Font size
WorksheetsChapter 1: Philosophy and its Role in Social Life - Part 1
Total questions: 84
Worksheet time: 42mins
Hệ thống triết học nào quan niệm triết học là “yêu mến sự thông thái”?
Triết học cổ điển Đức
Triết học Hy Lạp cổ đại
Triết học Ấn Độ cổ đại
Triết học Trung Quốc cổ đại
Hệ thống triết học nào quan niệm triết học là “chiêm ngưỡng”, hàm ý là tri thức dựa trên lý trí, là con đường suy nghĩ để dẫn dắt con người đến với lẽ phải?
Triết học Trung Quốc cổ đại
Triết học cổ điển Đức
Triết học Ấn Độ cổ đại
Triết học Hy Lạp cổ đại
Hệ thống triết học nào quan niệm: “Triết học là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy”?
Triết học Mác – Lênin
Triết học Ấn Độ cổ đại
Triết học Trung Quốc cổ đại
Triết học cổ điển Đức
Điền thuật ngữ chính xác vào chỗ trống: “Triết học là hệ thống quan điểm ……….. về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy”.
Lý luận chung nhất
Lý luận
Kinh nghiệm
Thực tiễn
Triết học bao gồm quan điểm chung nhất, những sự lý giải có luận chứng cho các câu hỏi chung của con người nên triết học bao gồm toàn bộ tri thức của nhân loại. Kết luận trên ứng với triết học thời kỳ nào?
Triết học Phục Hưng
Triết học Mác – Lênin
Triết học cổ đại
Triết học Trung cổ Tây Âu
Triết học ra đời từ mấy nguồn gốc?
3
4
2
5
Nguồn gốc ra đời của triết học?
Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc tư duy
Nguồn gốc tự nhiên, nguồn gốc xã hội và nguồn gốc tư duy
Nguồn gốc nhận thức, nguồn gốc xã hội và nguồn gốc giai cấp
Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội
Trong xã hội có giai cấp, triết học:
Có tính giai cấp
Không có tính giai cấp
Chỉ triết học phương Tây mới có tính giai cấp
Tùy từng học thuyết cụ thể
Triết học tự nhiên đã được những thành tựu rực rỡ trong nền triết học nào?
Triết học cổ điển Đức
Triết học Hy Lạp cổ đại
Triết học Ấn Độ cổ đại
Triết học Trung Quốc cổ đại
Điền thuật ngữ chính xác vào chỗ trống: “Triết học Mác xác định đối tượng nghiên cứu của mình là tiếp tục giải quyết mối quan hệ giữa tồn tại và tư duy, giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật triệt để và nghiên cứu những ……….. của tự nhiên, xã hội và tư duy”.
Quy luật đặc thù
Quy luật chung nhất
Quy luật khoa học
Quy luật
Thế giới quan bao gồm những thành phần chủ yếu nào?
Niềm tin
Tất cả đáp án của câu này đều đúng
Tri thức
Lý tưởng
Thành phần nào sau đây thuộc về thế giới quan?
Kinh tế
Xã hội
Chính trị
Tri thức
Thế giới quan bao gồm những hình thức cơ bản nào?
Thế giới quan tôn giáo
Thế giới quan thần thoại
Tất cả đáp án của câu này đều đúng
Thế giới quan triết học
Nội dung cơ bản của thế giới quan bao gồm:
Cả a, b, c
Vũ trụ quan (triết học về giới tự nhiên)
Xã hội quan (triết học về xã hội)
Nhân sinh quan
Hạt nhân chủ yếu của thế giới quan là gì?
Các quan điểm xã hội – chính trị
Các quan điểm triết học
Thế giới quan có ý nghĩa trên những phương diện nào?
Tất cả đáp án đều sai
Cả a và b
Trên phương diện thực tiễn
Trên phương diện lý luận
Thế giới quan khoa học dựa trên lập trường triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật
Nhị nguyên luận
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Vấn đề cơ bản của triết học là:
Quan hệ giữa tư duy với tồn tại và khả năng nhận thức của con người
Quan hệ giữa vật chất với ý thức; tinh thần với tự nhiên và con người có khả năng nhận thức được thế giới không?
Khả năng nhận thức của con người
Tất cả đáp án đều sai
Mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học là gì?
Vấn đề mối quan hệ Trời và Đất
Vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Vấn đề hiện sinh của con người
Tất cả đều đúng
Mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học là gì?
Khả năng quan sát của con người
Tất cả các phương án trên
Khả năng cải tạo thế giới
Khả năng nhận thức của con người
Cơ sở để phân chia các trào lưu triết học thành chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm là:
Cách giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học
Cách giải quyết vấn đề cơ bản của triết học
Cách giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản trong triết học
Quan điểm lý luận nhận thức
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức là quan điểm của:
Duy tâm
Nhị nguyên
Siêu hình
Duy vật
Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định ý vật chất là quan điểm của:
Bất khả tri
Nhị nguyên
Duy tâm
Duy vật
Vật chất và ý thức tồn tại độc lập, không nằm trong quan hệ sản sinh, cũng không nằm trong quan hệ quyết định nhau, đây là quan điểm:
Nhị nguyên
Duy tâm
Bất khả tri
Duy vật
Tư tưởng nhị nguyên là gì?
Thừa nhận thế giới xuất phát từ cả vật chất và ý thức
Thừa nhận thế giới bắt nguồn từ ý thức
Tất cả các phương án trên
Thừa nhận thế giới vật chất có trước
Chủ nghĩa duy vật chất phác thô nhận tính thứ nhất của vật chất đã:
Đồng nhất vật chất với vật thể
Đồng nhất vật chất với một hoặc một số chất cụ thể của vật chất
Tất cả các đáp án trên
Đồng nhất vật chất với nguyên tử và khối lượng
Trong quá trình phát triển, chủ nghĩa duy tâm có mấy hình thức cơ bản?
2
3
4
5
Khi cho rằng: “tồn tại là được tri giác”, đây là quan điểm:
Chủ nghĩa duy vật
Nhị nguyên
Duy tâm khách quan
Duy tâm chủ quan
Nguồn gốc của chủ nghĩa duy tâm?
Tất cả các đáp án trên đều sai
Cả a và b
Sự phân chia giai cấp và sự tách rời đối lập giữa lao động trí óc và lao động chân tay trong xã hội có giai cấp đối kháng
Do hạn chế của nhận thức con người về thế giới.
Quan điểm của CNDV về mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học?
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.
Ý thức có trước, sinh ra và quyết định vật chất.
Không thể xác định vật chất và ý thức cái nào có trước cái nào, cái nào sinh ra cái nào và quyết định cái nào.
Vật chất và ý thức cùng xuất hiện đồng thời và có sự tác động qua lại ngang nhau.
Quan điểm của CNDV về mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học?
Cả ba đáp án trên.
Con người hoàn toàn có khả năng nhận thức được thế giới.
Con người có khả năng nhận thức được thế giới không?
Cuộc sống con người sẽ đi về đâu?
Theo quan điểm duy vật biện chứng, mọi sự vật, hiện tượng của thế giới đều:
Tồn tại trong mối liên hệ phổ biến.
Không ngừng biến đổi, phát triển.
Tồn tại trong sự tách rời tuyệt đối.
Cả b và c
Tục ngữ Việt Nam có câu: “Cha mẹ sinh con, trời sinh tính”. Quan điểm trên thuộc lập trường triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Tất cả các đáp án của câu này đều sai
Chủ nghĩa duy vật bao gồm những hình thức nào?
Chủ nghĩa duy vật cổ đại.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Tất cả các đáp án trên
Trong lịch sử, chủ nghĩa duy tâm có hình thức cơ bản nào?
Chủ nghĩa duy linh và thần học.
Chủ nghĩa tâm chủ quan và chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa hoài nghi và thuyết bất khả tri
Chủ nghĩa thực chứng và chủ nghĩa thực dụng.
Khuynh hướng triết học nào mà sự tồn tại, phát triển của nó có nguồn gốc từ sự phát triển của khoa học và thực tiễn, đồng thời thường gắn với lợi ích của giai cấp và lực lượng tiến bộ trong lịch sử, vừa định hướng cho các lực lượng xã hội tiến bộ hoạt động trên nền tảng của những thành tựu ấy?
Chủ nghĩa duy vật.
Chủ nghĩa duy tâm vật lý học.
Chủ nghĩa thực chứng.
Chủ nghĩa duy lý trí.
Hình thức phát triển cao nhất, hoàn bị nhất trong lịch sử phát triển của Chủ nghĩa duy vật là:
Chủ nghĩa duy kinh tế
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật cổ đại.
Sự khẳng định: mọi sự vật, hiện tượng chỉ là “phức hợp những cảm giác” của cá nhân là quan điểm của trường phái triết học nào?
Chủ nghĩa duy lý trí
Cả ba đáp án trên
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy vật duy cảm.
Thế giới như một cỗ máy cơ giới khổng lồ mà mỗi bộ phận tạo nên nó luôn ở trong trạng thái biệt lập, tĩnh tại; nếu có biến đổi thì đó chỉ là sự tăng, giảm đơn thuần về lượng và do những nguyên nhân bên ngoài gây nên, là quan niệm của khuynh hướng triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật duy lý.
Chủ nghĩa duy vật duy cảm
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Việc giải quyết mặt thứ 2 vấn đề cơ bản của triết học là căn cứ phân chia các học thuyết triết học thành:
Chủ nghĩa thực chứng và chủ nghĩa thực dụng
Chủ nghĩa duy linh và chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy thực và chủ nghĩa duy danh
Khả tri luận và bất khả tri luận
Khi thừa nhận một chính thể vừa là nó vừa không phải là nó, khẳng định và phủ định vừa gắn bó vừa loại trừ nhau, đó là phương pháp nào?
Phương pháp siêu hình
Phương pháp biện chứng
Thuyết không thể biết
Tất cả các đáp án
Phát biểu nào sau đây SAI về phương pháp biện chứng?
Nhận thức đối tượng ở trạng thái vận động biến đổi
Nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ ràng buộc
Coi nguyên nhân biến đổi nằm ngoài đối tượng
Cả a và c
Đặc điểm nào đúng của phép biện chứng duy vật?
Hình thức phát triển cao nhất của phép biện chứng
Thống nhất chặt chẽ với chủ nghĩa duy vật
Bao quát rộng, vừa phương pháp luận cơ bản
Cả a b c
Quan niệm nào mang tính khoa học trong các hệ thống biện chứng?
Biện chứng nhà khoa học tự nhiên XVII–XVIII
Biện chứng nhà duy vật thế kỷ XVII–XVIII
Phép biện chứng duy vật
Biện chứng thời cổ đại
Thế nào là phép biện chứng duy vật?
Cả a và c
Được xác lập trên lập trường duy tâm
Là phép biện chứng của vật chất
Giải thích nguồn gốc vận động biến đổi ý niệm
Đóng góp và hạn chế của phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức được nêu như thế nào?
Hệ thống logic vững chắc có tính thống nhất
Luận giải nguyên lý quy luật ở logic nội tại sắc sảo
Tiền đề lý luận cho sự ra đời triết học Mác
Cả a b c
Khác biệt giữa phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình là gì?
Biện chứng nghiên cứu hiện tượng trong mối liên hệ phổ biến
Siêu hình nghiên cứu hiện tượng cô lập tách rời
Biện chứng xem xét trong vận động phát triển không ngừng
Cả a và b d
Phương pháp siêu hình thống trị triết học mạnh nhất vào thời kỳ nào?
Thế kỉ XIX–XX
Thế kỉ XV–XVI
Thế kỉ XVII–XVIII
Thế kỉ XVIII–XIX
Điền cụm từ đúng: “Phép siêu hình đẩy lùi được ……, nhưng lại bị phép biện chứng hiện đại phủ định”.
Phép biện chứng duy tâm
Phép biện chứng cổ đại
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy tâm
Những điều kiện kinh tế xã hội dẫn đến sự ra đời triết học Mác–Lênin bao gồm?
Các đáp án đều đúng
PTSX tư bản chủ nghĩa trong cách mạng công nghiệp
Sự xuất hiện giai cấp vô sản với tính lực lượng chính trị độc lập
Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản là cơ sở chủ yếu
Ba phát minh lớn tự nhiên học tạo cơ sở khoa học cho sự ra đời triết học là gì?
Chưa xác định trong đoạn trích
Điện từ học, sinh học tế bào, định luật bảo toàn
Cơ học lượng tử, thuyết tương đối, di truyền học
Nhiệt động lực học, hóa học hữu cơ, thuyết tiến hóa
Khái niệm "cơ sở khoa học của triết học Mác" chủ yếu dựa trên thành tựu nào của khoa học tự nhiên thế kỷ XIX?
Thuyết địa tâm và cơ học A-ri-xtốt
Tâm lý học thực nghiệm đầu thế kỷ XX
Thuyết tiến hóa xã hội tiền Mác
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
Tiền đề lý luận trực tiếp dẫn tới sự ra đời của triết học Mác là những trào lưu nào?
Chủ nghĩa thực dụng Mỹ, duy tâm tuyệt đối Đức, luật học La Mã
Vật lý lượng tử, toán học hiện đại, sinh học phân tử
Triết học cổ điển Đức, kinh tế chính trị Anh, chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp
Thần học kinh viện, lôgic hình thức, siêu hình học Hy Lạp
Những đóng góp chủ yếu của V.I. Lênin đối với triết học Mác – Ăngghen là gì?
Bác bỏ hoàn toàn phép biện chứng duy vật
Phát triển thuyết tiến hóa sinh học cổ điển
Sáng lập thuyết địa tâm và cơ học cổ điển
Phê phán và khắc phục quan điểm sai lầm thời đế quốc chủ nghĩa
Thắng lợi Cách mạng Tháng Mười Nga có ý nghĩa gì đối với chủ nghĩa Mác?
Bác bỏ mọi nguyên lý duy vật
Hiện thực hóa lý luận chủ nghĩa Mác
Khẳng định chủ nghĩa duy tâm lịch sử
Chứng minh tính bất biến của xã hội tư bản
Phép biện chứng xem xét các sự vật, hiện tượng trong thế giới có quan hệ với nhau như thế nào?
Là bí ẩn ngẫu nhiên, hỗn độn, không thể biết
Là kết quả lực siêu nhiên thần bí, không tuân quy luật
Có mối liên hệ, tác động qua lại, biến đổi và phát triển theo quy luật khách quan
Tồn tại cô lập, không vận động, chỉ thay đổi do nguyên nhân bên ngoài
Đâu được xem là đỉnh cao của phép biện chứng trong lịch sử?
Lôgic học của A-ri-xtốt
Thuật ngụy biện thời trung cổ
Phép biện chứng thời cổ đại
Phép biện chứng duy vật Mác – Lênin
Phép biện chứng duy vật là gì?
Khoa học về mối liên hệ phổ biến
Phương pháp thần bí trực giác
Triết học duy tâm tuyệt đối
Học thuyết siêu hình bất biến
Theo quan niệm duy vật, phép biện chứng phản ánh điều gì của thế giới?
Các mệnh lệnh đạo đức thuần túy của cá nhân
Ý chí tự do tuyệt đối của chủ thể
Những quy luật phổ biến của vận động và phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy
Những quy tắc lôgic hình thức bất biến
Biện chứng khách quan là gì?
Biện chứng không thể nhận thức
Biện chứng rút ra từ ý niệm tuyệt đối
Quan niệm biện chứng tiên nghiệm
Biện chứng của các tồn tại vật chất
Khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ biến đổi, phát triển khách quan vốn có của các sự vật hiện tượng và sự biến đổi không ngừng trong thế giới được gọi là gì?
Biện chứng khách quan
Biện chứng chủ quan
Siêu hình học duy vật
Kinh nghiệm chủ nghĩa thuần túy
Biện chứng chủ quan là gì?
Biện chứng của ý thức
Biện chứng của lý luận
Biện chứng của tư duy thuần túy
Biện chứng của thực tiễn xã hội
Biện chứng tự phát là gì?
Là biện chứng của bản thân thế giới khách quan
Là biện chứng chủ quan thuần tuý
Là biện chứng của bản thân thế giới khách quan khi con người chưa nhận thức được
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, biện chứng giữa biện chứng chủ quan và biện chứng khách quan quan hệ thế nào?
Biện chứng chủ quan phản ánh biện chứng khách quan
Biện chứng khách quan là sự thể hiện của biện chứng chủ quan
Biện chứng chủ quan hoàn toàn độc lập với biện chứng khách quan
Biện chứng chủ quan quyết định biện chứng khách quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm không gian và thời gian thế nào?
Không gian và thời gian là những phương thức cơ bản của tồn tại vật chất
Không gian là phương thức tồn tại của vật chất, thời gian là hình thức tồn tại của vật chất
Không gian là hình thức tồn tại của vật chất, thời gian là phương thức tồn tại của vật chất
Không gian và thời gian là những hình thức tồn tại cơ bản của vật chất
Những hình thức tồn tại như vị trí, kích thước và quan hệ trước–sau, trên–dưới gọi là gì?
Mối liên hệ
Không gian
Thời gian
Vận động
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tính thống nhất vật chất của thế giới thể hiện ở đâu?
Thể hiện ở cả a, b, c
Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô hạn và vô tận
Mọi sự vật và hiện tượng chỉ là hình thức biểu hiện đa dạng của vật chất, tuân theo quy luật khách quan
Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất
Theo Ph. Ăngghen, tính thống nhất vật chất của thế giới được chứng minh bởi?
Sự phát triển lâu dài và khó khăn của triết học và khoa học tự nhiên
Sự phát triển lâu dài của khoa học
Thực tiễn cách mạng
Thực tiễn lịch sử
Xác định quan điểm duy vật biện chứng đúng về sự thống nhất của thế giới.
Thế giới thống nhất ở tính vật chất
Thế giới thống nhất ở nguồn gốc tinh thần
Thế giới thống nhất ở tính tồn tại của nó
Thế giới thống nhất ở sự suy nghĩ về nó như là cái thống nhất
Việc thừa nhận hay không thừa nhận tính thống nhất của thế giới có phải là khác biệt căn bản giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm?
Khác
Có
Cả a b c
Không
Tính khách quan của mỗi liên hệ thể hiện thế nào?
Là mối liên hệ vốn có của sự vật hiện tượng, cơ sở là tính thống nhất vật chất của thế giới
Là mối liên hệ vốn có của thế giới các ý niệm
Cả b và c
Là mối liên hệ khách quan tồn tại bên ngoài ý thức của con người
Theo phép biện chứng duy vật, mỗi liên hệ có ở đâu?
Trong tư duy
Tất cả các đáp án đều đúng
Trong xã hội
Trong tự nhiên
Nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật là gì?
Các sự vật và hiện tượng trong thế giới tồn tại trong mối phụ thuộc, ràng buộc lẫn nhau
Các sự vật và hiện tượng tồn tại tách rời nhau, không phụ thuộc hay ràng buộc lẫn nhau
Đâu là quan niệm đúng về thế giới theo phép biện chứng duy vật?
Thế giới là một chỉnh thể bao gồm các sự vật, các quá trình tách biệt nhau, vừa có liên hệ qua lại, vừa thẩm nhập và chuyển hóa lẫn nhau
Sự vật khác nhau ở vẻ bề ngoài, do chủ quan con người quy định, bản chất sự vật không có gì khác nhau
Các sự vật có sự liên hệ tác động nhau nhưng không có sự chuyển hóa lẫn nhau
Đâu là quan niệm của phép biện chứng duy vật về cơ sở các mối liên hệ?
Cơ sở sự liên hệ, tác động qua lại giữa các sự vật là ở ý niệm về sự thống nhất thế giới
Cơ sở sự liên hệ tác động qua lại giữa các sự vật và hiện tượng ở ý thức, cảm giác con người
Sự liên hệ qua lại giữa các sự vật, hiện tượng có cơ sở ở tính thống nhất vật chất của thế giới
Theo triết học Mác–Lênin, cơ sở của mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng là gì?
Sự phân ảnh của thế giới vật chất
Do sự quy định của con người nhằm để mô tả những sự gắn kết của các sự vật hiện tượng
Tính thống nhất vật chất của thế giới
Không gian và thời gian
Quan niệm đúng về vai trò của các mối liên hệ đối với sự vận động và phát triển của sự vật là gì?
Các mối liên hệ có vai trò khác nhau
Các mối liên hệ có vai trò như nhau
Các mối liên hệ có vai trò khác nhau tùy theo các điều kiện xác định
Các mối liên hệ luôn luôn có vai trò khác nhau
Từ nguyên lý về "mối liên hệ phổ biến" của phép biện chứng duy vật, có thể rút ra nguyên tắc phương pháp luận nào cho hoạt động lý luận và thực tiễn?
Quan điểm phát triển
Tất cả các đáp án đều đúng
Quan điểm toàn diện
Quan điểm lịch sử - cụ thể
Câu nói "Gò với núi cũng kề loài cao, bể với ao cũng kề loài thấp" thể hiện điều nào?
Mối quan hệ giữa lượng và chất
Sự thống nhất giữa các mặt đối lập
Mối quan hệ cái khẳng định và phủ định
Sự thống nhất giữa các mặt đối lập
Muốn làm thay đổi chất của sự vật cần phải?
Cả a, b, c
Kiên trì tích lũy về lượng đến mức cần thiết
Tích lũy lượng tương ứng với chất cần thay đổi
Làm thay đổi cấu trúc của sự vật
Điều kiện để những thay đổi về lượng dẫn tới sự thay đổi về chất là gì?
Cả a,b,c
Sự biến đổi cấu trúc của sự vật
Tới giới hạn điểm nút
Sự biến đổi của lượng tương ứng với chất của sự vật
Nguyên lý mối liên hệ phổ biến nhấn mạnh điều gì về các sự vật?
Tồn tại biệt lập, không liên hệ và không chuyển hóa
Luôn tác động qua lại và thẩm nhập trong tính thống nhất vật chất
Chỉ liên hệ trong ý thức chủ quan của con người
Chỉ liên hệ trong phạm vi không gian và thời gian
Nguyên tắc quan điểm toàn diện yêu cầu gì khi xem xét sự vật?
Chỉ chú ý một mặt nổi bật nhất
Tập trung vào cảm giác chủ quan
Xem xét đầy đủ các mối liên hệ cơ bản và điều kiện cụ thể
Loại bỏ các yếu tố lịch sử
Tác động của các mối liên hệ vào sự phát triển của hiện tượng nên được hiểu như thế nào?
Chỉ mối liên hệ lượng–chất mới quyết định phát triển
Vai trò khác nhau tùy điều kiện xác định và cấu trúc sự vật
Mọi mối liên hệ có tác dụng giống hệt nhau trong mọi hoàn cảnh
Vai trò chỉ do ý thức con người quy định
