Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Tăng trưởng Kinh tế

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Khái niệm tăng trưởng kinh tế được đo lường bằng những chỉ tiêu nào?

a)

Tốc độ tăng trưởng GDP và mức sống của người dân

b)

Tỷ lệ thất nghiệp và lạm phát

c)

Số lượng doanh nghiệp mới thành lập

d)

Tỷ lệ xuất khẩu và nhập khẩu

2.

Theo quy tắc 70, nếu một nước có GDP tăng trưởng bình quân 8,5%/năm thì cần bao nhiêu năm để GDP nước đó tăng gấp đôi?

a)

8 năm

b)

10 năm

c)

12 năm

d)

14 năm

3.

Những nhân tố nào ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế? Theo anh chị, những nước nghèo thì điểm khởi đầu cần yếu tố nào hơn?

a)

Tài nguyên thiên nhiên

b)

Chính sách kinh tế

c)

Nguồn nhân lực

d)

Cả ba yếu tố trên

4.

Các chính sách nào giúp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong dài hạn?

a)

Chính sách tiết kiệm và đầu tư

b)

Chính sách giảm thuế

c)

Chính sách tăng lương

d)

Chính sách nhập khẩu

5.

Tại sao nói chính sách thúc đẩy tiết kiệm giúp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong dài hạn?

a)

Tiết kiệm giúp tăng đầu tư vào sản xuất

b)

Tiết kiệm giúp giảm lạm phát

c)

Tiết kiệm giúp tăng tiêu dùng

d)

Tiết kiệm giúp tăng xuất khẩu

6.

GDP thực tế của năm 2015 và năm 2016 được tính như thế nào từ bảng số liệu?

a)

GDP thực tế = GDP danh nghĩa × Chỉ số điều chỉnh GDP

b)

GDP thực tế = GDP danh nghĩa ÷ Chỉ số điều chỉnh GDP

c)

GDP thực tế = GDP danh nghĩa + Chỉ số điều chỉnh GDP

d)

GDP thực tế = GDP danh nghĩa - Chỉ số điều chỉnh GDP

7.

Xét một nền kinh tế giả định chỉ sản xuất Gạo và Quần áo. Năm gốc là 2005. Theo dữ liệu trên, tốc độ tăng trưởng GDP năm 2006 là:

a)

7,69%

b)

-19,66%

c)

7,84%

d)

29,41%

8.

Mức sống của một quốc gia được quyết định bởi:

a)

Năng suất của quốc gia đó

b)

Tổng sản phẩm quốc nội của quốc gia đó

c)

Thu nhập quốc dân của quốc gia đó

d)

Dân số của quốc gia đó

9.

Một nước có GDP thực bình quân đầu người là 4.250 đô-la vào năm 2019 và 4.500 đô-la vào năm 2020. Tốc độ tăng trưởng GDP thực bình quân đầu người giữa hai năm của nước này là bao nhiêu?

a)

5,6%

b)

5,8%

c)

6,5%

d)

Không phải các đáp án trên

10.

Lượng hàng hóa và dịch vụ trung bình được sản xuất từ mỗi giờ lao động được gọi là:

a)

GDP bình quân đầu người

b)

GNP bình quân đầu người

c)

Năng suất

d)

Vốn con người

11.

Vốn con người là:

a)

Tri thức và kỹ năng mà người lao động thu nhận được thông qua giáo dục, đào tạo, và kinh nghiệm làm việc

b)

Lượng thiết bị và máy móc được sử dụng để sản xuất hàng hóa và dịch vụ

c)

Tổng số giờ làm việc trong nền kinh tế

d)

Công nghệ

12.

Tài nguyên thiên nhiên:

a)

Là đầu vào do thiên nhiên cung cấp

b)

Là các đầu vào như đất, sông, và các mỏ khoáng sản

c)

Là các sản phẩm được sản xuất từ thiên nhiên

d)

Là các yếu tố sản xuất không liên quan đến thiên nhiên

13.

Trường hợp nào sau đây là một ví dụ về tài nguyên không thể tái tạo?

a)

Than

b)

Mật ong

c)

Vật nuôi

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

14.

Hàm tiêu dùng, hàm tiết kiệm được biểu diễn như thế nào? Hãy biểu diễn trên đồ thị?

a)

Hàm tiêu dùng và hàm tiết kiệm được biểu diễn bằng đường thẳng song song.

b)

Hàm tiêu dùng và hàm tiết kiệm được biểu diễn bằng đường cong.

c)

Hàm tiêu dùng và hàm tiết kiệm được biểu diễn bằng đường thẳng cắt nhau tại một điểm.

d)

Hàm tiêu dùng và hàm tiết kiệm không thể biểu diễn trên đồ thị.

15.

Hàm xuất khẩu, hàm nhập khẩu được biểu diễn như thế nào? Hãy biểu diễn trên đồ thị?

a)

Hàm xuất khẩu và hàm nhập khẩu được biểu diễn bằng đường thẳng song song.

b)

Hàm xuất khẩu và hàm nhập khẩu được biểu diễn bằng đường cong.

c)

Hàm xuất khẩu và hàm nhập khẩu được biểu diễn bằng đường thẳng cắt nhau tại một điểm.

d)

Hàm xuất khẩu và hàm nhập khẩu không thể biểu diễn trên đồ thị.

16.

Tác động của chính sách tài khóa đến vấn đề thâm hụt ngân sách là gì?

a)

Chính sách tài khóa làm giảm thâm hụt ngân sách.

b)

Chính sách tài khóa làm tăng thâm hụt ngân sách.

c)

Chính sách tài khóa không ảnh hưởng đến thâm hụt ngân sách.

d)

Chính sách tài khóa chỉ ảnh hưởng đến đầu tư, không liên quan đến thâm hụt ngân sách.

17.

Thâm hụt ngân sách và các biện pháp tài trợ cho thâm hụt ngân sách là gì?

a)

Thâm hụt ngân sách là khi chi tiêu vượt quá thu nhập, tài trợ bằng cách vay nợ.

b)

Thâm hụt ngân sách là khi thu nhập vượt quá chi tiêu, tài trợ bằng cách tiết kiệm.

c)

Thâm hụt ngân sách là khi chi tiêu bằng thu nhập, tài trợ bằng cách đầu tư.

d)

Thâm hụt ngân sách không liên quan đến chi tiêu hay thu nhập.

18.

Hãy giải thích sự khác nhau giữa mua hàng của chính phủ và chi chuyển nhượng. Hãy lấy 2 ví dụ cho mỗi trường hợp.

a)

Mua hàng của chính phủ là chi tiêu trực tiếp, chi chuyển nhượng là hỗ trợ tài chính.

b)

Mua hàng của chính phủ là hỗ trợ tài chính, chi chuyển nhượng là chi tiêu trực tiếp.

c)

Mua hàng của chính phủ và chi chuyển nhượng đều là chi tiêu trực tiếp.

d)

Mua hàng của chính phủ và chi chuyển nhượng đều là hỗ trợ tài chính.

19.

Nếu tiêu dùng biên là 0,6 và đầu tư biên là 0, số nhân chi tiêu của nền kinh tế là bao nhiêu?

a)

1,5

b)

2,5

c)

3,5

d)

4,5

20.

Nếu đầu tư tăng thêm 25, sản lượng gia tăng bao nhiêu khi tiêu dùng biên là 0,6?

a)

15

b)

25

c)

37,5

d)

50

21.

Nếu tiêu dùng tự định là 60 và đầu tư tự định là 90, mức sản lượng cân bằng là bao nhiêu khi tiêu dùng biên là 0,6?

a)

375

b)

400

c)

450

d)

500

22.

Nếu nền kinh tế giản đơn có hàm tiêu dùng C = 0,7Y và đầu tư dự kiến là 45, sản lượng cân bằng sẽ là bao nhiêu?

a)

150

b)

200

c)

250

d)

300

23.

Điều gì sẽ xảy ra nếu sản lượng thực tế là 100 trong nền kinh tế giản đơn với hàm tiêu dùng C = 0,7Y và đầu tư dự kiến là 45?

a)

Sản lượng sẽ tăng.

b)

Sản lượng sẽ giảm.

c)

Sản lượng sẽ không thay đổi.

d)

Sản lượng sẽ bằng đầu tư.

24.

Cho biết số liệu của một nền kinh tế giản đơn, nếu sản lượng Y là 300 tỷ đồng, tiêu dùng C là 210 tỷ đồng, đầu tư I là 60 tỷ đồng, sản lượng cân bằng là bao nhiêu?

a)

300

b)

360

c)

400

d)

450

25.

Xác định tiết kiệm S và tổng cầu AD ở từng mức sản lượng Y.

a)

S = 0, AD = 0

b)

S = Y - C, AD = C + I + G

c)

S = Y + C, AD = C - I - G

d)

S = Y - I, AD = C + G

26.

Nếu đầu tư là 75 tỷ đồng thì tổng cầu sẽ thay đổi bao nhiêu?

a)

Tổng cầu tăng 75 tỷ đồng

b)

Tổng cầu giảm 75 tỷ đồng

c)

Tổng cầu không thay đổi

d)

Tổng cầu tăng 100 tỷ đồng

27.

Xác định mức sản lượng cân bằng (Y = AD) khi tiêu dùng chiếm 70% thu nhập.

a)

Y = 0,7 * AD

b)

Y = AD / 0,7

c)

Y = AD * 0,7

d)

Y = AD + 0,7

28.

Mức sản lượng cân bằng là bao nhiêu khi hàm số tiêu dùng là C = 100 + 0,8Yd?

a)

Y = 1000

b)

Y = 800

c)

Y = 1200

d)

Y = 500

29.

Tính tỷ lệ thất nghiệp thực tế theo định luật Okun khi u* = 5%.

a)

5%

b)

10%

c)

3%

d)

7%

30.

Viết phương trình tổng chi tiêu dự kiến khi thu nhập là Y = 100.

a)

C = 100 + 0,75(Y-T)

b)

C = 100 + 0,8(Y-T)

c)

C = 100 + 0,5(Y-T)

d)

C = 100 + 0,7(Y-T)

31.

Nếu mức sản lượng là 4200 thì tiết kiệm là bao nhiêu?

a)

4200

b)

3150

c)

1050

d)

5000

32.

Trong bài toán với các thông số: C = 200 + 0,75Yd, I = 250, T = 0,2Y, Y* = 2.500, điểm cân bằng sản lượng là bao nhiêu?

a)

2.000

b)

2.500

c)

3.000

d)

1.500

33.

Nếu Chính phủ chi tiêu G = 400, sản lượng cân bằng sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Tăng lên 2.600

b)

Giảm xuống 2.400

c)

Không thay đổi

d)

Tăng lên 2.700

34.

Trong bài toán với các thông số: C = 200 + 0,75Yd, I = 350, G = 500, T = 450, nếu Chính phủ tăng thuế thêm 120 tỷ đồng, sản lượng cân bằng sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Giảm xuống 2.300

b)

Tăng lên 2.700

c)

Giảm xuống 2.200

d)

Không thay đổi

35.

Trong bài toán với các thông số: C = 45 + 0,75Yd, I = 60 + 0,15Y, G = 90, T = 40 + 0,2Y, Y* = 740, u* = 5%, tỷ lệ thất nghiệp thực tế là bao nhiêu?

a)

4%

b)

5%

c)

6%

d)

7%

36.

Trong bài toán với các thông số: C = 300 + 0,75Yd, I = 300, nếu Chính phủ sử dụng công cụ G để đạt được sản lượng tiềm năng, mức chi tiêu G cần thiết là bao nhiêu?

a)

400

b)

500

c)

600

d)

700

37.

Trong một nền kinh tế đóng, với các số liệu sau: C = 100 + 0,8Yd I = 500 G = 200 T = 0,1Y Xác định sản lượng cân bằng ban đầu của nền kinh tế?

a)

3000

b)

2500

c)

4000

d)

3500

38.

Giả sử chi tiêu hàng hóa và dịch vụ của Chính phủ tăng thêm 100, thuế suất tăng từ 0,1Y lên 0,15Y. Khi sản lượng chưa có thời gian thay đổi, thu nhập khả dụng sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Giảm 50

b)

Tăng 100

c)

Giảm 100

d)

Không thay đổi

39.

Trong một nền kinh tế mở, với các thông số sau: C = 300 + 0,75Yd I = 300 X = 1500 G = 3000 T = 0,2Y IM = 0,2Y Y* = 10.000 u* = 5% Xác định mức sản lượng cân bằng cho nền kinh tế này?

a)

10.000

b)

12.000

c)

8.000

d)

9.000

40.

Trong một nền kinh tế mở, với các thông số sau: C = 60 + 0,75Yd I = 600 G = 3260 X = 2000 T = 0,4Y IM = 0,25Y Y* = 7600 u* = 5% Xác định sản lượng cân bằng?

a)

7600

b)

8000

c)

7000

d)

7500

41.

Tiết kiệm nhỏ hơn 0 khi các hộ gia đình:

a)

Chi tiêu ít hơn thu nhập khả dụng

b)

Chi tiêu nhiều hơn tiết kiệm

c)

Tiết kiệm nhiều hơn chi tiêu

d)

Chi tiêu nhiều hơn thu nhập khả dụng

42.

Tiết kiệm lớn hơn 0 khi các hộ gia đình:

a)

Chi tiêu ít hơn thu nhập khả dụng

b)

Chi tiêu nhiều hơn tiết kiệm

c)

Tiết kiệm nhiều hơn chi tiêu

d)

Chi tiêu nhiều hơn thu nhập khả dụng

43.

Xu hướng tiêu dùng cận biên được tính bằng:

a)

Tổng tiêu dùng chia cho sự thay đổi của thu nhập khả dụng

b)

Sự thay đổi của tiêu dùng chia cho sự thay đổi của thu nhập khả dụng

c)

Tổng tiêu dùng chia cho tổng thu nhập khả dụng

d)

Sự thay đổi của tiết kiệm chia cho sự thay đổi của thu nhập khả dụng

44.

Xu hướng tiết kiệm cận biên được tính bằng:

a)

Tổng tiết kiệm chia cho sự thay đổi của thu nhập khả dụng

b)

Sự thay đổi của tiết kiệm chia cho sự thay đổi của thu nhập khả dụng

c)

Tổng tiết kiệm chia cho tổng thu nhập khả dụng

d)

Sự thay đổi của tiêu dùng chia cho tiêu dùng

45.

Xu hướng tiêu dùng cận biên:

a)

Có giá trị âm khi tiêu dùng lớn hơn thu nhập khả dụng

b)

Phải có giá trị lớn hơn 1

c)

Phải có giá trị giữa 0 và 1

d)

Phải có giá trị trong khoảng 1/2 đến 1

46.

Xu hướng tiết kiệm cận biên:

a)

Có giá trị âm khi tiết kiệm nhỏ hơn 0

b)

Phải có giá trị lớn hơn 1

c)

Phải có giá trị giữa 0 và 1

d)

Phải có giá trị trong khoảng 1/2 đến 1

47.

Nếu chi tiêu cho tiêu dùng của một hộ gia đình tăng từ 500 nghìn đồng lên 800 nghìn đồng khi thu nhập khả dụng tăng từ 400 nghìn đồng lên 800 nghìn đồng, thì xu hướng tiêu dùng cận biên của hộ gia đình đó:

a)

Bằng 1

b)

Bằng 0,75

c)

Có giá trị âm

d)

Bằng 1,33

48.

Nếu chi tiêu cho tiêu dùng của một hộ gia đình tăng từ 500 nghìn đồng lên 800 nghìn đồng khi thu nhập khả dụng tăng từ 400 nghìn đồng lên 800 nghìn đồng, thì xu hướng tiết kiệm cận biên của hộ gia đình đó:

a)

Bằng 0,25

b)

Có giá trị âm

c)

Bằng 1,33

d)

Không đủ dữ liệu để tính

49.

Giả sử thu nhập khả dụng bằng 800, tiêu dùng tự định là 100, xu hướng tiết kiệm cận biên là 0,3. Tiêu dùng bằng:

a)

590

b)

490

c)

660

d)

560

50.

Giả sử thu nhập khả dụng bằng 800, tiêu dùng tự định là 100, xu hướng tiết kiệm cận biên là 0,3. Tiết kiệm bằng:

a)

100

b)

140

c)

460

d)

660

51.

Nếu xuất khẩu là X = 400, hàm nhập khẩu là IM = 0,4Y thì hàm xuất khẩu ròng là:

a)

NX = 400 - 0,6Y

b)

NX = 400 + 0,4Y

c)

NX = 400 - 0,4Y

d)

NX = 400 + 0,6Y

52.

Nếu xuất khẩu là X = 800, hàm nhập khẩu là IM = 0,3Y thì hàm xuất khẩu ròng là:

a)

NX = 800 - 0,7Y

b)

NX = 800 + 0,7Y

c)

NX = 700 - 0,3Y

d)

NX = 800 - 0,3Y

53.

Chi tiêu tự định:

a)

Luôn phụ thuộc vào mức thu nhập

b)

Không phải là thành phần của tổng cầu

c)

Không phụ thuộc vào mức thu nhập

d)

Cao hơn khi thu nhập lớn hơn

54.

Theo cách tiếp cận thu nhập - chi tiêu, sản lượng cân bằng đạt được khi:

a)

Tiêu dùng bằng với tiết kiệm

b)

Cán cân thương mại cân bằng

c)

Sản lượng thực tế bằng với sản lượng tiềm năng

d)

Sản lượng thực tế bằng với tổng chi tiêu dự kiến

55.

Giá trị của số nhân chi tiêu phụ thuộc vào:

a)

MPS

b)

MPM

c)

Thuế suất biên

d)

Tất cả các câu đều đúng

56.

Số nhân thuế được sử dụng để tính là gì?

a)

Sự thay đổi mức thuế gây ra từ sự thay đổi một đơn vị sản lượng

b)

Sự thay đổi sản lượng gây ra do sự thay đổi một đơn vị thuế

c)

Sự thay đổi mức thuế gây ra do sự thay đổi một đơn vị tiêu dùng

d)

Sự thay đổi sản lượng gây ra từ sự thay đổi một đơn vị tiết kiệm

57.

Tiêu dùng bằng bao nhiêu khi thu nhập là 800, tiêu dùng dự tính là 200, xu hướng tiết kiệm cận biên là 0,3 và đầu tư độc lập với sản lượng?

a)

690

b)

600

c)

760

d)

440

58.

Nếu hàm tiết kiệm là S = -25 + 0,4Yd thì hàm tiêu dùng sẽ có dạng nào?

a)

C = -25 + 0,4Yd

b)

C = 25 + 0,4Yd

c)

C = 25 + 0,6Yd

d)

C = -25 - 0,4Yd

59.

Nếu hàm tiêu dùng là C = 50 + 0,8Yd thì hàm tiết kiệm sẽ có dạng nào?

a)

S = 50 + 0,2Yd

b)

S = -50 + 0,2Yd

c)

S = -50 + 0,2Yd

d)

S = -50 + 0,8Yd

60.

Nhận định nào đúng khi đề cập đến mối quan hệ giữa MPC và MPS?

a)

Nếu MPC tăng thì MPS cũng tăng

b)

Nếu MPS giảm thì MPC cũng giảm

c)

MPC + MPS = 1

d)

MPC - MPS = 1

61.

Điều nào sau đây là ví dụ về chính sách tài khóa mở rộng?

a)

Tăng chi tiêu chính phủ

b)

Giảm chi tiêu chính phủ

c)

Tăng thuế

d)

Giảm cung tiền

62.

Điều nào sau đây là ví dụ về chính sách tài khóa thắt chặt?

a)

Tăng chi tiêu chính phủ

b)

Giảm chi tiêu chính phủ

c)

Giảm thuế

d)

Tăng cung tiền

63.

Nếu chính phủ tăng chi tiêu 1 tỷ đồng thì thu nhập cân bằng (Yo) sẽ thay đổi như thế nào khi hàm tiêu dùng là C = 100 + 0,8(Y-T)?

a)

Giảm 5 tỷ đồng

b)

Giảm 4 tỷ đồng

c)

Tăng 5 tỷ đồng

d)

Tăng 4 tỷ đồng

64.

Nếu chính phủ giảm thuế 1 tỷ đồng thì thu nhập cân bằng (Yo) sẽ thay đổi như thế nào khi hàm tiêu dùng là C = 100 + 0,8(Y-T)?

a)

Giảm 5 tỷ đồng

b)

Giảm 4 tỷ đồng

c)

Tăng 5 tỷ đồng

d)

Tăng 4 tỷ đồng

65.

Hàm tiêu dùng C = 400 + 0,6Yd, hàm đầu tư I = 500, hàm chi tiêu chính phủ G = 280, và thuế T = 300. Hàm tổng chi tiêu dự kiến của nền kinh tế có dạng nào?

a)

AE = 1000 + 0,4Y

b)

AE = 1000 + 0,6Y

c)

AE = 750 + 0,6Y

d)

AE = 750 + 0,4Y

66.

Hàm tiêu dùng C = 400 + 0,5Yd, hàm đầu tư I = 600, hàm chi tiêu chính phủ G = 300, và thuế T = 200. Hàm tổng chi tiêu dự kiến của nền kinh tế có dạng nào?

a)

AE = 200 + 0,5Y

b)

AE = 1200 + 0,5Y

c)

AE = 1250 + 0,5Y

d)

AE = 1000 + 0,5Y

67.

Muốn sản lượng cân bằng tăng thêm 200 thì chi tiêu chính phủ phải tăng bao nhiêu khi hàm tiêu dùng C = 400 + 0,5Yd, hàm đầu tư I = 600, chi tiêu chính phủ G = 300, và thuế T = 200?

a)

Tăng 100

b)

Tăng 200

c)

Giảm 100

d)

Giảm 200

68.

Muốn sản lượng cân bằng giảm bớt 200 thì chi tiêu chính phủ phải giảm bao nhiêu khi hàm tiêu dùng C = 400 + 0,5Yd, hàm đầu tư I = 600, chi tiêu chính phủ G = 300, và thuế T = 200?

a)

Tăng 100

b)

Tăng 200

c)

Giảm 100

d)

Giảm 200

69.

Xét một nền kinh tế đóng. Hàm tiêu dùng C = 400 + 0,6Yd; Đầu tư I = 500; Chi tiêu chính phủ G = 280; Thuế ròng T = 300. Khi thuế giảm bớt 100 thì sản lượng cân bằng là:

a)

Giảm 60

b)

Tăng 60

c)

Giảm 150

d)

Tăng 150

70.

Xét một nền kinh tế đóng. Hàm tiêu dùng C = 400 + 0,6Yd; Đầu tư I = 500; Chi tiêu chính phủ G = 280; Thuế ròng T = 300. Khi thuế tăng thêm 100 thì sản lượng cân bằng là:

a)

Giảm 60

b)

Tăng 60

c)

Giảm 150

d)

Tăng 150

71.

Điều nào dưới đây không phải là cách mà các hộ gia đình sử dụng tiết kiệm của mình?

a)

Cho chính phủ vay tiền

b)

Cho người nước ngoài vay tiền

c)

Cho các nhà đầu tư vay tiền

d)

Đóng thuế

72.

Nếu thu nhập quốc dân không đổi, thì thu nhập khả dụng tăng khi:

a)

Tiết kiệm tăng

b)

Thuế thu nhập giảm

c)

Tiêu dùng tăng

d)

Tất cả các câu đều đúng

73.

Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, sự kiện nào sau đây sẽ làm tăng sản lượng cân bằng?

a)

Sự gia tăng của tiết kiệm

b)

Sự gia tăng của xuất khẩu

c)

Sự giảm xuống của đầu tư

d)

Sự gia tăng của thuế

74.

Trong mô hình thu nhập - chi tiêu về nền kinh tế giản đơn, đầu tư độc lập với sản lượng, việc tăng đầu tư thêm 20 sẽ làm cho sản lượng tăng 100, nếu:

a)

MPS = 1/5

b)

MPC = 1/5

c)

Tỷ lệ thu nhập so với đầu tư là 4/5

d)

Sự thay đổi của tiêu dùng chia cho sự thay đổi của thu nhập bằng 5/4

75.

Câu nào sau đây là ngân sách chính phủ:

a)

Luôn thâm hụt trong thời kỳ suy thoái

b)

Luôn thặng dư trong thời kỳ bùng nổ

c)

Phụ thuộc vào những biến động kinh tế trong ngắn hạn

d)

Luôn thâm hụt ở tất cả các nước

76.

Chọn tiêu chí tiêu chính phủ sẽ:

a)

Không ảnh hưởng đến tổng cầu trừ khi được tài trợ bằng thuế

b)

Không ảnh hưởng đến tổng cầu trừ khi được tài trợ bằng phát hành tiền

c)

Không ảnh hưởng đến tổng cầu nếu nó được sử dụng

d)

Không ảnh hưởng đến tổng cầu nếu nó được sử dụng để trả nợ

77.

Trong trường hợp chính phủ giảm bớt tiêu dùng 10 tỷ đồng, sản lượng cân bằng sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Giảm 40

b)

Giảm 100

c)

Tăng 100

d)

Tăng 40

78.

Nếu chính phủ tăng chi tiêu thêm 10 tỷ đồng, sản lượng cân bằng sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Nhỏ hơn 10 tỷ đồng

b)

10 tỷ đồng

c)

20 tỷ đồng

d)

Lớn hơn 20 tỷ đồng

79.

Nếu chính phủ giảm thu nhập 200 tỷ đồng và thuế suất biên là 0,2, mức tiêu dùng sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Tăng 144

b)

Giảm 144

c)

Tăng 200

d)

Giảm 200

80.

Chính sách tài khóa với chính sách tiền tệ thắt chặt sẽ làm cho điều gì xảy ra?

a)

Tăng chi tiêu chính phủ

b)

Giảm thuế

c)

Yêu cầu ngân hàng trung ương mua trái phiếu trên thị trường mở

d)

Giảm chi tiêu chính phủ

81.

Nếu chính phủ có thặng dư ngân sách lớn hơn tổng thuế thu được, điều gì sẽ xảy ra?

a)

Chính phủ có thặng dư ngân sách

b)

Chính phủ có thâm hụt ngân sách

c)

Tiết kiệm quốc gia sẽ giảm

d)

Câu B và C đều đúng

82.

Giảm chi tiêu chính phủ sẽ không nhất thiết làm giảm thu nhập quốc dân nếu có sự tăng thêm của:

a)

Đầu tư

b)

Nhập khẩu

c)

Thuế

d)

Tất cả các câu đều đúng

83.

Theo mô hình AS-AD, nếu sản lượng không ở trạng thái cân bằng thì:

a)

Sự can thiệp của chính phủ là cần thiết nhằm đảm bảo rằng sản lượng thay đổi theo hướng hợp lý.

b)

Sản lượng sẽ thay đổi cho tới khi đạt trạng thái cân bằng ở mức sản lượng trong dài hạn của nền kinh tế.

c)

Thất nghiệp phải quá nhiều trong nền kinh tế.

d)

Sản lượng luôn có xu hướng thay đổi cho tới khi đạt được điểm cân bằng.

84.

Giả sử hàm tiết kiệm của một nền kinh tế đóng có dạng S = -100 + 0,2Yd, đầu tư độc lập với sản lượng và thuế suất biên t = 25%. Việc giảm bớt tiêu dùng tự định 50 sẽ làm sản lượng cân bằng giảm đi:

a)

250

b)

125

c)

200

d)

100

85.

Trong nền kinh tế đóng với thuế và đầu tư độc lập với thu nhập, nếu MPS = 0,25 thì giá trị của số nhân thuế là:

a)

0,75

b)

1,5

c)

3,0

d)

4,0

86.

Nếu xu hướng tiêu dùng cận biên bằng 0,8; thuế suất bằng 0,2 và xu hướng nhập khẩu cận biên bằng 0,3, đầu tư độc lập với sản lượng, thì khi xuất khẩu tăng thêm 66 tỷ đồng, sản lượng cân bằng của nền kinh tế sẽ tăng thêm:

a)

Tăng thêm 200

b)

Tăng thêm 72

c)

Tăng thêm 144

d)

Giảm 144

87.

Xét một nền kinh tế giản đơn với thu nhập (Y) và tiêu dùng (C) được cho ở bảng sau: Y: 200, 300, 400, 500, 600, 700 C: 210, 290, 370, 450, 530, 610

a)

Tiêu dùng tăng đều theo thu nhập.

b)

Tiêu dùng giảm khi thu nhập tăng.

c)

Tiêu dùng không thay đổi theo thu nhập.

d)

Tiêu dùng tăng nhanh hơn thu nhập.

88.

Theo dữ liệu trên thì MPC và MPS lần lượt là:

a)

0,6 và 0,4

b)

0,7 và 0,3

c)

0,8 và 0,2

d)

0,75 và 0,25

89.

Xét một nền kinh tế giản đơn với thu nhập (Y) và tiêu dùng (C) được cho ở bảng sau: Y: 200, 300, 400, 500, 600, 700, 800 C: 240, 300, 360, 420, 480, 540, 600 Theo dữ liệu trên thì hàm tiêu dùng sẽ có dạng:

a)

C = 30 + 0,9Y

b)

C = 50 + 0,8Y

c)

C = 70 + 0,7Y

d)

C = 120 + 0,6Y

90.

Xét một nền kinh tế đóng với các hàm số sau đây: Hàm tiêu dùng: C = 500 + 0,8Yd; Hàm đầu tư: I = 440; Hàm chi tiêu chính phủ: G = 300; Hàm thuế ròng: T = 300. Mức sản lượng cân bằng của nền kinh tế này là:

a)

1000

b)

4000

c)

5000

d)

3000

91.

Nếu chi tiêu chính phủ nhỏ hơn tổng thu thu được thì:

a)

Chính phủ có thặng dư ngân sách

b)

Chính phủ có thâm hụt ngân sách

c)

Tiết kiệm chính phủ sẽ âm

d)

Cả B và C đều đúng

92.

Chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ thu hẹp sẽ làm cho:

a)

Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải

b)

Đường tổng cung dịch chuyển sang trái

c)

Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái

d)

Đường tổng cung dịch chuyển sang phải

93.

Chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ mở rộng sẽ làm cho:

a)

Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải

b)

Đường tổng cung dịch chuyển sang trái

c)

Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái

d)

Đường tổng cung dịch chuyển sang phải

94.

Giả sử hàm tiết kiệm của một nền kinh tế đóng có dạng S = -100 + 0,2Yd và thuế suất biên t = 25%, đầu tư độc lập với sản lượng. Việc giảm bớt tiêu dùng tự định 100 sẽ làm sản lượng cân bằng giảm đi:

a)

250

b)

125

c)

500

d)

200

95.

Xét một nền kinh tế đóng với các hàm số sau đây: Hàm tiêu dùng: C = 400 + 0,8Yd; Hàm đầu tư: I = 350; Hàm chi tiêu chính phủ: G = 250; Hàm thuế ròng: T = 300. Mức sản lượng cân bằng của nền kinh tế này là:

a)

2400

b)

3800

c)

3500

d)

2700

96.

Xét một nền kinh tế đóng với các hàm số sau đây: Hàm tiêu dùng: C = 400 + 0,75Yd; Hàm đầu tư: I = 500; Hàm chi tiêu chính phủ: G = 400; Hàm thuế ròng: T = 400. Mức sản lượng cân bằng của nền kinh tế này là:

a)

1000

b)

2000

c)

3000

d)

4000

97.

Xét một nền kinh tế đóng với các hàm số sau đây: Hàm tiêu dùng: C = 400 + 0,75Yd; Hàm đầu tư: I = 400; Hàm chi tiêu chính phủ: G = 300; Hàm thuế ròng: T = 400. Mức sản lượng cân bằng của nền kinh tế này là:

a)

A. 3200

b)

B. 2300

c)

C. 2600

d)

D. 2400

98.

Xét một nền kinh tế giản đơn, với đầu tư độc lập với sản lượng; thu nhập (Y) và tiêu dùng (C) được cho ở bảng sau: Y: 200, 300, 400, 500, 600, 700, 800 C: 210, 290, 370, 450, 530, 610, 690 Số nhân chi tiêu của nền kinh tế này là:

a)

A. 4

b)

B. 5

c)

C. 3,5

d)

D. 2,5

99.

Giả sử hàm tiết kiệm của nền kinh tế mở có dạng: S = -100 + 0,2Y; thuế suất biên là 25%; đầu tư độc lập với sản lượng; nhập khẩu IM = 0,1Y. Theo cách tiếp cận thu nhập - chi tiêu, nếu giảm thuế tự định bớt 50 thì sản lượng cân bằng sẽ:

a)

A. Tăng 50

b)

B. Tăng 80

c)

C. Tăng 100

d)

D. Tăng 125

100.

Giả sử hàm tiết kiệm của nền kinh tế mở có dạng: S = -100 + 0,2Y; thuế suất biên là 25%; đầu tư độc lập với sản lượng; nhập khẩu IM = 0,1Y. Theo cách tiếp cận thu nhập - chi tiêu, nếu giảm chi tiêu chính phủ bớt 50 thì sản lượng cân bằng sẽ:

a)

A. Giảm 50

b)

B. Giảm 100

c)

C. Tăng 50

d)

D. Tăng 100