Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Sinh 12

Total questions: 89

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.

Một NST là bao nhiêu chuỗi nucleosome?

a)

một chuỗi.

b)

hai chuỗi.

c)

ba chuỗi.

d)

bốn chuỗi.

2.

Mỗi nucleosome gồm bao nhiêu phân tử protein dạng histone?

a)

3.

b)

5.

c)

8.

d)

13.

3.

Tại kì đầu, sợi nhiễm sắc co xoắn lại dưới tác động của loại protein nào sau đây?

a)

Shugoshin.

b)

Cohesin.

c)

Condensin.

d)

Histone.

4.

Phức hệ protein có kích thước lớn, dạng vòng liên kết với nhau tạo nên bộ khung NST được gọi là

a)

Shugoshin.

b)

Cohesin.

c)

Condensin.

d)

Histone.

5.

Ở sinh vật nhân thực, NST được cấu trúc bởi 2 thành phần chủ yếu là

a)

DNA và protein histone.

b)

DNA và mRNA.

c)

DNA và tRNA.

d)

RNA và protein.

6.

Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản có đường kính là

a)

700 nm.

b)

300 nm.

c)

30 nm.

d)

10 nm.

7.

Dưới kính hiển vi quang học, hình thái NST được quan sát rõ nhất ở

a)

kì đầu.

b)

kì giữa.

c)

kì sau.

d)

kì cuối.

8.

Locus là

a)

vị trí xác định của phân tử DNA trên NST.

b)

vị trí mà các gene có thể tiến hành phiên mã.

c)

vị trí mà protein ức chế tương tác với gene.

d)

vị trí xác định của gene trên NST.

9.

Ở sinh vật sinh sản hữu tính, sự xuất hiện tính trạng mới ở thế hệ con là do

a)

sự vận động và phân li của các NST trong nguyên phân.

b)

sự vận động và phân li của các NST trong giảm phân.

c)

sự vận động và phân li của các NST trong nguyên phân và giảm phân.

d)

sự vận động và phân li của các NST trong giảm phân và thụ tinh.

10.

Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút của NST

a)

là những điểm mà tại đó phân tử DNA bắt đầu được tái bản.

b)

là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp NST di chuyển về các cực của tế bào.

c)

là vị trí duy nhất có thể xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân.

d)

có tác dụng bảo vệ các NST cũng như làm cho các NST không dính vào nhau

11.

Mendel đã sử dụng đối tượng nghiên cứu nào sau đây khi tiến hành thí nghiệm phát hiện quy luật phân li độc lập?

a)

Cải bắp.

b)

Đậu Hà Lan.

c)

Cây hoa phấn.

d)

Ruồi giấm.

12.

Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gene AABB giảm phân bình thường tạo ra bao nhiêu loại giao tử?

a)

2.

b)

4.

c)

3.

d)

1.

13.

Nhà khoa học nào sau đây đưa ra giả thuyết các nhân tố di truyền của bố và mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau?

a)

G.J. Mendel.

b)

F. Jacob.

c)

K. Correns.

d)

T.H. Morgan.

14.

Ở đậu hà lan, allele quy định kiểu hình hạt trơn và allele quy định kiểu hình nào sau đây được gọi là một cặp allele?

a)

Quả vàng.

b)

Thân cao.

c)

Hạt nhăn.

d)

Hoa trắng.

15.

Xét 2 cặp gene phân li độc lập, allele A quy định hoa đỏ, allele a quy định hoa trắng; allele B quy định quả tròn, allele b quy định quả dài. Cho biết sự biểu hiện gene không phụ thuộc vào môi trường, cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng có kiểu gene nào sau đây?

a)

aaBB.

b)

AABB.

c)

aabb.

d)

AAbb.

16.

CƠ thể có kiểu gene nào sau đây gọi là thể dị hợp 2 cặp gene?

a)

aaBb.

b)

AaBb.

c)

Aabb.

d)

AAbb.

17.

Theo lí thuyết, quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene nào sau đây tạo ra giao tử ab?

a)

AaBB.

b)

Aabb.

c)

AAbb.

d)

aaBB.

18.

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có kiểu gene đồng hợp?

a)

aa × aa.

b)

AA × aa.

c)

Aa × Aa.

d)

Aa × Aa.

19.

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có kiểu gene đồng hợp tử trội?

a)

AA × Aa.

b)

Aa × Aa.

c)

Aa × aa.

d)

AA × AA.

20.

Cơ thể có kiểu gene nào sau đây được gọi là thể đồng hợp tử về cả hai cặp gene đang xét?

a)

AaBb.

b)

AaBB.

c)

AAbb.

d)
21.

ne đồng hợp tử trội?

a)

AA × Aa.

b)

Aa × Aa.

c)

Aa × aa.

d)

AA × AA.

22.

Cơ thể có kiểu gene nào sau đây được gọi là thể đồng hợp tử về cả hai cặp gene đang xét?

a)

AaBb.

b)

AaBB.

c)

AAbb.

d)

AABb.

23.

Trường hợp nào sau đây là ví dụ về tương tác giữa các allele theo kiểu trội không hoàn toàn?

a)

Tương tác giữa các allele của gene quy định nhóm máu ABO ở người.

b)

Tương tác giữa các allele của gene quy định màu sắc hoa ở cây mõm chó.

c)

Tương tác giữa các allele của gene quy định màu sắc hoa ở cây đậu Hà Lan.

d)

Tương tác giữa các allele của gene quy định màu sắc quả ở cây đậu Hà Lan.

24.

Ở cây hoa mõm chó (Antirrhinum majus L.), màu sắc của hoa do một gene có hai allele có tương tác trội không hoàn toàn quy định. Khi thực hiện phép lai giữa hai cây thuần chủng có hoa màu đỏ và hoa màu trắng với nhau thu được các cây F1 có kiểu hình như thế nào?

a)

Toàn các cây có hoa màu đỏ.

b)

Toàn các cây có hoa màu trắng.

c)

Toàn các cây có hoa màu hồng.

d)

25% cây hoa đỏ, 50% cây hoa hồng, 25% cây hoa trắng.

25.

Tập hợp kiểu hình của cùng 1 kiểu gene gọi là?

a)

Mức phản ứng của kiểu gene.

b)

Thường biến.

c)

Tương tác gene.

d)

Gene đa allele.

26.

Hiện tượng trội không hoàn toàn (di truyền trung gian) xảy ra khi:

a)

Sản phẩm của allele này không đủ để lấn át sự biểu hiện của allele kia.

b)

Sản phẩm của allele này vừa đủ để lấn át sự biểu hiện của allele kia.

c)

Có sự pha trộn vật chất di truyền trong tế bào.

d)

Cả hai allele khác nhau của cùng một gene đều biểu hiện kiểu hình riêng.

27.

Allele A và B thuộc hai gene A và B quy định enzyme xúc tác cho các phản ứng chuyển hóa các chất tiền thân không màu (màu trắng) tạo ra sản phẩm làm cho vỏ ốc Physa heterostroha có màu nâu. Nếu một trong hai hoặc cả hai allele bị đột biến mất chức năng thì vỏ ốc sẽ có màu gì?

a)

Màu nâu.

b)

Màu trắng.

c)

Màu nâu nhạt.

d)

Màu nâu sọc trắng.

28.

vỏ ốc Physa heterostroha có màu nâu. Nếu một trong hai hoặc cả hai allele bị đột biến mất chức năng thì vỏ ốc sẽ có màu gì?

a)

Màu nâu.

b)

Màu trắng.

c)

Màu nâu nhạt.

d)

Màu nâu sọc trắng.

29.

Mỗi allele trội của một gene quy định một “đơn vị” nhỏ sản phẩm, góp phần cùng sản phẩm của các gene khác tạo nên một kiểu hình chung là hiện tượng:

a)

Gene đa allele.

b)

Di truyền liên kết.

c)

Sản phẩm của các gene tương tác trực tiếp với nhau theo kiểu cộng gộp.

d)

Sản phẩm của các gene tương tác gián tiếp với nhau.

30.

Hầu hết các tính trạng quy định tốc độ sinh trưởng, năng suất, cân nặng, ... đều thuộc loại:

a)

Tính trạng số lượng.

b)

Tính trạng chất lượng.

c)

Tính trạng trội.

d)

Tính trạng lặn.

31.

Tính trạng màu tóc hoặc màu da là tính trạng:

a)

Đa gene.

b)

Đơn gene.

c)

Di truyền theo dòng mẹ.

d)

Không di truyền.

32.

Trong các kiểu gene dưới đây, kiểu gene nào có thể là của một người da trắng?

a)

aabbdd

b)

AABbDd

c)

AaBBDD

d)

AaBBDd

33.

Trong số các kiểu gene sau đây, người có kiểu gene nào sẽ có màu da sẫm nhất:

a)

AaBbDd.

b)

aabbdd.

c)

AabbDd.

d)

AABBDD.

34.

Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ, allele a quy định mắt trắng. Gene này nằm trên vùng không tương đồng của NST X. Ruồi cái mắt đỏ có kiểu gene là

a)

X a Y.

b)

X a X a.

c)

X A Y.

d)

X A X A.

35.

Theo lí thuyết, trường hợp nào sau đây ở thú, tính trạng do gene quy định chỉ biểu hiện ở giới đực?

a)

Gene nằm trong tế bào chất và gene nằm trên NST thường.

b)

Gene nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X.

c)

Gene nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính Y.

d)

Gene nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y.

36.

Ở những loài giao phối, tỉ lệ đực : cái luôn xấp xỉ 1 : 1 vì

a)

số giao tử đực bằng với số giao tử cái.

b)

số con cái và số con đực trong loài bằng nhau.

c)

sức sống của các giao tử đực và cái nga

37.

Ở những loài giao phối, tỉ lệ đực : cái luôn xấp xỉ 1 : 1 vì

a)

số giao tử đực bằng với số giao tử cái.

b)

số con cái và số con đực trong loài bằng nhau.

c)

sức sống của các giao tử đực và cái ngang nhau.

d)

cơ thể XY tạo giao tử X và Y với tỉ lệ ngang nhau.

38.

Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) do đột biến gene lặn nằm trên NST giới tính X gây nên (X m). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận X m từ

a)

bố

b)

bà nội

c)

ông nội

d)

mẹ

39.

Dấu hiệu đặc trưng để nhận biết tính trạng do gen trên NST giới tính Y quy định là

a)

được di truyền thẳng ở giới dị giao tử

b)

luôn di truyền theo dòng bố

c)

chỉ biểu hiện ở con cái

d)

chỉ biểu hiện ở con đực

40.

NST giới tính là loại NST

a)

Không mang gen

b)

Mang gen quy định giới tính và có thể mang cả gen quy định tính trạng thường

c)

Chỉ mang gen quy định giới tính

d)

Luôn tồn tại thành cặp trong tế bào của cơ thể đa bào

41.

Khi nói về NST giới tính ở động vật có vú, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

NST giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục mà không có ở tế bào xôma

b)

NST giới tính chỉ mang các gen quy định giới tính

c)

Các gen nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính Y được di truyền 100% cho giới XY

d)

Các gen nằm trên NST giới tính X chỉ truyền cho giới XX

42.

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về NST giới tính ở động vật.

a)

NST giới tính có ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục

b)

NST giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính

c)

Ở gà, gà mái thuộc giới dị giao tử, mang cặp NST giới tính XY

d)

NST giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng

43.

Ở người, gen nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X

a)

Chỉ được di truyền từ mẹ cho con gái

b)

Chỉ được di truyền từ bố cho con trai

c)

Luôn tồn tại thành từng cặp allele

d)

Không có allele tuơng ứng trên NST Y.

44.

NST giới tính không có đặc điểm là

a)

Có gen quy định tính trạng thuộc giới tính

b)

Có gen quy định tính trạng không thuộc giới tính

c)

Luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng

d)

Có đoạn tương đồng và đoạn không tương đồng

45.

Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số

a)

tính trạng của loài

b)

NST trong bộ lưỡng bội của loài

c)

NST trong bộ đơn bội của loài

d)

giao tử của loài

46.

Phát biểu nào dưới đây về quy luật hoán vị gene là không đúng?

a)

Làm xuất hiện các tổ hợp gen mới từ sự đổi chỗ giữa các allele nằm trên các NST khác nhau của cặp tương đồng.

b)

Trên cùng một NST, các gen nằm càng xa nhau thì tần số hoán vị gene càng bé và ngược lại

c)

Do xu hướng chủ yếu của các gen là liên kết nên trong giảm phân tần số hoán vị gene không vượt quá 50%.

d)

Cơ sở tế bào học của quy luật hoán vị gene là hiện tượng trao đổi chéo giữa các chromatid của cặp NST tương đồng xảy ra trong quá trình giảm phân I.

47.

Khi nói về hoán vị gene, phát biếu nào sau đây không đúng?

a)

Tần số hoán vị gene dao động từ 0% đến 50%

b)

Các gen càng xa nhau trên một NST thì tần số hoán vị gene càng nhỏ

c)

Nếu biết tần số hoán vị gene giữa 2 gen nào đó thì có thể tiên đoán được tần số các tổ hợp gen mới trong các phép lai.

d)

Hoán vị gene chỉ xảy ra trong kì đầu của giảm phân I tùy giới tính, tùy loài

48.

Ý nghĩa nào dưới đây không phải của hiện tương hoán vị gene

a)

Làm tăng số biến dị tổ hợp, cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn lọc và tiến hoá

b)

Giúp giải thích cơ chế của hiện tượng chuyển đoạn tương hỗ trong đột biến cấu trúc NST

c)

tái tổ hợp lại các gen quý trên các NST khác nhau của cặp tương đồng tạo thành nhóm gen kiên kết

d)

đặt cơ sở

49.

Giúp giải thích cơ chế của hiện tượng chuyển đoạn tương hỗ trong đột biến cấu trúc NST

4 lines
50.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tần số hoán vị gene?

a)

Tần số hoán vị gene lớn hơn 50%.

b)

Tần số hoán vị gene không vượt quá 50%.

c)

Tần số hoán vị gene luôn nhỏ hơn 50%.

d)

Tần số hoán vị gene luôn bằng 50%.

51.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Tần số hoán vị gene tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa các gen.

b)

Các gen nằm trên cùng NST luôn di truyền cùng nhau.

c)

Các gen trên các NST khác nhau thì không biểu hiện cùng nhau.

d)

Tần số hoán vị gene cho biết khoảng cách tương đối giữa các gen.

52.

Phép lai nào sau đây giúp Morgan phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết gen hoàn toàn?

a)

Lai phân tích ruồi giấm cái F1.

b)

Lai phân tích ruồi giấm đực F1.

c)

Lai thuận nghịch.

d)

Lai gần.

53.

Hiện tượng hoán vị gene xảy ra trên cơ sở

a)

Tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các chromatid khác nguồn của cặp NST tương đồng trong giảm phân

b)

Phân ly ngẫu nhiên giữa các cặp NST tương đồng trong giảm phân và tổ hợp tự do của chúng trong thụ tinh

c)

Các loại đột biến cấu trúc của các NST ở các tế bào sinh dục liên quan đến sự thay đổi vị trí của các gen không allele

d)

Thay đổi vị trí của các cặp gen trên cặp NST tương đồng do đột biến chuyển đoạn tương đồng

54.

Liên kết gen hoàn toàn có đặc điểm là

a)

làm tăng sự xuất hiện của các biến dị tổ hợp.

b)

làm giảm sự xuất hiện của các biến dị tổ hợp.

c)

liên kết gen tạo ra nhiều giao tử hoán vị.

d)

tạo điều kiện cho các gen ở các NST khác nhau tổ hợp lại với nhau.

55.

Ý nghĩa của sự trao đổi chéo NST trong giảm phân về mặt di truyền là

a)

làm tăng số lượng NST trong tế bào.

b)

tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền.

c)

góp phần tạo ra sự đa dạng về kiểu gen ở lo

56.

ghĩa của sự trao đổi chéo NST trong giảm phân về mặt di truyền là

a)

làm tăng số lượng NST trong tế bào.

b)

tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền.

c)

góp phần tạo ra sự đa dạng về kiểu gen ở loài.

d)

duy trì tính đặc trưng về cấu trúc nhiễm sắc

57.

Theo lí thuyết, một loài thực vật có bộ NST 2n, hợp tử có bộ NST (2n + 1) có thể phát triển thành

a)

thể một.

b)

thể tam bội.

c)

thể tứ bội.

d)

thể ba.

58.

Một đoạn NST của ruồi giấm có trình tự các gene như sau: ABCDE∙GHIK (dấu ∙ là tâm động). Do xảy ra đột biến mất đoạn ABC, trình tự các gene trên NST sau đột biến là

a)

DE∙GHIK.

b)

DE∙GHABCIK.

c)

E∙GHIK.

d)

CBADE∙GHIK.

59.

Một loài cải củ có bộ NST 2n = 18. Theo lí thuyết, số lượng NST trong một tế bào sinh dưỡng của thể tam bội thuộc loài này là

a)

36.

b)

19.

c)

27.

d)

17.

60.

Lúa mì hoang dại (Aegilops speltoides) có bộ NST 2n = 14. Một tế bào sinh dưỡng của thể ba (2n + 1) của loài này có số lượng NST là

a)

15.

b)

14.

c)

13.

d)

21.

61.

Ở người, dạng đột biến nào sau đây gây hội chứng Down?

a)

Thể ba NST số 23.

b)

Thể một NST số 23.

c)

Thể một NST số 21.

d)

Thể ba NST số 21.

62.

Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây làm tăng hoạt tính của enzyme amylase ở đại mạch?

a)

Lặp đoạn.

b)

Chuyển đoạn.

c)

Đảo đoạn.

d)

Mất đoạn.

63.

Dạng đột biến NST nào sau đây làm thay đổi cấu trúc NST?

a)

Lệch bội.

b)

Chuyển đoạn.

c)

Tự đa bội.

d)

Dị đa bội.

64.

Dạng đột biến nào sau đây là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho tiến hóa?

a)

Thể khuyết nhiễm.

b)

Thể ba nhiễm.

c)

Thể tam bội.

d)

Thể tứ bội.

65.

Hội chứng Down (3 NST số 21) hình thành do dạng đột biến nào sau đây gây ra?

a)

Lặp đoạn.

b)

Mất đoạn.

c)

Tam bội.

d)

Thể ba nhiễm.

66.

Nếu kí hiệu bộ NST của loài thứ nhất là AA, loài thứ hai là BB, thể song nhị bội là

a)

AABB.

b)

AAAA.

c)

BBBB.

d)

AB.

67.

Nếu kí hiệu bộ NST của loài thứ nhất là AA, loài thứ hai là BB, thể song nhị bội là

a)

AABB

b)

AAAA

c)

BBBB

d)

AB

68.

Ở tế bào động vật, bào quan nào sau đây chứa gene di truyền theo dòng mẹ?

a)

Ti thể

b)

Ribosome

c)

Không bào

d)

Lưới nội chất

69.

Người đầu tiên phát hiện ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) có sự di truyền tế bào chất đó là

a)

Morgan

b)

Mono và Jacob

c)

Mendel

d)

Correns

70.

Kết quả lai thuận nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gene quy định tính trạng đó

a)

nằm trên NST giới tính Y

b)

nằm trên NST giới tính X

c)

nằm trên NST thường

d)

nằm ở ngoài nhân

71.

DNA ngoài nhân có ở những bào quan

a)

plasmid, lục lạp, ti thể

b)

nhân con, trung thể

c)

ribosome, lưới nội chất

d)

lysosome, không bào

72.

Để xác định 1 tính trạng do gene trong nhân hay gene trong tế bào chất quy định, người ta tiến hành

a)

lai phân tích

b)

lai khác dòng

c)

lai thuận nghịch

d)

lai xa

73.

Ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa), gene quy định màu lá nằm trong tế bào chất. Lấy hạt phấn của cây lá đốm thụ phấn cho cây lá xanh. Theo lí thuyết, đời con có tỉ lệ kiểu hình là

a)

3 cây lá đốm : 1 cây lá xanh

b)

100% cây lá xanh

c)

3 cây lá xanh : 1 cây lá đốm

d)

100% cây lá đốm

74.

Khi nói về gene ngoài nhân, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Gene ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ

b)

Gene ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp tử

c)

Các gene ngoài nhân luôn được phân chia đều cho các tế bào trong quá trình phân bào

d)

Gene ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình ở giới cái mà không biểu hiện ra kiểu hình ở giới đực

75.

Một trong những đặc điểm di truyền của các gene ngoài nhân ở sinh vật nhân thực là

a)

không bị đột biến dưới tác động của các tác nhân gây đột biến

b)

không được phân chia đồng đều cho các tế bào con

76.

Trong những đặc điểm di truyền của các gene ngoài nhân ở sinh vật nhân thực là

a)

không bị đột biến dưới tác động của các tác nhân gây đột biến.

b)

không được phân chia đồng đều cho các tế bào con.

c)

luôn tồn tại thành từng cặp allele.

d)

chỉ mã hóa cho các protein tham gia cấu trúc NST.

77.

Phát biểu nào sau đây về đặc điểm di truyền của gene ngoài nhân là không đúng?

a)

Kết quả phép lai thuận và nghịch là khác nhau.

b)

Các tính trạng di truyền theo dòng mẹ.

c)

Các tính trạng di truyền tuân theo quy luật Mendel và mở rộng.

d)

Có hiện tượng di truyền không đồng nhất.

78.

Phép lai nào sau đây không phải là phép lai hữu tính?

a)

Lai xa.

b)

Tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết.

c)

Lai thuận nghịch.

d)

Lai tế bào.

79.

Mệnh đề nào sau đây không phải là ứng dụng của hiện tượng di truyền gene ngoài nhân?

a)

Tạo dòng bất thụ đực tế bào chất sử dụng trong lai giống.

b)

Phân tích đột biến genee ti thể để chẩn đoán bệnh di truyền.

c)

Phương pháp sinh em bé “ba cha mẹ”.

d)

Phân tích khả năng di truyền của bệnh di truyền từ cha sang con.

80.

Phát biểu nào sau đây không phải là mục đích của lai hữu tính?

a)

Tạo ưu thế lai.

b)

Tạo giống mới.

c)

Tạo sinh vật biến đổi genee.

d)

Tạo dòng thuần.

81.

Phát biểu nào sau đây là mặt hạn chế của phương pháp chọn tạo giống cây trồng bằng lai hữu tính?

a)

Tạo được dòng thuần.

b)

Tạo được ưu thế lai.

c)

Đòi hỏi thời gian dài, phức tạp.

d)

Cần các cá thể bố mẹ có tính trạng tốt.

82.

Thành tựu nào sau đây được tạo ra từ phương pháp chọn giống từ nguồn biến dị tự nhiên?

a)

Bò lai Sind.

b)

Ngô TM 181.

c)

Gạo ST25.

d)

Cá chép VHI.

83.

Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội so với bố mẹ gọi là

a)

thoái hóa giống.

b)

ưu thế lai.

c)

bất thụ.

d)

siêu trội.

84.

có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội so với bố mẹ gọi là

a)

thoái hóa giống.

b)

ưu thế lai.

c)

bất thụ.

d)

siêu trội.

85.

Yếu tố nào quy định kiểu hình của một cá thể?

a)

Sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường.

b)

Tác động của môi trường sống.

c)

Tổ hợp gene trong tế bào.

d)

Do các quy luật di truyền chi phối.

86.

Khẳng định nào sau đây về lai hữu tính là không đúng?

a)

Cá thể mới được tạo ra có sự kết hợp vật chất di truyền từ hai cá thể thông qua sinh sản hữu tính.

b)

Hai cá thể bố mẹ có thể cùng giống hoặc khác giống.

c)

Hai cá thể bố mẹ bắt buộc thuộc các giống khác nhau.

d)

Cá thể mới được tạo ra thường có ưu thế lai so với bố mẹ.

87.

Trình tự các bước chọn giống là

a)

(1) Đưa giống tốt vào nuôi, trồng đại trà;

b)

(2) Lựa chọn những cá thể mang biến dị có đặc tính quý;

c)

(3) Đánh giá chất lượng của giống qua các thế hệ.

88.

Trình tự các bước tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính là

a)

(1) Tạo các dòng thuần chủng từ các giống thu thập được;

b)

(2) Lựa chọn cá thể lai có ưu thế lai nhất;

c)

(3) Thu thập các giống có đặc tính quý;

d)

(4) Lai các cặp bố mẹ thuộc các dòng thuần chủng khác nhau để tạo cá thể lai.

89.

Thỏ Himalaya bình thường có lông trắng, chỏm tai, chóp đuôi, đầu bàn chân và mõm có màu đen. Nếu có ít lông trắng ở lưng rồi chườm nước đá vào đó liên tục thì

a)

lông mọc lại ở đó có màu trắng.

b)

lông mọc lại ở đó có màu đen.

c)

lông ở đó không mọc lại nữa.

d)

lông mọc lại đổi màu khác bất kì.