn thành bảng sau: Thí nghiệm 3: Mg(OH)2 tác dụng với dung dịch HCl loãng Hãy điền hiện tượng xảy ra vào ô 'Hiện tượng'.
Kết tủa Mg(OH)2 tan dần.
Dung dịch chuyển sang màu xanh.
Có khí thoát ra.
Không có hiện tượng gì xảy ra.
Tiến hành thí nghiệm tìm hiểu tính chất của base và hoàn thành bảng sau: Thí nghiệm 3: Mg(OH)2 tác dụng với dung dịch HCl loãng Hãy viết phương trình phản ứng vào ô 'Phương trình phản ứng'.
Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + 2H2O
Mg(OH)2 + HCl → MgCl2 + H2O
Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + H2
Mg(OH)2 + 2HCl → Mg(OH)Cl2 + 2H2O
Cách nhận biết hai dung dịch NaOH và HCl trong hai ống nghiệm không nhãn là gì?
Dùng quỳ tím, dung dịch NaOH làm quỳ tím hóa xanh, dung dịch HCl làm quỳ tím hóa đỏ.
Dùng nước cất, dung dịch NaOH tạo kết tủa, dung dịch HCl không đổi màu.
Dùng giấy lọc, dung dịch NaOH làm giấy lọc hóa vàng, dung dịch HCl không đổi màu.
Dùng phenolphtalein, dung dịch NaOH làm phenolphtalein hóa đỏ, dung dịch HCl không đổi màu.
Tác dụng của vôi bột là gì?
Khử chua đất và diệt khuẩn.
Tăng độ mặn của đất.
Làm đất trở nên màu đỏ.
Giảm lượng nước trong đất.
Tiến hành thí nghiệm xác định pH của một số dung dịch bằng giấy pH. Hoàn thành phiếu học tập sau: Dùng giấy quỳ để xác định mẫu giấy quỳ và giá trị pH của nước lọc.
Nước lọc: mẫu giấy quỳ không đổi màu, giá trị pH khoảng 7.
Nước lọc: mẫu giấy quỳ chuyển sang màu đỏ, giá trị pH khoảng 3.
Nước lọc: mẫu giấy quỳ chuyển sang màu xanh, giá trị pH khoảng 10.
Nước lọc: mẫu giấy quỳ chuyển sang màu vàng, giá trị pH khoảng 5.
Tiến hành thí nghiệm xác định pH của một số dung dịch bằng giấy pH. Hoàn thành phiếu học tập sau: Dùng giấy quỳ để xác định mẫu giấy quỳ và giá trị pH của giấm ăn.
Giấm ăn: mẫu giấy quỳ chuyển sang màu đỏ, giá trị pH khoảng 3.
Giấm ăn: mẫu giấy quỳ chuyển sang màu xanh, giá trị pH khoảng 8.
Giấm ăn: mẫu giấy quỳ không đổi màu, giá trị pH khoảng 7.
Giấm ăn: mẫu giấy quỳ chuyển sang màu vàng, giá trị pH khoảng 5.
Tiến hành thí nghiệm xác định pH của một số dung dịch bằng giấy pH. Hoàn thành phiếu học tập sau: Dùng giấy quỳ để xác định mẫu giấy quỳ và giá trị pH của nước chanh.
Nước chanh: mẫu giấy quỳ chuyển sang màu đỏ, giá trị pH khoảng 2-3.
Nước chanh: mẫu giấy quỳ chuyển sang màu xanh, giá trị pH khoảng 8-9.
Nước chanh: mẫu giấy quỳ không đổi màu, giá trị pH khoảng 7.
Nước chanh: mẫu giấy quỳ chuyển sang màu tím, giá trị pH khoảng 5-6.
Đọc giá trị pH của từng dung dịch và cho biết dung dịch nào có tính acid, dung dịch nào có tính base?
Nước ngọt có gas: acid; Nước rửa bát: base; Baking soda: base
Nước ngọt có gas: base; Nước rửa bát: acid; Baking soda: acid
Nước ngọt có gas: base; Nước rửa bát: base; Baking soda: acid
Nước ngọt có gas: acid; Nước rửa bát: acid; Baking soda: base
Tính chất chung của dung dịch các chất có giá trị pH < 7 và của dung dịch các chất có giá trị pH > 7 là gì?
Dung dịch có pH < 7 là acid, có tính chất chua. Dung dịch có pH > 7 là base, có tính chất kiềm.
Dung dịch có pH < 7 là base, có tính chất kiềm. Dung dịch có pH > 7 là acid, có tính chất chua.
Dung dịch có pH < 7 và pH > 7 đều là acid, có tính chất chua.
Dung dịch có pH < 7 và pH > 7 đều là base, có tính chất kiềm.
Cách kiểm tra đất trồng có bị chua hay không là gì?
Dùng giấy quỳ tím để kiểm tra độ pH của đất.
Quan sát màu sắc của đất bằng mắt thường.
Đo nhiệt độ của đất bằng nhiệt kế.
Ngửi mùi đất để xác định độ chua.
Giá trị pH trong máu, dịch dạ dày của người, nước mưa và đất thường nằm trong khoảng nào sau đây?
Máu: 7,35-7,45; Dịch dạ dày: 1,5-3,5; Nước mưa: 5,6; Đất: 5,5-7,5
Máu: 5,5-6,5; Dịch dạ dày: 7,0-8,0; Nước mưa: 7,0; Đất: 8,0-9,0
Máu: 6,0-7,0; Dịch dạ dày: 4,0-5,0; Nước mưa: 3,0; Đất: 3,0-4,0
Máu: 8,0-9,0; Dịch dạ dày: 6,0-7,0; Nước mưa: 9,0; Đất: 9,0-10,0
Dựa vào danh sách các hợp chất sau: HCl, HNO3, H2CO3, NaOH, Ca(OH)2, H2SO4, H3PO4, Al(OH)3, H2S, H2O..., có bao nhiêu hợp chất thuộc loại acid?
6 hợp chất (HCl, HNO3, H2CO3, H2SO4, H3PO4, H2S)
5 hợp chất (HCl, HNO3, H2CO3, H2SO4, H2S)
7 hợp chất (HCl, HNO3, H2CO3, H2SO4, H3PO4, H2S, H2O)
4 hợp chất (HCl, HNO3, H2SO4, H2S)
Tại sao khi bị ong hoặc kiến đốt, người ta thường bôi vôi vào vết đốt?
Vì vôi (Ca(OH)2) là base, có thể trung hòa acid có trong nọc ong hoặc kiến, giúp giảm đau.
Vì vôi có thể làm mát da, giảm cảm giác nóng rát.
Vì vôi có thể diệt vi khuẩn gây nhiễm trùng.
Vì vôi giúp làm lành vết thương nhanh hơn.
Phản ứng giữa acid và base được gọi là gì?
Phản ứng trung hòa acid và base.
Phản ứng oxi hóa khử.
Phản ứng phân hủy.
Phản ứng kết tủa.
Trong nọc của con ong và kiến có chứa chất gì?
Acid
Protein
Glucose
Vitamin
Trong các chất sau đây, chất nào là base?
Cu(OH)₂
NaCl
MgSO₄
Ba(OH)₂
Công thức hóa học của các base có đặc điểm gì giống nhau?
Các base đều có nhóm hydroxide (–OH) trong công thức hóa học.
Các base đều chứa nguyên tử cacbon trong công thức hóa học.
Các base đều có nhóm nitrat (–NO3) trong công thức hóa học.
Các base đều có nhóm sunfat (–SO4) trong công thức hóa học.
Nhận xét số nhóm OH? Xác định hóa trị của nhóm OH trong các công thức trên?
Nhóm OH luôn có hóa trị 1 trong các công thức trên.
Nhóm OH có thể có hóa trị 2 trong một số công thức.
Nhóm OH không có hóa trị xác định trong các công thức trên.
Nhóm OH luôn có hóa trị 0 trong các công thức trên.
Điền vào chỗ trống: Các dung dịch base đều có chứa anion _____
OH⁻
Cl⁻
SO₄²⁻
NO₃⁻
Nhận xét nào đúng về hóa trị nhóm OH so với số nguyên tử kim loại?
Hóa trị nhóm OH bằng số nguyên tử kim loại.
Hóa trị nhóm OH luôn lớn hơn số nguyên tử kim loại.
Hóa trị nhóm OH luôn nhỏ hơn số nguyên tử kim loại.
Hóa trị nhóm OH không liên quan đến số nguyên tử kim loại.
Các dung dịch base có đặc điểm gì chung?
Có vị đắng, làm đổi màu quỳ tím thành xanh.
Có vị ngọt, làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.
Có vị chua, không làm đổi màu quỳ tím.
Không có mùi, không làm đổi màu quỳ tím.
Khái niệm nào sau đây đúng về base?
Base là chất nhận proton.
Base là chất cho proton.
Base là chất trung hòa axit.
Base là chất không phản ứng với axit.
Công thức hóa học của base là ________.
M(OH)n (trong đó M là kim loại, n là hóa trị của kim loại)
M2O (trong đó M là kim loại kiềm)
MO2 (trong đó M là kim loại chuyển tiếp)
MXn (trong đó X là phi kim)
Công thức tổng quát của base là gì?
M(OH)n
M2O
MO
MCl
Tên gọi của base được hình thành như thế nào?
Tên base = tên kim loại + hóa trị (nếu có) + hydroxide
Tên base = tên phi kim + hóa trị + oxide
Tên base = tên kim loại + số nguyên tử + chloride
Tên base = tên kim loại + số phân tử + sulfate
Base nào sau đây tan trong nước?
Cu(OH)2
NaOH
Fe(OH)3
Al(OH)3
Khi nhỏ phenolphthalein vào dung dịch NaOH, hiện tượng gì xảy ra?
Dung dịch chuyển sang màu hồng.
Dung dịch chuyển sang màu vàng.
Dung dịch chuyển sang màu xanh.
Dung dịch không đổi màu.
Khi thêm HCl loãng vào dung dịch NaOH đã có phenolphthalein, hiện tượng gì xảy ra?
Dung dịch mất màu hồng, trở lại không màu.
Dung dịch chuyển sang màu vàng.
Dung dịch xuất hiện kết tủa trắng.
Dung dịch chuyển sang màu xanh.
Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của NaOH?
Sản xuất xà phòng
Sản xuất giấy
Sản xuất đường
Xử lí nước
Tiến hành thí nghiệm tìm hiểu tính chất của base: Làm đổi màu chất chỉ thị. Cho quỳ tím vào dung dịch NaOH và nhỏ dung dịch phenolphtalein vào dung dịch NaOH. Hiện tượng xảy ra là gì?
Quỳ tím thành màu xanh, dung dịch phenolphtalein không màu thành màu hồng.
Quỳ tím thành màu đỏ, dung dịch phenolphtalein không màu vẫn không đổi màu.
Quỳ tím không đổi màu, dung dịch phenolphtalein không màu thành màu vàng.
Quỳ tím thành màu vàng, dung dịch phenolphtalein không màu thành màu tím.
Tiến hành thí nghiệm: Dung dịch NaOH (đã nhỏ dung dịch phenolphtalein) tác dụng với dung dịch HCl loãng. Hiện tượng xảy ra là gì?
Dung dịch màu hồng chuyển sang không màu.
Dung dịch màu hồng chuyển sang màu vàng.
Dung dịch không màu chuyển sang màu tím.
Dung dịch màu hồng chuyển sang màu xanh.
Tiến hành thí nghiệm: Mg(OH)2 tác dụng với dung dịch HCl loãng. Hiện tượng xảy ra là gì?
Chất rắn Mg(OH)2 tan dần, dung dịch không màu.
Chất rắn Mg(OH)2 không tan, dung dịch có màu vàng.
Xuất hiện kết tủa trắng, dung dịch có màu xanh.
Dung dịch chuyển sang màu đỏ.
Cách nhận biết hai dung dịch NaOH và HCl trong hai ống nghiệm không nhãn là gì?
Dùng quỳ tím để phân biệt: NaOH làm quỳ tím hóa xanh, HCl làm quỳ tím hóa đỏ.
Dùng nước cất để phân biệt: NaOH tạo kết tủa, HCl không tạo kết tủa.
Dùng nhiệt độ để phân biệt: NaOH nóng lên, HCl lạnh đi.
Dùng ánh sáng để phân biệt: NaOH phát sáng, HCl không phát sáng.
Tác dụng của vôi bột là gì?
Giúp cải tạo đất và khử chua cho đất
Làm tăng độ mặn của đất
Gây ô nhiễm môi trường
Làm giảm năng suất cây trồng
Hình 9.2 cho thấy một số ứng dụng của sodium hydroxide (NaOH). NaOH được sử dụng trong sản xuất _________.
nhôm
sắt
đồng
kẽm
NaOH được sử dụng trong sản xuất _________.
xà phòng
đường
giấy
nước hoa
Hình 9.2 cho thấy một số ứng dụng của sodium hydroxide (NaOH). Điền vào chỗ trống: NaOH được sử dụng trong sản xuất _________?
tơ nhân tạo
xi măng
thép
thuốc nổ
Hình 9.2 cho thấy một số ứng dụng của sodium hydroxide (NaOH). Điền vào chỗ trống: NaOH được sử dụng trong sản xuất _________?
pin và ắc quy
bánh mì
nước hoa
quần áo
Hình 9.2 cho thấy một số ứng dụng của sodium hydroxide (NaOH). NaOH được sử dụng trong lĩnh vực nào sau đây?
xử lí nước
nhiếp ảnh
sản xuất đường
chế biến thực phẩm
Hình 9.2 cho thấy một số ứng dụng của sodium hydroxide (NaOH). NaOH được sử dụng trong sản xuất nào sau đây?
giấy
thép
nhựa
xi măng
Tiến hành thí nghiệm xác định pH của một số dung dịch bằng giấy pH. Hoàn thành phiếu học tập sau: Dung dịch: Nước lọc Mẫu giấy quỳ: Không đổi màu Giá trị pH là bao nhiêu?
7
3
10
5
Tiến hành thí nghiệm xác định pH của một số dung dịch bằng giấy pH. Hoàn thành phiếu học tập sau: Dung dịch: Giấm ăn Mẫu giấy quỳ: Đỏ Giá trị pH là bao nhiêu?
2,8
5,5
7,0
9,2
Tiến hành thí nghiệm xác định pH của một số dung dịch bằng giấy pH. Hoàn thành phiếu học tập sau: Dung dịch: Nước chanh Mẫu giấy quỳ: Đỏ Giá trị pH là bao nhiêu?
2 - 3
5 - 6
7 - 8
9 - 10
Tiến hành thí nghiệm xác định pH của một số dung dịch bằng giấy pH. Hoàn thành phiếu học tập sau: Dung dịch: Nước ngọt có gas Mẫu giấy quỳ: Đỏ tía Giá trị pH là bao nhiêu?
3 - 4
6 - 7
8 - 9
11 - 12
Tiến hành thí nghiệm xác định pH của một số dung dịch bằng giấy pH. Hoàn thành phiếu học tập sau: Dung dịch: Nước rửa bát Mẫu giấy quỳ: Tím Giá trị pH là bao nhiêu?
5,5 - 7
1 - 3
8 - 10
11 - 13
Tiến hành thí nghiệm xác định pH của một số dung dịch bằng giấy pH. Hoàn thành phiếu học tập sau: Dung dịch: Baking soda Mẫu giấy quỳ: Xanh dương Giá trị pH là bao nhiêu?
9,5
7,0
5,0
3,0
Đọc giá trị pH của từng dung dịch và cho biết dung dịch nào có tính acid, dung dịch nào có tính base?
A. Giấm ăn, nước chanh, nước ngọt có gas B. Baking soda
A. Nước lọc, nước muối, nước đường B. Nước chanh
A. Nước mưa, nước biển, nước khoáng B. Nước ngọt có gas
A. Nước trà, nước cam, nước ép táo B. Nước rửa chén
Tính chất chung của dung dịch các chất có giá trị pH < 7 và của dung dịch các chất có giá trị pH > 7 là gì?
A. pH < 7
B. pH > 7
C. pH = 7
D. pH < 0
Đất trồng có giá trị pH nhỏ hơn 7 thì có đặc điểm gì?
Đất trồng bị chua.
Đất trồng bị kiềm.
Đất trồng trung tính.
Đất trồng màu mỡ.
Giá trị pH của máu người nằm trong khoảng nào?
7,35 – 7,45
6,8 – 7,0
7,8 – 8,0
5,0 – 6,0
Một số triệu chứng nhiễm toan (máu có tính acid) bao gồm những triệu chứng nào sau đây?
Đau đầu, lú lẫn, mệt mỏi, buồn ngủ, ho và khó thở, nhịp tim không đều hoặc tăng, đau bụng, yếu cơ.
Sốt cao, nổi mẩn đỏ, ngứa da, đau khớp.
Chảy máu cam, đau họng, sưng hạch bạch huyết.
Đau lưng, tiểu nhiều, khát nước, giảm cân nhanh.
Các triệu chứng nhiễm kiềm bao gồm những triệu chứng nào sau đây?
Lú lẫn và chóng mặt, run tay, tê hoặc ngứa ran ở bàn chân, bàn tay hoặc mặt, co thắt các cơ, nôn hoặc buồn nôn.
Sốt cao, đau đầu dữ dội, phát ban trên da, ho ra máu.
Đau bụng dữ dội, tiêu chảy liên tục, mất nước nghiêm trọng.
Sưng phù toàn thân, vàng da, đau ngực khi hít thở sâu.
Thang pH là gì?
Thang pH là một tập hợp các con số từ 1 đến 14 được sử dụng để đánh giá độ acid - base của dung dịch.
Thang pH là một loại hóa chất dùng để làm sạch nước.
Thang pH là một thiết bị đo nhiệt độ của dung dịch.
Thang pH là một phương pháp xác định màu sắc của dung dịch.
Ý nghĩa của việc tổ chức thực hiện thí nghiệm trong bài học này là gì?
Giúp học sinh thực hành, quan sát, ghi nhận kết quả, thảo luận và củng cố kiến thức về pH và các triệu chứng liên quan đến acid - base.
Giúp học sinh học thuộc lòng các công thức hóa học mà không cần thực hành.
Giúp học sinh tránh tiếp xúc với các hóa chất nguy hiểm bằng cách chỉ đọc lý thuyết.
Giúp học sinh tập trung vào việc ghi nhớ các định nghĩa mà không cần quan sát thực tế.
Trong các chất sau đây, những chất nào là base: P2O5, HCl, Mg(OH)2, Ca(OH)2, Na2O, Zn(OH)2, KOH, NaOH, CO2, H2SO4, Fe(OH)2.
NaOH
Mg(OH)2
Ca(OH)2
KOH
CO2
Câu 2: Hoàn thành bảng sau: Công thức hóa học | Tên base | Công thức hóa học | Tên base
NaOH: Sodium hydroxide Mg(OH)2: Magnesium hydroxide Ba(OH)2: Barium hydroxide Al(OH)3: Aluminium hydroxide KOH: Potassium hydroxide Fe(OH)3: Iron (III) hydroxide
NaOH: Sodium chloride Mg(OH)2: Magnesium sulfate Ba(OH)2: Barium carbonate Al(OH)3: Aluminium oxide KOH: Potassium nitrate Fe(OH)3: Iron (III) oxide
NaOH: Sodium hydroxide Mg(OH)2: Magnesium oxide Ba(OH)2: Barium hydroxide Al(OH)3: Aluminium hydroxide KOH: Potassium hydroxide Fe(OH)3: Iron (III) chloride
NaOH: Sodium hydroxide Mg(OH)2: Magnesium hydroxide Ba(OH)2: Barium hydroxide Al(OH)3: Aluminium sulfate KOH: Potassium hydroxide Fe(OH)3: Iron (III) hydroxide
Em hãy cho biết base nào tan được trong nước, base nào không tan được trong nước: LiOH, KOH, NaOH, Cu(OH)2, Zn(OH)2, Fe(OH)3, Mg(OH)2, Ca(OH)2, Ba(OH)2, Al(OH)3.
Base tan: LiOH, KOH, NaOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2. Base không tan: Cu(OH)2, Zn(OH)2, Fe(OH)3, Mg(OH)2, Al(OH)3.
Base tan: LiOH, KOH, NaOH, Cu(OH)2, Zn(OH)2. Base không tan: Fe(OH)3, Mg(OH)2, Ca(OH)2, Ba(OH)2, Al(OH)3.
Base tan: LiOH, KOH, NaOH, Fe(OH)3, Mg(OH)2. Base không tan: Cu(OH)2, Zn(OH)2, Ca(OH)2, Ba(OH)2, Al(OH)3.
Base tan: LiOH, KOH, NaOH, Al(OH)3, Zn(OH)2. Base không tan: Cu(OH)2, Fe(OH)3, Mg(OH)2, Ca(OH)2, Ba(OH)2.
Câu 4: Hoàn thành các phương trình theo sơ đồ sau: a. ….. KOH + ? → K2SO4 + H2O b. Mg(OH)2 + ? → MgSO4 + H2O c. Al(OH)3 + H2SO4 → ? + ? + ?
a. 2KOH + H2SO4 → K2SO4 + H2O b. Mg(OH)2 + H2SO4 → MgSO4 + H2O c. 2Al(OH)3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 6H2O
a. KOH + H2SO4 → K2SO4 + H2O b. Mg(OH)2 + H2SO4 → MgSO4 + 2H2O c. Al(OH)3 + H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O
a. 2KOH + SO2 → K2SO4 + H2O b. Mg(OH)2 + SO2 → MgSO4 + H2O c. 2Al(OH)3 + 3SO2 → Al2(SO4)3 + 6H2O
a. 2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O b. Mg(OH)2 + H2SO4 → MgSO4 + H2O c. Al(OH)3 + H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O
Có hai dung dịch acetic acid (giấm ăn) CH3COOH và calcium hydroxide (nước vôi trong) Ca(OH)2. Nêu cách phân biệt hai dung dịch trên bằng:
a. Giấy quỳ tím hóa đỏ là CH3COOH, giấy quỳ tím hóa xanh là Ca(OH)2. b. Dung dịch phenolphthalein không màu chuyển sang màu hồng là Ca(OH)2, không có hiện tượng gì là CH3COOH.
a. Giấy quỳ tím hóa xanh là CH3COOH, giấy quỳ tím hóa đỏ là Ca(OH)2. b. Dung dịch phenolphthalein không màu chuyển sang màu hồng là CH3COOH, không có hiện tượng gì là Ca(OH)2.
a. Giấy quỳ tím không đổi màu với cả hai dung dịch. b. Dung dịch phenolphthalein chuyển sang màu vàng với Ca(OH)2, không có hiện tượng gì với CH3COOH.
a. Giấy quỳ tím hóa đỏ với cả hai dung dịch. b. Dung dịch phenolphthalein chuyển sang màu tím với Ca(OH)2, không có hiện tượng gì với CH3COOH.
Câu 6: Hoàn thành phiếu học tập sau:
Dung dịch: Nước lọc
Mẫu giấy quỳ: ______
Giá trị pH: ______
Không đổi màu, 7
Đổi màu đỏ, 5
Đổi màu xanh, 9
Đổi màu vàng, 3
Câu 6: Hoàn thành phiếu học tập sau:
Dung dịch: Giấm ăn
Mẫu giấy quỳ: ______
Giá trị pH: ______
Đỏ, 2,8
Xanh, 7,0
Vàng, 5,5
Tím, 9,0
Câu 6: Hoàn thành phiếu học tập sau:
Dung dịch: Nước chanh
Mẫu giấy quỳ: ______
Giá trị pH: ______
Đỏ, 2 - 3
Xanh, 7 - 8
Vàng, 6 - 7
Tím, 9 - 10
Câu 6: Hoàn thành phiếu học tập sau:
Dung dịch: Nước ngọt có gas
Mẫu giấy quỳ: ______
Giá trị pH: ______
Đỏ tía, 3 - 4
Xanh, 7 - 8
Vàng, 6 - 7
Tím, 8 - 9
Câu 6: Hoàn thành phiếu học tập sau:
Dung dịch: Nước rửa bát
Mẫu giấy quỳ: ______
Giá trị pH: ______
Tím, 5,5 - 7
Đỏ, 2 - 4
Xanh, 8 - 10
Vàng, 11 - 13
Học sinh có đạt tiêu chí này không?
Có
Không
Chưa rõ
Không áp dụng
Học sinh có đạt tiêu chí này không?
Có
Không
Chưa rõ
Không áp dụng
Học sinh có đạt tiêu chí 3: Sơ đồ tư duy thiết kế đẹp, bắt mắt không?
Có
Không
Chưa rõ
Không áp dụng
Học sinh có đạt tiêu chí này không?
Có
Không
Chưa rõ
Không áp dụng
Học sinh có đạt tiêu chí này không?
Có
Không
Chưa rõ
Không áp dụng
Phản ứng hóa học của thuốc chữa đau dạ dày (có thành phần Al(OH)3 và Mg(OH)2) với HCl trong dạ dày là gì?
Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O; Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + 2H2O
Al(OH)3 + HCl → AlCl + H2O; Mg(OH)2 + HCl → MgCl + H2O
Al(OH)3 + 2HCl → AlCl2 + 3H2O; Mg(OH)2 + HCl → MgCl + 2H2O
Al(OH)3 + HCl → AlCl3 + H2O; Mg(OH)2 + HCl → MgCl2 + H2O
Vai trò của Ca(OH)2 và NaOH trong đời sống là gì?
Ca(OH)2 dùng trong xử lý nước, NaOH dùng trong sản xuất xà phòng.
Ca(OH)2 dùng trong nấu ăn, NaOH dùng trong bảo quản thực phẩm.
Ca(OH)2 dùng trong chế tạo thuốc, NaOH dùng trong sản xuất giấy.
Ca(OH)2 dùng trong làm đẹp, NaOH dùng trong sản xuất đồ uống.
Trong bảng tính tan, NaOH có tan trong nước không?
Tan (T)
Không tan (K)
Hơi tan (HT)
Không xác định
CaSO4 có tan trong nước không?
Ít tan (I)
Tan nhiều (II)
Hoàn toàn không tan (III)
Tan vừa phải (IV)
Theo bảng tính tan, AgCl có tan trong nước không?
Không tan (K)
Tan (T)
Tan một phần (TP)
Tan hoàn toàn (TH)
