Font size
WorksheetsKT HK I - MÔN: KHTN 8_SK
Total questions: 63
Worksheet time: 34mins
Chất tham gia phản ứng hóa học được gọi là
chất ban đầu.
chất sản phẩm.
chất mới.
chất sau phản ứng.
Trước và sau một phản ứng hóa học, yếu tố nào sau đây thay đổi?
khối lượng các nguyên tử.
số lượng các nguyên tử.
liên kết giữa các nguyên tử.
thành phần các nguyên tố.
Câu 3. Chất mới được tạo thành sau phản ứng hóa học là
chất đầu.
chất tham gia.
chất phản ứng.
chất sản phẩm.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về phương trình hóa học?
không cần cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng.
biểu diễn phản ứng hóa học bằng công thức hóa học của các chất phản ứng và các chất sản phẩm.
cần cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng.
khác với sơ đồ phản ứng hóa học dạng chữ.
Phương trình hóa học dùng để
biểu diễn phản ứng hóa học bằng chữ.
biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học bằng công thức hóa học.
biểu diễn sự biến đổi của từng chất riêng rẽ.
biểu diễn sự biến đổi của các nguyên tử trong phân tử.
Có mấy bước lập phương trình hóa học (Theo Bộ sách Cánh diều)?
5.
6.
3.
4.
Mol là lượng chất có chứa bao nhiêu hạt vi mô (nguyên tử, phân tử, ...) của chất đó?
6,022×10^22.
6,022×10^23.
6,022×10^24.
6,022×10^25.
Để so sánh khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần, ta sử dụng đại lượng
nồng độ phần trăm.
tỉ khối của khí A đối với khí B.
thể tích.
số mol.
Để xác định số nguyên tử, phân tử tham gia trong phản ứng hóa học, các nhà khoa học sử dụng đại lượng gì?
Mol.
Khối lượng nguyên tử.
Khối lượng phân tử.
Hằng số Avogadro.
Dung dịch là hỗn hợp
đồng nhất của chất rắn và dung môi.
của chất rắn trong chất lỏng.
của chất khí trong chất lỏng.
đồng nhất của chất tan và dung môi.
Độ tan của một chất trong nước là
là số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
là số gam chất đó hoà tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hoà ở cùng một nhiệt độ, áp suất xác định.
là số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch.
là hỗn hợp lỏng đồng nhất của chất tan và dung môi.
Nồng độ phần trăm là nồng độ cho biết:
Số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
Số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch bão hoà.
Số gam chất tan có trong 100 gam nước.
Số gam chất tan có trong 1 lít dung dịch.
Để xác định mức độ phản ứng nhanh hay chậm người ta sử dụng khái niệm nào sau đây?
Tốc độ phản ứng.
Cân bằng hóa học.
Phản ứng một chiều.
Phản ứng thuận nghịch.
Tốc độ của phản ứng hóa học là đại lượng
không thay đổi trong các phản ứng hóa học.
chỉ mức độ nhanh hay chậm của một phản ứng hóa học.
không xác định được.
không liên quan đến phản ứng hóa học.
Khi cho một lượng xác định chất phản ứng vào bình để cho phản ứng hóa học xảy ra, tốc độ phản ứng sẽ
không đổi cho đến khi kết thúc.
tăng dần cho đến khi kết thúc.
chậm dần cho đến khi kết thúc.
tuân theo định luật tác dụng khối lượng.
'''"Base là những ... trong phân tử có nguyên tử kim loại liên kết với nhóm ... Khi tan trong nước, base tạo ra ion ..."'''
Đơn chất, hydrogen, OH⁻.
Hợp chất, hydroxide, OH⁻.
Đơn chất, hydroxide, H⁺.
Hợp chất, hydrogen, H⁺.
Khi tan trong nước, base tạo ra
ion OH⁻.
ion H⁺.
ion kim loại.
ion gốc acid.
Tìm phát biểu đúng
Base là hợp chất mà phân tử có chứa nguyên tử kim loại.
Acid là hợp chất mà phân tử có chứa một hay nhiều nguyên tử H.
Base hay còn gọi là kiềm.
Chỉ có base tan mới gọi là kiềm.
Thang pH được dùng để
biểu thị độ mặn của dung dịch.
biểu thị độ base của dung dịch.
biểu thị độ acid, base của dung dịch.
biểu thị độ acid của dung dịch.
Điều nào sau đây là sai khi nói về thang pH:
Thang pH được dùng để biểu thị độ acid, base của dung dịch.
Thang pH thường dùng có các giá trị từ 1 đến 14.
Nếu pH = 7 thì dung dịch có môi trường base.
Nếu pH < 7 thì dung dịch có môi trường acid.
Thang pH thường dùng có các giá trị:
Từ 5 đến 8.
Từ 1 đến 14.
Từ 1 đến 13.
Từ 1 đến 7.
"Muối là những hợp chất được tạo ra khi thay thế ion ... trong ... bằng ion kim loại hoặc ion ammonium (NH4+)."
OH-, acid.
H+, base.
OH-, base.
H+, acid.
Cho một hợp chất X được tạo thành từ sự thay thế ion H+ của acid bằng ion kim loại hoặc ion ammonium (NH4+). Chất X thuộc loại chất gì?
Muối.
Acid.
Base.
Oxide.
Muối nào sau đây không tan trong nước?
KCl.
BaSO4.
BaCl2.
CuCl2.
Muối nào sau đây không tan trong nước?
KCl.
NaCl.
AgCl.
CuCl2.
Muối K2SO4 có tên là
Potassium chloride.
Sodium sulfate.
Potassium sulfate.
Calcium nitrate.
Muối của hydrochloric acid có tên gọi là:
Muối chloride.
Muối phosphate.
Muối carbonate.
Muối sulfate.
Các loại phân bón hóa học đều là những hóa chất có chứa
các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng.
nguyên tố nitrogen và một số nguyên tố khác.
nguyên tố phosphorus và một số nguyên tố khác.
nguyên tố potassium và một số nguyên tố khác.
Chất nào sau đây trong phân kali, cung cấp nguyên tố đa lượng cho cây trồng?
MgCl2.
Na2CO3.
Ca(HCO3)2.
KCl.
Trong các loại phân bón hóa học sau loại nào là phân đạm?
K2SO4.
(NH2)2CO.
Ca3(PO4)2.
KCl.
Quá trình nào sau đây là xảy ra hiện tượng biến đổi hóa học?
Muối ăn hòa vào nước.
Đường cháy thành than và nước.
Cồn bay hơi.
Nước dạng rắn sang lỏng.
Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào diễn ra sự biến đổi vật lí?
Bánh mì bị nướng cháy.
Hiện tượng băng tan.
Thức ăn bị ôi thiu.
Đốt cháy khí methane (CH4) thu được khí carbon dioxide (CO2) và hơi nước (H2O).
Quá trình nào sau đây chỉ xảy ra biến đổi vật lí?
Đốt cháy củi trong bếp.
Thắp sáng bóng đèn dây tóc.
Đốt sợi dây đồng trên lửa đèn cồn.
Để sợi dây thép ngoài không khí ẩm bị gỉ.
Xét phương trình hoá học của phản ứng sau: 4Al + 3O2 → 2Al2O3. Câu nào sau đây đúng với phản ứng trên?
4 nguyên tử Al tác dụng với 3 phân tử O2 tạo ra 1 phân tử Al2O3.
4 nguyên tử Al tác dụng với 6 phân tử O2 tạo ra 2 phân tử Al2O3.
4 nguyên tử Al tác dụng với 3 phân tử O2 tạo ra 4 phân tử Al2O3.
4 nguyên tử Al tác dụng với 3 phân tử O2 tạo ra 2 phân tử Al2O3.
Sắt và oxygen phản ứng với nhau theo phương trình 3Fe + 2O2 → Fe3O4. Tỉ lệ về số phân tử giữa các chất trong phản ứng là
3 mol Fe phản ứng với 2 mol O2.
1 mol Fe phản ứng với 1 mol O2.
1 mol Fe tạo ra 3 mol Fe3O4.
1 mol O2 tạo ra 1 mol Fe3O4.
Xét phương trình hoá học của phản ứng Na2O + H2O → 2NaOH. Câu nào sau đây đúng với phản ứng trên?
1 nguyên tử Na2O tác dụng với 1 phân tử H2O tạo ra 2 phân tử NaOH.
1 phân tử Na2O tác dụng với 1 phân tử H2O tạo ra 2 phân tử NaOH.
1 nguyên tử Na2O tác dụng với 1 phân tử H2O tạo ra 2 nguyên tử NaOH.
1 nguyên tử Na2O tác dụng với 1 phân tử H2O tạo ra 1 phân tử NaOH.
Trong các dung dịch giấm ăn, NaCl, nước ép quả chanh, nước vôi trong, số lượng dung dịch có pH > 7 là
0
1
2
3
Dung dịch X có pH = 3,0; dung dịch Y có pH = 9,0. Kết luận nào sau đây về dung dịch X, Y là đúng?
Cả X và Y đều là dung dịch acid.
Cả X và Y đều là dung dịch base.
X là dung dịch acid, Y là dung dịch base.
X là dung dịch base, Y là dung dịch acid.
Trong cơ thể người, pH của máu luôn được duy trì ổn định trong phạm rất hẹp khoảng:
7,25 – 7,35.
7,35 – 7,45.
7,45 – 7,55.
7,55 – 7,65.
Trong các oxide: CaO, SO₂, FeO, CO, CO₂, MgO, Na₂O, số lượng oxide base là
3.
4.
5.
6.
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl?
Fe₂O₃.
NaCl.
CO₂.
HNO₃.
Cho các oxide sau: CO₂, K₂O, CaO, BaO, P₂O₅. Oxide tác dụng với acid để tạo thành muối và nước là
CO₂, CaO, BaO.
K₂O, CaO, BaO.
K₂O, CaO, P₂O₅.
CO₂, BaO, P₂O₅.
Để điều chế muối Na₂SO₄, có thể dùng phản ứng giữa dung dịch NaOH với dung dịch nào sau đây?
H₂SO₄.
Cu(OH)₂.
BaCl₂.
Mg(NO₃)₂.
Phản ứng nào sau đây không tạo ra muối?
Acid tác dụng với base.
Kim loại tác dụng với oxygen.
Acid tác dụng với oxide base.
Base tác dụng với oxide acid.
Để điều chế muối Na₂SO₄, có thể dùng phản ứng giữa dung dịch NaOH với chất nào sau đây?
CaO.
SO₃.
CO₂.
FeO.
Muốn tăng hàm lượng tinh bột, protein, vitamin, đường, ... trong quả, củ, thân; tăng khả năng chống chịu của cây, trồng đối với hạn hán, rét hại, sâu bệnh thì cần bón phân bón có chứa nguyên tố dinh dưỡng nào?
N
P
K
Ca
Phân bón nào sau đây giúp kích thích sự phát triển của rễ cây, quá trình đẻ nhánh và nảy chồi; thúc đẩy cây ra hoa, quả sớm?
N
P
K
Ca
Phân bón hóa học dư thừa sẽ:
góp phần cải tạo đất.
tăng năng suất cây trồng.
giảm độ chua của đất.
gây ô nhiễm đất, ô nhiễm nguồn nước ngầm, ô nhiễm nguồn nước mặt.
Khi cho một thanh Zinc (Zn) vào dung dịch acid HCl, xuất hiện các bọt khí và thanh Zinc tan dần. Hiện tượng này chứng tỏ đã xảy ra phản ứng hóa học.
Đúng
Sai
Cho 9,6g Copper (Cu) tác dụng với khí oxygen (O₂) thu được 10,8g Copper (II) oxide (CuO). Hiệu suất của phản ứng là 92%.
Đúng
Sai
Cho 12 (g) magnesium (Mg) vào dung dịch hydrochloric acid (HCl) thu được dung dịch muối magnesium chloride (MgCl₂) và có khí hydrogen (H₂) thoát ra. Các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Cho 12 (g) magnesium (Mg) vào dung dịch hydrochloric acid (HCl) thu được dung dịch muối magnesium chloride (MgCl₂) và có khí hydrogen (H₂) thoát ra. Các phát biểu dưới đây là đúng hay sai? Thực tế khối lượng của muối magnesium chloride chi thu được là 42,75 g, vậy hiệu suất của phản ứng là 90%.
Đúng
Sai
Cho 5,4 (g) aluminium (Al) tác dụng với 4,8 (g) khí oxygen (O₂) thu được 8,67 (g) aluminium oxide (Al₂O₃). Các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Cho 5,4 (g) aluminium (Al) tác dụng với 4,8 (g) khí oxygen (O₂) thu được 8,67 (g) aluminium oxide (Al₂O₃). Các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Cho 5,4 (g) aluminium (Al) tác dụng với 4,8 (g) khí oxygen (O₂) thu được 8,67 (g) aluminium oxide (Al₂O₃). Các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Cho 5,4 (g) aluminium (Al) tác dụng với 4,8 (g) khí oxygen (O₂) thu được 8,67 (g) aluminium oxide (Al₂O₃). Các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Cho các dung dịch sau: (1) HCl; (2) H2SO4; (3) NaOH; (4) Ca(OH)2. Hãy cho biết các phát biểu sau là đúng hay sai? a. Dung dịch (1) và (3) là acid vì trong phân tử có nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid.
Đúng
Sai
Cho các dung dịch sau: (1) HCl; (2) H2SO4; (3) NaOH; (4) Ca(OH)2. Hãy cho biết các phát biểu sau là đúng hay sai? b. Trong công nghiệp, chất số (2) được dùng để sản xuất sơn, chất dẻo và ắc quy.
Đúng
Sai
Cho các dung dịch sau: (1) HCl; (2) H2SO4; (3) NaOH; (4) Ca(OH)2. Hãy cho biết các phát biểu sau là đúng hay sai? c. Chất chỉ thị phenolphthalein trong dung dịch (3) có màu hồng, khi thêm dung dịch (1) vào thì màu hồng biến mất. Điều này chứng tỏ dung dịch base có khả năng phản ứng với dung dịch acid tạo muối và nước.
Đúng
Sai
Cho các dung dịch sau: (1) HCl; (2) H2SO4; (3) NaOH; (4) Ca(OH)2. Hãy cho biết các phát biểu sau là đúng hay sai? d. Kết tủa màu trắng xuất hiện khi dẫn khí CO2 từ từ vào dung dịch (4) đã chứng tỏ rằng tất cả các oxide đều tác dụng với base tạo kết tủa.
Đúng
Sai
Cho 4 lọ hoá chất (1) HCl, (2) NaOH, (3) FeO, (4) Ca(NO3)2. a. Lọ (1) đựng dung dịch base vì khi tan trong nước, dung dịch tạo ra ion OH⁻.
Đúng
Sai
Cho 4 lọ hoá chất (1) HCl, (2) NaOH, (3) FeO, (4) Ca(NO3)2. Ứng dụng quan trọng của dung dịch trong lọ (1) là tẩy rửa kim loại, sản xuất chất dẻo, điều chế glucose, sản xuất dược phẩm.
Đúng
Sai
Câu 1. Chất nào sau đây là acid?
HCl
NaOH
NaCl
CO2
